Xu Hướng 2/2023 # Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Bia – Công Ty Xử Lý Nước Thải # Top 4 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Bia – Công Ty Xử Lý Nước Thải # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Bia – Công Ty Xử Lý Nước Thải được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

                 Việt Nam là một trong những nước có nhu cầu tiêu thụ bia lớn nhất Đông Nam Á. Việt Nam là thị trường tiêu thụ bia rộng lớn của nhiều Công ty bia ngoại như: Heineken, Sapporo, Anheuser-Busch InBev…hay những công ty sản xuất bia trong nước như: bia Sài Gòn, bia Tiger, bia 333….Nước thải nhà máy bia nếu chưa được xử lý thì hàm lượng COD, SS, BOD rất cao. Do đó, nhu cầu xử lý nước thải nhà máy bia hiện được các công ty sản xuất rất quan tâm. Để lựa chọn công nghệ xử lý nước thải nhà máy bia đem lại hiệu quả xử lý  cao, chi phí đầu tư thấp, thời gian ngắn hãy liên hệ với Công ty Môi Trường Việt Envi.

Nguồn gốc phát sinh nước thải nhà máy bia

Nước thải nhà máy bia phát sinh từ nhiều bộ phận, công đoạn, nhiều nguồn khác nhau. Mỗi công đoạn, bộ phận thì tính chất nước thải khác nhau, cụ thể như sau:

Nước thải nhà máy bia phát sinh từ công đoạn nấu – đường hóa, chủ yếu là nước vệ sinh thùng nấu, bể chứa, sàn nhà, bồn lên men,…có chứa nhiều cặn, tinh bột, bã hoa và các hợp chất hữu cơ. Nước thải phát sinh từ khu vực này thường hàm lượng ô nhiễm rất cao.

Nước thải nhà máy bia phát sinh từ quá trình chiết rót bia sang chai đựng, dịch bia rơi rớt ra ngoài.

Nước thải nhà máy bia phát sinh từ quá trình súc rửa chai đựng. Nước thải bia phát sinh từ công đoạn này cũng có hàm lượng các chất ô nhiễm rất cao, nước thải từ quá trình này thường có pH cao do thường rửa chai qua nhiều công đoạn như: rửa với nước nóng, rửa với dung dịch kiềm loãng nóng, rửa sạch bẩn và nhãn bên ngoài, tiếp tới là phun kiềm nóng rửa bên trong và bên ngoài chai, sau đó rửa lại bằng  nước nóng.

Ngoài ra, nước thải nhà máy bia còn phát sinh từ quá trình làm nguội các thiết bị giải nhiệt, nguồn nước phát sinh thường khá sạch, tuy nhiên nước thường có nhiệt độ cao hơn bình thường.

Nước thải nhà máy bia phát sinh từ việc rửa ngược hệ thống xử lý nước thải

Cuối cùng, nước thải nhà máy bia phát sinh từ hoạt động vệ sinh hàng ngày của cán bộ công nhân viên.

Thành phần và tính chất của nước thải nhà máy bia

Nước thải nhà máy bia thường có hàm lượng các chất hữu cơ protein và cacbonateous cao.

Nước thải lọc bã hèm trong công nghệ thường có nồng độ ô nhiễm rất mạnh. Nước thải bia phát sinh từ công nghệ lọc phèn, nên chúng bị nhiễm bẩn chủ yếu bởi các chất hữu cơ, vi sinh vật, cụ thể như COD:1300-3000mg/l; TSS:200-300mg/l.

Nước thải bia phát sinh từ quá trình lọc dịch đường: nước thải này thường bị nhiễm bẩn hữu cơ Gluco trong nước này ở mức cao, là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật.

Nước thải bia phát sinh từ quá trình làm nguội thường có nhiệt độ cao và chứa một lượng dầu mỡ nhưng không đáng kể.

Tiêu chí để lựa chọn công nghệ xử lý nước thải nhà máy bia

Chỉ tiêu BOD (Nhu cầu oxy sinh hóa) có trong nước thải bia

Chỉ tiêu COD (Nhu cầu oxy hóa học) có trong nước thải bia

SS (Chất rắn lơ lửng) có trong nước thải bia

Chỉ số pH có trong nước thải bia

Ngoài các chỉ tiêu cơ bản trên, các chỉ tiêu như: nitơ (N), photpho (P), các kim loại nặng,…có trong nước thải bia ảnh hưởng rất nhiều đến việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải nhà máy bia để đảm bảo hiệu quả xử lý đạt giới hạn tiếp nhận của pháp luật (QCVN 40:2011/BTNMT)

Bảng đặc điểm nước thải nhà máy bia

Chỉ tiêu Đơn vị Đầu vào

pH – 4,5 -11

BOD5 mg/l 600 – 1400

COD mg/l 1300 – 3000

TSS mg/l 300

Tổng N mg/l 45

Tổng P mg/l 16

Tổng Coliform MPN/100ml 10000

Khi lựa chọn công nghệ xử lý nước thải nhà máy bia cần quan tâm tới những tiêu chí sau:

