Xu Hướng 1/2023 # Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Phương Pháp Hóa Lý – Hasy Environment # Top 3 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Phương Pháp Hóa Lý – Hasy Environment # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Phương Pháp Hóa Lý – Hasy Environment được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Nước thải sinh hoạt là nước thải phổ biến nhất, có nguồn gốc từ hoạt động hàng ngày của con người nên những đặc trưng cần chú ý khi xử lý sẽ là:

Cặn lơ lửng

Các chất hữu cơ

Các hợp chất dinh dưỡng (tổng N, N-amôni, tổng P, P-PO43-)

Khác

Để xử lý các thành phần này thì người ta thường sử dụng hai nhóm công nghệ cơ bản là công nghệ hóa lý và vi sinh.

Phương pháp hóa lý là phương pháp kết hợp phương pháp hóa học và phương pháp vật lý. Các kĩ thuật hóa – lí rất đa dạng: từ gạn rác, lắng cặn, lọc, chỉnh pH tới kết tủa, keo tụ – tạo bông, lắng, ôxi hóa/khử, hấp phụ, lọc màng, bay hơi. Phần lớn các quá trình hóa lý đem lại hiệu quả xử lý cao nhưng vẫn là sự lựa chọn sau cùng do chi phí vận hành lớn ví dụ như các quá trình oxi hóa khử, quá trình hấp phụ hoặc công nghệ phức tạp như quá trình bay hơi hay màng lọc.

Một ví dụ điển hình của kĩ thuật hóa lý được sử dụng rộng rãi và phổ biến do công nghệ đơn giản và chi phí tương đối thấp trong XLNT là quá trình Keo tụ-tạo bông.

Keo tụ: Bổ sung một lượng hóa chất phù hợp (PAM, Al2(SO4)3…) vào nước với mục tiêu làm mất ổn định hạt, chất lơ lửng để chúng tạo thành kết tủa

Tạo bông: Sự tập hợp các hạt bị mất ổn định thành khối lượng lớn hơn dễ dàng loại bỏ khỏi nước hơn so với các hạt ban đầu

Vị trí của bồn keo tụ-tạo bông trong dây chuyền XLNT là phía trước bể lắng nhằm tăng hiệu quả lắng ở bể lắng và giảm độ đục của nước thải.

Xử lý nước thải sinh hoạt phương pháp hoá lý

Xử lý nước thải sinh hoạt phương pháp hoá lý

Xử lý nước thải sinh hoạt phương pháp hoá lý

Xử Lý Nước Thải Nhà Hàng Khách Sạn – Hasy Environment

Nhà hàng, khách sạn là một dịch vụ không thể thiếu trong quá trình phát triển của ngành du lịch, bên cạnh những lợi ích mang lại của dịch vụ này thì cũng gây ảnh hưởng không hề nhỏ đến ô nhiễm nguồn nước.

Nước thải sinh ra từ những hoạt động này nếu không được xử lý thì lượng dầu mỡ, thải ra môi trường gây hại cho thiết bị và nguồn nước.

Nguồn gốc phát sinh nước thải nhà hàng, khách sạn?

Nước thải nhà hàng, khách sạn được phát sinh từ các nguồn sau đây:

Nước thải từ hoạt động sinh hoạt của nhân viên, khách hàng

Nước thải từ khu nhà bếp, nhà ăn

Nước thải từ các hoạt động giặt là, vệ sinh khách sạn

Thành phần, tính chất của nước thải nhà hàng, khách sạn

Nước thải nhà hàng, khách sạn sau bể phốt có nồng độ BOD, COD, Amoni, Nito, Coliform cao.

Nước thải nhà hàng, khách sạn khu vực bếp ăn có hàm lượng TSS, dầu mỡ, BOD, Nito, Photpho, chất tẩy rửa,  Coliform cao gấp nhiều lần tiêu chuẩn cho phép xả thải.

