Xu Hướng 2/2023 # Xử Lý Nước Thải Nhà Hàng – Công Ty Xử Lý Nước Thải # Top 6 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Xử Lý Nước Thải Nhà Hàng – Công Ty Xử Lý Nước Thải # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Xử Lý Nước Thải Nhà Hàng – Công Ty Xử Lý Nước Thải được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Xử lý nước thải nhà hàng với công nghệ mới, giá rẻ !

Xử lý nước thải nhà hàng Sunlight công suất 300m3/ngày tại Phan Thiết. Việt Envi rất tự hào là đơn vị tư vấn hỗ trợ xin giấy phép, xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhà hàng cho Sunligt với công nghệ tiên tiến, không gây tiếng ồn, tiết kiệm 30% điện năng tiêu thụ, hệ thống phù hợp với mỹ quan xung quanh.

Lưu lượng nước thải

Lượng nước thải của nhà hàng được tính toán  với công suất: 300 m3 (ngày/Đêm)

Công suất vượt tải K= 1.2, Q  = 330 m3 (ngày/Đêm)

Yêu cầu chất lượng nước sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT/Cột A

Nước sau xử lý dùng để tái sử dụng cho mục đích tưới cây, rửa đường, dội nhà WC và các mục đích khác. Nhưng không dùng nấu ăn uống trực tiếp.

Diện tích cần thiết

Diện tích cần thiết theo công nghệ xử lý nước thải nhà hàng là

Dài x Rộng x Cao = 20* 6* 4 (m)

Trong đó:  sâu dưới mặt đất là 3m và nổi trên mặt đất là 1m

Tính chất nước thải

Tính chất của xử lý nước thải nhà hàng được mô tả trong bảng sau

Bảng 1: thành phần nước thải nhà hàng khách sạn

STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

01 pH

5 – 8

02 CODTC mg/l 300 – 650

03 BOD5 mg/l 150 – 450

04 TSS mg/l 120 – 250

05 Tổng Nitơ/ Total N mg/l 50 – 75

06 Tổng Photpho/ Total P mg/l 147

07 Dầu mỡ động (thực vật) Grease mg/l 14

08 Coliform MPN/100ml 2.6*106

 ( Nguồn: Envi tổng hợp)

Nhận xét: Qua kết quả cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu đều vượt quy chuẩn cho phép, và đây cũng là cơ sở để thiết kế công nghệ xử lý nước thải nhà hàng về sau

Tiêu chuẩn xả thải

Nước thải sau khi xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT/Cột A.

Bảng 1.2 : QCVN 14:2008/BTNMT/Cột A

STT CHỈ TIEU ĐƠN VỊ GIỚI HẠN CHO PHÉP

QCVN 14:2008 Cột A

01 pH

5 – 9

02 BOD5 mg/l 30

03 TSS mg/l 50

04 COD mg/l –

05 Tổng Nito mg/l 30

06 Photpho (tính theo P) mg/l 6

07 Coliform MPN/100ml 3000

08 Dầu mỡ động thực vật  / Animal – Vegetable fat and oil mg/l 10

(Nguồn: Bộ Tài Nguyên Môi Trường).

Nước sau xử lý phải được cơ quan nhà nước kiểm nghiệm và cấp phép, vì vậy Việt Envi sẽ có trách nhiệm lập hồ sơ gửi lên Sở tài nguyên và môi Trường Phan Thiết cấp phép hoạt động.

Yêu cầu lắp thêm  hồ sau hệ thống xử lý nước thải nhà hàng, đồng hồ đo lưu lượng này phải được kiểm định có xuất xứ rõ ràng.

Yêu cầu thiết bị xử lý

Thiết bị được sử dụng trong hệ thống phải là hàng mới 100%, có chứng nhận xuất xứ CO-CQ rõ ràng

Thiết bị động lực học như máy bơm chìm nước thải, máy thổi khí, bơm định lượng, đĩa thổi khí, giá thể vi sinh,…. Đều có xuất xứ từ châu âu – G7 – Đức – Ý – Nhật.

Tủ điện điều khiển: là loại thép sơn tỉnh điện, đặt ngoài trời 2 lớp cửa xuất xứ của Sáng Tạo. Các thiết bị chính như CB,MCCB ,.. Xuất dứ Semen, ABB,…

Cấp động lực : Xuất xứ Cadivi

Dây điện được đi trong máng hoặc ống điện Sino

Tủ điện phải có dây nối đất, phòng trong trường hợp rò rỉ điện.