Lưu lượng nước thải bia phát sinh, thành phần và tính chất của nước thải cần xử lý

Diện tích mặt bằng để xây dựng hệ thống, kinh phí dự toán ban đầu Chủ đầu tư muốn bỏ ra

Đặt hệ thống xử lý nước thải nằm âm dưới mặt đất hay xây dựng nổi

Vật liệu sử dụng trong hệ thống xử lý nước thải

Thiết bị sử dụng trong hệ thống xử lý nước thải

Giới hạn tiếp nhận của nước thải sau xử lý

Chi phí vận hành của hệ thống sau khi hoàn thành

Khả năng xử lý của hệ thống khi nhà máy mở rộng sản xuất, lưu lượng phát sinh nước thải nhiều

Điều đặc biệt lưu ý khi lựa chọn công nghệ xử lý nước thải nhà máy bia là diện tích của nhà máy còn nhiều hay không? Để lựa chọn công nghệ xử lý nước thải nhà máy bia phù hợp.

Công nghệ xử lý nước thải nhà máy bia

Muốn nước thải đưa ra nguồn tiếp nhận đạt giới hạn cho phép (QCVN 40:2011/BTNMT) thì phải xử lý nước thải. Công nghệ xử lý nước thải nhà máy bia của Công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Việt Envi

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải nhà máy bia:

Sau đó, nước thải từ bể điều hòa được đưa tới bể keo tụ, tạo bông, các bông cặn li ti có trong nước thải di chuyển, va chạm vào nhau, tạo nên các bông cặn có kích thước lớn hơn giúp cho việc lắng cặn thực hiện dễ dàng hơn. Bông cặn có kích thước lớn sẽ được chuyển tới bể chứa bùn để được xử lý. Nước thải bia từ bể lắng được bơm tới bể UASB. Trong bể UASB xảy ra các quá trình như thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử; quá trình axit hóa; quá trình methane hóa để loại bỏ các hợp chất hữu cơ và các vi sinh vật kị khí có trong nước thải bia.

Nhiệt độ trong nước thải

Hàm lượng oxy hòa tan có trong nước thải

Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải

Tốc độ phát triển và hoạt động của vi sinh vật

Sau đó, nước thải từ bể Aerotank được đưa tới bể lắng II, bùn ở bể lắng sẽ được tách riêng phần bùn và phần nước. Nước thải bia từ bể lắng bùn sẽ được chuyển tới bể khử trùng để loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh có trong nước thải nhà máy bia trước khi xả nước thải ra nguồn tiếp nhận.

Nước thải nhà máy bia xả ra nguồn tiếp nhận phải đạt giới hạn QCVN 40:2011/BTNMT

Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải nhà máy bia mà Công ty Môi Trường Việt Envi sử dụng:

Công nghệ xử lý nước thải bia có hiệu suất xử lý cao, đáp ứng được lưu lượng phát thải của nhà máy khi muốn mở rộng quy mô, nâng công suất

Nước thải nhà máy bia sau xử lý đạt giới hạn tiếp nhận của QCVN 40:2011/BTNMT

Hệ thống xử lý nước thải it chiếm diện tích đất của nhà máy

Hệ thống xử lý nước thải có thể làm dưới dạng modun, không thay đổi cảnh quan của nhà máy.

Chi phí đầu tư hợp lý, tiết kiệm tối đa cho Doanh nghiệp

Thời gian thi công hệ thống xử lý nước thải nhà máy bia ngắn, quá trình thi công không ảnh hưởng tới quá trình sản xuất của Nhà máy.

Công ty Môi Trường Việt Envi thường sử dụng thiết bị có xuất xứ Nhật Bản, nên hiệu quả xử lý rất tốt, tuổi thọ dài hơn so với thiết bị Hàn Quốc, hoặc Singapore, Taiwan.

-Máy bơm sử dụng có độ ồn thấp dưới 65dB nên không ảnh hưởng tới sức khỏe của Công nhân vận hành hệ thống xử lý nước thải.

Nhược điểm của công nghệ xử lý nước thải nhà máy bia:

Trong quá trình xử lý nước thải nhà máy bia có phát sinh bùn, tuy nhiên lượng bùn này không nhiều, có thể giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo đúng Thông tư 36/2015/TT-BTNMT.

Đòi hỏi chuyên môn của người vận hành hệ thống xử lý nước thải, do hiệu suất xử lý phụ thuộc rất nhiều vào người vận hành (đây là điều tiên quyết của tất cả các công nghệ xử lý nước thải).

Tùy thuộc vào đặc điểm, tính chất, thành phần của nước thải nhà máy bia, diện tích và kinh phí dự toán ban đầu của Chủ Doanh Nghiệp Công ty Môi Trường Việt Envi sẽ đưa ra công nghệ xử lý nước thải phù hợp.