Lựa chọn công nghệ xử lý

Nhận thấy tầm quan trọng này, Hasy Environment với độ ngũ giáo sư, thạc sĩ, kỹ sư công nghệ chuyên tư vấn, thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước thải nhà hàng – khách sạn phù hợp với từng loại hình, quy mô kinh doanh của quý khách. Đối với mỗi công trình, chúng tôi trực tiếp khảo sát cụ thể và đưa ra công nghệ tối ưu nhất cho quý khách!

Do đặc tính của nước thải nhà hàng, khách sạn hiện nay công nghệ áp dụng để xử lý đạt hiệu quả như sau:

Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải nhà hàng, khách sạn

Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải nhà hàng, khách sạn.

Hệ thống thu gom và bể tách dầu mỡ

Nước thải khu vệ sinh sau bể phốt được thu gom bằng đường ống vào bể Thu gom; nước thải từ bếp ăn, nước rửa sàn qua bể tách dầu mỡ về bể thu gom. Tại đây nước thải được ổn định trước khi đưa vào các công trình xử lý tiếp theo.

Bể điều hòa

Nước thải sau khi xử lý sơ bộ được chuyển vào bể điều hòa để giúp ổn định lưu lượng và nồng độ. Tại đây cấp khí để tránh hiện tượng lắng cặn và phân hủy kỵ khí gây mùi hôi khó chịu. Sau đó nước thải được bơm sang các công trình xử lý tiếp theo

Bể sinh học thiếu khí

Tại bể này quá trình thiếu khí của vi sinh vật xử lý hoàn toàn Nito và photo

Bể sinh học hiếu khí

Bể Aerotank Tiếp nhận nước thải từ bể Anoxic và tiến hành quy trình xử lý nước thải theo công nghệ Vi sinh hiếu khí.

Cơ sở lý thuyết của quá trình xử lý sinh học hiếu khí là sử dụng các chủng vi sinh vật hiếu khí phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải ở dạng bùn hoạt tính và có đầy đủ lượng oxy hòa tan ở nhiệt độ, pH… thích hợp.

Bể lắng sinh học

Phần bùn lắng xuống được bơm bùn bơm tuần hoàn về bể Aerotank để duy trì nồng độ bùn hoạt tính khi cần thiết. Nếu lượng bùn trong bể dư thì sẽ bơm xả bỏ bùn vào bể chứa bùn.

Bể khử trùng

Nước sau xử lý  được dẫn sang bể khử trùng. Tại đây dùng tia UV sẽ phá hủy cấu trúc tế bào của các vi sinh vật, vi khuẩn, vi rút gây bệnh. Nước sau khử trùng được dẫn ra ngoài môi trường đạt tiêu chuẩn môi trường.

Ưu và nhược điểm của công nghệ xử lý

Ưu điểm

Do nước thải khách sạn có nồng độ và lưu lượng thay đổi theo giờ và theo mùa nên sử dụng công nghệ này là phù hợp

Xử lý hiệu quả các chất hữu cơ và nito, photpho.

Dễ vận hành

Nhược điểm

Lượng bùn phát sinh nhiều

Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt

ước thải sinh hoạt đang là một vấn đề nhức nhối của toàn xã hội. Việc thu gom nước thải cũng đang gặp rất nhiều khó khăn vì tốc độ đô thị hóa của chúng ta rất nhanh trong khi cơ sở hạ tầng không đáp ứng kịp. Nếu được xử lý nước thải tại nguồn sẽ giải quyết được triệt để vấn đề nêu trên.

Việc thu gom và xử lý nước thải là yêu cầu không thể thiếu được của vấn đề vệ sinh môi trường, nước thải ra ở dạng ô nhiễm hữu cơ, vô cơ cần được thu gom và xử lý trước khi thải ra môi trường. Điều này được thực hiện thông qua hệ thống cống thoát nước và xử lý nước thải đô thị. Tuy độc lập về chức năng nhưng cả hai hệ thống này cần hoạt động đồng bộ. Nếu hệ thống thu gom đạt hiệu quả nhưng hệ thống xử lý không đạt yêu cầu thì nước sẽ gây ô nhiễm khi được thải trở lại môi trường. Trong trường hợp ngược lại, nếu hệ thống xử lý nước thải được thiết kế hoàn chỉnh nhưng hệ thống thoát nước không đảm bảo việc thu gom vận chuyển nước thải sinh hoạt thì nước thải cũng sẽ phát thải ra môi trường mà chưa qua xử lý.

