Xu Hướng 2/2023 # Xử Lý Nước Thải Mía Đường # Top 8 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Xử Lý Nước Thải Mía Đường # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Xử Lý Nước Thải Mía Đường được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

XỬ LÝ NƯỚC THẢI MÍA ĐƯỜNG

Mía đường – một trong những ngành sản xuất truyền thống của Việt Nam – đã từ lâu gắn bó mật thiết trong ngành nông nghiệp của nước ta! Theo thời gian, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, những tiến bộ trong khoa học – công nghệ, chất lượng đường cũng như sản lượng đường được làm ra cũng theo đó mà tăng lên. Thế nhưng: thách thức được đặt ra là phải làm sao xử lý được một lượng nước thải rất lớn tahỉ ra từ nhà máy, bởi nếu không được xử lý một cách triệt để thì rất dễ gây ra những tác động tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường cũng như đời sống của người dân!

Là một đơn vị đã có nhiều năm kinh nghiệm trong tư vấn và xử lý nước thải mía đường, công ty môi trường Xuyên Việt luôn tự tin và mong muốn được đóng góp một phần công sức của mình trong việc bảo vệ môi trường!

I. Đặc điểm nước thải và thông số ô nhiễm

Nước thải ngành mía đường thường xuất phát từ các nguồn như:

– Từ quá trình ép mía vá quá trình làm mát các ổ trục của máy ép;

– Phát trinh trong quá trình rửa lọc, làm mát và rửa các thiết bị nhà xưởng;

– Ngoài ra cũng còn một lượng nước thải từ các cán bộ – nhân viên nhà máy.

Bảng thành phần nước thải mía đường

Chỉ tiêu

Hàm lượng ô nhiễm

BOD

mg/l

16000 – 5000

COD

mg/l

2700 – 7000

TSS

mg/l

1250

Nito tổng

mg/l

16.4

Photpho tổng

mg/l

6.0 -7.5

II. Quy trình công nghệ xử lý nước thải mía đường

Thuyết minh quy trình:

Nước thải sau khi được thu gom sẽ qua hệ thống song chắn rác để tiến hành lọc rác sơ bộ trước khi được bơm sang bể điều hòa.

Tại bể điều hòa: nước sẽ được cấp hệ thống sục khí để đảm bảo lưu lượng nước thải, ổn định các thông số ô nhiễm, cũng như sẽ được kiểm tra lại pH trước khi chảy vào bể sinh học, nếu pH không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật thì có thể tiến hành hiệu chỉnh bằng cách: châm định lượng bổ sung NaOH hoặc Acid để đưa pH về mức phù hợp nhất cho vi sinh.

Phần nước còn lại sẽ được đưa qua bể hiếu khí (Aerotank) để xử lý COD và những chất hữu cơ còn lại trong nước!

Phần nước sau khi đã qua bể Aerotank sẽ tự động chảy sang bể lắng và lọc áp lực để loại bỏ hoàn toàn lượng bùn cũng như chất rắn lơ lửng còn lại, sau đó sẽ được khử trùng bằng Clorin trước khi xả thải ra môi trường!

Với hệ thống này thì nước sau xử lý đạt loại A theo QC40/2011 – BTNMT.

III. Các công trình tiêu biểu:

Tham gia tư vấn cho hệ thống mía đường Nhiệt điện – Gia Lai;

– Tham gia tư vấn cho nhà máy mía đường 333;

– Tham gia tư vấn cho nhà máy mía đường Bình Thuận;

– Tham gia tư vấn cho nhà máy mía đường Khánh Hòa.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn một cách tốt nhất và miễn phí!

                    HOTLINE: 0903 018135        Email: Moitruongxuyenviet@gmail.com 

Tư vấn miễn phí:

CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG XUYÊN VIỆT

Địa chỉ: 537/18/4 Nguyễn Oanh, Phường 17, Quận Gò Vấp, TP.HCM

(Địa chỉ cũ: B30 Khu Chung Cư An Lộc, Phường 17, Quận Gò Vấp, TPHCM)

Điện thoại: (+84) 028 3895 3166

Hotline: 0903.018.135 – 0918.280.905

Email: moitruongxuyenviet@gmail.com – info@moitruongxuyenviet.com

Fax: (+84) 028 3895 3188

Chúng tôi rất vui được giải đáp những thắc mắc của bạn. Trân trọng!

Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Mía Đường

Hệ thống xử lý nước thải nhà máy mía đường – Hệ thống xử lý nước thải mía đường do công ty môi trường Nguồn Sống Xanh thiết kế có nhiều ưu điểm, hiệu quả xử lý cao, chi phí hợp lý, góp phần bảo vệ môi trường. Hotline: 0909 773 264 Ms Hải

Việt Nam là một quốc gia có truyền thống sản xuất đường mía từ lâu đời. Cùng với sự phát triển của ngành đường trên thế giới, ngành công nghiệp sản xuất đường ở nước ta cũng phát triển mạnh.

Ngành công nghiệp mía đường Việt Nam bắt đầu hình thành tại miền Nam Việt Nam từ đầu thế kỷ thứ XX, tập trung nhiều ở miền Trung và miền Tây Nam Bộ. Tính đến năm 2012, Việt Nam có khoảng 50 nhà máy đường với tổng công suất thiết kế 127.600 tấn mía/ngày (TMN), sản xuất được hơn 1,45 triệu tấn đường/năm.

Hình: Công nghiệp sản xuất mía đường

Sản xuất đường gồm nhiều công đoạn khác nhau, từ nguyên liệu ban đầu là cây mía (theo ước tính thì cứ 1 tấn mía nguyên liệu mới sản xuất được 100kg đường tinh luyện) và rất nhiều nguyên liệu đầu vào khác thì mới ra được sản phẩm. Công nghệ sản xuất đường được đánh giá là thải ra nước thải sản xuất nhiều, có khả năng gây ô nhiễm môi trường.

Quy trình công nghệ sản xuất gồm hai giai đọan chính là: sản xuất đường thô và sản xuất đường tinh luyện.

Công nghệ sản xuất đường thô bao gồm các công đoạn: ép mía, tinh chế nước mía, chưng cất, kết tinh đường và phân tách.

Đầu tiên người ta ép mía cây dưới các trục ép áp lực. Để tận dụng hết đường trong cây mía, người ta dùng nước hoặc mía phun vào bả mía để mía nhả đường. Bã mía ở máy ép cuối còn chứa một lượng nhỏ đường chưa lấy hết, xơ gỗ và khoảng 40 – 50% nước. Ngay khi mía được đem đi ép, người ta cắt chúng thành từng miếng nhỏ để thuận tiện cho việc thu nhận nước mía ở chu trình ép sau đó. Thông thường có 3 hay nhiều bộ nghiền 3 trục được sử dụng để ép nước mía ra khỏi cây mía. Các chất bã còn lại được tận dụng làm nhiên liệu cung cấp cho lò hơi.

Nước mía có tính axit (pH= 4,9 – 5,5), đục, có màu xanh lục (chứa 13 – 15% chất tan, trong chất khô chứa 82 – 85% đường saccaarosa). Nước mía được xử lý bằng các chất hóa học như: vôi, CO 2, SO 2, photphat rồi được đun nóng để làm trong. Qúa trình xử lý này có tác dụng làm kết tủa các chất rắn, huyền phù và lắng các chất bẩn.

Dung dịch trong được lọc qua máy lọc chân không. Bã lọc được loại bỏ, đem thải hoặc dùng làm phân bón. Nước mía sau khi lọc còn chứa khoảng 88% nước, sau đó được bốc hơi trong lò nấu chân không. Hỗn hợp tinh thể và mật mía được thu vào máy ly tâm để tách đường ra khỏi mật rỉ. Rỉ đường là dung dịch hóa học có độ nhớt cao, chứa khoảng 1/3 đường khử. Sản phẩm khử của quá trình sản xuất đường gồm có:

– Bột giấy, tấm xơ ép từ bã mía;

– Phân bón, thức ăn gia súc, alcohol, dấm, axeton, axitcitric,…và từ mật mía.