Muốn có được công nghệ xử lý nước thải nhà máy bia phù hợp, hiệu suất xử lý cao, chi phí đầu tư thấp hay có những thắc mặc, băn khoăn, hãy liên hệ với Công Ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Việt Envi để được tư vấn cụ thể (miễn phí):

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

Địa chỉ: 86/30 Đường số 14 Khu phố 15 Phường Bình Hưng Hòa A, Quận Bình Tân, Thành Phố Hồ Chí Minh

Văn Phòng: 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Phú Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0917.952.786:Mr. Trọng – 0917.932.786: Ms. Hương

Email: moitruongviet.envi@gmail.com

Web: https://congtyxulynuoc.com

Facebook:  chúng tôi

Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Bia

       

Theo số liệu của Bộ Công Thương, năm 2016, Việt Nam tiêu thụ hơn 3,7 tỷ lít bia, tức trung bình mỗi người Việt uống 42 lít mỗi năm. Về mức tiêu thụ rượu bia, Việt Nam là quốc gia tiêu thụ bia cao nhất Đông Nam Á, đứng thứ 3 châu Á sau Nhật Bản, Trung Quốc và nằm trong top 25 của thế giới. Trong số hơn 3,7 tỷ lít, Sabeco đóng góp 1,640 tỷ lít, tăng 7,4% so với năm trước, Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội (Habeco) đạt 717,4 triệu lít, tăng 2,1%. Riêng khối các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm Heineken, Carlsberg và một số thương hiệu khác đạt 1,428 tỷ lít, tăng 15,7% so với năm 2015.         Với tốc độ tăng trưởng nhanh chóng như hiện nay thì vấn đề bảo vệ môi trường đối với các nhà máy bia rượu cần phải hết sức chú trọng bởi công nghiệp sản xuất bia là một trong những ngành công nghiệp đòi hỏi tiêu tốn một lượng nước lớn cho mục đích sản xuất và vì thế sẽ thải ra môi trường một lượng nước thải lớn. Cụ thể như sau:

Các nguồn phát sinh nước thải tại nhà máy bia

     

– Nước làm lạnh, nước ngưng, đây là nguồn nước thải ít hoặc gần như không gây ô nhiễm nên có khả năng tuần hoàn sử dụng lại.

      – Nước thải từ công đoạn nấu – đường hóa: bao gồm nước thải trong quá trình rửa bã sau nấu; nước thải do vệ sinh nồi nấu gạo, malt, hoa; vệ sinh thiết bị lọc dịch đường và thiết bị tách bã. Đặc tính của nước thải này có mức độ ô nhiễm rất cao, có chứa bã malt, bã hoa, tinh bột, các chất hữu cơ, một ít tanin, chất đắng, chất màu…       – Nước thải từ công đoạn lên men: Nước vệ sinh các tank lên men, thùng chứa, đường ống, sàn nhà… có chứa bã men, bia cặn và các chất hữu cơ.

      – Nước thải từ công đoạn hoàn tất sản phẩm: Lọc, bão hòa CO2, chiết chai, đóng nắp, thanh trùng. Nước thải chủ yếu từ công đoạn này là nước vệ sinh thiết bị lọc, nước rửa chai và téc chứa. Đây cũng là một trong những dòng thải có ô nhiễm lớn trong sản xuất bia. Nước thải từ công đoạn này có chứa bột trợ lọc, một ít bã men, bia còn lại từ bao bì tái sử dụng, bia rơi vãi trong quá trình chiết, pH cao…

      – Nước rửa sàn các phân xưởng, nước thải từ nồi hơi, nước từ hệ thống làm lạnh có chứa hàm lượng chlorit cao.

Xút và axit  thải ra từ hệ thống CIP, xút từ thiết bị rửa chai. Dòng thải này có lưu lượng nhỏ và cần thu hồi riêng để xử lý cục bộ, tuần hoàn tái sử dụng cho các mục đích khác.

      – Bên cạnh nước thải sản xuất, một nguồn ô nhiễm khác đó là nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh, nhà bếp phục vụ cán bộ công nhân viên. Nước thải này chủ yếu chứa các chất gây ô nhiễm BOD, COD, SS, N, P, vi sinh vật ở mức trung bình, nếu nước thải này không được xử lý thích đáng cũng gây ra những tác động xấu đến môi trường.

 

        

Trong sản xuất bia công nghệ ít thay đổi từ nhà máy này sang nhà máy khác, sự khác nhau có thể chỉ là sự áp dụng phương pháp lên men nổi hay lên men chìm. Nhưng sự khác nhau cơ bản là vấn đề sử dụng nước cho quá trình rửa chai, máy móc, nhà xưởng… Điều đó dẫn đến tải lượng nước thải và hàm lượng các chất ô nhiễm của các nhà máy bia rất khác nhau. Ở các nhà máy bia có biện pháp tuần hoàn nước và công nghệ rửa tiết kiệm nước thì lượng nước thấp, như ở Cộng Hoà Liên Bang Đức nước sử dụng và nước thải bia như sau:

      – Định mức nước cấp: 4 – 8 m3/1000 lít bia, tải lượng nước thải 2,5 – 6 m3/1000 lit bia.

      – Tải trọng BOD5: 3 – 6  kg/1000 lít bia; tỷ lệ BOD5/COD = 0,55 – 0,7.

      – Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải như sau: BOD5 = 1100 đến 1500 mg/l; COD = 1800 – 3000 mg/L;

      – Tổng nitơ = 30 đến 100 mg/L; tổng photpho = 10 đến 30 mg/L.

Các thông số đầu vào và chỉ tiêu đầu ra của nước thải nhà máy bia:

Bảng 1. Số liệu thành phần tính chất nước thải

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Nồng độ

QCVN 40 : 2011 BTNMT Cột B

1

pH

8

5.5 – 9

2

BOD5

mg/l

950

50

3

COD

mg/l

1500

150

4

SS

mg/l

400

100

5

Tổng Nitơ

mg/l

55

40

6

Tổng Photpho

mg/l

15

6

7

Độ màu

Pt/Co

165

150

8

NH4+

mg/l

13

10

9

Coliform

MPN/100ml

250.000

5000

10

Nhiệt độ

oC

25

40

     

– Dựa vào bảng số liệu có thể thấy các chỉ tiêu như BOD, COD, SS, Coliform đều vượt rất cao so với QCVN 40:2011/BTNMT.

      – Các chỉ tiêu khác đều đạt quy chuẩn hoặc vượt rất ít, có thể xử lý trong các quy trình. 

Công nghệ xử lý nước thải nhà máy bia

Thuyết minh công nghệ xử lý

       

Nước thải chảy qua song chắn rác có chức năng giữ lại các tạp chất thô có trong nước thải. Sau đó nước thải được dẫn đến bể gom rồi được bơm lên bể điều hòa, bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa nồng độ và lưu lượng nước thải tạo điều kiện cho các công trình đơn vị phía sau hoạt động ổn định. Bể điều hòa được sục khí nhằm tạo nên sự xáo trộn cần thiết để ngăn cản lắng và phát sinh mùi hôi.  Sau đó nước thải được bơm sang bể lắng 1 (lắng đứng), tại bể lắng 1 hàm lượng chất rắn lơ lửng ,BOD, COD sẽ được xử lý đáng kể. Nước thải sẽ được lưu lại trong bể một thời gian nhất định tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý sinh học cho các công trình sau.         Nước thải được bơm từ bể lắng 1vào bể UASB.Tại đây, khâu xử lý chính được bắt đầu. Tại bể UASB, dựa vào các vi sinh vật kị khí để làm giảm nồng độ BOD và COD trong nước thải. Nước thải sau khi ra khỏi bể UASB được đưa sang bể MBBR.

       

Tại bể MBBR, bể sinh học hiếu khí có chứa giá thể lơ lửng, được cấp khí để diễn ra quá trình sinh học hiếu khí của vi sinh vật. Lớp vi sinh vật bám dính phía ngoài giá thể sẽ diễn ra quá trình sinh học hiếu khí, ở giữa sẽ diễn ra sinh học thiếu khí và lớp trong cùng sẽ phân hủy kị khí, làm giảm nồng độ BOD, COD và N, P. Vi sinh vật lớp trong cùng sau một thời gian sẽ chết đi do không đủ chất dinh dưỡng và sẽ tách ra, những vi sinh vật còn sót lại sẽ tiếp tục phát triển. Nước thải tự chảy vào bể lắng 2. Nước trong sẽ chảy sang bể khử trùng đuợc hoà trộn chung với dung dịch chlorine nhằm diệt các vi khuẩn. Nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột B và được xả ra nguồn tiếp nhận gần đó. Bùn từ bể UASB và bể lắng đợt 2 sẽ được bơm qua bể nén bùn sau đó được đưa vào máy ép bùn, bùn khô sẽ được đưa đi chôn lấp hoặc tận dụng.

       

Để tìm hiểu về công nghệ xử lý nước thải nhà máy bia và tìm giải pháp đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhà máy bia tối ưu với chi phí thấp hãy liên hệ

Công ty Môi trường Nguồn Sống Xanh

để được tư vấn miễn phí. Với đội ngũ kỹ sư nhiều kinh nghiệm cùng sự cố vấn của các giáo sư, tiến sĩ đầu ngành môi trường hiện nay, chúng tôi sẽ mang đến cho quý khách hàng giải pháp đầu tư hiệu quả nhất.         Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH XD DV MÔI TRƯỜNG NGUỒN SỐNG XANH

Trụ sở chính: Ô 60, DL 14, Khu đô thị Mỹ Phước 3, Thị xã Bến Cát, Bình Dương. Chi nhánh: 53A Nơ Trang Long, Phường 7, Quận Bình Thạnh , TP.Hồ Chí Minh Điện thoại: 0650.3555.118 (Trụ sở chính) ; 08.35 100 127 (Chi nhánh)            Website: http://www.nguonsongxanh.vn              Email:

moitruongnguonsongxanh@gmail.com

Hotline:

Tư vấn công nghệ xử lý 0909 773 264 (Ms.Hải)

           

Xử Lý Nước Thải Cao Su – Công Ty Xử Lý Nước Thải

Cao su được du nhập vào Việt Nam năm 1897. Hiện nay, cao su là một trong những ngành xuất khẩu mũi nhọn của nước ta. Với tốc độ trồng cao su của người dân tăng nhanh chóng nên các công ty chế biến cao su cũng được mở ra rất nhiều như: Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam VRG,….Do đó, xử lý nước thải cao su là mối quan tâm hàng đầu của công ty sản xuất. Công ty Môi Trường Việt Envi xin đưa ra phương pháp xử lý nước thải cao su với hiệu suất xử lý cao, đáp ứng nhu cầu của Quý khách hàng.

