Xu Hướng 2/2023 # Xử Lý Nước Thải Xi Mạ # Top 11 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Xử Lý Nước Thải Xi Mạ # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết Xử Lý Nước Thải Xi Mạ được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Xử lý nước thải xi mạ

CCEP đưa ra quy trình xử lý nước thải xi mạ triệt để, bao gồm cả quá trình xử lý nước thải chứa Crôm, xử lý nước thải chứa Xyanua CN-.

Nước thải phát sinh trong quá trình mạ kim loại chứa hàm lượng các kim loại nặng rất cao và là độc chất đối với sinh vật, gây tác hại xấu đến sức khỏe con người.

Do đó nếu không xử lý nước thải xi mạ, các kim loại nặng qua thời gian tích tụ và bằng con đường trực tiếp hay gián tiếp, chúng sẽ tồn đọng và tác động cơ thể con người và gây các bệnh nghiêm trọng.

Khái niệm về xi mạ; quy trình xi mạ và thành phần nước thải xi mạ

Do Xi mạ là quá trình kết tủa kim loại này lên bề mặt kim loại khác bằng một lớp phủ có tính chất cơ, lý, hóa đáp ứng được yêu cầu mong muốn.

Nước thải phát sinh trong ngành xi mạ không lớn. Tùy theo loại kim loại được mạ mà đặc trưng nước thải ngành Công nghiệp xi mạ cũng khác nhau, nhưng nhìn chung nước thải xi mạ có những tính chất đặc trưng sau:

– pH rất thấp chỉ từ 2-3 (acid)

– Hàm lượng kim loại trong nước thải rất cao và thường xuyên biến động phụ thuộc vào kim loại sử dụng để mạ. Chủ yếu là các kim loại Niken (Ni), Crom (Cr), Đồng (Cu), Kẽm (Zn)…

– Hàm lượng muối vô cơ cao.

Ngoài ra, nước thải xi mạ còn chứa các loại độc tố như Xianua, amoni, sulfat…

Với những tính chất như: hàm lượng hữu cơ thấp, kim loại và các muối vô cơ nhiều, theo thời gian sẽ tích lũy dần trong cơ thể các loại sinh vật thủy sinh, đi vào chuỗi thức ăn sinh học, nước thải xi mạ có khả năng tiêu diệt các loại vi sinh vật, ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người và môi trường.  

Phương pháp được lựa chọn để xử lý nước thải xi mạ hiện nay là phương pháp hóa lý và lắng lọc trọng lực.

Bồn chứa hóa chất

Công nghệ xử lý nước thải xi mạ

Hố thu gom: Mấu chốt quan trọng nhất trong quá trình xử lý nước thải xi mạ là công việc tách các dòng thải theo từng nguồn riêng, do mỗi nước thải tương ứng với từng quá trình mạ có tính chất khác nhau và phải áp dụng các quá trình xử lý khác nhau ví dụ có loại nước thải mạ phải nâng pH, có công đoạn phải giảm pH do đó nếu tách riêng được các dòng thải riêng thì chi phí hóa chất sẽ giảm đi.

Nước thải được dẫn qua song chắn rác để loại ra bỏ tất cả các loại rác thô có trong nước thải có thể gây tắc nghẽn đường ống, làm hư hại máy bơm và làm giảm hiệu quả xử lý của giai đoạn sau.

Các dòng thải sau khi đi qua song chắn rác được xử lý sơ bộ đảm bảo đủ điều kiện tham gia vào quá trình xử lý chung.

Sau khi xử lý sơ bộ, nước thải được dẫn vào bể điều hòa nước thải.

Bể điều hòa:  

Tại bể điều hòa, hệ thống khuấy trộn sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu. Tại đây có hệ thống cấp hóa chất trung hòa pH để bảo vệ các thiết bị phía sau.

Bể phản ứng:  

Hỗn hợp nước và các bông keo được chuyển qua bể lắng.

Xử lý nước thải xi mạ

Nhờ có chất trợ keo tụ bông mà các bông cặn hình thành kết dính với nhau tạo thành những bông cặn lớn hơn có tỉ trọng lớn hơn tỉ trọng của nước nhiều lần nên rất dễ lắng xuống đáy thiết bị và tách ra khỏi dòng nước thải.  