Lượng nước thải trong công nghiệp sản xuất đường thô rất lớn bao gồm: nước rửa mía cây và ngưng tụ hơi, nước rửa than, nước xả đáy lò hơi, nước rửa cột trao đổi ion, nước làm mát, nước rửa sàn và thiết bị, nước bùn bã lọc dung dịch đường rơi vãi trong sản xuất…

Quy trình công nghệ tinh luyện đường gồm 3 giai đọan chính: rửa hòa tan; làm trong và làm sạch; kết tinh và hoàn tất.

+ Rửa: làm sạch lớp phim mạch bên ngoài hạt đường thô để nâng cao tinh độ của đường.

+ Hòa tan: Đường sau khi ly tâm được hòa tan vào nước thành dung dịch nước đường nguyên chất để đến khâu hóa chế

+ Làm trong: Nước đường nguyên chất được xử lý bằng các chất hóa học như vôi, H 3PO 4 để làm trong. Quá trình xử lý này có tác dụng làm kết tủa các chất rắn, huyền phù và làm lắng các chất bẩn.

+ Làm sạch: Nước đường sau khi lắng trong được cho thêm than hoạt tính và bộ trợ lọc để khử màu và tăng cường khả năng làm trong. Nước đường sau lọc gọi là siro tinh lọc.

Nhiệm vụ của nấu đường là tách nước từ siro tinh lọc và đưa dung dịch đến trạng thái bão hòa, sản phẩm sau khi nấu đường là đường non gồm tinh thế đường và mật cái.

Trong quá trình sản xuất, nước thải được phát sinh trong nhiều khâu và mức độ nhiễm bẩn của các loại nước thải này cũng khác nhau. Các nguồn phát sinh chủ yếu của các loại nước thải trong nhà máy mía đường chủ yếu từ các khâu sau:

– Nước thải phát sinh trong công đoạn băm, ép và hoà tan: Ở đây, nước dùng để ngâm và ép đường trong mía và làm mát ổ trục nên nước thải có chứa hàm lượng chất hữu cơ cao do chứa lượng đường thất thoát và do làm mát ổ trục nên nước thải bị ô nhiễm dầu nhớt.

– Nước thải phát sinh trong công đoạn làm trong và làm sạch: Làm mát lò hơi và ngưng tụ sau khi cấp nhiệt cho các thiết bị gia nhiệt, cô đặc, nấu đường, làm nguội máy, làm nguội đường thường dùng với số lượng lớn

– Nước thải phát sinh trong công đoạn kết tinh và hoàn tất: Nước thải do dùng làm lạnh các trang thiết bị. Rò rỉ mật.

– Nước thải do các nhu cầu khác: Nước thải từ các khu sinh hoạt của công nhân, phòng thí nghiệm và vệ sinh các trang thiết bị công nghiệp.

Theo tính toán lý thuyết cứ 100 kg mía nguyên liệu thì lượng nước thải là 775,5 kg (đối với công ty Bourbon Gia Lai).

Nước thải từ quá trình sản xuất mía đường chứa nhiều hữu cơ là các hợp chất cacbon từ nguyên liệu như glucose, sacarozo và các hợp chất dễ phân hủy sinh học khác, lượng lớn N, P. Đặc điểm của nước thải loại này là hàm lượng BOD cao, và dao động nhiều.

Nước thải mía đường cũng chứa rất nhiều cặn lơ lửng là các chất vô quá từ quá trình rửa cây mía. Nếu trong điều kiện công nghệ lạc hậu, lượng chất rắn này có thể phát sinh rất nhiều

Ngoài các chất đã nói trên, trong nước thải nhà máy đường còn thất thoát lượng đường khá lớn, gây thiệt hại đáng kể cho nhà máy. Ngoài ra còn có các chất màu anion và cation (chất màu của các axit hữu cơ, muối kim loại tạo thành) do việc xả rửa liên tục các cột tẩy màu resin và các chất không đường dạng hữu cơ (các axit hữu cơ), dạng vô cơ (Na 2O, SiO 2,P 2O 5, Ca, Mg và K 2O). Trong nước thải xả rửa các cột resin thường có nhiều ion H+, OH–. Các chất thải của nhà máy đường làm cho nước thải có tính axit.