Công nghệ chế biến mủ cao su và đặc điểm của nước thải cao su phát sinh?

Hiện nay, Việt Nam đang sử dụng phổ biến ba công nghệ chế biến mủ cao su như sau:

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ ly tâm

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ cốm

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ tạp.

Quá trình chế biến cao su sử dụng rất nhiều nước và nước thải cao su phát sinh trong quá trình sản xuất thường chứa nồng độ các chất ô nhiễm rất cao như: protein, acid acetic, đường,….

Để xử lý nước thải cao su cần hiểu rõ thành phần và tính chất của nước thải

Nước thải phát sinh từ hai nguồn chính là nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất

Nước thải sinh hoạt từ hoạt động thường ngày của công nhân viên như: rửa tay, vệ sinh cá nhân, tắm giặt,….

Nước thải sản xuất phát sinh trong quá trình chế biến cao su như: công đoạn sấy trộn, công đoạn làm đông, gia công cơ học và nước thải phát sinh từ quá trình rửa thiết bị, máy móc hoặc vệ sinh nhà xưởng.

Nước thải cao su phát sinh từ phương pháp chế biến khác nhau thì có đặc điểm khác nhau như:

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ ly tâm thì nước thải cao su thường độ pH, BOD, COD rất cao

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ cốm thì nước thải cao su thường pH rất thấp, nhưng BOD, COD, SS lại rất cao

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ tạp thì nước thải cao su thường có độ pH ở ngưỡng 5-6, nhưng chỉ tiêu BOD, COD thấp hơn so với nước thải cao su phát sinh từ phương pháp mủ cốm (mủ nước)

Xử lý nước thải cao su hiệu quả cần hiểu rõ độ pH có trong nước thải giao động trong khoảng 4,2 – 5,2 vì xài acid để làm đông tụ cao su; có lúc pH lại rất cao khoảng 9-11 nếu nước thải cao su phát sinh từ phương pháp mủ ly tâm.

Cao su tồn tại trong nước dưới dạng huyền phù và nồng độ cực cao. Ngoài ra, nước thải cao su phát sinh trong quá trình sản xuất từ khu vực bồn rửa, lúc rửa các chén mỡ, nước tách mủ ly tâm và trong giai đoạn đánh đông.

Nước thải cao su còn chứa lượng lớn protein hòa tan, axit fomic và N-NH3 và hàm lượng COD trong nước thải cũng rất cao (15000mg/l).

Đặc trưng của nước thải cao su là phát sinh mùi hôi. Mùi hôi phát sinh do quá trình phân hủy protein trong môi trường axit, làm phát sinh thêm nhiều loại khí khác nhau như CH4, H2S,… Nên việc xử lý nươc thải cao su là rất đươc quan tâm, chú trọng.

Tác hại của nước thải cao su tới môi trường

Thời gian lưu nước thải cao su từ 2-3 ngày sẽ xảy ra quá trình phân hủy protein trong môi trường axit làm phát sinh mùi hôi, ảnh hưởng tới môi trường sống của người dân xung quanh cũng như chính bản thân công nhân làm việc tại nhà máy, và ảnh hưởng tới chất lượng nước sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất nếu nước thải cao su không được xử lý mà xả ra nguồn tiếp nhận.

Nước thải cao su chưa qua xử lý thường có chứa nồng độ ô nhiễm rất cao sẽ làm chết hoặc làm chậm quá trình phát triển của động vật dưới nước, ảnh hưởng tới hệ thực vật trong nước.

Nồng độ Nitơ và photpho trong nước thải cao su trước xử lý thường rất cao: nitơ: 1000, photpho:400mg/lit dễ dẫn tới hiện tượng phú dưỡng hóa, ảnh hưởng tới sự sống của rong, rêu, tảo có trong nước nếu kéo dài sẽ dẫn tới mất cân bằng sinh học

Quy trình công nghệ xử lý nước thải cao su

Hiểu thành phần và tính chất đặc trưng của nước thải cao su, Công ty Môi Trường Việt Envi xin đưa ra công nghệ xử lý nước thải cao su như sau:

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải cao su:

Nước thải phát sinh tại nhà máy (gồm nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất) theo mương dẫn được tập trung tại bể thu gom, để loại bỏ rác có kích thước lớn như: lá cây, mảnh túi nilon,…ở đây có lắp thêm thiết bị chắn rác. Sau đó, nước thải cao su được đưa tới bể gạt mủ, để loại bỏ mủ có kích thước lớn có trong nước thải, mủ này sẽ được đưa đi tái chế. Tiếp đó, nước thải được bơm tới bể keo tụ, ở bể keo tụ có châm thêm phèn với liều lượng nhất định và được kiểm soát bằng bơm định lượng hóa chất. Kế tiếp, nước thải cao su được bơm tới bể tạo bông, với sự hoạt động liên tục của thiết bị khuấy trộn và được châm thêm PAC giúp quá trình keo tụ, tạo bông xảy ra nhanh hơn, các bông li ti trong nước thải được chuyển động, di chuyển, va chạm vào nhau tạo thành các bông cặn có kích thước lớn hơn, nổi trên bề mặt nước thải. Tạo điều kiện thuân lợi cho quá trình lắng xảy ra ở bể lắng.