Hệ vi sinh được nuôi cấy bằng vi sinh thần chủng PCP Bionetix của Canada, cụ thể là dòng Biostreme 301 chuyên dung để xử lý dầu mỡ trong nước thải nhà hàng- khách sạn, Envi xin giới thiệu sơ lược về loại vi sinh này như sau:

Đây là dòng vi sinh thuần chủng được phân lập tại Canada chuyên xử lý mùi hôi, dâu mỡ axit béo bay hơi trong nước thải nhà hàng khách sạn.

Biostreme 301 là dòng sản phẩm hoạt hóa tự nhiên nên rất an toàn đối người và môi trường, 100% cam kết không gây hại

Sản phẩm này giúp giảm lượng dầu mỡ bám lâu ngày trên đường ống kết hợp với hệ thống xử lý nước thải nhà hàng khách sạn cho hiệu quả xử lý đến 90%

Sử dụng nơi thoát nước chậm, bãi rác, thoát sàn, hầm tách mỡ, hệ thống xử lý nước thải khách sạn

Hướng dẫn sử dụng sản phẩm như sau: 1 phần vi sinh đặc chủng xử lý nước thải dầu mỡ sẽ được pha với 20 phần nước, và tốt nhất là nên sử dụng hằng ngày ngay sau khi nhà bếp ngưng hoạt động cho cho thẳng xuống dòng nước để hòa trộn và xử lý trên đường ống lẫn trong các bể tách dầu mỡ hay bẫy mỡ.

Quy trình thu gom nước trong nhà hàng

Thuyết minh quy trình thu gom

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ âu tiểu Nam và Nữ sẽ được thu gom về bể tự hoại, tại tank này quá trình phân hủy phân lẫn nước tiểu sẽ diễn ra , phân sẽ bị phân hủy và giữ lại bể tự hoại còn nước thải sẽ được tự chảy về hố ga tập trung để từ đó bơm vào hệ thống xử lý nước thải dầu mỡ.

Ngoài ra, nước thoát sàn từ WC của nhà hàng hay khách sạn về hố ga tập trung. Để được bơm vào hệ thống xử lý và tiếp tục quy trình xử lý nước thải tiếp theo

Qua kinh nghiệm thực tế các công trình đã thi công và dựa vào các chỉ tiêu của mẫu nước thải trước xử lý của các nhà hàng tương tự, Việt Envi đề xuất công nghệ xử lý nước thải của khách sạn của nhà hàng Sunlight  trong phương án này gồm các thành phần sau:

Xử lý sơ bộ Bậc I

Tách rác: Trong nước thải chứa rác hữu cơ, vô cơ ,…vì vậy, yêu cầu phải có thiết bị chuyên dùng tách rác để loại bỏ lượng rác này ra khỏi nước thải trước khi đưa vào hệ thống xử lý tập trung.

Hố ga: có nhiệm vụ tập trung và trung chuyển  nước thải từ các khu vực phát sinh khác nhau trong khách sạn Sunlight về chung một mối

Bể điều hòa: điều hoà có nhiệm vụ ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải trước khi nước được bơm vào hệ thống xử lý tập trung.

Xử lý bậc II

 Xử lý bằng phương pháp sinh học thiếu khí và hiếu khí dính bám

Dựa trên kết quả phân tích mẫu nước thải thực tế từ quý công ty cho thấy các chất chỉ tiêu nước thải của Sunlight phần lớn là các chất bẩn có khả năng phân huỷ sinh học. Nên việc chọn công nghệ xử lý bậc II là bể xử lý sinh học dính bám là công trình đơn vị xử lý bậc 2 là phương án khả thi nhất. Cụ thể là trong công trình này sử dụng công nghệ sinh học với bùn hoạt tính hiếu khí yếm khí dạng bám dính kết hợp với nhau. Nước thải qua hai tank này sẽ giảm nhiều về nồng độ các chất ô nhiễm lẫn trong nước thải.

Lắng: tách bùn vi sinh ra khỏi nước thải bằng quá trình lắng trọng lực.

Xử lý bậc 3

Xử lý bùn sinh ra từ bể lắng II, 1 phần sẽ được bơm tuần hoàn về bể sinh học hiếu khí. Phần còn lại được bơm về bể chứa bùn & định kỳ sẽ được hút đi xả bỏ theo đúng quy định của pháp luật, lượng bùn này không nguy hại có thể dùng để ủ phân compost sinh học rất tốt.