Bảng: Thông số ô nhiễm nước thải của nhà máy đường

Nước thải mía đường có chứa đường và các hợp chất dễ phân hủy sinh học rất dễ phân hủy trong nước. Chúng có khả năng gây kiệt oxy trong nước, làm ảnh hưởng đến hoạt động của quần thể vi sinh vật trong nước. Trong quá trình công nghệ sản xuất đường, ở nhiệt độ cao hơn 55 0C các loại đường glucose và fructoze có thể bị phân hủy thành các hợp chất có màu rất bền. Ở nhiệt độ cao hơn 200 0C, chúng chuyển thành caramen (C 12 H 18O 9)n. Đây là dạng bột chảy hoặc tan vào nước, có màu nâu sẫm, vị đắng. Phần lớn các sản phẩm phân hủy của đường khử có phân tử lượng lớn nên khó thấm qua màng vi sinh. Để chuyển hóa chúng, vi sinh phải phân rã chúng thành nhiều mảnh nhỏ để có thể thấm vào tế bào. Quá trình phân hủy các sản phẩm đường khử đòi hỏi thời gian phân hủy dài hơn, nên sẽ ảnh hưởng đến quá trình tự làm sạch trong nguồn tiếp nhận. Các chất lơ lửng có trong nước thải còn có khả năng lắng xuống đáy nguồn nước. Quá trình phân hủy kỵ khí các chất này sẽ làm cho nước có màu đen và có mùi H 2 S.

– Nước thải từ các quá trình sản xuất, được thu gom dẫn về bể lắng cát, trước khi đến bể lắng, nước thải có đi qua song chắn rác thô để loại bỏ các cặn có kích thước lớn, đảm bảo an toàn cho các công trình, thiết bị ở các công đoạn sau. Trong bể lắng cát, cặn có trong nước thải phát sinh từ nguyên liệu lắng xuống đáy, nước thải trên bề mặt. Từ bể lắng cát, nước thải được bơm tiếp đến hầm tiếp nhận qua song chắn rác tinh, ở đây, cặn có kích thước nhỏ, đường kính lớn hơn 5mm sẽ bị giữ lại.

– Từ hầm tiếp nhận, nước thải được bơm đến bể tách dầu, nước thải trong các ngành công nghiệp thường chứa nhiều dầu mỡ từ việc làm sạch máy móc, thiết bị sản xuất, lượng dầu sẽ nổi lên trên và được thu trên bề mặt.

– Từ bể tách dầu, nước thải chảy qua bể điều hòa, nhằm mục đích điều hòa lưu lượng, đặc biệt điều hòa chất lượng để đảm bảo cho công trình xừ lý sinh học phía sau. Trong bể được lắp đặt hệ thống thổi khí, nhằm trộn đều nước thải, xử lý một phần các chất hữu ngoài ra ta còn châm các hóa chất vào bể này để đảm bảo pH tối ưu cho quá trình xứ lý sinh học phía sau.

– Từ bể điều hòa nước thải được bơm sang bể sinh học kỵ khí UASB. Trong điều kiện kỵ khí và dòng chảy ngược, tạo điều kiện các vi sinh vật thực hiện quá trình sinh học kỵ khí, sử dụng các chất hữu cơ làm thức ăn, sinh ra các khí như metan, CO 2, các chất hữu cơ đơn giản. Thông thường bể UASB xử lý khoàng từ 60 – 80 % lượng BOD, COD.

– Sau khi được xử lý sinh học hiếu khí, hỗn hợp nước và bùn dẫn sang bể lắng để lắng để tách riêng nước và bùn, nước nổi lên trên, bùn lắng xuống đáy bể và được dẫn ra bể chứa bùn, đễ nén bùn, giảm lượng nước trong bùn.

– Phần nước thải sau bể lắng được dẫn sang bể keo tụ, tạo bông, nhằm xử lý lượng cặn còn lại, hóa chất phèn nhôm, được cho vào nhằm thực hiện phản ứng keo tụ, sau đó hóa chất polymer được thêm vào ở quá trình tạo bông, giúp liên kết, hình thành các bông cặn có kích thước lớn, đảm bảo quá trình lắng. Nước thải, cùng các bông bùn tạo thành sẽ chảy ra sang bể lắng hóa lý để tách bùn và nước riêng.