Với mong muốn môi trường sống ngày càng được cải thiện, vấn đề quản lý nước thải sinh hoạt được dễ dàng hơn để phù hợp với sự phát triển tất yếu của xã hội và cải thiện nguồn tài nguyên nước đang bị thoái hóa và ô nhiễm nặng nề. Chúng tôi sẽ cùng với Quý khách hàng góp phần cho việc quản lý nước thải sinh hoạt khu dân cư ngày càng tốt hơn, hiệu quả hơn và môi trường ngày càng sạch đẹp hơn.

Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nước thải. Lượng nước thải sinh hoạt của một khu dân cư phụ thuộc vào dân số, tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước. Ngoài ra, lượng nước thải ít hay nhiều còn phụ thuộc vào tập quán sinh hoạt.

Hình ản Modul xử lý nước thải sinh hoạt

Thi công bể xử lý nước thải ngầm

Đặc điểm của nước thải sinh hoạt gồm 2 loại:

– Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh.

– Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã, dầu mỡ từ nhà bếp, các chất tẩy rửa, các chất hoạt động bề mặt từ các phòng tắm, nước rửa vệ sinh sàn nhà.

Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt dạng bể ngầm

Công nghệ AAO xử lý nước thải sinh hoạt

AAO là viết tắt củaAnaerobic (kỵ khí) – Anoxic (yếm khí) – Oxic (hiếu khí). Công nghệ xử lý AAO là quá trình xử lý sinh học liên tục sử dụng các hệ vi sinh vật kị khí, yếm khí và hiếu khí để phân hủy các chất ô nhiễm trong nước thải. Dưới tác dụng phân giải các chất ô nhiễm của hệ vi sinh vật mà chất ô nhiễm được xử lý trước khi thải ra môi trường.

Công nghệ AAO chia làm 03 quá trình chính:

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại nguồn THEO CÔNG NGHỆ AAO là một hệ thống xử lý nước thải khép kín, hoàn toàn đáp ứng được các yêu cầu trên, sử dụng công nghệ vi sinh yếm khí, hiếu khí, thiếu khí kết hợp với khử trùng nước thải. Hệ thống xử lý nước thải THEO CÔNG NGHỆ AAO đã được lý thuyết và thực tiễn chứng minh có các ưu điểm vượt trội hơn so với các hệ thống xử lý nước thải khác, đó là:

Xử lý triệt để chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt.

Tiết kiệm diện tích đất sử dụng

Thời gian lắp đặt ngắn.

Vận hành đơn giản và ổn định

Chi phí vận hành thấp

Tuổi thọ công trình lớn

Quá trình vận hành, bảo hành, bảo dưỡng rất ít.

Sơ đồ công nghệ AAO xử lý nước thải sinh hoạt

Thuyết minh sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt từ khu dân cư bao gồm nước thải đen và xám của được thu gom trực tiếp vào khu vực xử lý tập trung. Cấu tạo bể xử lý có 5 ngăn, bao gồm 02 ngăn yếm khí (có các giá thể vi sinh yếm khí, thiếu khí bám vào), 02 ngăn hiếu khí (có các giá thể vi vinh hiếu khí bám vào, trong quá trình hoạt động có sục khí), 01 ngăn lắng đầu ra và khử trùng, 01 ngăn trung chuyển lắng đầu vào.

Xử lý nước thải sinh hoạt dạng modul

Bể modul xử lý nước thải sinh hoạt

Bể điều hòa sẽ thu gom các nguồn nước thải vào hệ thống xử lý.

Bể điều hòa là đơn vị xử lý được đặt phía sau song chắn rác, bể điều hòa có các chức năng chính sau:

Ổn định lưu lượng nước cấp vào một cách đột ngột gây quá tải.

Hòa trộn đồng đều các chất gây ô nhiễm của các dòng thải khác nhau.

