Xu Hướng 2/2023 # Xử Lý Nước Thải Xianua Ngành Xi Mạ # Top 9 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Xử Lý Nước Thải Xianua Ngành Xi Mạ # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Xử Lý Nước Thải Xianua Ngành Xi Mạ được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Xử lý nước thải xianua ngành xi mạ

1567 Lượt xem – 27-02-2020 10:50

Nước thải xi mạ chứa nhiều thành phần kim loại nặng gồm crom, niken, kẽm,… thường có nồng độ pH thấp và được đổ thẳng trực tiếp ra hệ thống cống thoát nước mà chưa qua xử lý đã phần nào gây ô nhiễm cục bộ nguồn nước xung quanh.

Nước ta hiện nay có nhiều nhà máy xi mạ có quy mô vừa và nhỏ vẫn còn áp dụng công nghệ lạc hậu và cũ kỹ nên quá trình xử lý nước thải xi mạ chỉ mang tính hình thức chưa đảm bảo bảo vệ nguồn nước gắn liền với phát triển kinh tế – xã hội.

Vì thế, xử lý nước thải xianua trong ngành xi mạ ngày càng được cơ quan chức năng quan tâm quản lý, kiểm soát và doanh nghiệp vẫn chưa thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường hiệu quả.

Đặc trưng của nước thải xianua ngành xi mạ

Tùy theo lớp mạ như crom, kẽm hoặc niken thì sẽ quyết định đến thành phần muối vô cơ và kim loại trong nguồn nước thải đó.

Một số chất hữu cơ như chất tạo bông, chất hoạt động bề mặt nhưng hầu như chỉ tiêu gây ô nhiễm rất thấp với chỉ tiêu BOD, COD với hàm lượng không đáng kể. Trong đó, chất độc hại và nguy hiểm nhất là hợp chất kim loại có chứa xianua.

Các hợp chất của xianua thường gặp là kali xianua, natri xianua mang độc tính cao.

Tác hại của nước thải chứa xianua:

Xianua được xem là chất hóa học mang độc tính cao. Với liều lượng cao, xianua có thể gây tổn thương não và tim mạch; với liều lượng thấp, người tiếp xúc trực tiếp có thể xảy ra tình trạng khó thở, ói mửa, đau đầu. Nếu tiếp cú lâu ngày, xianua có thể gây hại đối với con người và sinh vật.

Các phương pháp xử lý nước thải xianua ngành xi mạ

Phương pháp sử dụng sắt sunfat hóa trị hai

Tiến hành cho sắt sunfat hòa tan trong nước để tạo điều kiện thuận lợi hình thành nên sắt Fe2+ có kết hợp với ion CN-1 hình thành nên ion [Fe(CN)6]-4.

Dùng phương pháp FeSO4 với chi phí đầu tư thấp, thiết bị lắp đặt đơn giản, lượng kết tủa lớn, nước có màu và hàm lượng ion CN-1 thường là 5 – 10 mg/l.

Phương pháp clo hóa tính kiềm

Đây là phương pháp xử lý nước thải xi mạ phổ biến nhất nhờ tác dụng oxy hóa của clo hoạt tính giúp hợp chất xianua sẽ bị oxy hóa thành muối xianua. Hóa chất của clo tính kiềm thường dùng là Cao’OCl, NaClO và CaClO.

Sử dụng CaOCl bằng phương pháp gián đoạn hoặc liên tục. Phương pháp gián đoạn có thể xử lý nước thải sản xuất có nồng độ xianua cao với sự thay đổi nhiều. Với phương pháp liên tục chỉ xử lý nguồn nước thải với lưu lượng thấp với nồng độ xianua ít biến đổi.

Sử dụng bột CaClOCl 5 – 10% có thể cho khô hoặc làm ướt. Cách dùng đơn giản bằng cách sử dụng khí nén khuấy đều trong 1 giờ, sau thời gian lắng thì đưa vào bể lọc để tiến hành phân ly.

Ưu điểm của CaClOCl có thể xử lý xianua hiệu quả tốt, thiết bị đơn giản, thao tác ứng dụng thuận lợi với chi phí thấp.