Nước thải (gồm hỗn hợp nước và bông cặn) ở bể keo tụ tạo bông được chuyển sang bể lắng sơ cấp. Bùn được giữ lại ở đáy bể lắng và được xả vào bể chứa bùn, nước sau xử lý tại bể tự chảy sang bể UASB. Ở đây, xảy ra quá trình xử lý sinh học kị khí. Do không sử dụng oxy, nên bể kị khí có khả năng tiếp nhận nước thải với nồng độ rất cao.

Nước thải cao su có nồng độ rất cao sẽ tiếp xúc với lớp bùn kị khí, toàn bộ quá trình sinh hóa sẽ diễn ra trong lớp bùn này. Bao gồm các quá trình như: Quá trình thủy phân, phản ứng acid hóa, acetate hóa và làm phát sinh khí methane và một số sản phẩm khác. Mặc dù đã được đưa qua bể kị khí nhưng nồng độ các chất hữu cơ, và các chất khác vẫn còn rất cao so vói giới hạn tiếp nhận của pháp luật cho phép.

Sau đó nước thải được đưa tới bể Aerotank, đây là bể bùn hoạt tính hiếu khí kết hợp khử nitơ, xử lý tổng hợp các chất ô nhiễm có trong nước thải như: BOD, nitrat, …khử trùng nước thải nhưng không xử dụng hóa chất.

Việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp  không những tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, nên không cần phải thêm lượng cacbon từ ngoài, tiết kiệm được tới 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng oxy từ quá trình khử NO3-, còn giúp giảm diện tích đất sử dung.

Nồng độ bùn trong bể xử lý nước thải cao su càng cao, tải trọng hữu cơ áp dụng và hiệu suất xử lý của bể càng lớn. Sau quá trình xử lý nước thải tại bể aerotank nước thải tự chảy qua bể lắng 2.

Hiệu suất xử lý của bể lắng 2 được tăng cường đáng kể do sử dụng tấm lắng lamella (nên thường gọi là bể lắng lamella), thường bể lắng lamella được chia làm ba vùng căn bản:

+Vùng phân phố nước

+Vùng lắng

+Vùng tập trung và chứa cặn

Nước và bông cặn chuyển động không ngừng và được đưa về vùng lắng của bể là hệ thống tấm lắng lamella, với nhiều lớp mỏng được sắp xếp theo một trình tự và khoảng cách nhất định. Khi hỗn hợp nước và bông cặn đi qua hệ thống này, các bông bùn va chạm nhau, tạo thành các bông bùn có kích thước lớn hơn rất nhiều. Các bông bùn trượt cùng các tấm lamella và được tập hợp tại vùng chứa cặn của bể lắng. Nước sạch được đưa về nguồn tiếp nhận, còn bùn vi sinh và nước thải được đưa về bể aerotank để xử lý tiếp, bùn thải được nén lại bằng máy ép bùn, lượng bùn này sau sẽ được chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý như rác thải nguy hại. Nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn cho phép của QCVN 01:2015/BTNMT (Quy chuẩn nước thải cao su)

Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải cao su:

-Xử lý nước thải cao su đầu ra đạt giới hạn tiếp nhận theo quy định của pháp luật QCVN 01:2015/BTNMT (Quy chuẩn nước thải cao su)

-Vận hành đơn giản, sử dụng ít hóa chất, tiết kiệm chi phí cho Doanh nghiệp

-Dễ lắp đặt, dễ bảo trì, tốn ít chi phí nhân công

-Sử dụng hệ thống xử lý hóa lý trước khi vào hệ thống xử lý sinh học, giúp tránh sốc tải

-Linh động trong cơ chế vận hành, giúp đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải một cách an toàn và tiết kiệm chi phí tối đa.

-Hiệu suất xử lý cao đối với nước thải có nồng độ các chất ô nhiễm cao (như BOD, COD,….)