Để tránh trường hợp nước cấp vào đột ngột gây quá tải cho hệ thống xử lý, bể điều hòa sẽ được thiết kế với dung tích đủ lớn ( Thời gian lưu từ 4 – 6h ) giúp lượng nước thải tràn về ồ ạt không gây quá tải cho hệ thống xử lý.

Bể điều hòa với đặc thù là bể có khả năng chứa lớn, hàm lượng ô xy cung cấp nhiều giúp hòa trộn các dòng thải với nhau đồng đều để ổn định mức độ ô nhiễm trong dòng thải giúp hệ thống xử lý phía sau hoạt động ổn định hơn.

Quá trình xử lý Anaerobic (Xử lý sinh học kị khí)

Trong bể kỵ khí xảy ra quá trình phân hủy các chất hữu cơ hòa tan và các chất dạng keo trong nước thải với sự tham gia của hệ vi sinh vật kỵ khí. Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, vi sinh vật kỵ khí sẽ hấp thụ các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải, phân hủy và chuyển hóa chúng thành các hợp chất ở dạng khí.

Bọt khí sinh ra bám vào các hạt bùn cặn. Các hạt bùn cặn này nổi lên trên làm xáo trộn, gây ra dòng tuần hoàn cục bộ trong lớp cặn lơ lửng.

Quá trình phân hủy chất hữu cơ của hệ vi sinh kị khí được thể hiện bằng các phương trình sau:

C5H7O2N: là công thức hóa học thông dụng để đại diện cho tế bào vi khuẩn

Hỗn hợp khí sinh ra thường được gọi là khí sinh học hay biogas.

Quá trình phân hủy kỵ khí được chia thành 3 giai đoạn chính: phân hủy các chất hữu cơ cao phân tử, tạo các axit, tạo methane.

Quá trình xử lý Anoxic (Xử lý sinh học thiếu khí)

Tại bể anoxic diễn ra quá trình nitrat hóa và Photphorit để xử lý N, P

Quá trình Nitrat hóa xảy ra như sau:

Hai chủng loại vi khuẩn chính tham gia vào quá trình này là Nitrosonas và Nitrobacter. Trong môi trường thiếu oxy, các loại vi khuẩn này sẻ khử Nitrat (NO3-) và Nitrit (NO2-) theo chuỗi chuyển hóa:

Khí nitơ phân tử N2 tạo thành sẽ thoát khỏi nước và ra ngoài. Như vậy là nitơ đã được xử lý.

Quá trình Photphorit hóa:

Chủng loại vi khuẩn tham gia vào quá trình này là Acinetobacter. Các hợp chất hữu cơ chứa photpho sẽ được hệ vi khuẩn Acinetobacter chuyển hóa thành các hợp chất mới không chứa photpho và các hợp chất có chứa photpho nhưng dễ phân hủy đối với chủng loại vi khuẩn hiếu khí.

Để quá trình Nitrat hóa và Photphoril hóa diễn ra thuận lợi, tại bể Anoxic bố trí máy khuấy chìm với tốc độ khuấy phù hợp. Máy khuấy có chức năng khuấy trộn dòng nước tạo ra môi trường thiếu oxy cho hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển. Ngoài ra, để tăng hiệu quả xử lý và làm nơi trú ngụ cho hệ vi sinh vật thiếu khí, tại bể Anoxic lắp đặt thêm hệ thống đệm sinh học được chế tạo từ nhựa PVC, với bề mặt hoạt động 230 ÷ 250 m2/m3. Hệ vi sinh vật thiếu khí bám dính vào bề mặt vật liệu đệm sinh học để sinh trưởng và phát triển.

Quá trình Oxic.

Các phản ứng chính xảy ra trong bể xử lý sinh học hiếu khí như:

Quá trình Oxy hóa và phân hủy chất hữu cơ:

Quá trình tổng hợp tế bào mới:

Quá trình phân hủy nội sinh:

Nồng độ bùn hoạt tính duy trì trong bể Aeroten: 3500 mg/l, tỷ lệ tuần hoàn bùn 100%. Hệ vi sinh vật trong bể Oxic được nuôi cấy bằng chế phẩm men vi sinh hoặc từ bùn hoạt tính. Thời gian nuôi cấy một hệ vi sinh vật hiếu khí từ 45 đến 60 ngày. Oxy cấp vào bể bằng máy thổi khí đặt cạn hoặc máy sục khí đặt chìm.