Phương pháp oxy hóa điện hóa

Phương pháp điện phân được chia làm 2 loại là điện phân trực tiếp hoặc điện phân gián tiếp. Dòng nước thải chứa xianua trong quá trình điện phân có xảy ra các phản ứng anôt, catôt, oxy hóa thành CO2 và N2.

Đối với phương pháp điện phân trực tiếp

Trong lúc này, Anôt trở thành grafit với độ dày 25 – 50 mm. Catôt thành tấm sắt có độ dày 2 – 3 mm. Cự ly tiếp xúc giữa anôt và catôt là 15 – 30 mm, điện áp bể 6 – 8,5 V. Sau khi xử lý, hàm lượng xianua còn 1 – 0,5 mg/l, trong quá trình xử lý sản sinh ra lượng khí CuCl.

Đối với phương pháp điện phân gián tiếp

Bằng cách điện phân muối ăn sinh ra NaClO có khả năng xianua thành CO2 và N2. Quá trình xử lý này có tốc độ xử lý nhanh, ít tiêu hao hóa chất, thiết bị sử dụng đơn giản có thể dễ dàng xử lý nước thải xianua có nồng độ cao.

Phương pháp thu hồi hóa học

Đưa nước thải về nhiệt độ 51 độ C với nồng độ pH dao động từ 2 – 4. Tháp phản ứng chân không có chứa H2SO4 với dòng không khí và hơi nước. Ở nhiệt độ 98 – 99 độ C sinh thành dòng khí nóng HCN và H2O. Bộ phận trao đổi nhiệt đẫn đến việc NaOH được hấp phụ nên sản sinh ra NaCN.

Công ty xử lý nước thải Hợp Nhất chuyên cung cấp các giải pháp bảo vệ môi trường, đặc biệt là xử lý nước thải. Vốn dĩ là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, năng động với kiến thức và tư duy sáng tạo.

Xử Lý Nước Thải Xianua

1. Phương pháp clo hóa tính kiềm

– Phương pháp clo hóa tính kiềm là phương pháp xử lý phổ biến nhất, do tác dụng ôxi hóa của clo hoạt tính làm cho hợp chất xianua ôxi hóa thành muối xianua, độc tính muối xianua bằng 1/1oo ion CN-1, muối xianua tiếp tục ôxi hóa,tạo thành khí CO2 và khí Nitơ, đạt mục đích loại bỏ hợp chất xianua.

– Hóa chất clo tính kiềm là: CaơOCl, NaClO, chất được dùng nhiều nhất là CaClO. Dùng CaClO để xử lý nước thải xianua, có thể dùng phương pháp gián đoạn hoặc liên tục. Phương pháp gián đoạn xử lý nước thải số lượng ít, nồng độ xianua cao và thay đổi nhiều, yêu cầu xử lý nghiêm túc, phương pháp xứ lý liên tục, xử lý nước thải số lượng nhiều, nồng độ xianua biến đổi ít. Thông thường dùng phương pháp gián đoạn, quy trình công nghệ xem hình 24.4.

– Dùng CaCIOCl để xử lý xianua hiệu quả tốt, thiết bị đơn giản, thao tác thuận lợi, chi phí thấp. Nhược điểm là: hoạt tính Cl trong CaClOCl trong quá trình bảo quản dần dần giảm tác dụng. Khi phản ứng, cần khống chế pH = 8,5 – 11, không được tiến hành trong môi trường axit, nếu không, sinh ra khí HCN rất độc. Sau khi xử lý có lượng kết tủa nhất định. So sánh ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng của chất ôxi hóa xem bảng 24 – 2.

3. Phương pháp brôm – ôxi

– Dùng phương pháp brôm – ôxi để xử lý nước thải, phản ứng chia làm hai cấp. Cấp 1: CN-1 ôxi hóa thành CNCT cấp 2: CNO- 1 bị ôxi hóa thành N2 và HCO3-1. Ưu điểm của phương pháp này là năng lực ôxi hóa brôm – ôxi mạnh, rất dễ phân hủy trong nước, không ô nhiễm nguồn nước. Do chế tạo brôm – oxi hóa tốn nhiều điện, vì thế chỉ dùng để xử lý trong trường hợp có lượng nước thải nhỏ.

4. Phương pháp ôxi hóa điện hóa

– Nước thải có xianua, khi điện phản xảy ra phản ứng ớ anôt, catôt, ôxi hóa thành N2 và CO2. Phương pháp ôxi hóa điện hóa, dùng phương pháp điện phân trực tiếp hoặc phương pháp điện phân gián tiếp.