Để hiểu rõ hơn công nghệ xử lý nước thải cao su, Quý khách hàng hãy liên hệ tới Công ty Môi Trường Việt Envi để được tư vấn miễn phí:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

Văn Phòng: 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Phú Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh

HP:  0917.932.786: Ms. Hương

Email: moitruongviet.envi@gmail.com

Website: congtyxulynuoc.com

Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Bún – Công Ty Xử Lý Nước Thải

Công ty Việt Envi hoạt động trong lĩnh vực xử lý nước thải sản xuất bún. Liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ miễn phí các vấn đề môi trường cho doanh nghiệp. Hotline: 086265 5616

Ăn uống là nhu cầu thiết yếu của con người. Kinh tế càng phát triển thì nhu cầu ăn uống của con người ngày càng tăng cao.Trong các thực phẩm được sử dụng hằng ngày, bún là một trong những thực phẩm phổ biến nhất. Đi dọc các tuyến đường tại các thành phố lớn, quán bún mọc lên san sát với rất nhiều loại. Để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, các cơ sở sản xuất mọc lên ngày càng nhiều. Tuy nhiên, chỉ một số ít có lắp đặt hệ thống xử lý nước thải sản xuất bún đạt tiêu chuẩn. Số còn lại lắp đặt chỉ mang tính đối phó, nhiều lúc không vận hành. Vẫn còn nhiều cơ sở chưa lắp đặt hệ thống xử lý nước thải sản xuất bún.

Các nguồn phát sinh nước thải sản xuất bún:

Nước thải sinh hoạt của công nhân viên tại cơ sở, nước thải chế biến thức ăn từ căng – tin,..

Nước rửa gạo,nước vo gạo có màu trắng đục. Nước thải này chứa nhiều tinh bột, vitamin, khoáng vi lượng, chất rắn lơ lửng…và chiếm 25 – 30% tổng lượng nước thải.

Nước rửa bún, làm nguội bún sau khi đùn, nước này thường có màu trắng đục, chứa nhiều tinh bột…

Nước vệ sinh máy xay bột, máy đùn, vải lọc bột, nước thải vệ sinh nền, sàn nhà…nước thải này chứa nhiều cát, tinh bột, chất rắn lơ lửng…

Thành phần và tính chất nước thải sản xuất bún:

Bảng trên phân tích nước thải sản xuất bún tại khoa môi trường thuộc trường đại học bách khoa. Kết quả chỉ ra rằng nước thải bị ô nhiễm nặng, chủ yếu là ô nhiễm chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học. Ngoài ra, vi sinh vật gây bệnh có nồng độ rất cao. Kết quả được so sánh với QCVN 40:2011, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.

Tác động môi trường do ảnh hưởng của nước thải sản xuất bún:

Nước thải sản xuất bún thường có màu trắng đục, chứa nhiều tinh bột và chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học. Khi thải trực tiếp ra môi trường, nước thải sẽ làm cản trở quá trình lọc tự nhiên. Nước để lâu ngày, sẽ xảy ra quá trình phân hủy sinh học kỵ khí, gây mùi hôi hối. Các vi sinh vật ruồi, muỗi phát sinh ngày càng nhiều, tiềm ẩn  nguy cơ gây bệnh sốt xuất huyết, bệnh đường hô hấp, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe dân cư khu vực xung quanh.

Phương pháp xử lý nước thải sản xuất bún

Do thành phần chủ yếu của nước thải sản bún là tinh bột, các chất hữu cơ dễ phân hủy nên Việt Envi xin giới thiệu đến bạn đọc phương pháp xử lý sinh học. Bản chất của phương pháo xử lý sinh học là quá trình phân hủy các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất bún thông qua hoạt động của vi sinh vật . Để quá trình phân hủy đạt hiệu quả cao cần cung cấp dinh dưỡng, môi trường thích hợp cho hoạt động của vi sinh vật.

Phương pháp xử lý sinh học được dùng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải cũng như một số thành phần ô nhiễm vô cơ khác như Nito, amoni, H2S…Phương pháp dựa trên hoạt động vi sinh vật, vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất làm thức ăn và phát triển.

Phương pháp xử lý sinh học lại được chia thành 2 phương pháp:

Xử lý sinh học hiếu khí : Gồm có xử lý theo phương pháp sinh trưởng dính bám và sinh trưởng lơ lửng. Trong các hệ thống xử lý nước thải hiện nay, người ta thường áp dụng quá trình sinh học lơ lửng có sục khí. Công nghệ được ưa chuộng nhất là aerotank. Qúa trình xử lý sinh học hiếu khí trong nước gồm 3 giai đoạn, đó là oxy hóa các chất hữu cơ, tổng hợp tế bào mới và phân hủy nội bào. Các quá trình xử lý sinh học hiếu khí có thể xảy ra ở điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo.

Xử lý sinh học kỵ khí: Vi sinh học kị khí hoạt động trong điều kiện không có oxy thành khí Metan – CH4. Có nhiều nhóm vi khuẩn tham gia vào quá trình xử lý nước thải sản xuất bún bằng phương pháp sinh học kỵ kí tương ứng với các giai đoạn phân hủy như vi khuẩn thủy phân, vi khuẩn lên men acid, vi khuẩn axetic và cuối cùng là vi khuẩn metan. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kỵ khí bao gồm pH và nhiệt độ của nước thải, ảnh hưởng mạnh đến quá trình biến đổi sinh học của vi sinh vật và đặc tính nhiệt động học các phản ứng xảy ra trong môi trường kỵ khí. Ngoài ra, chất dinh dưỡng, độc tính của H2S, NH3…các kim loại nặng gây ức chế hoạt động của vi sinh vật kỵ khí

Một số ưu điểm của xử lý sinh học kị khí:

Quá trình kỵ khí tạo ra ít bùn hơn quá trình hiếu khí 3 – 20 lần, dễ loại bỏ, chi phí xử lý bùn ít tốn kém

Quá trình kỵ khí tạo ra một lượng lớn khí Metan, làm nhiên liệu đốt, có giá trị về kinh tế.