Bể lắng là đơn vị xử lý nhằm loại bỏ các tạp chất thô, có kích thước lớn khỏi nguồn nước. Quá trình lắng diễn ra dưới tác dụng của trọng lực tự nhiên, các bông cặn có kích thước lớn hơn vận tốc dòng chuyển động sẽ chìm dần xuống đáy bể lắng. Bể lắng đứng hiện nay được ứng dụng phổ biến nhất bởi chúng có khả năng lắng cực tốt, công tác thu gom bùn dễ dàng, không tốn nhiều diện tích xây dựng.

Bể lắng đứng thường được xây dựng bằng 2 dạng chính là bể tròn hoặc bể vuông. Trong hai loại thì bể lắng đứng hình tròn là được đánh giá cao hơn hẳn vì khả năng thu nước đồng đều và khả năng thu bùn cũng dễ dàng hơn.

Tùy theo quy mô và công suất chúng tôi sẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải theo yêu cầu của đối tác và đảm bảo chất lượng xả thải theo QCVN 14:2008 (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt).

Một số hình ảnh trạm xử lý nước thải sinh hoạt:

Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Và Nước Thải Công Nghiệp

Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp

Nước thải sinh hoạt là gì?

Nước thải sinh là loại nước thải có nguồn gốc từ hoạt động sinh hoạt của con người trong khu dân cư, trung tâm đô thị, khu vui chơi, khu ăn uống, mua sắm, nước thải từ các hoạt động tắm giặt, rửa chén, rửa thực phẩm… Theo đó, nước thải sinh hoạt được chia thành 2 loại: nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết con người từ các phòng vệ sinh và nước thải nhiễm bẩn do các hoạt động sinh hoạt.

Thành phần chủ yếu trong nước thải sinh hoạt là các loại hóa chất BOD5, COD, Nitro, Photpho đặc trưng. Ngoài ra, trong nước thải sinh hoạt luôn tồn tại vi khuẩn gây bệnh, virus, giun sán, các chất và hợp chất hữu cơ gây bệnh. Thành phần gây ô nhiễm nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ và vô cơ, trong đó có đến khoảng 60% là chất hữu cơ. Trong đó phần lớn các loại carbonhydrate, protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy.

Khi phân hủy thì vi sinh vật cần lấy oxi hòa tan trong nước để chuyển hóa các chất hữu cơ trên thành CO2, N2, H2O, CH4… Chỉ thị cho lượng chất hữu cơ có trong nước thải có khả năng bị phân hủy hiếu khí bởi vi sinh vật chính là chỉ số BOD5.

Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt

Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt cơ học

Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt cơ học là phương pháp loại bỏ các chất rắn có kích thước và tỷ trọng lớn trong nước thải.

Dùng song chắn rác hoặc lưới lọc để giữ lại các tạp chất không hoà tan lớn hoặc chất bẩn lơ lửng

Dùng bể lắng: để tách các chất lơ lửng có tỷ trọng lớn hơn hoặc bé hơn nước 

Xử lý nước thải sinh hoạt cơ học là bước tiền xử lý cơ bản chuẩn bị cho xử lý sinh học tiếp theo.

Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt hoá lý

Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt hóa lý là áp dụng các quá trình vật lý và hóa học để loại bớt các chất ô nhiễm mà quá trình xử lý cơ học ở trên chưa giải quyết được. Các công trình tiêu biểu của việc áp dụng phương pháp hóa học bao gồm:

Bể keo tụ, tạo bông

Bể tuyển nổi

Phương pháp hấp phụ

Phương pháp trao đổi ion

Phương pháp xử lý hoá học

Phương pháp xử lý hóa học là quá trình khử trùng nước thải bằng hoá chất như Clo hoặc Ozone. Xử lý nước thải bằng phương pháp hoá học thường là bước cuối cùng trong dây chuyền công nghệ trước khi thải ra môi trường.