Hàm lượng cặn (SS) trong nước thải ra khỏi thiết bị lắng giảm 70 – 80%. Cặn lắng ở đáy thiết bị lắng được xả định kỳ về bể chứa bùn.

Một số bông cặn và bọt khí trong nước không lắng xuống đáy thiết bị mà sẽ nổi lên trên mặt nước được giữ lại ở mặt nước bằng các vách chắn bọt và được xả ngoài qua hệ thống phễu thu bọt đến bể chưa bùn hóa lý.

Phần bùn thải bỏ tại bể chứa bùn được định kỳ hút vào máy ép bùn khung bản nhằm giảm thể tích và khối lượng bùn thải bỏ trước khi thu gom như chất thải nguy hại.

Phần nước trong trên mặt được tập trung chảy tràn vào máng thu nước & được dẫn về bể trung gian trước khi đi qua hệ thống bồ lọc áp lực.

Bồn lọc áp lực 

Gồm các lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh để loại bỏ các cặn lơ lửng khó lắng nhằm và lớp than hoạt tính nhằm hấp phụ các hợp chất tan còn tồn dư trong dòng nước thải đưa các chỉ tiêu đạt yêu cầu quy định.

Nước xả thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.

Bồn lọc áp lực – Hệ thống xử lý nước thải xi mạ

Một số lưu ý khi thiết kế hệ thống xử lý nước thải xi mạ.

Xử lý nước thải mạ Crôm

Các quá trình xử lý nước thải xi mạ có thể phức tạp hơn ví dụ như nước thải xi mạ từ quá trình mạ Crôm:

Để khử crôm phải khử crôm có hoá trị 6 xuống crôm có hoá trị 3 sau đó keo tụ hydroxít crôm hoá trị 3.

Hoá chất thường dùng để khử crôm hoá trị 6 xuống hoá trị 3 là sắt sulfat FeSO4, metabisulfitenatri NaS2O5 và dioxitsulfua SO2 , . FeSO4, Na2S2O5 thường được định lượng vào nước ở dạng dung dịch hoặc dạng bột khô, còn khí SO2 định lượng trực tiếp để hoà trộn vào nước từ bình đựng khí áp lực, thông qua thiết bị định lượng áp lực hoặc chân không.  

Fe+2 sẽ bị oxy hoá thành Fe+3 khi dùng FeSO4 để khử crôm vì phản ứng khử crôm xảy ra có hiệu quả ở trị số pH thấp. Còn nếu dùng Na^S2O5 hoặc SO2 thì ion mang điện tích âm SO2 sẽ chuyển thành SO4^-2.

Hệ thống xử lý nước thải xi mạ

Xử lý xyanua CN- trong nước thải xi mạ

Quy trình này thường được xử lý qua hai giai đoạn.  

– Giai đoạn đầu tiên là oxi hóa các hợp chất xyanua như natri xyanua, đồng xyanua … thành các hợp chất ít độc hại hơn là cyanua. Giai đoạn này được thực hiện bằng cách sử dụng natri hydroclorit hay clo trong môi trường kiềm có nồng độ pH cao.

Được thể hiện qua phản ứng hóa học:

pH trong giai đoạn này thường được duy trì ở mức 10 hoặc cao hơn. Sau khi tăng nồng độ pH bằng cách thêm vào HCl thì ORP sẽ tăng, cyanua sẽ bị oxi hóa thành cyanit sau khoảng thời gian từ 15 phút đến 30 phút.  

Hệ thống khuấy hóa chất trong xử lý nước thải xi mạ

– Giai đoạn thứ hai là oxy hóa cyanat thành cacbon dioxit và nito. Giai đoạn này được thực hiện bằng cách sử dụng lượng clo hoặc natri hydrocloric nhiều trong môi trường kiềm với nồng độ pH thấp.

Phản ứng hóa học:

pH ở giai đoạn này từ 8.5 đến 9. Giai đoạn này, lượng kiềm được tiêu thụ làm giảm nồng độ pH, tiếp tục sử dụng chất oxy hóa để ORP tăng khoảng +300mV.

Dịch vụ xử lý nước thải của CCEP.