Nước thải sau xử lý để đảm bảo toàn bộ vi sinh có hại trong nước thải bị tiêu diệt, thì công tác khử trùng là khâu cuối cùng và bắt buộc trước khi đi vào môi trường, Chlorine sẽ được bơm định kỳ bằng bơm định lượng cho vào nước thải.

Dầu mỡ từ bể tách dầu mỡ cũng được định kỳ hút đi xả bỏ.

THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ HÀNG

Giỏ tách rác– Tách mỡ

Nhiệm vụ: Để loại bỏ tất cả các loại rác thô, thức ăn thừa, lượng mỡ thừa có trong nước thải có thể gây tắc nghẽn đường ống, làm hư hại máy bơm. Nên cần thiết phải bố trí thiết bị tách rác này.

Bể điều hoà

Bể điều hòa là nơi tập trung các nguồn nước thải thành một nguồn duy nhất và đồng thời để chứa cho hệ thống hoạt động liên tục.

Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải phát sinh, tạo chế độ làm việc ổn định và liên tục cho hệ thống xử lý nước thải, tránh hiện tượng hệ thống xử lý bị quá tải. Nước thải trong bể điều hòa được sục khí liên tục và hệ thống đĩa phân phối khí nhằm tránh hiện tượng yếm khí dưới đáy bể phát sinh mùi hôi..

Bể thiếu khí Anoxic

Bể Anoxic này có có nhiệm vụ khử Nitơ và phốt pho có trong nước thải bởi các vi sinh vật sống trong môi trường thiếu khí như nitobactoria, besomonat,…. Vi sinh vật này sử dụng chất bẩn làm thức ăn để sinh sống và phát triển. Nước thải sau khi qua bể Anoxic sẽ tự chảy sang bể sinh học bậc 2 là Aerotank để tiếp tục xử lý phần còn lại.

Bể sinh học hiếu khí

Bể xử lý sinh học hiếu khí Arotank bằng bùn hoạt tính là công trình đơn vị quyết định hiệu quả xử lý của  toàn hệ thống.

Tại bể này giá thể vi sinh cố định sẽ được lắp vào nhằm làm tăng tuổi thọ của hệ thống cũng như tăng hiệu quả xử lý

Đây là bể xử lý hiếu khí Arotank vi sinh dính bám có dòng chảy cùng chiều với dòng khí là từ dưới lên. Các lớp vi khuẩn hiện diện trong nước thải tồn tại ở dạng bùn vi sinh. Các bùn vi sinh hiếu khí sẽ tiếp nhận oxy và chuyển hoá chất hữu cơ thành thức ăn nghĩa là chất ô nhiễm là thức ăn của chúng, chúng sẽ sinh sôi và phát triển tạo thành sinh khối.

Bể lắng II

Nhiệm vụ: Hỗn hợp bùn vi sinh và nước thải sẽ chảy qua bể lắng để lắng các bông bùn vi sinh từ bể Aerotank và tách các bông bùn này ra khỏi nước thải.

Bể khử trùng

Nước thải sau khi lắng các bông bùn sẽ qua máng thu nước và được dẫn qua bể  khử trùng cuối cùng.

Bể này, Chlorine sẽ được châm với liều lượng 0,05g/m3 nước thải đủ để tiêu diệt toàn bộ vi sinh gây bệnh

Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt QCVN14:2008/CỘT A

Chế độ bảo hành bảo trì

Việt Envi sẽ bảo hành 02 năm đối với toàn bộ hệ thống xử lý nước thải bao gồm 01 năm bảo hành và 01 năm bảo trì

Dịch vụ khuyến mãi

Khi xử dụng dịch vụ xử lý nước thải nhà hàng khách sạn với công ty môi trường Việt Envi quý khách sẽ được

+ Khuyến mãi 01 năm bảo trì miễn phí

+ Giảm giá 10-15% các dịch vụ môi trường khác

+ Cam kết có măt sau 24h kể từ khi nhận thông báo sự cố xử lý nước thải

Vui lòng liên hệ thêm để biết thông tin chi tiết về công nghệ xử lý nước thải nhà hàng này !