– Phương pháp điện phân trực tiếp: Anôt là grafit, độ dày cực 25 – 50 mm. Catôt là tấm sắt, độ dày cực 2-3 mm. Cự ly giữa anôt và catôt 15-30 mm, điện áp bể 6 – 8,5V. Sau khi xử lý, hàm lượng xianua là 0 – 0,5 mg/1. trên catôt thu hồi kim loại, nhưng trong quá trình sản xuất sinh ra lượng nhó chất khí CuCl, phải dùng quạt hút. – Phương pháp điện phân gián tiếp: Trước hết điện phân muối ăn, để sinh ra NaClO, óxi hóa xianua thành N2 và CO2. Phương pháp điện phân gián tiếp có thể xử lý trên dây chuyển, tốc độ xứ lý nhanh, hóa chất tiêu hao ít, thiết bị đơn giản, dùng để xử lý nước thải có nồng độ xianua cao.

5. Phương pháp thu hồi hóa học

Do phản ứng giữa axit và ion gốc CN-1 trong nước thải, sinh thành khí HCN, thu hồi bằng kiềm. Quy trình công nghệ như sau: Gia nhiệt nước thải có xianua 51°c, ớ pH = 2 – 4, dẫn vào tháp phản ứng chân không H2SO4, tháp phản ứng có dòng không khí và hơi nước, nhiệt độ 98 – 99°c, sinh thành hỗn hợp chất khí nóng HCN và H20, sau khi qua bộ phận trao đổi nhiệt, dẫn đến tháp hấp phụ NaOH, sinh thành NaCN.

Nước Thải Dệt Nhuộm Và Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Ngành Dệt Nhuộm

Trong chuỗi giá trị của ngành dệt may, công đoạn nhuộm và hoàn tất vải lại là những công đoạn phát thải ô nhiễm cao nhất khi sử dụng nhiều loại thuốc nhuộm, hóa chất, tiêu thụ nhiều nước, phát sinh nhiều nước thải với nồng độ ô nhiễm hữu cơ (BOD, COD), các kim loại nặng độc hại, các chất rắn lơ lửng… cũng như độ màu rất cao. Để nhuộm 130 – 600m 3/tấn vải và có đến 88% lượng nước sạch sử dụng sẽ trở thành nước thải trong quá trình xử lý vải ướt. Do sử dụng rất nhiều loại hóa chất như axit, dung môi hữu cơ kiềm tính, thuốc nhuộm và chất màu, các hoạt chất bề mặt nên ngành công nghiệp dệt nhuộm được xem là lĩnh vực gây ô nhiễm nghiêm trọng.

Ngân hàng Thế giới ước tính, mỗi năm, dệt nhuộm sử dụng 1/4 lượng hóa chất toàn thế giới và 1/5 lượng nước ô nhiễm toàn cầu do ngành công nghiệp dệt nhuộm thải ra. Các hóa chất nguy hại là độc tố tiêu diệt thủy sinh vật và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người.

Điều này cho thấy tầm quan trọng và vô cùng cấp thiết của việc xử lý nước thải ngành dệt nhuộm trước thực trạng đang diễn ra. Vì thế, EJC Group xin giới thiệu đến các bạn một số phương pháp xử lý nước thải ngành dệt nhuộm:

Phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm

Nước thải dệt nhuộm chứa tổng hàm lượng chất rắn TS, chất rắn lơ lửng, độ màu, nồng độ BOD, COD cao nên để lựa chọn phương pháp xử lý thích hợp phải dựa vào nhiều yếu tố như lượng nước thải, đặc tính nước thải, tiêu chuẩn thải, xử lý tập trung hay cục bộ. Về nguyên lý xử lý, nước thải dệt nhuộm có thể áp dụng các phương pháp sau:

– Phương pháp cơ học.

– Phương pháp hóa học.

– Phương pháp hóa – lý.

– Phương pháp sinh học.

1. Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học:

Là một trong những phương pháp cơ bản để tách các chất không tan như chất rắn, chất rắn lơ lửng ra khỏi nước thải. Các phương pháp cơ học thường được sử dụng như lọc qua song chắn rác hoặc lưới chắn rác, lắng dưới tác dụng của trọng lực hoặc lựa li tâm và lọc. Tùy theo kích thước, tính chất lý hóa, nồng độ chất lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ cần làm sạch mà lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp.

2. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học:

Các phương pháp hóa học gồm có: trung hòa, oxy hóa và khử. Tất cả các phương pháp này đều dùng tác nhân hóa học nên chi phí khá cao. Người ta sử dụng các phương pháp hóa học để khử các chất hòa tan và trong các hệ thống nước khép kín. Đôi khi phương pháp này được dùng để xử lý sơ bộ trước khi xử lý sinh học hay sau công đoạn này như là một phương pháp xử lý nước thải lần cuối để thải vào nguồn.

3. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa – lý:

Phương pháp hóa – lý là đưa vào chất thải một chất hóa học, chất này phản ứng với các tạp chất có trong nước thải tạo thành dạng cặn lắng hoặc hòa tan không độc hại. Từ đó loại bỏ các cặn lắng ra khỏi nước.

Các phương pháp thường được sử dụng là quá trình keo tụ, hấp thụ, trích ly, tuyển nổi…

4. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học:

Là phương pháp dùng chế phẩm vi sinh để phân hủy các hợp chất chất hữu cơ, biến các hợp chất có khả năng phân hủy sinh học thành các chất ổn định với các sản phẩm cuối cùng là cacbonic, nước và các chất vô cơ khác.

Trong một số trường hợp nước thải dệt nhuộm có thể chứa các chất có tính độc đối với vi sinh vật như các chất khử vô cơ, formandehit, kim loại nặng, clo,… và các chất khó phân hủy sinh học như các chất tẩy rửa, hồ PVA, các loại dầu khoáng… do đó trước khi đưa vào xử lý sinh học, nước thải cần được khử các chất gây độc và giảm tỷ lệ các chất khó phân hủy sinh học bằng phương pháp xử lý cục bộ.

Phương pháp xử lý sinh học được chia làm 2 loại: xử lý hiếu khí và xử lý yếm khí trên cơ sở có oxy hòa tan và không có oxy hòa tan.

Đây là những phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm thường được sử dụng nhất. Ngoài ra còn nhiều phương pháp khác chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn trong các bài sau.

Quý khách hàng có bất cứ thắc mắc hay cần tìm hiểu thêm thông tin về Quan trắc môi trường xin mời liên hệ với EJC Group qua số 0989 079 105 hoặc để lại thông tin liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất.

Xử Lý Nước Thải Cao Su – Công Ty Xử Lý Nước Thải

Cao su được du nhập vào Việt Nam năm 1897. Hiện nay, cao su là một trong những ngành xuất khẩu mũi nhọn của nước ta. Với tốc độ trồng cao su của người dân tăng nhanh chóng nên các công ty chế biến cao su cũng được mở ra rất nhiều như: Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam VRG,….Do đó, xử lý nước thải cao su là mối quan tâm hàng đầu của công ty sản xuất. Công ty Môi Trường Việt Envi xin đưa ra phương pháp xử lý nước thải cao su với hiệu suất xử lý cao, đáp ứng nhu cầu của Quý khách hàng.

Công nghệ chế biến mủ cao su và đặc điểm của nước thải cao su phát sinh?

Hiện nay, Việt Nam đang sử dụng phổ biến ba công nghệ chế biến mủ cao su như sau:

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ ly tâm

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ cốm

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ tạp.

Quá trình chế biến cao su sử dụng rất nhiều nước và nước thải cao su phát sinh trong quá trình sản xuất thường chứa nồng độ các chất ô nhiễm rất cao như: protein, acid acetic, đường,….

Để xử lý nước thải cao su cần hiểu rõ thành phần và tính chất của nước thải

Nước thải phát sinh từ hai nguồn chính là nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất

Nước thải sinh hoạt từ hoạt động thường ngày của công nhân viên như: rửa tay, vệ sinh cá nhân, tắm giặt,….

Nước thải sản xuất phát sinh trong quá trình chế biến cao su như: công đoạn sấy trộn, công đoạn làm đông, gia công cơ học và nước thải phát sinh từ quá trình rửa thiết bị, máy móc hoặc vệ sinh nhà xưởng.