Công ty Môi trường CCEP cung cấp một giải pháp toàn diện cho việc xử lý nước thải xi mạ từ việc thiết kế hệ thống, thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị đến quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải xi mạ nhằm đảm bảo xử lý triệt để nguồn nước thải có tính độc cao, tránh làm ảnh hưởng đến môi trường.

Mọi thông tin liên hệ: Mr. Minh – 0929.540.420

Xử Lý Nước Thải Nhiễm Dầu – Công Ty Xử Lý Nước Thải

Để xử lý nước thải nhiễm dầu cần phải hiểu rõ các dạng tồn tại của dầu trong nước thải (Đặc trưng của nước thải nhiễm dầu)

Xử lý nước thải nhiễm dầu cần chú ý các dạng tồn tại của dầu trong nước thải. Trong thực tế, dầu tồn tại nhiều trạng thái khác nhau và khó xác định thành phần. Thông thường, dầu tồn tại ở bốn trạng thái cơ bản sau:

Dầu tồn tại dưới dạng tự do: ở dạng này dầu sẽ nổi lên thành các váng dầu, dầu tự do sẽ nổi lên trên bề mặt nước do trọng lượng riêng của dầu nhỏ hơn nước

Dầu tồn tại dưới dạng nhũ tương hóa học: là dạng tạo thành do các tác nhân hóa học hoặc các hóa học asphaten làm thay đổi sức căng bề mặt và làm ổn định hóa học dầu phân tán.

Dầu tồn tại dưới dạng nhũ tương cơ học: có 2 dạng nhũ tương cơ học tùy thuộc vào đường kính của giọt dầu

Vài chục micromet: độ ổn định thấp

Loại nhỏ hơn: có độ ổn định cao hơn, tương tự như dạng keo

Dầu tồn tại dưới dạng hòa tan: phân tử hòa tan như các chất thơm

Dầu không hòa tan sẽ tạo thành lớp màng bao bọc quanh chất rắn lơ lửng, chúng ảnh hưởng tới khả năng lắng hoặc nổi của chất rắn lơ lửng, gây khó khăn trong việc xử lý nước thải nhiễm dầu.

Nguồn phát sinh nước thải nhiễm dầu

Nước thải nhiễm dầu phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:

Nước thải nhiễm dầu phát sinh từ các dàn khoan dầu: nước thải tổng hợp có nhiễm dầu phát sinh từ sàn tàu, thiết bị máy móc trong quá trình sản xuất, vệ sinh máy móc thiết bị, nước bẩn của đáy tàu,….

Nước thải nhiễm dầu phát sinh từ sự cố tràn dầu: ô nhiễm dầu do các vụ chìm tàu chở dầu; thiết bị máy móc khi bị sự cố. Ngoài ra còn do sự phun trào dầu tại các mỏ dầu.

Nước thải nhiễm dầu phát sinh từ các nhà máy lọc hóa dầu

Nước thải nhiễm dầu phát sinh từ các hoạt động của kho chứa xăng dầu: nước thải phát sinh từ quá trình súc rửa, làm mát bồn chứa; vệ sinh máy móc thiết bị; rơi vãi xăng dầu,…

Nước thải nhiễm dầu phát sinh từ quá trình sử dụng xăng dầu: trong quá trình sử dụng khó tránh khỏi việc thất thoát xăng dầu ra ngoài môi trường.

Ảnh hưởng của nước thải nhiễm dầu

Nước thải nhiễm dầu ảnh hưởng tới ba khía cạnh lớn mà chúng ta cần quan tâm như sau: ảnh hưởng tới môi trường; ảnh hưởng tới vi sinh vật và ảnh hưởng tới kinh tế con người.