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

Văn Phòng: 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Phú Nhuận, TP.HCM

Điện thoại: 0917 952 786 Minh Trọng

Web: www.congtyxulynuoc.com

Facebook: www.facebook.com/Công-ty-TNHH-Công-Nghệ-Môi-Trường-Việt-Envi

Email: moitruongviet.envi@gmail.com

Xử Lý Nước Thải Cao Su – Công Ty Xử Lý Nước Thải

Cao su được du nhập vào Việt Nam năm 1897. Hiện nay, cao su là một trong những ngành xuất khẩu mũi nhọn của nước ta. Với tốc độ trồng cao su của người dân tăng nhanh chóng nên các công ty chế biến cao su cũng được mở ra rất nhiều như: Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam VRG,….Do đó, xử lý nước thải cao su là mối quan tâm hàng đầu của công ty sản xuất. Công ty Môi Trường Việt Envi xin đưa ra phương pháp xử lý nước thải cao su với hiệu suất xử lý cao, đáp ứng nhu cầu của Quý khách hàng.

Công nghệ chế biến mủ cao su và đặc điểm của nước thải cao su phát sinh?

Hiện nay, Việt Nam đang sử dụng phổ biến ba công nghệ chế biến mủ cao su như sau:

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ ly tâm

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ cốm

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ tạp.

Quá trình chế biến cao su sử dụng rất nhiều nước và nước thải cao su phát sinh trong quá trình sản xuất thường chứa nồng độ các chất ô nhiễm rất cao như: protein, acid acetic, đường,….

Để xử lý nước thải cao su cần hiểu rõ thành phần và tính chất của nước thải

Nước thải phát sinh từ hai nguồn chính là nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất

Nước thải sinh hoạt từ hoạt động thường ngày của công nhân viên như: rửa tay, vệ sinh cá nhân, tắm giặt,….

Nước thải sản xuất phát sinh trong quá trình chế biến cao su như: công đoạn sấy trộn, công đoạn làm đông, gia công cơ học và nước thải phát sinh từ quá trình rửa thiết bị, máy móc hoặc vệ sinh nhà xưởng.

Nước thải cao su phát sinh từ phương pháp chế biến khác nhau thì có đặc điểm khác nhau như:

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ ly tâm thì nước thải cao su thường độ pH, BOD, COD rất cao

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ cốm thì nước thải cao su thường pH rất thấp, nhưng BOD, COD, SS lại rất cao

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ tạp thì nước thải cao su thường có độ pH ở ngưỡng 5-6, nhưng chỉ tiêu BOD, COD thấp hơn so với nước thải cao su phát sinh từ phương pháp mủ cốm (mủ nước)

Xử lý nước thải cao su hiệu quả cần hiểu rõ độ pH có trong nước thải giao động trong khoảng 4,2 – 5,2 vì xài acid để làm đông tụ cao su; có lúc pH lại rất cao khoảng 9-11 nếu nước thải cao su phát sinh từ phương pháp mủ ly tâm.

Cao su tồn tại trong nước dưới dạng huyền phù và nồng độ cực cao. Ngoài ra, nước thải cao su phát sinh trong quá trình sản xuất từ khu vực bồn rửa, lúc rửa các chén mỡ, nước tách mủ ly tâm và trong giai đoạn đánh đông.

Nước thải cao su còn chứa lượng lớn protein hòa tan, axit fomic và N-NH3 và hàm lượng COD trong nước thải cũng rất cao (15000mg/l).

Đặc trưng của nước thải cao su là phát sinh mùi hôi. Mùi hôi phát sinh do quá trình phân hủy protein trong môi trường axit, làm phát sinh thêm nhiều loại khí khác nhau như CH4, H2S,… Nên việc xử lý nươc thải cao su là rất đươc quan tâm, chú trọng.

Tác hại của nước thải cao su tới môi trường

Thời gian lưu nước thải cao su từ 2-3 ngày sẽ xảy ra quá trình phân hủy protein trong môi trường axit làm phát sinh mùi hôi, ảnh hưởng tới môi trường sống của người dân xung quanh cũng như chính bản thân công nhân làm việc tại nhà máy, và ảnh hưởng tới chất lượng nước sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất nếu nước thải cao su không được xử lý mà xả ra nguồn tiếp nhận.

Nước thải cao su chưa qua xử lý thường có chứa nồng độ ô nhiễm rất cao sẽ làm chết hoặc làm chậm quá trình phát triển của động vật dưới nước, ảnh hưởng tới hệ thực vật trong nước.

