Xu Hướng 2/2023 # Xử Lý Nước Thải Ngành Sản Xuất Giấy Bằng Phương Pháp Sinh Học # Top 5 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Xử Lý Nước Thải Ngành Sản Xuất Giấy Bằng Phương Pháp Sinh Học # Top 5 View

Bạn đang xem bài viết Xử Lý Nước Thải Ngành Sản Xuất Giấy Bằng Phương Pháp Sinh Học được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải pháp xử lý nước thải ngành giấy không giống như các loại nước thải khác, bởi đây là ngành có mức độ ô nhiễm cao, lượng xả thải lớn và mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và con người. Chính vì vậy, giải pháp tuy có nhiều nhưng làm thế nào để nhanh chóng đạt hiệu quả triệt để mới là vấn đề khiến các doanh nghiệp, các nhà vận hành đau đầu.

1/ Đặc điểm và thông số ô nhiễm nước thải ngành sản xuất giấy

Theo ước tính, để sản xuất 1 tấn giấy cần dùng đến 200 -500 m3 nước tương đương với nước thải ra rất lớn. Trong nước thải này chứa nhiều tạp chất, hóa chất, bột giấy, các chất ô nhiễm ở dạng hữu cơ và vô cơ. 

Những hợp chất, thành phần trong nước thải này bao gồm các chất hữu cơ hòa tan, đất đá, thuốc bảo vệ thực vật, có cây… chảy ra từ quá trình rửa nguyên liệu, chất thải từ bột giấy, quá trình nấu rửa sau nấu giấy, hóa chất ngâm, tẩy rửa.. Tùy thuộc  vào đặc tính của từng nhà máy sản xuất mà phát sinh lượng chất thải khác nhau, mức độ ô nhiễm sẽ khác nhau. Ví dụ: nhà máy sản xuất giấy từ giấy thải không đòi hỏi quá trình ngâm và nấu nguyên liệu bằng NaOH. Ngược lại nhà máy sản xuất từ nguyên liệu tự nhiên sẽ phát sinh thêm chất thải từ quá trình ngâm nấu

Thành phần nước thải của một số nhà máy sản xuất giấy và bột giấy với nguyên liệu là gỗ mềm và giấy thải

Bên cạnh đó, trong nước thải của sản xuất giấy và bột giấy có hàm lượng các hợp chất Cacbonhydrat cao, đây là những chất dễ phân hủy nhưng lại thiếu Nitơ và Photpho – chất dinh dưỡng cần thiết cho vi sinh vật phát triển. Chính vì vậy quá trình xử lý nước thải ngành giấy cần bổ sung thêm dinh dưỡng, đảm bảo tỷ lệ cho quá trình hiếu khí BOD5 : N : P = 100:5:1 và quá trình yếm khí BOD5 : N : P = 100:3:0,5.

2/ Xử lý nước thải giấy bằng vi sinh – Giải pháp tăng hiệu quả, an toàn, tiết kiệm

Hầu hết các nhà máy sản xuất giấy hiện nay đều trang bị xây dựng cho mình hệ thống xử lý nước thải, nhất là khi các chỉ tiêu nước thải đầu ra được quy định ngày càng nghiêm ngặt. 

Tuy nhiên, thực tế thì nhiều hệ thống xử lý vẫn không đạt hiệu quả, nghĩa là chưa thể xử lý hết được các nhân tố bên trong còn tồn tại, không đảm bảo nguồn nước thải đầu ra. Lúc này, biện pháp được các chuyên gia xử lý môi trường khuyên dùng và đang nhận được sự quan tâm của nhiều đơn vị thi công hệ thống nước thải đó là sử dụng phương pháp sinh học, ứng dụng vi sinh vào xử lý nước thải.

Phương pháp này dựa trên cơ chế hoạt động, phát triển của vi sinh để phân hủy các chất độc hữu cơ có trong nước thải. Nhờ vậy lượng chất bẩn hữu cơ giảm nhanh, từ đó giảm chỉ số COD, BOD trong nước thải.

Microbe-Lift IND là sản phẩm men vi sinh xử lý COD, COD, TSS trong nước thải cốt lõi của thương hiệu Microbe-Lift đang rất được ưa chuộng trên thị trường, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, trong đó bao gồm cả sản xuất giấy.

Vì sao Microbe-Lift IND được nhiều doanh nghiệp sản xuất giấy lựa chọn?