Nước thải nhiễm dầu ảnh hưởng tới môi trường:

Nước thải nhiễm dầu làm tăng độ nhớt, giảm nồng độ oxy hấp thụ vào nước, làm thay đổi tính chất lí hóa của môi trường nước dẫn tới thiệt hại nghiêm trọng tới môi trường nước. Dầu trong nước có khả năng chuyển hóa thành các hóa chất độc hại khác đối với con người và thủy sinh như phenol, các dẫn xuất clo của phenol,…

Tính chất ô nhiễm của nước thải làm cho môi trường nước bị biến đổi bất lợi (pH bị bất ổn định, DO giảm xuống)

Nước thải nhiễm dầu ảnh hưởng tới vi sinh vật

Nước thải nhiễm dầu chưa được xử lý mà xả ra môi trường ảnh hưởng rất lớn tới sinh vật. Do khi nước thải nhiễm dầu trước tiên là ảnh hưởng tới bộ lông của động vật. Khi bị dính dầu, sẽ làm động vật khó thích nghi với sự thay đổi nhiệt độ, giảm độ nổi trên bề mặt nước; khó thoát khỏi động vật săn mồi, giảm khả năng trao đổi chất và làm giảm thân nhiệt. Nếu nuốt phải nước thải nhiễm dầu, động vật sẽ bị mất nước, giảm khả năng tiêu hóa.

Khi bị ướt lông, động vật thường có xu hướng rỉa lông, càng rỉa lông thì càng nuốt dầu vào bụng, dẫn tới làm hại thận, thay đổi chức năng của phổi và kích thích hệ tiêu hóa.

Nước thải nhiễm dầu nổi trên bề mặt nước làm giảm khả năng chiếu sáng vào nước, làm hạn chế sự quang hợp của thực vật trong nước, nếu kéo dài sẽ làm mất cân bằng hệ sinh thái.

Nước thải nhiễm dầu ảnh hưởng tới kinh tế, xã hội và con người

Nếu con người sử dụng nguồn nước bị nhiễm dầu thì trước tiên sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe, mắc một số bệnh về đường ruột, bệnh về da,..đặc biệt hơn có thể gây ung thư phổi, làm tốn tiền bạc, giảm tuổi thọ.

Không chỉ sử dụng nguồn nước nhiềm dầu, nếu con người hít phải hơi dầu cũng có cảm giác buồn nôn, nhức đầu, gây khó chịu.

Nước thải nhiễm dầu có thể phá hủy hoạt động của con người

nếu bị nhiễm độc cấp tính hoặc mãn tính

Ngoài ra, nếu nước cấp cho nuôi trồng thủy sản bị nhiễm dầu thì con vật nuôi sẽ chậm phát triển hoặc có thể bị chết, người dân có thể bị mất trắng, thiệt hại tiền trăm hoặc nghìn tỉ đồng.

Phương pháp xử lý nước thải nhiễm dầu

Xử lý nước thải nhiễm dầu thường được xử lý bằng 3 phương pháp cơ bản sau:

Xử lý nước thải nhiễm dầu bằng phương pháp sinh học

Xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí

Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí

Xử lý nước thải bằng phương pháp thiếu khí

Ưu điểm của phương pháp: xử lý nước thải nhiễm dầu có nồng độ chất hữu cơ cao; thiết kế và trang bị đơn giản; hệ thống dễ điều chỉnh theo nồng độ và lưu lượng nhiễm bận.

Nhược điểm của phương pháp: chi phí đầu tư lớn; tăng lưu lượng nước thải phát sinh, cần diện tích mặt bằng rộng

Xử lý nước thải nhiễm dầu bằng phương pháp hóa lý

Lọc qua song chắn rác

Lắng tụ

Lọc

Đông tụ và keo tụ

Tuyển nổi

Hấp phụ

Trao đổi ion

Thẩm thấu ngược

Siêu lọc

Thẩm tách và điện thẩm tách

Các phương pháp điện hóa

Xử lý nước thải nhiễm dầu bằng phương pháp hóa lý có nhiều ưu điểm như: hiệu quả xử lý cao hơn; ít chiếm diện tích; có thể tự động hóa hoàn toàn; có thể thu hồi các chất khác nhau; có khả năng loại bỏ các chất độc hữu cơ không bị oxy hóa sinh học; không cần theo dõi hoạt động của vi sinh.

Xử lý nước thải nhiễm dầu bằng phương pháp hóa học

Trung hòa

Oxy hóa

Khử

Xử lý nước thải nhiễm dầu bằng phương pháp hóa học thường dùng các tác nhân hóa học nên chi phí bỏ ra lớn. Thường sử dụng phương pháp hóa học để khử các chất hòa tan và trong các hệ thống cấp nước khép kín và sử dụng để xử lý sơ bộ trước khi xử lý sinh học hay xử lý nước thải lần cuối trước khi xả nước vào nguồn tiếp nhận.