– Phần nước được tách tiếp tục được bơm đến hệ thống bể lọc áp lực nhằm loại bỏ lượng cặn còn sót lại, sau quá trình lọc áp lực nước thải chảy qua bể khử trùng để loại bỏ các vi khuẩn, vi sinh vật gây bệnh, đảm bảo vệ sinh.

– Sau khi khử trùng, nước thải đạt quy chuẩn môi trường QCVN 40/2011BTNMT cột A, xả thải vào nguồn tiếp nhận.

Công nghệ xử lý nước thải nhà máy sản xuất mía đường được Công ty môi trường Nguồn Sống Xanh thiết kế có nhiều ưu điểm, phù hợp với nồng độ ô nhiễm của nước thải nhà máy sản xuất đường, có tính linh hoạt cao, có cả bể lắng cát, điều hòa, tiếp nhận, phù hợp với lượng nước thải lớn và dao động của nước thải nhà máy đường. Công nghệ xử lý bao gồm có cả kỵ khí, hiếu khí, lọc, hóa lý, đảm bảo xử lý với tải trọng ô nhiễm cao. Công nghệ được thiết kế tối ưu về số lượng bể, diện tích mặt bằng, phù hợp với nhiều nhà máy sản xuất đường.

Rất mong được hợp tác với các nhà máy, cơ sở sản xuất mía đường, để đảm bảo được chất lượng môi trường.

Để được biết thêm chi tiết và tư vấn miễn phí hệ thống xử lý nước thải nhà máy mía đường , liên hệ công ty môi trường Nguồn Sống Xanh chuyên tư vấn thiết kế với công nghệ hiện đại tiết kiệm chi phí.

CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG NGUỒN SỐNG XANH

53A Nơ Trang Long, phường 7, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh

Hotline: Ms Hải 0909 773 264 hoặc 0283 5100 127

Email: greenlife@nguonsongxanh.vn

Website: chúng tôi – chúng tôi

Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Mía Đường Với Chi Phí Thấp.

Các hệ thống xử lý nước thải mía đường cho các nhà máy mía đường là điều kiện bắt buộc cho các doanh nghiệp nhà máy sản xuất trong lĩnh vực này vì nước thải phát sinh ta từ các nhà máy mía đường đang ngày càng làm cho vấn đề môi trường càng thêm cấp thiết.

Việt Nam được biết đến là một nước, trời ban cho những điều kiện tự nhiên vô cùng thuận lợi để phát triển các ngành nông nghiệp. Đặc biệt là ngành công nghiệp mía đường đang là một trong những ngành công nghiệp sản xuất chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Sản lượng sản xuất đường mía ở nước ta ngày càng tăng, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của người tiêu thụ cả trong và ngoài nước. Trong những năm gần đây, do sự đầu tư các trang thiết bị và công nghệ ngày càng hiện đại mà chất lượng sản phẩm cũng như năng suất sản xuất ngày một tăng cao. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích kinh tế mà ngành công nghiệp sản xuất đường mía mang lại, thì những vấn đề ô nhiễm môi trường của ngành này cũng đang được quan tâm. Và nước thải sản xuất đường mía là một vấn đề môi trường cần được quan tâm đối với mỗi doanh nghiệp.

Thông tin cơ bản về hệ thống xử lý nước thải mía đường ở các nhà máy

Nước thải công nghiệp của ngành mía đường luôn chứa một lượng lớn các chất hữu cơ bao gồm các hợp chất của cacbon, nitơ, photpho. Các chất này dễ bị phân hủy bởi các vi sinh vật, gây mùi thối làm ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận.

Phần lớn chất rắn lơ lửng có trong nước thải ngành công nghiệp đường ở dạng vô cơ. Khi thải ra môi trường tự nhiên, các chất này có khả năng lắng và tạo thành một lớp dày ở đáy nguồn nước, phá hủy hệ sinh vật làm thức ăn cho cá. Lớp bùn lắng này còn chứa các chất hữu cơ có thể làm cạn kiệt oxy trong nước và tạo ra các loại khí như H2S, CO2, CH4. Ngoài ra, trong nước thải còn chứa một lượng đường khá lớn gây ô nhiễm nguồn nước.