–  Là sản phẩm men vi sinh tích hợp nhiều chủng vi sinh hoạt động mạnh gấp 5-10 lần vi sinh thông thường giúp tăng hiệu suất xử lý nước thải.

– Tăng cường quá trình phân hủy sinh học của toàn hệ thống

– Giảm mùi hôi, lượng bùn thải

– Kích hoạt nhanh, thích nghi tốt cả 3 môi trường hiếu khí, kỵ khí, tùy nghi.

– Dễ dàng sử dụng, hiệu quả sau 2-4 tuần

– Tiết kiệm chi phí vận và nhân công 

Hiện tại Microbe-Lift IND đang là dòng sản phẩm cốt lõi trong sản phẩm vi sinh xử lý môi trường được phân phối độc quyền tại Biogency. Lựa chọn Biogency doanh nghiệp của bạn không chỉ nhận được sản phẩm chất lượng mà còn được hỗ trợ tư vấn miễn phí giải pháp xử lý cho từng vấn đề nhằm mang lại hiệu quả tối ưu nhất.

Liên hệ ngay cho chúng tôi theo Hotline 0909 538 514 để được hỗ trợ tốt hơn.

xử lý nước thải ngành sản xuất giấy

Giải Pháp Xử Lý Nước Thải Ngành Giấy

Giải pháp xử lý nước thải ngành sản xuất giấy của NGO với 03 cấp xử lý, cho phép doanh nghiệp thu hồi bột, tách sợi lên tới 93%, xử lý COD và độ màu trong nước thải, đảm bảo nước sau xử lý đạt chuẩn A và có thể tái tuần hoàn tới 95% cho quá trình sản xuất.

So với nhiều ngành công nghiệp sản xuất khác, ngành giấy, bao gồm: giấy văn hóa, giấy bao bì, giấy đóng gói, giấy vàng mã…. có mức độ ô nhiễm cao, lượng xả thải lớn và ảnh hướng lớn tới con người và môi trường xung quanh nếu ô nhiễm từ nguồn nước thải không được xử lý.

Ngoài ra, để xử lý được mức độ ô nhiễm cao trong nước thải giấy đáp ứng được nhu cầu xử lý hoặc tái sử dụng nước của doanh nghiệp là một bài toán đau đầu với nhiều chủ doanh nghiệp.

Không giống như các loại nước thải đơn giản như nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị, …các đơn vị tư vấn môi trường không có am hiểu về xử lý nước thải ngành giấy và đặc thù sản xuất của ngành giấy hoặc chưa từng làm nước thải giấy thường không có khả năng trong việc cung cấp giải pháp hợp lý đối với nước thải của ngành này.

I. Tính chất các nguồn xả thải trong quá trình sản xuất

STT

Dòng thải

Đặc tính ô nhiễm

1

Từ quá trình nấu  và rửa sau nấu

Chứa phần lớn các chất hữu cơ hòa tan, hóa chất nấu và một phần sơ xợi.

– Thành phần hữu cơ: chủ yếu là trong dịch đen lignin hòa tan vào dịch kiềm, sản phẩm phân hủy Hydratcacbon, axit hữu cơ.

– Thành phần vô cơ: Gồm những hóa chất nấu chủ yếu là kiềm Natrisunphat liên kết với các chất hữu cơ trong kiềm. Ngoài ra, còn có một phần nhỏ là NaOH, Na2S tự do, Na2CO3.

2

Từ công đoạn tẩy  trắng hoặc khử  mực

Công đoạn này thường áp dụng phương pháp hóa học hoặc bán hóa học chứa các hợp chất hữu cơ, lignin hòa tan… kết hợp với chất tẩy ở dạng độc hại có khả năng tích tụ sinh học như các hợp chất Clo hữu cơ. Dòng này có giá trị BOD5 và COD cao có thể lên đến 700mg/l và 2500mg/l. Hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép. Độ màu cao khó xử lý bằng cả vi sinh hoặc hóa chất.