Quy trình công nghệ xử lý nước thải nhiễm dầu

Nước thải nhiễm dầu thường phát sinh từ nhiều nguồn (như khu công nghệ, nước thải bề mặt nhiễm dầu, nước thải sinh hoạt và các dạng bùn thải lẫn nước) và có chứa nhiều tạp chất. Nên để xử lý hiệu quả nước thải nhiễm dầu cần chia làm nhiều bộ phận và nhiều cấp để xử lý.

Công nghệ xử lý nước thải nhiễm dầu được thể hiện như sau:

Thuyết minh quy trình xử lý nước thải nhiễm dầu:

Nước thải phát sinh từ nhà máy, theo hệ thống ống nhựa được tập trung tại bể thu gom, ở bể thu gom có gắn thêm thiết bị chắn rác để loại bỏ rác thải có kích thước lớn: lá cây, bọc nilong,….những rác này định kỳ sẽ được lấy ra đem xử lý như rác thải sinh hoạt. Nước thải trước khi qua bể điều hòa sẽ được đưa qua bể tách dầu, nước dính dầu sẽ được đưa qua bồn chứa dầu.

Nước thải ở bể điều hòa đảm bảo nồng độ và lưu lượng được ổn định, ở bể điều hóa có lắp thêm thiết bị khuấy trộn, tránh tình trạng bị lắng cặn ở dưới đáy bể, tránh phát sinh mùi hôi. Nước ở bể điều hòa tự chạy qua bể lắng. Sau đó, nước từ bể lắng sẽ được đưa qua bể phản ứng UASB, ở đây các chất hữu cơ sẽ được vi sinh vật kị khí phân hủy thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản hơn. Tiếp tới, nước được đưa qua bể phản ứng (Bể trung hòa, bể hiếu khí, bể lọc màng) quá trình keo tụ, tạo bông xảy ra, xử lý toàn bộ các chất hữu cơ có trong nước thải.

Nước từ bể phản ứng sẽ được chảy qua bể nano để xử lý tiếp BOD, COD, chất rắn lơ lửng có trong nước thải. Sau đó, nước được đưa qua bể khử trùng, ở đây có châm thêm hóa chất như chlorine, phèn để loại bỏ các vi khuẩn, vi sinh vật gây bệnh có trong nước thải. Nước sạch sẽ được đưa vào bể chứa và thải ra nguồn tiếp nhận, đạt giới hạn tiếp nhận theo quy định của phép luật.

Để hiểu chi tiết về công nghệ xử lý nước thải nhiễm dầu, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ công ty Môi Trường Việt Envi để được tư vấn miễn phí:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

Văn Phòng: 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Phú Nhuận, TP.HCM

Điện thoại:  0917.932.786: Ms. Hương

Email: moitruongviet.envi@gmail.com

Web: https://congtyxulynuoc.com

Vi Sinh Xử Lý Nước Thải – Công Ty Xử Lý Nước Thải

Vai trò của vi sinh trong xử lý nước thải: Vi sinh vật là tập hợp nhiều loại vi sinh khác nhau mà chúng ta không thể thấy bằng mắt thường. Vi sinh trong xử lý nước thải có khả năng phân hủy các chất hữu cơ và sử dụng các chất hữu cơ như thức ăn của chúng để thực hiện các phản ứng sinh học tổng hợp. Trong công nghệ xử lý nước thải bằng sinh học thì quá trình nuôi cấy vi sinh là quá trình quan trọng nhất vì nó đóng vai trò quyết định trong việc xử lý các chất ô nhiễm trong nước thải như COD, BOD, Tổng Nito, Tổng P, …nhờ các loại vi sinh vật khác nhau có trong nước thải: Vi sinh vật hiếu khí xử lý BOD, COD, Sinh vật yếm khí và thiếu khí xử lý Tổng N, Tổng P.

Vi sinh vật tham gia xử lý nước thải như thế nào?