Nồng độ Nitơ và photpho trong nước thải cao su trước xử lý thường rất cao: nitơ: 1000, photpho:400mg/lit dễ dẫn tới hiện tượng phú dưỡng hóa, ảnh hưởng tới sự sống của rong, rêu, tảo có trong nước nếu kéo dài sẽ dẫn tới mất cân bằng sinh học

Quy trình công nghệ xử lý nước thải cao su

Hiểu thành phần và tính chất đặc trưng của nước thải cao su, Công ty Môi Trường Việt Envi xin đưa ra công nghệ xử lý nước thải cao su như sau:

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải cao su:

Nước thải phát sinh tại nhà máy (gồm nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất) theo mương dẫn được tập trung tại bể thu gom, để loại bỏ rác có kích thước lớn như: lá cây, mảnh túi nilon,…ở đây có lắp thêm thiết bị chắn rác. Sau đó, nước thải cao su được đưa tới bể gạt mủ, để loại bỏ mủ có kích thước lớn có trong nước thải, mủ này sẽ được đưa đi tái chế. Tiếp đó, nước thải được bơm tới bể keo tụ, ở bể keo tụ có châm thêm phèn với liều lượng nhất định và được kiểm soát bằng bơm định lượng hóa chất. Kế tiếp, nước thải cao su được bơm tới bể tạo bông, với sự hoạt động liên tục của thiết bị khuấy trộn và được châm thêm PAC giúp quá trình keo tụ, tạo bông xảy ra nhanh hơn, các bông li ti trong nước thải được chuyển động, di chuyển, va chạm vào nhau tạo thành các bông cặn có kích thước lớn hơn, nổi trên bề mặt nước thải. Tạo điều kiện thuân lợi cho quá trình lắng xảy ra ở bể lắng.

Nước thải (gồm hỗn hợp nước và bông cặn) ở bể keo tụ tạo bông được chuyển sang bể lắng sơ cấp. Bùn được giữ lại ở đáy bể lắng và được xả vào bể chứa bùn, nước sau xử lý tại bể tự chảy sang bể UASB. Ở đây, xảy ra quá trình xử lý sinh học kị khí. Do không sử dụng oxy, nên bể kị khí có khả năng tiếp nhận nước thải với nồng độ rất cao.

Nước thải cao su có nồng độ rất cao sẽ tiếp xúc với lớp bùn kị khí, toàn bộ quá trình sinh hóa sẽ diễn ra trong lớp bùn này. Bao gồm các quá trình như: Quá trình thủy phân, phản ứng acid hóa, acetate hóa và làm phát sinh khí methane và một số sản phẩm khác. Mặc dù đã được đưa qua bể kị khí nhưng nồng độ các chất hữu cơ, và các chất khác vẫn còn rất cao so vói giới hạn tiếp nhận của pháp luật cho phép.

Sau đó nước thải được đưa tới bể Aerotank, đây là bể bùn hoạt tính hiếu khí kết hợp khử nitơ, xử lý tổng hợp các chất ô nhiễm có trong nước thải như: BOD, nitrat, …khử trùng nước thải nhưng không xử dụng hóa chất.

Việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp  không những tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, nên không cần phải thêm lượng cacbon từ ngoài, tiết kiệm được tới 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng oxy từ quá trình khử NO3-, còn giúp giảm diện tích đất sử dung.

Nồng độ bùn trong bể xử lý nước thải cao su càng cao, tải trọng hữu cơ áp dụng và hiệu suất xử lý của bể càng lớn. Sau quá trình xử lý nước thải tại bể aerotank nước thải tự chảy qua bể lắng 2.

Hiệu suất xử lý của bể lắng 2 được tăng cường đáng kể do sử dụng tấm lắng lamella (nên thường gọi là bể lắng lamella), thường bể lắng lamella được chia làm ba vùng căn bản:

+Vùng phân phố nước

+Vùng lắng

+Vùng tập trung và chứa cặn

Nước và bông cặn chuyển động không ngừng và được đưa về vùng lắng của bể là hệ thống tấm lắng lamella, với nhiều lớp mỏng được sắp xếp theo một trình tự và khoảng cách nhất định. Khi hỗn hợp nước và bông cặn đi qua hệ thống này, các bông bùn va chạm nhau, tạo thành các bông bùn có kích thước lớn hơn rất nhiều. Các bông bùn trượt cùng các tấm lamella và được tập hợp tại vùng chứa cặn của bể lắng. Nước sạch được đưa về nguồn tiếp nhận, còn bùn vi sinh và nước thải được đưa về bể aerotank để xử lý tiếp, bùn thải được nén lại bằng máy ép bùn, lượng bùn này sau sẽ được chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý như rác thải nguy hại. Nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn cho phép của QCVN 01:2015/BTNMT (Quy chuẩn nước thải cao su)

Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải cao su:

-Xử lý nước thải cao su đầu ra đạt giới hạn tiếp nhận theo quy định của pháp luật QCVN 01:2015/BTNMT (Quy chuẩn nước thải cao su)

-Vận hành đơn giản, sử dụng ít hóa chất, tiết kiệm chi phí cho Doanh nghiệp

-Dễ lắp đặt, dễ bảo trì, tốn ít chi phí nhân công

-Sử dụng hệ thống xử lý hóa lý trước khi vào hệ thống xử lý sinh học, giúp tránh sốc tải

-Linh động trong cơ chế vận hành, giúp đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải một cách an toàn và tiết kiệm chi phí tối đa.

-Hiệu suất xử lý cao đối với nước thải có nồng độ các chất ô nhiễm cao (như BOD, COD,….)

Để hiểu rõ hơn công nghệ xử lý nước thải cao su, Quý khách hàng hãy liên hệ tới Công ty Môi Trường Việt Envi để được tư vấn miễn phí:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

Văn Phòng: 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Phú Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh

HP:  0917.932.786: Ms. Hương

Email: moitruongviet.envi@gmail.com

Website: congtyxulynuoc.com

Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt – Công Ty Xử Lý Nước Thải

Phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường là tiêu chí hàng đầu của các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Các cơ quan nhà nước cũng siết chặt hơn vấn đề quản lý môi trường.  Do đó nhu cầu xử lý nước thải sinh hoạt cũng tăng hơn trước đặc biệt là tại khu vực Hà Nội và Hồ chí minh. Để lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp hãy liên hệ với Công ty Môi Trường Việt Envi đơn vị chuyên xử lý nước thải sinh hoạt tại HCM hàng đầu tại Việt Nam.

Tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt?

Hiện nay, có rất nhiều công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt, nhưng để lựa chọn được công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp với nhu cầu của Doanh Nghiệp chúng ta cần quan tâm tới các tiêu chí sau:

-Thiết bị sử dụng của công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

-Hiệu suất xử lý của công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

-Chi phí đầu tư vào công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

-Cách vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

-Thời gian hoàn thành công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

-Tuổi thọ của công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty Môi Trường Việt Envi

Để xử lý nước thải sinh hoạt Công ty TNHH Môi Trường Việt Envi xin đưa ra một số công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt hiện nay như sau:

Công Nghệ xử lý nước thải sinh hoạt Aerotank

Thuyết minh quy trình công nghệ Aerotank:

Công nghệ aerotank là quá trình xử lý sinh học hiếu khí, vi sinh hiếu khí sử dụng chất dinh dưỡng từ các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học. Nên thể tích của vi sinh ngày càng gia tăng và nồng độ ô nhiễm sẽ giảm xuống.

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt aerotank là công nghệ truyền thống, xử lý sinh học hiếu khí, công nghệ này hiện nay vẫn được sử dụng nhiều do dễ vận hành, dễ xây dựng, khả năng loại bỏ BOD, Nitơ cao, dễ dàng thì nâng quy mô công suất, nhược điểm của công nghệ aerotank là tốn năng lượng.

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng UASB

Thuyết minh quy trình công nghệ UASB:

UASB là quy trình xử lý sinh học ki khí, nước được phân bổ từ dưới lên và được kiểm soát vận tốc phù hợp, qua lớp bùn kị khí, sẽ xảy ra quá trình vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ.

Ưu điểm của Công nghệ UASB là nguồn khí sinh học sinh ra từ hệ thống có thể thu hồi được, nồng độ chất hữu cơ cao sẽ xử lý rất tốt. Nhược điểm của công nghệ là sẽ bị ảnh hưởng bởi pH, nhiệt độ và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải.

Công nghệ xử lý nước thải bằng MBBR( moving bed biofilm reactor)

Là quá trình xử lý kết hợp giữa aerotank truyền thống và lọc sinh học hiếu khí, xử lý nước sử dụng vật liệu làm giá thể để vi sinh dính bám phát triển và sinh trưởng.