Phương pháp xử lý sinh học

Phương pháp xử lý sinh học là nhờ các lọa vi sinh vật oxy hoá hoặc khử các chất hữu cơ ở dạng keo, huyền phù và dung dịch. Trong quá trình hoạt động sống, vi sinh vật ăn các hợp chất hữu cơ này, kết quả là các chất bẩn hữu cơ được loại bỏ khỏi nước thải.

Nước thải công nghiệp là gì?

Nước thải công nghiệp là loại nước thải có nguồn gốc từ quá trình sản xuất công nghiệp, nông nghiệp. Nước thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần, cũng như lượng thải phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, trình dộ quản lý cơ sở….

Nước thải công nghiệp được chia thành hai loại:

Nước thải sản xuất bẩn, là nước thải từ quá trình sản xuất sản phẩm, xúc rửa máy móc thiết bị, từ quá trình sinh hoạt của công nhân viên, nướ thải sản xuất bẩn chứa nhiều tạp chất, chất độc hại, vi khuẩn,…

Nước thải sản xuất không bẩn là loại nước thải có nguồn gốc từ quá trình làm nguội thiết bị, giải nhiệt trong các trạm làm lạnh, ngưng tụ hơi nước vì vậy loại nước thải này thường được quy ước là nước sạch.

Phương pháp xử lý nước thải công nghiệp

Xử lý nước thải công nghiệp bằng phương pháp cơ học

Xử lý cơ học là phương pháp lọc tạp chất cơ học, các chất lơ lửng lắng có kích thước và trọng lượng lớn.

Quy trình xử lý cơ học cụ thể như sau: rác và các tạp chất bẩn có kích thước lớn được giữ lại ở song chắn hoặc lưới chắn rác và được loại bỏ ra ngoài. Tiếp theo, nước thải sẽ được dẫn qua bể lắng cát để loại bỏ các tạp chất vô đặc biệt là cát. Việc tách cát ra khỏi nước cần thiết để đảm bảo hiệu quả xử lý cho các công trình tiếp theo, giúp các chất hữu cơ lắng được và nhất là thuận lợi cho quá trình xử lý sinh học ở bước tiếp theo. Quá trình lắng cát và các chất vô cơ khác có thể thực hiện ở bể lắng ngang, lắng đứng tùy theo công suất, mặt bằng, điều kiện địa chất công trình. 

Phương pháp xử lý nước thải công nghiệp hóa học (trung hòa, kết tủa)

Đối với phương pháp này, hóa chất được kiến nghị sử dụng để trung hòa hoặc kết tủa là acid HCl, H2SO4, Bazơ CaO (vôi bột), Ca(OH)2 hoặc bất kỳ loại acid kiềm nào khác mà khu công nghiệp có thể cung cấp. Sau khi trung hòa đến pH cho phép, nước thải được xả vào hệ thống cống thải chung của toàn khu công nghiệp.

Phương pháp xử lý nước thải công nghiệp bằng quá trình sinh hóa

Phương pháp xử lý sinh hóa  dùng để loại các chất phân tán nhỏ, keo và hòa tan hữu cơ ra khỏi nước thải. Phương pháp này nhờ vào quá trình sống của vi sinh vật. Vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ như nitơ, cacbon, photpho… có trong nước thải để làm thức ăn. Từ đó loại bỏ được các chất thải hữu cơ có trong nước thải công nghiêp.

Tùy vào loại nước thải mà sẽ có các phương pháp xử lý nước thải khác nhau. Nhưng tất cả các loại nước thải đều phải được xử lý trước khi thải ra môi trường để tránh làm ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí. Tuy nhiên, hiện nay theo nghiên cứu phần lớn nước thải sinh hoạt (khoảng 600 nghìn m3/ngày) và nước thải công nghiệp (khoảng 240 nghìn m3/ngày) ở nước ta không được xử lý mà xả thẳng vào ao, hồ, sau đó chảy ra các con sông lớn.

TN

NPP máy lọc nước điện giải ion kiềm – Thế Giới Điện Giải

Cập nhật thông tin chi tiết về Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Phương Pháp Hóa Lý – Hasy Environment trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!