– Những vi sinh vật xử lý nước thải có thể liên tục chuyển hóa các chất hữu cơ trong nước thải bằng cách là tổng hợp thành tế bào (nguyên sinh chất) mới. Chúng có thể hấp thụ một lượng lớn các chất hữu cơ qua bề mặt tế bào của chúng. Nhưng sau khi hấp thụ, nếu các chất hữu cơ không được đồng hóa thành tế bào chất thì tốc độ hấp thụ sẽ giảm tới 0. Một lượng nhất định các chất hữu cơ hấp thụ được dành cho việc kiến tạo tế bào. Một lượng khác các chất hữu cơ lại được oxy hóa để sinh năng lượng cần thiết cho việc tổng hợp.

– Dựa trên phương thức phát triển vi sinh vật xử lý nước thải được chia thành 2 nhóm:

Các vi sinh vật dị dưỡng: Sử dụng các chất hữu cơ làm nguồn năng lượng và nguồn cacbon để thực hiện các phản ứng sinh tổng hợp

Các vi sinh vật tự dưỡng: Có khả năng oxy hoá chất vô cơ để thu năng lượng và sử dụng CO2 làm nguồn cacbon cho quá trình sinh tổng hợp. Ví dụ: các loại vi khuẩn nitrat hoá, vi khuẩn lưu huỳnh, vi khuẩn sắt,…

– Bùn hoạt tính cùng như màng sinh vật là tập hợp các loại vi sinh vật khác nhau, chứa khoảng 70 – 90% chất hữu cơ; 10 – 30% chất vô cơ. Bùn hoạt tính có hình dạng là bông màu vàng nâu dễ lắng, có kích thước 3 – 150pm, có khả năng hấp thu và phân hủy các chất hữu cơ khi có mặt oxy (được dùng trong phương pháp xử lý sinh học hiếu khí). Những bông này bao gồm các vi sinh vật sống và cơ chất rắn (40%). Những vi sinh vật sống bao gồm vi khuẩn, nấm men, nấm mốc, một số nguyên sinh động vật, dòi, giun.

– Màng sinh vật (màng sinh học) phát triển ớ bề mặt các vật liệu lọc có dạng nhầy, dày từ 1 – 3 mm hoặc hơn. Màu của nó thay đổi theo thành phần của nước thải từ mầu xám đến nâu tối. Màng sinh vật cũng bao gồm vi khuẩn, nấm men, nấm mốc, động vật nguyên sinh.

– Bùn gốc ban đầu được nuôi dưỡng tạo thành loại bùn có hoạt tính cao và có tính kết lắng tốt. Có thể gọi đó là quá trình hoạt hóa bùn hoạt tính. Cuối thời kỳ này, bùn sẽ có dạng hạt. Các hạt này có độ bền cơ học khác nhau, có mức độ vỡ ra khác nhau khi chịu tác động của khuấy trộn. Bùn có nguồn gốc tốt nhất được lấy từ các cơ sở xử lý nước thải đang hoạt động.

– Trong hệ thống xử lý nước thải, vi khuẩn luôn chiếm ưu thế (90%). Vi khuẩn có kích thước trung bình từ 0,3 – 1 mm. Trong hệ thống bùn hoạt tính có sự hiện diện của vi khuẩn hiếu khí tuyệt đối, vi khuấn tùy nghi và vi khuấn yếm khí.

– Một số vi khuẩn dị dưỡng thông thường trong hệ thống bùn hoạt tính gồm có: Achromobacter, Alcaligenes, Arthrobacter, Citromonas, Flavobacterium, Pseudomonas, Zoogloea. (Jenkins, et ah, 1993). Hai nhóm vi khuân chịu trách nhiệm chuyên hóa amoni thành nitrát là vi khuân Nitrobacter và Nitrosomonas.

Một số giống vi khuẩn chính có trong bùn hoạt tính và chức năng của chúng khi tham gia xử lý nước thải

Vậy quá trình vi sinh xử lý nước thải diễn ra như thế nào?

Phương pháp xử lý sinh học kỵ khí: quá trình phân hủy kỵ khí là quá trình nhờ các vi sinh vật kỵ khí phân hủy các chất hữu cơ và vô cơ phân tử trong điều kiện không có oxy có nghĩa là dùng vi sinh kỵ khí để xử lý nước thải.

Phân hủy kỵ khí có thể phân chia thành 06 quy trình sau:

Quá trình Thủy phân polymer: thủy phân các protein, polysacearide, chất béo.