Đây là một công nghệ mới, với nhiều ưu điểm như: tiết kiệm năng lượng; vận hành dễ dàng, chi phí vận hành, bảo dưỡng thấp, trong quá trình vận hành không phát sinh mùi; hiệu quả xử lý BOD cao; thuận lợi khi nâng cấp quy mô, công suất của hệ thống; ít chiếm diện tích, ít phát sinh bùn; mật độ vi sinh dày đặc, nhiều hơn các công nghệ khác; kiểm soát hệ thống dễ dàng. Tuy nhiên nhược điểm của công nghệ là hiệu quả xử lý phụ thuộc vào lượng vi sinh vật dính bám vào giá thể, tuổi thọ của màng phụ thuộc vào thiết bị lựa chọn.

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt – AAO

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt AAO là quá trình xử lý sinh học sử dụng nhiều hệ sinh vật khác nhau (như vi sinh vật yếm khí – vi sinh vật thiếu khí – vi sinh vật hiếu khí) để xử lý nước thải. Do vi sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ, các chất ô nhiễm có trong nước thải để sinh trường và phát triển.

Thuyết minh quy trình công nghệ AAO (Anaerobic: yếm khí – Anoxic: thiếu khí):

Nước thải đầu vào sẽ được bơm vào bể Anaerobic, ở đây xảy ra quá trình thủy phân, diễn ra rất chậm, phân hủy chất béo, quá trình acid hóa làm các chất hòa tan thành chất đơn giản, quá trình acetic hóa sẽ tiếp tục chuyển hóa các sản phẩm của quá trình trước, tới quá trình mathane hóa làm giảm COD có trong nước thải và khử một phần các chất hữu cơ, ngoài ra, còn xảy ra quá trình khỉ nitrate.

Tiếp tới, nước thải sẽ được đưa sang bể anoxic, ở đây xảy ra quá trình đồng hóa và dị hóa sẽ loại bỏ nitơ và photpho có trong nước thải.

Ưu điểm của công nghệ AAO là dễ dàng di chuyển hệ thống khi muốn thay đổi địa điểm, mở rộng quy mô, công suất của hệ thống, khả năng tự động hóa cao, vận hành tốn ít chi phí.

Công nghệ xử lý nước thải bằng SBR(Sequencing batch reactor)

Là quá trình xử lý nước thải bằng qúa trình phản ứng sinh học theo mẻ

Quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt SBR

Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt SBR: bền hơn, ổn định, cấu tạo đơn giản; giảm nhân công, vận hành dễ dàng; giảm chi phí vận hành; hiệu quả xử lý cao; khả năng xử nitơ, photpho lớn. Nhược điểm của công nghệ là chịu ảnh hưởng bởi nồng độ các chất ô nhiễm và lượng nitrate có trong bùn.

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt MBR

Là công nghệ xử lý nước thải dựa vào sự kết hợp phương pháp sinh học và lý học, đây là công nghệ hiện đại và được sử dụng phổ biến vì những ưu điểm của nó.

Thuyết minh quy trình Công nghệ xử lý nước thải MBR:

Nước thải được thu gom và tập trung tại hố thu gom, sau đó nước thải được đưa qua bể điều hòa. Ở bể điều hòa, lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm được ổn định, để duy trì được thường lắp thêm thiết bị sục khí. Sau đó, nước được bơm tới bể chứa màng MBR, nước sạch được thải ra nguồn tiếp nhận

Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt MBR: do kích thước lỗ màng rất nhỏ (0.01 ~ 0.2 µm) nên có thể loại bỏ triệt để vi khuẩn, vi sinh vật gây bệnh; công nghệ màng MBR không có bể khử trùng và bể lắng và bể lọc nên tiết kiệm được diện tích, do đó cũng giảm được chi phí đầu tư, rất thuận lợi cho các hệ thống xử lý có ít diện tích, không ảnh hưởng tới mỹ quan; đặc biệt công nghệ màng MBR không phát sinh mùi hôi trong quá trình vận hành; vận hàng đơn giản; dễ dàng; chi phí vận hành thấp và hiệu quả xử lý nước thải rất cao; thời gian lưu bùn của hệ thống sử dụng màng MBR là dài, thời gian lưu nước của hệ thống ngắn; được điều khiển tự động và dễ dàng kiểm soát.

Nhược điểm của hệ thống sử dụng Màng MBR là tuổi thọ, hiệu quả xử lý phụ thuộc vào màng MBR.