Nước thải cao su phát sinh từ phương pháp chế biến khác nhau thì có đặc điểm khác nhau như:

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ ly tâm thì nước thải cao su thường độ pH, BOD, COD rất cao

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ cốm thì nước thải cao su thường pH rất thấp, nhưng BOD, COD, SS lại rất cao

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ tạp thì nước thải cao su thường có độ pH ở ngưỡng 5-6, nhưng chỉ tiêu BOD, COD thấp hơn so với nước thải cao su phát sinh từ phương pháp mủ cốm (mủ nước)

Xử lý nước thải cao su hiệu quả cần hiểu rõ độ pH có trong nước thải giao động trong khoảng 4,2 – 5,2 vì xài acid để làm đông tụ cao su; có lúc pH lại rất cao khoảng 9-11 nếu nước thải cao su phát sinh từ phương pháp mủ ly tâm.

Cao su tồn tại trong nước dưới dạng huyền phù và nồng độ cực cao. Ngoài ra, nước thải cao su phát sinh trong quá trình sản xuất từ khu vực bồn rửa, lúc rửa các chén mỡ, nước tách mủ ly tâm và trong giai đoạn đánh đông.

Nước thải cao su còn chứa lượng lớn protein hòa tan, axit fomic và N-NH3 và hàm lượng COD trong nước thải cũng rất cao (15000mg/l).

Đặc trưng của nước thải cao su là phát sinh mùi hôi. Mùi hôi phát sinh do quá trình phân hủy protein trong môi trường axit, làm phát sinh thêm nhiều loại khí khác nhau như CH4, H2S,… Nên việc xử lý nươc thải cao su là rất đươc quan tâm, chú trọng.

Tác hại của nước thải cao su tới môi trường

Thời gian lưu nước thải cao su từ 2-3 ngày sẽ xảy ra quá trình phân hủy protein trong môi trường axit làm phát sinh mùi hôi, ảnh hưởng tới môi trường sống của người dân xung quanh cũng như chính bản thân công nhân làm việc tại nhà máy, và ảnh hưởng tới chất lượng nước sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất nếu nước thải cao su không được xử lý mà xả ra nguồn tiếp nhận.

Nước thải cao su chưa qua xử lý thường có chứa nồng độ ô nhiễm rất cao sẽ làm chết hoặc làm chậm quá trình phát triển của động vật dưới nước, ảnh hưởng tới hệ thực vật trong nước.

Nồng độ Nitơ và photpho trong nước thải cao su trước xử lý thường rất cao: nitơ: 1000, photpho:400mg/lit dễ dẫn tới hiện tượng phú dưỡng hóa, ảnh hưởng tới sự sống của rong, rêu, tảo có trong nước nếu kéo dài sẽ dẫn tới mất cân bằng sinh học

Quy trình công nghệ xử lý nước thải cao su

Hiểu thành phần và tính chất đặc trưng của nước thải cao su, Công ty Môi Trường Việt Envi xin đưa ra công nghệ xử lý nước thải cao su như sau:

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải cao su:

Nước thải phát sinh tại nhà máy (gồm nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất) theo mương dẫn được tập trung tại bể thu gom, để loại bỏ rác có kích thước lớn như: lá cây, mảnh túi nilon,…ở đây có lắp thêm thiết bị chắn rác. Sau đó, nước thải cao su được đưa tới bể gạt mủ, để loại bỏ mủ có kích thước lớn có trong nước thải, mủ này sẽ được đưa đi tái chế. Tiếp đó, nước thải được bơm tới bể keo tụ, ở bể keo tụ có châm thêm phèn với liều lượng nhất định và được kiểm soát bằng bơm định lượng hóa chất. Kế tiếp, nước thải cao su được bơm tới bể tạo bông, với sự hoạt động liên tục của thiết bị khuấy trộn và được châm thêm PAC giúp quá trình keo tụ, tạo bông xảy ra nhanh hơn, các bông li ti trong nước thải được chuyển động, di chuyển, va chạm vào nhau tạo thành các bông cặn có kích thước lớn hơn, nổi trên bề mặt nước thải. Tạo điều kiện thuân lợi cho quá trình lắng xảy ra ở bể lắng.