Có thể xử lý được nồng độ chất ô nhiễm hữu cơ cao (BOD/COD<0,5), hoạt động dưới tải trọng cao..

vốn đầu tư không cao, diện tích đất sử dụng nhỏ hơn so với các công trình hiếu khí

Yêu cầu dinh dưỡng N, P thấp…

Công nghệ xử lý nước thải sản xuất bún.

Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất bún:

Nước thải sản xuất bún được thu gom về hầm biogas để xử lý đầu tiên.

Hầm ủ biogas xử lý các hợp chất hữu cơ nồng độ cao, giảm bớt áp lực cho công trình xử lý phía sau, thu hồi khí Biogas làm nhiên liệu đốt. Nước thải sau đó được đưa về bể điều hòa để điều hòa nồng độ và lưu lượng nước thải. Tại bể điều hòa có hệ thống sục khí,nhằm xáo trộn đều nước thải cũng như tránh tình trạng phân hủy kỵ khí diễn ra trong bể điều hòa. Nước thải sinh hoạt sau hầm tụ hoại cũng được dẫn về bể điều hòa trộn chung cùng với nước thải sản xuất bún để xử lý.

Nước sau bể điều hòa được dẫn vào bể sinh học thiếu khí để loại bỏ Nito nhờ quá trình khử Nitrate, bể thiếu khí hay còn gọi là anoxic còn có chức năng loại bỏ một phần COD và BOD. Tại bể anoxic có trang bị hệ thống khuấy trộn với tốc độ nhè, đảm bảo điều kiện tối ưu cho vi sinh vật tùy nghi phát triển. Nước thải sản xuất bún tiếp tục được cho qua bể sinh học hiếu khí aerotank.

Aerotank là công nghệ được dùng phổ biến trong xử lý hầu hết các loại nước thải. Được gọi là công nghệ truyền thống, nhưng tính đến nay công nghệ này vẫn được các kỹ sư lựa chọn và tin dùng nhất.

Trong bể bùn hoạt tính hiếu khí, vi sinh tồn tại tại và sinh trưởng ở trạng thái lơ lửng. Qúa trình phân hủy xảy ra khi nước thải tiếp xúc với bùn vi sinh trong trạng thái được sục khí liên tục. Mục đích của việc sục khí là nhằm đảm bảo cung cấp oxy liên tục cho vi sinh vật hoạt động và đảm bảo bùn hoạt tính luôn ở trạng thái lơ lửng. Tuy nhiên, để tránh tính trạng sục khí quá mạnh làm vỡ các bông bùn, cần tính toán chính xác cường độ và lượng khí cấp vào hệ thống.

Sau đó, nước thải được đưa qua bể lắng sinh học. Qúa trình lắng xảy ra dưới tác dụng của trọng lực và chênh lệch tỷ trọng giữa bùn và nước thải. Phần bùn sinh học sẽ lắng xuống dưới đáy theo ống trung tâm. Phần nước sạch theo máng thu cho qua bể khử trùng.

Nếu nguồn tiếp nhận nước thải sản xuất bún là nguồn tự nhiên (sông, suối, ao, hồ…) thì yêu cầu chất lượng nước đầu ra đạt cột A. Khi đó, ta có thể xây dựng thêm bồn lọc áp lực để loại bỏ các chất lơ lửng, vi sinh vật kích thước nhỏ còn lại trong nước thải. Bể lọc áp lực có thể đặt sau công trình khử trùng nhằm tiết kiệm chi phí xây dựng cũng như diện tích, do không cần thêm bể trung gian.

Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải sản xuất bún bằng phương pháp sinh học

Xử lý hiệu quả các chất hữu cơ với nồng độ cao trong nước thải

Sự kết hợp giữa bể anoxic và aerotank giúp xử lý hiệu quả chỉ tiêu BOD, COD, Nito trong nước thải.

Tiết kiệm diện tích và chi phí xây dựng

vận hành đơn giản, ổn định

Không tốn chi phí hóa chất..

Chúng tôi chuyên xử lý nước thải ngành thực phẩm, nước thải xi mạ, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp….Quý khách hàng quan tâm và cần được tư vấn chi tiết hơn về xử lý nước thải sản xuất bún liên hệ Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Việt Envi theo thông tin sau:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

Văn Phòng: 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Phú Nhuận, TP.HCM

Điện thoại: 0919 952 786 Mr Trọng – 0917932785 Ms Hương

Web:  chúng tôi

Facebook: www.facebook.com/Công-ty-TNHH-Công-Nghệ-Môi-Trường-Việt-Envi

Email: moitruongviet.envi@gmail.com

Việt Envi trao niềm tin – trao chất lượng!

Cập nhật thông tin chi tiết về Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Bia – Công Ty Xử Lý Nước Thải trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!