Lên men các amino acid và đường.

Quá trình Phân hủy kỵ khí các acid béo mạch dài và rượu.

Quá trình Phân hủy kỵ khí các acid béo dễ bay hơi (ngoại trừ acid acetic).

Quá trình hình thành khí methane từ acid acetic.

Quá trình hình thành khí methane từ hydrogen và CO2.

Phương pháp xử lý sinh học hiếu khí (dùng vi sinh hiếu khí để xử lý nước thải): là quá trình sử dụng các vi sinh vật hiếu khí phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện có oxy. Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí chia làm 3 giai đoạn chính như sau:

Quá trình oxy hóa các chất hữu cơ

Tổng hợp tế bào mới

Phân hủy nội bào.

Làm thế nào để nuôi cấy vi sinh trong xử lý nước thải?

Trước khi bắt đầu nuôi cấy vi sinh người thực hiện cần bổ sung một lượng bùn vào khoảng 10-15% thể tích bể và sau đó bắt đầu tiến hành nuôi cấy vi sinh.

Có hai giai đoạn nuôi cấy vi xinh trong xử lý nước thải:

Giai đoạn 1: Giai đoạn nuôi mới.

Ngày thứ 1: cho một lượng nước sạch vào bằng 1/3 bể, sau đó cho vi sinh dạng bùn vào trong bể. Trước khi cho vi sinh dạng bùn vào người nuôi cấy cần hòa vào nước làm tan những khối bùn lớn. Sau đó mở chế độ sục khí khoảng 2-3 ngày để cung cấp oxy cho vi sinh sống và phát triển trở lại bình thường.

Sau khi sục khí 2-3 ngày bắt đầu cho khoảng 1/3 bể là lượng nước thải vào bể để xử lý, giai đoạn này người ta gọi là giai đoạn chạy thích nghi .

Sau khi chạy thích nghi khoảng 3- 5 ngày ta cho nước thải vào bình thường và bắt đầu vận hành hệ thống. Lúc này lượng sinh khối đã tăng lên đến mức ổn định và vi sinh bắt đầu xử lý các chất hữu cơ trong nước thải

Giai đoạn 2: Giai đoạn bổ sung vi sinh xử lý nước thải

Nếu sau khi nuôi cấy vi sinh hệ thống xử lý nước thải chạy vận hành ổn định ta chỉ cần thêm một lượng chế phẩm vi sinh Aquaclean và dinh dưỡng như: Mật rỉ đường, NPK…để bổ sung cho vi sinh xử lý nước thải sống và phát triển.  Liều lượng bổ sung tùy thuộc vào sự phát triển của hệ vi sinh trong bể.

Ví dụ

Ngày 01: 20ppm. VD: 100m3 thể tích bể thì cần lượng vi sinh là: (20×100)/(1000*3.785) = 0.53 gallon ~ 2lit

Ngày 07: 10ppm. VD: 100m3 thể tích bể thì cần lượng vi sinh là: (10×100)/(1000*3.785) = 0.26 gallon ~ 1lit

Ngày 14: 10ppm. VD: 100m3 thể tích bể thì cần lượng vi sinh là: (10×100)/(1000*3.785) = 0.26 gallon ~ 1lit

Ngày 21: 10ppm. VD: 100m3 thể tích bể thì cần lượng vi sinh là: (10×100)/(1000*3.785) = 0.26 gallon ~ 1lit

Ngày 28: 10ppm. VD: 100m3 thể tích bể thì cần lượng vi sinh là: (10×100)/(1000*3.785) = 0.26 gallon ~ 1lit.

Quý khách hàng quan tâm đến Vi sinh xử lý nước thải xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

Văn Phòng: 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Phú Nhuận, TP.HCM

Điện thoại: 0917 932 786 Ms Hương

Web: https://congtyxulynuoc.com/

Facebook: www.facebook.com/Công-ty-TNHH-Công-Nghệ-Môi-Trường-Việt-Envi

Email: moitruongviet.envi@gmail.com

Xử Lý Nước Thải Xianua

1. Phương pháp clo hóa tính kiềm

– Phương pháp clo hóa tính kiềm là phương pháp xử lý phổ biến nhất, do tác dụng ôxi hóa của clo hoạt tính làm cho hợp chất xianua ôxi hóa thành muối xianua, độc tính muối xianua bằng 1/1oo ion CN-1, muối xianua tiếp tục ôxi hóa,tạo thành khí CO2 và khí Nitơ, đạt mục đích loại bỏ hợp chất xianua.