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ sinh học tăng trưởng dính bám

Là quá trình xử lý nước dựa vào vi sinh vật phân hủy các chất hữu làm thức ăn để phát triển và sinh trưởng, quá trình sinh học bùn hoạt tính lơ lửng, quá trình khử nitơ phốt pho và quá trình vi sinh vật dính bám vào vật liệu để sinh trường và phát triển.

Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ sinh học tăng trưởng dính bám: tiết kiệm năng lượng; giảm chi phí đầu tư và hiệu suất xử lý nước thải tốt.

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ lọc sinh học

Là công nghệ xử lý nước thải dựa vào các lớp vật liệu lọc có vi sinh vật bám dính lên để sinh trường và phát triển. Nước thải sẽ đi qua các lợp vật liệu này, chất hữu cơ sẽ được xử lý do các vi sinh vật dính bám trên đó, vi sinh vật sẽ phân hủy các chất hữu cơ để sinh trưởng và phát triển.

Ưu điểm của phương pháp xử lý nước thải sinh học bằng công nghệ lọc sinh học: có thể tận dụng thông gió tự nhiên giúp tiết kiệm năng lượng; ít phải trông coi nên giảm chi phí nhân công. Nhược điểm của phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ lọc sinh học là thời gian sử dụng dài, chiều dày lớp dính của vi sinh vật tăng lên, sẽ xảy ra quá trình phân hủy nội bào, làm vi sinh vật bị bong ra, trôi theo nước thải nên không còn khả năng xử lý nước thải nữa.

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

Văn Phòng: 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Phú Nhuận, TP.HCM

Điện thoại: 0917.932.786: Ms. Hương

Email: moitruongviet.envi@gmail.com

Web: https://congtyxulynuoc.com/

Công Ty Môi Trường Chuyên Xử Lý Nước Thải, Xử Lý Khí Thải Gree

1. Xử lý nước thải bằng công nghệ mới Minicell tích hợp 5 in 1 (keo tụ, tạo bông, lắng, tuyển nổi và cô đặc bùn)

Đây là công nghệ tiên tiến mới có mặt tại Việt Nam từ năm 2016 đã thành công với nhiều dự án xử lý nước thải lớn như Masan, Minh Phú, Biwase, Trung Sơn… Công nghệ Minicell có nhiều ưu điểm hơn các công nghệ khác trên thi trường như:

Tổng mức đầu tư cạnh tranh với công nghệ truyền thống trong nước. Vận hành hệ thống 1500m3/ngày đơn giản chỉ với 1 công nhân.

Thiết bị xử lý nước thải Minicell rất tiết kiệm diện tích vì thời gian lưu nước chỉ 8 phút thấp hơn 15 – 38 lần so với công nghệ truyền thống có thời gian lưu nước từ 2 – 5h.

Tiết kiệm 40% chi phí vận hành hóa chất so với công nghệ truyền thống (chi phí thực tế vận hành dự án xử lý nước thải tẩm bột chiên tôm nhà máy thủy sản Minh Phú năm là 2.400 VNĐ/m3).

Công nghệ lắng ngược giúp giảm hơn 50% lượng bùn hóa lý sinh ra với độ ẩm thấp hơn 8 lần so với công nghệ truyền thống. Nồng độ bùn sau cô đặc từ thiết bị có thể đạt đến 8,2% giúp giảm chi phí xử lý bùn và công suất máy ép bùn.

Hiệu quả xử lý nước thải nhiềm dầu đạt đến 100% (dự án xử lý nước thải tẩm bột chiên tôm nhà máy thủy sản Minh Phú).

Hiệu quả xử lý Photpho tổng đạt đến 96% và Nitơ tổng đạt đến 67%.

Hiệu suất xử lý vi sinh đạt đến 94% mà không cần dùng đến hóa chất khử trùng như công nghệ truyền thống.

Hóa chất châm trực tiếp vào đường ống. Không cần bể khuấy trộn vào tạo bông như các sản phẩm khác.

Có khả năng xử lý những chất hòa tan như COD, amoni, nitrit, nitrat với hiệu suất lên đến 67% mà các công nghệ khác không xử lý được.

2. Xử lý nước thải bằng phương pháp vật lý

Cập nhật thông tin chi tiết về Xử Lý Nước Thải Nhà Hàng – Công Ty Xử Lý Nước Thải trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!