Nước thải (gồm hỗn hợp nước và bông cặn) ở bể keo tụ tạo bông được chuyển sang bể lắng sơ cấp. Bùn được giữ lại ở đáy bể lắng và được xả vào bể chứa bùn, nước sau xử lý tại bể tự chảy sang bể UASB. Ở đây, xảy ra quá trình xử lý sinh học kị khí. Do không sử dụng oxy, nên bể kị khí có khả năng tiếp nhận nước thải với nồng độ rất cao.

Nước thải cao su có nồng độ rất cao sẽ tiếp xúc với lớp bùn kị khí, toàn bộ quá trình sinh hóa sẽ diễn ra trong lớp bùn này. Bao gồm các quá trình như: Quá trình thủy phân, phản ứng acid hóa, acetate hóa và làm phát sinh khí methane và một số sản phẩm khác. Mặc dù đã được đưa qua bể kị khí nhưng nồng độ các chất hữu cơ, và các chất khác vẫn còn rất cao so vói giới hạn tiếp nhận của pháp luật cho phép.

Sau đó nước thải được đưa tới bể Aerotank, đây là bể bùn hoạt tính hiếu khí kết hợp khử nitơ, xử lý tổng hợp các chất ô nhiễm có trong nước thải như: BOD, nitrat, …khử trùng nước thải nhưng không xử dụng hóa chất.

Việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp  không những tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, nên không cần phải thêm lượng cacbon từ ngoài, tiết kiệm được tới 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng oxy từ quá trình khử NO3-, còn giúp giảm diện tích đất sử dung.

Nồng độ bùn trong bể xử lý nước thải cao su càng cao, tải trọng hữu cơ áp dụng và hiệu suất xử lý của bể càng lớn. Sau quá trình xử lý nước thải tại bể aerotank nước thải tự chảy qua bể lắng 2.

Hiệu suất xử lý của bể lắng 2 được tăng cường đáng kể do sử dụng tấm lắng lamella (nên thường gọi là bể lắng lamella), thường bể lắng lamella được chia làm ba vùng căn bản:

+Vùng phân phố nước

+Vùng lắng

+Vùng tập trung và chứa cặn

Nước và bông cặn chuyển động không ngừng và được đưa về vùng lắng của bể là hệ thống tấm lắng lamella, với nhiều lớp mỏng được sắp xếp theo một trình tự và khoảng cách nhất định. Khi hỗn hợp nước và bông cặn đi qua hệ thống này, các bông bùn va chạm nhau, tạo thành các bông bùn có kích thước lớn hơn rất nhiều. Các bông bùn trượt cùng các tấm lamella và được tập hợp tại vùng chứa cặn của bể lắng. Nước sạch được đưa về nguồn tiếp nhận, còn bùn vi sinh và nước thải được đưa về bể aerotank để xử lý tiếp, bùn thải được nén lại bằng máy ép bùn, lượng bùn này sau sẽ được chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý như rác thải nguy hại. Nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn cho phép của QCVN 01:2015/BTNMT (Quy chuẩn nước thải cao su)

Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải cao su:

-Xử lý nước thải cao su đầu ra đạt giới hạn tiếp nhận theo quy định của pháp luật QCVN 01:2015/BTNMT (Quy chuẩn nước thải cao su)

-Vận hành đơn giản, sử dụng ít hóa chất, tiết kiệm chi phí cho Doanh nghiệp

-Dễ lắp đặt, dễ bảo trì, tốn ít chi phí nhân công

-Sử dụng hệ thống xử lý hóa lý trước khi vào hệ thống xử lý sinh học, giúp tránh sốc tải

-Linh động trong cơ chế vận hành, giúp đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải một cách an toàn và tiết kiệm chi phí tối đa.

-Hiệu suất xử lý cao đối với nước thải có nồng độ các chất ô nhiễm cao (như BOD, COD,….)

Để hiểu rõ hơn công nghệ xử lý nước thải cao su, Quý khách hàng hãy liên hệ tới Công ty Môi Trường Việt Envi để được tư vấn miễn phí:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

Văn Phòng: 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Phú Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh

HP:  0917.932.786: Ms. Hương

Email: moitruongviet.envi@gmail.com

Website: congtyxulynuoc.com

Cập nhật thông tin chi tiết về Xử Lý Nước Thải Xianua Ngành Xi Mạ trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!