Ảnh hưởng của nước thải mía đường đến với môi trường xung quanh.

Với lưu lượng lớn, hàm lượng chất hữu cơ và chất dinh dưỡng cao, nước thải của nhà máy mía đường đã và đang làm ô nhiễm các nguồn tiếp nhận. Đường có trong nước thải chủ yếu là đường sucrose và các loại đường khử như glucose, fructose. Các loại đường này dễ phân hủy trong nước, chúng có khả năng gây cạn kiệt oxi trong nước, làm ảnh hưởng đến hoạt động của quần thể vi sinh vật nước.

Các chất lơ lửng có trong nước thải có khả năng lắng xuống đáy nguồn nước gây ra hiện tượng phân hủy kỵ khí làm cho nước có mùi hôi và có màu đen.

Ngoài ra, nước thải của nhà máy đường có nhiệt độ cao sẽ làm ức chế hoạt động của vi sinh vật nước. Trong nước thải có chứa các sản phẩm của lưu huỳnh và đôi khi có lẫn dầu mỡ của khu ép mía gây ô nhiễm nguồn nước, làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước, khiến một số loài thủy sinh bị chết.

Mật rỉ đường là sản phẩm được cô đặc còn sót lại sau quá trình sản xuất mía đường tại các nhà máy, công ty môi trường Sài Gòn SGE chuyên phân phối và cung cấp các dòng sản phẩm mật rỉ với số lượng lớn và chất lượng đảm bảo với giá tốt nhất thị trường, sản phẩm đang có sẳn trong kho và sẳn sàng giao hàng đến tận nơi của khách hàng nếu nơi giao hàng trong phạm vi TPHCM và các tỉnh thành lân cận.

Liên hệ ngay với chúng tôi

Quy trình vận hành và đồ án xử lý nước thải mía đường

Thuyết minh sơ đồ: 

Nước thải sản xuất được dẫn theo đường thoát nước riêng ra hệ thống xử lý nước thải. Dòng thải sau khi qua song chắn rác (SCR) ở đầu mỗi cống thu chảy qua bể lắng cát được đặt âm sâu dưới đất, ở đây sẽ giữ lại cát và các chất rắn lơ lửng có kích thước lớn để đảm bảo sự hoạt động ổn định của các công trình xử lý tiếp theo. Phần rác thải thu được có thể dùng để sản xuất giấy, phân bón,…

Nước thải sau khi lắng cát sẽ tự chảy qua hầm tiếp nhận. Tiếp theo, nước thải được bơm qua bể điều hòa. Tại đây, lưu lượng và nồng độ nước thải ra sẽ được điều hòa ổn định. Trong bể, hệ thống máy khuấy sẽ trộn đều nhằm ổn định nồng độ các hợp chất trong nước thải, giá trị pH sẽ được điều chỉnh đến thông số tối ưu để quá trình xử lý sinh học hoạt động tốt.

Nước thải được bơm từ bể điều hòa vào bể UASB, các hợp chất hữu cơ sẽ được phân hủy bằng bùn vi sinh kỵ khí. Khí sinh học được thu gom ở đầu ra của bể UASB giữ lại làm biogas, phần nước đã được giảm bớt tải lượng chất hữu cơ tự chảy qua aerotank để xử lý hiếu khí. Tại đây, khi được thổi vào bể bằng các đĩa phân phối khí nhằm tăng cường sự xáo trộn chất bẩn và cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí, đồng thời giữ cho bùn ở trạng thái lơ lửng. Lượng vi sinh vật hiếu khí sẽ được bổ sung bằng cách tuần hoàn bùn từ bể lắng.

Nước thải sau khi được xử lý hiếu khí từ aerotank được dẫn vào bể lắng. Bùn hoạt tính lắng xuống đáy bể dưới tác dụng của trọng lực, một phần bùn được tuần hoàn lại bể aerotank, phần còn lại sẽ được bơm vào bể chứa bùn và đem đi xử lý.Tiếp theo, nước trong từ máng thu nước aerotank được bơm qua bể lọc áp lực rồi khử trùng và lọc áp lực trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.