3

Dòng thải từ quá  trình nghiền bột  và xeo giấy

Nước thải ở công đoạn này chứa rác thô (như mảnh băng dính,…), xơ sợi (cellulose), bột giấy ở dạng lơ lững, các phụ gia như: nhựa thông, phẩm màu, cao lanh, tinh bột tuyến tính, chất đệm

4

Dòng thải từ các  khâu rửa thiết bị,  rửa sàn, dòng  chảy tràn

Có thêm hàm lượng các chất lơ lửng và các chất rơi vãi có thể loại bỏ qua lọc rác hoặc lắng

5

Nước thải sinh  hoạt

Thường ít được để ý và vẫn xả thằng vào hệ thống thoát nước sau bể tự hoại

Thành phần nước thải của một số nhà máy sản xuất giấy và bột giấy với nguyên liệu là gỗ và giấy thải:

Hình ảnh nước thải sản xuất giấy

II. Giải pháp của NGO cho ngành giấy có sự khác biệt nào và lợi ích gia tăng cho doanh nghiệp?

Thu hồi đến 95% các sợi cellulose trong nước thải và quay lại cho sản xuất với chất lượng sợi tốt

Khả năng tách sợi ngắn sợi dài phục vụ mục đích sản xuất của doanh nghiệp

Sử dụng hóa chất đặc biệt thấp, đảm bảo tiết kiệm chi phí hóa chất so với công nghệ hiện tại trên thị trường từ 30% – 50%

Đảm bảo tỷ lệ tái tuần hoàn nước cho sản xuất cao, tiết kiệm chi phí nước, giảm công xuất xả thải ra môi trường, hệ thống vi sinh hoạt động ổn định cao.

Thiết kế có thể 100% không sử dụng vi sinh và cam kết chuẩn A nếu doanh nghiệp không muốn giải pháp sử dụng vi sinh, vận hành theo thời gian mong muốn thay vì 24/24h

2.1 Thu hồi bột, tách sợi và tuần hoàn

Toàn bộ bột cellulose ở tất cả các dải kích thước sẽ được thu hồi thông qua thiết bị tuyển nổi được thiết kế dành riêng cho đặc thù nước thải ngành giấy, đảm bảo nước sau xử lý thu hồi tới 93% bột, TSS đầu ra < 100mg/L, thời gian tuyển nổi đặc biết thấp nhờ các bóng khí kích thước micro dính bám vào chất rắn lơ lửng trong nước và tuyển nổi sợi cellulose lên mặt nước, trong khi các chất rắn lơ lửng và cặn sẽ lắng xuống đáy bằng trọng lực. Tốc độ tuyển nổi là rất nhanh, chỉ khoảng 1 phút nhờ vào mức độ hòa tan cao của oxy trong nước. Tại rất nhiều nhà máy giấy có TSS đầu vào của dòng thải ≥ 2000 ppm thì sau giai đoạn tuyển nổi chỉ còn 80-90 ppm.

2.2 Xử lý COD và độ màu bằng phương pháp vi sinh

Tùy vào tỷ lệ tái sử dụng nước và công suất xả thải, mà hệ thống vi sinh sẽ được thiết kế cho phù hợp. Hệ thống vi sinh gồm các bể vi sinh ở các môi trường DO từ 0 đến 5, bể lắng sinh học và xả thải ra môi trường hoặc quay lại tuần hoàn.

2.3 Xử lý COD và độ màu bằng phản ứng hóa học, và lý học nhưng không sử dụng hóa chất

Chúng tôi kế thừa kinh nghiệm thực tiễn trong xử lý nước trên 400 nhà máy giấy trên toàn thế giới để cung cấp giải pháp phù hợp cho doanh nghiệp tại Việt Nam, cam kết chất lượng với dịch vụ tận tâm.

Qúy khách có nhu cầu tìm hiểu về Giải pháp, vui lòng liên hệ số điện thoại 024.3566.8225 hoặc email office@8ngo.com để được tư vấn chi tiết.

***Vui lòng đọc kỹ yêu cầu về Điều khoản sử dụng – Bản quyền trước khi sao chép hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh của website.

Trang web này thuộc bản quyền của Công ty TNHH Quốc tế NGO (NGO International). Bất kỳ hình thức sử dụng hoặc sao chép một phần hoặc toàn bộ nội dung dưới mọi hình thức đều bị nghiêm cấm, trừ trường hợp được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản từ Chúng tôi.

Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Giấy Và Bột Giấy

Giới thiệu sơ lược:

Công nghiệp sản xuất bột giấy và giấy chiếm vị trí khá quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp – dịch vụ khác, nhu cầu sử dụng giấy ngày càng tăng. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích to lớn đạt được về kinh tế – xã hội, ngành công nghiệp bột giấy và giấy cũng phát sinh nhiều vấn đề môi trường đáng quan tâm cần phải giải quyết, đặc biệt là nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất bột giấy – giấy, đây là một trong những loại nước thải rất khó xử lý (về công nghệ và chi phí xử lý).

Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất bột giấy và giấy là xơ sợi thực vật, chủ yếu là:

+ Gỗ

+ Các cây ngoài gỗ như gai, tre, nứa…

+ Các phụ phẩm nông nghiệp như rơm, bã mía….

+ Các vật liệu tái sinh : giấy vụn, giấy đã qua sử dụng….

Tùy theo mục đích sử dụng mà sản phẩm giấy cũng rất đa dạng, phong phú: giấy in báo, giấy in, giấy viết, giấy vệ sinh, khăn giấy, giấy bao bì, giấy vàng mã,…..

Qúa trình sản xuất giấy

Công nghệ sản xuất giấy:

Công nghiệp sản xuất giấy thường bao gồm hai công đoạn chính:

+ Sản xuất bột giấy.

+ tạo hình giấy từ bột giấy.

Công nghệ sản xuất giấy và bột giấy cũng rất khác nau, nhưng tựu chung gồm những bước chính sau đây:

Nguyên liệu thô (tre, nứa, gỗ, giấy vụn…) → gia công nguyên liệu thô → nấu → rửa → tẩy trắng → nghiền bột → xeo giấy → định hình sản phẩm.

Trong công nghiệp giấy, để tạo ra những sản phẩm có độ dai, trắng, không lẫn tạp chất, cũng như thu hồi được tối đa xenlulo trong nguyên liệu, cần phải sử dụng rất nhiều loại hóa chất trong các công đoạn khác nhau. Các loại hóa chất được sử dụng ở công đoạn nấu, tẩy trắng, xeo giấy như đá vôi, xút, cao lanh, nhựa thông, các chất kết dính tự nhiên và tổng hợp, các chất oxy hóa để khử lignin như clo, hypoclorit, peroxit….

Công nghệ sản xuất giấy và bột giấy là một trong những công nghệ sử dụng nhiều nước. Tùy theo công nghệ và sản phẩm, lượng nước cần thiết để sản xuất 1 tấn giấy thành phẩm dao động từ 80 m3 đến 450 m3. Nước được dùng cho các công đoạn rửa nguyên liệu, nấu, tẩy, xeo giấy và lò hơi. Ở các nhà máy giấy, hầu như tất cả lượng nước đưa vào sử dụng cuối cùng đều trở thành nước thải và mang theo các tạp chất như hóa chất, bột giấy, các chất ô nhiễm dạng hữu cơ và vô cơ. Trong đó dòng thải từ các quá trình nấu bột và tẩy trắng có mức độ ô nhiễm và độc hại cao nhất.

Công ty môi trường Hòa Bình Xanh có nhiều năm kinh nghiệm xử lý nước thải chế biến giấy – bột giấy, chúng tôi chuyên tư vấn, thiết kế, thi công và chuyển giao công nghệ hệ thống xử lý nước thải chế biến giấy, công ty chúng tôi xin đưa ra thành phần, tính chất đặc trưng và đề xuất công nghệ phù hợp để xử lý nước thải chế biến giấy cho quý khách hàng tham khảo và lựa chọn.

 Hệ thống xử lý nước thải chế biến giấy

Nguồn phát sinh nước thải trong quá trình sản xuất:

Dòng thải từ quá trình nấu, rửa sau nấu chứa phần lớn các chất hữu cơ hòa tan, các hóa chất nấu và một phần xơ sợi. Dòng thải có màu tối nên thường được gọi là dịch đen.

+ Dịch đen có nồng độ chất khô khoảng 25 đến 35%, tỷ lệ giữa chất hữu cơ và vô cơ vào khoảng 70:30.

+ Thành phần hữu cơ là lignin hòa tan vào dịch kiềm, sản phẩm phân hủy hydratcacbon, axit hữu cơ.

+Thành phần vô cơ gồm những hóa chất nấu, phần nhỏ là NaOH, Na2S tự do, Na2CO3 còn phần nhiều là kiềm natrisunphat liên kết với các chất hữu cơ trong kiềm.