– Hóa chất clo tính kiềm là: CaơOCl, NaClO, chất được dùng nhiều nhất là CaClO. Dùng CaClO để xử lý nước thải xianua, có thể dùng phương pháp gián đoạn hoặc liên tục. Phương pháp gián đoạn xử lý nước thải số lượng ít, nồng độ xianua cao và thay đổi nhiều, yêu cầu xử lý nghiêm túc, phương pháp xứ lý liên tục, xử lý nước thải số lượng nhiều, nồng độ xianua biến đổi ít. Thông thường dùng phương pháp gián đoạn, quy trình công nghệ xem hình 24.4.

– Dùng CaCIOCl để xử lý xianua hiệu quả tốt, thiết bị đơn giản, thao tác thuận lợi, chi phí thấp. Nhược điểm là: hoạt tính Cl trong CaClOCl trong quá trình bảo quản dần dần giảm tác dụng. Khi phản ứng, cần khống chế pH = 8,5 – 11, không được tiến hành trong môi trường axit, nếu không, sinh ra khí HCN rất độc. Sau khi xử lý có lượng kết tủa nhất định. So sánh ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng của chất ôxi hóa xem bảng 24 – 2.

3. Phương pháp brôm – ôxi

– Dùng phương pháp brôm – ôxi để xử lý nước thải, phản ứng chia làm hai cấp. Cấp 1: CN-1 ôxi hóa thành CNCT cấp 2: CNO- 1 bị ôxi hóa thành N2 và HCO3-1. Ưu điểm của phương pháp này là năng lực ôxi hóa brôm – ôxi mạnh, rất dễ phân hủy trong nước, không ô nhiễm nguồn nước. Do chế tạo brôm – oxi hóa tốn nhiều điện, vì thế chỉ dùng để xử lý trong trường hợp có lượng nước thải nhỏ.

4. Phương pháp ôxi hóa điện hóa

– Nước thải có xianua, khi điện phản xảy ra phản ứng ớ anôt, catôt, ôxi hóa thành N2 và CO2. Phương pháp ôxi hóa điện hóa, dùng phương pháp điện phân trực tiếp hoặc phương pháp điện phân gián tiếp.

– Phương pháp điện phân trực tiếp: Anôt là grafit, độ dày cực 25 – 50 mm. Catôt là tấm sắt, độ dày cực 2-3 mm. Cự ly giữa anôt và catôt 15-30 mm, điện áp bể 6 – 8,5V. Sau khi xử lý, hàm lượng xianua là 0 – 0,5 mg/1. trên catôt thu hồi kim loại, nhưng trong quá trình sản xuất sinh ra lượng nhó chất khí CuCl, phải dùng quạt hút. – Phương pháp điện phân gián tiếp: Trước hết điện phân muối ăn, để sinh ra NaClO, óxi hóa xianua thành N2 và CO2. Phương pháp điện phân gián tiếp có thể xử lý trên dây chuyển, tốc độ xứ lý nhanh, hóa chất tiêu hao ít, thiết bị đơn giản, dùng để xử lý nước thải có nồng độ xianua cao.

5. Phương pháp thu hồi hóa học

Do phản ứng giữa axit và ion gốc CN-1 trong nước thải, sinh thành khí HCN, thu hồi bằng kiềm. Quy trình công nghệ như sau: Gia nhiệt nước thải có xianua 51°c, ớ pH = 2 – 4, dẫn vào tháp phản ứng chân không H2SO4, tháp phản ứng có dòng không khí và hơi nước, nhiệt độ 98 – 99°c, sinh thành hỗn hợp chất khí nóng HCN và H20, sau khi qua bộ phận trao đổi nhiệt, dẫn đến tháp hấp phụ NaOH, sinh thành NaCN.

Cập nhật thông tin chi tiết về Xử Lý Nước Thải Xi Mạ trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!