Dòng thải từ công đoạn tẩy trắng của các nhà máy sản xuất bột giấy bằng phương pháp hóa học hay bán hóa học thường chứa các hợp chất hữu cơ, lignin hòa tan và hợp chất tạo thành của những hợp chất đó với chất tẩy ở dạng độc hạt có khả năng tích tụ sinh học trong cơ thể sống như các hợp chất clo hữu cơ.

Khi tẩy bằng các hợp chất chứa clo, các thông số ô nhiễm đặc trưng như BOD vào khoảng 15-17 kg/tấn bột giấy, COD khoảng 60-90 kg/tấn bột giấy, đặc biệt giá trị AOX (các hợp chất clo hữu cơ) khoảng 4-10 kg/tấn bột giấy.

Dòng thải từ quá trình nghiền bột và xeo giấy chủ yếu chứa xơ sợi mịn, bột giấy ở dạng lơ lững và các chất phụ gia như nhựa thông, phẩm màu, cao lanh…

Thành phần và tính chất nước thải:

Nước thải chế biến giấy chứa xơ sợi, có nồng độ COD, BOD, SS  tương đối cao và có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường nếu thải trực tiếp ra môi trường.

Nhận xét:

Xử lý nước thải sản xuất bột giấy là công việc hết sức khó khăn và tốn kém, đòi hỏi vốn đầu tư và chi phí vận hành cao.

Xử lý nước thải giấy chủ yếu là tách chất rắn lơ lững và các chất hữu cơ hoà tan trong dòng thải bằng xử lý lắng, tạo bông và xử lý sinh học.

Để xử lý nước thải thường ứng dụng các phương pháp sau: xử lý cơ học (vật lý), hoá học, hoá lý và sinh học.

Quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất giấy và bột giấy

Thuyết minh qui trình:

Nước thải theo mương dẫn qua song chắn rác đến hố thu. Tại đây nước thải được bơm trực tiếp qua bể điều hòa bằng 2 bơm chìm hoạt động luân phiên.

Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng nước, ổn định thành phần các chất trong dòng thải của hệ thống xử lý.Trong bể điều hòa, hệ thống phân phối khí được sử dụng để cấp khí nhằm ổn định chất lượng nước thải, tránh trường hợp xảy ra kỵ khí và lắng bùn cặn.

Nước thải tiếp tục chảy qua bể phản ứng. Tại đây nước thải được pha trộn với hóa chất keo tụ. dưới sự có mặt của các hóa chất PAC, polymer các hạt cặn lơ lửng có kích thước nhỏ sẽ liên kết với nhau tạo thành các bông cặn có kích thước lớn và có khả năng nổi lên dễ dàng dưới lực đẩy của hệ thống bọt khí trong bể tuyển nổi. Nước thải chảy vào bể tuyển nổi DAF với hệ thống cấp khí hòa tan giúp các bông cặn nổi lên và được thu về ống trung tâm nhờ hệ thống gàu vớt bùn trên bề mặt. Bùn nổi được đưa qua bể chứa bùn, sau đó đưa qua sân phơi bùn.

Nước sau bể tuyển nổi được bơm vào bể Aerotank. Tại đây, quá trình xử lý sinh học hiếu khí dựa vào sự sống và hoạt động của các vi sinh vật để oxi hóa chất hữu cơ dạng hòa tan và dạng keo có trong nước thải, biến các chất có khả năng phân hủy sinh học thành các chất ổn định nhờ vào lượng oxi hòa tan trong nước. Sản phẩm cuối cùng là CO2, nước, các chất vô cơ khác và các tế bào sinh vật mới. Hầu hết các chất ô nhiễm hữu cơ được sử dụng để duy trì sự sống của vi khuẩn.

Từ bể Aerotank, nước thải được bơm vào bể lắng, ở đây sẽ diễn ra quá trình tách bùn hoạt tính và nước thải đã xử lý. Bùn sau bể lắng, một phần bùn hoạt tính được bơm bùn tuần hoàn bơm trở về bể Aerotank để duy trì chức năng sinh học và giữ nồng độ bùn bể này ở mức ổn định,phần còn lại được đưa về bể chứa bùn.

Từ bể lắng, nước thải được bơm lên bồn lọc áp lực để loại bỏ chất rắn lơ lững còn sót lại trong quá trình xử lý.. Sau khi qua lọc áp lực, nước đạt tiêu chuẩn xả thải theo QCVN12:2015/BTNMT.

6 Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học

Hiện nay, nhu cầu xử lý nước thải của các công ty, doanh nghiệp ngày càng gia tăng do yêu cầu của các cơ quan chủ quản về môi trường ngày càng siết chặt trong công tác quản lý vấn đề xả thải của doanh nghiệp. Trong lĩnh vực xử lý nước thải hiện nay, có rất nhiều công nghệ xử lý luôn có những ưu điểm và nhược điểm riêng, chính vì vậy lựa chọn một công nghệ phù hợp cho quy mô sản xuất của doanh nghiệp là một việc cần được ưu tiên hàng đầu.

Phương pháp xử lý nước thải bằng các công nghệ sinh học hiếu khí

Công nghệ xử lý nước thải bùn hoạt tính hiếu khí (Aerotank)

Bùn hoạt tính là phương pháp mà các vi sinh vật trong nước thải bám vào các chất lơ lửng trong đó để cư trú, sinh sản, phát triển và các vi sinh vật này sử dụng nguồn chất hữu cơ trong nước làm thức ăn đồng thời phân hủy chất hữu cơ làm tăng sinh khối và dần dần tạo thành các hạt bông gọi là bùn hoạt tính.

– Khi vận hành có thể phát tán bọt do các chất tẩy rửa hoặc phát tán vi khuẩn do quá trình sục khí.

– Chi phí điện rất cao.

– Phải đầu tư thêm bơm tuần hoàn bùn, bơm thổi khí.

Bể phản ứng theo mẻ là dạnh công trình xử lí nước thải dựa trên phương pháp bùn hoạt tính hiếu khí, nhưng 2 giai đoạn sục khí và lắng diễn ra gián đoạn trong cùng một kết cấu.

+ Giai đoạn phản ứng

+ Giai đoạn lắng

+ Giai đoạn xả nước ra

– Có thể xử lý nhiều loại nước thải khác nhau với nhiều thành phần và tải trọng.

– Dễ dàng bảo trì, bảo dưỡng thiết bị

– Có thể điều khiển hoàn toàn tự động

– Có khả năng nâng cấp hệ thống

– Chi phí đầu tư và vận hành thấp

– Cần phải có nhiều thiết bị hoạt động đồng thời với nhau.

– Công suất xử lý thấp

Công nghệ sinh học tăng trưởng dính bám

– Hệ vi sinh cộng sinh đem lại hiệu quả xử lý tốt

– Giảm 30% thể tích so với các công nghệ hiện có giúp giảm diện tích hệ thống, giảm chi phí đầu tư ban đầu

– Hệ thống sensor giúp tiết kiệm 40% điện năng tiêu thụ so với các hệ thống khác

Công nghệ lọc sinh học (Trickling Filter)

Sử dụng VSV để phân hủy các chất hữu cơ, VSV dính bám trên bề mặt vật liệu lọc, khi nước thải chảy qua lớp vật liệu này thì các chất ô nhiễm sẽ được phân hủy và xử lý.

– Tiêu tốn ít năng lượng hơn các phương pháp xử lý bùn hoạt tính

– Có thể bị tắc hệ thống

– Tải lượng xử lý nhỏ

– Dễ sinh mùi

– Nhạy cảm với nhiệt độ

Phương pháp xử lý nước thải bằng các công nghệ sinh học kỵ khí

Bể xử lý truyền thống là một công nghệ thích hợp để xử lý nước thải có chứa chất hữu cơ, có khả năng phân hủy sinh học nồng độ cao.

– Không có mùi hôi

– Nước thải và khí thải đạt tiêu chuẩn không mùi và sạch

– Sinh ra lượng bùn ít và lượng bùn trong bể luôn được duy trì ổn định

Công nghệ sinh học kỵ khí UASB

Xử lý nước thải UASB là quá trình xử lý sinh học kỵ khí, trong đó nước thải sẽ được phân phối từ dưới lên và được khống chế vận tốc phù hợp là V < 1m/h.

– Hiệu suất xử lý COD có thể lên đến 80%

-Hệ thống xử lý tiêu thụ rất ít năng lượng trong quá trình vận hành

– Cần diện tích và không gian lớn để xử lý chất thải

– Qúa trình tạo bùn hạt tốn nhiều thời gian và khó kiểm soát

Cập nhật thông tin chi tiết về Xử Lý Nước Thải Ngành Sản Xuất Giấy Bằng Phương Pháp Sinh Học trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!