Xử lý nước thải nhà máy mía đường – Công ty Môi Trường Sài Gòn SGE

Với nhiều năm kinh nghiệm và sở hữu đội ngũ chuyên gia kỹ thuật, Công ty môi trường đã tư vấn, thiết kế, thi công các công trình xử lý nước thải nhà máy mía đường đạt chuẩn với chi phí tối ưu nhất rất nhiều doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn đáp ứng nhu cầu phù hợp nhất cho quý khách: Hotline 0985 802 803

Liên hệ ngay với chúng tôi

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG SÀI GÒN

Địa chỉ : 822/23/16 Hương Lộ 2, Bình Trị Đông A, Bình Tân, TPHCMĐiện thoại : 0985 802 803 – 0909.997.365Email : xulymoitruongsg.vn@gmail.comTrang web : https://xulymoitruongsg.vn

Xử Lý Nước Thải Cao Su – Công Ty Xử Lý Nước Thải

Cao su được du nhập vào Việt Nam năm 1897. Hiện nay, cao su là một trong những ngành xuất khẩu mũi nhọn của nước ta. Với tốc độ trồng cao su của người dân tăng nhanh chóng nên các công ty chế biến cao su cũng được mở ra rất nhiều như: Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam VRG,….Do đó, xử lý nước thải cao su là mối quan tâm hàng đầu của công ty sản xuất. Công ty Môi Trường Việt Envi xin đưa ra phương pháp xử lý nước thải cao su với hiệu suất xử lý cao, đáp ứng nhu cầu của Quý khách hàng.

Công nghệ chế biến mủ cao su và đặc điểm của nước thải cao su phát sinh?

Hiện nay, Việt Nam đang sử dụng phổ biến ba công nghệ chế biến mủ cao su như sau:

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ ly tâm

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ cốm

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ tạp.

Quá trình chế biến cao su sử dụng rất nhiều nước và nước thải cao su phát sinh trong quá trình sản xuất thường chứa nồng độ các chất ô nhiễm rất cao như: protein, acid acetic, đường,….

Để xử lý nước thải cao su cần hiểu rõ thành phần và tính chất của nước thải

Nước thải phát sinh từ hai nguồn chính là nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất

Nước thải sinh hoạt từ hoạt động thường ngày của công nhân viên như: rửa tay, vệ sinh cá nhân, tắm giặt,….

Nước thải sản xuất phát sinh trong quá trình chế biến cao su như: công đoạn sấy trộn, công đoạn làm đông, gia công cơ học và nước thải phát sinh từ quá trình rửa thiết bị, máy móc hoặc vệ sinh nhà xưởng.

Nước thải cao su phát sinh từ phương pháp chế biến khác nhau thì có đặc điểm khác nhau như:

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ ly tâm thì nước thải cao su thường độ pH, BOD, COD rất cao

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ cốm thì nước thải cao su thường pH rất thấp, nhưng BOD, COD, SS lại rất cao

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ tạp thì nước thải cao su thường có độ pH ở ngưỡng 5-6, nhưng chỉ tiêu BOD, COD thấp hơn so với nước thải cao su phát sinh từ phương pháp mủ cốm (mủ nước)

Xử lý nước thải cao su hiệu quả cần hiểu rõ độ pH có trong nước thải giao động trong khoảng 4,2 – 5,2 vì xài acid để làm đông tụ cao su; có lúc pH lại rất cao khoảng 9-11 nếu nước thải cao su phát sinh từ phương pháp mủ ly tâm.

Cao su tồn tại trong nước dưới dạng huyền phù và nồng độ cực cao. Ngoài ra, nước thải cao su phát sinh trong quá trình sản xuất từ khu vực bồn rửa, lúc rửa các chén mỡ, nước tách mủ ly tâm và trong giai đoạn đánh đông.

Nước thải cao su còn chứa lượng lớn protein hòa tan, axit fomic và N-NH3 và hàm lượng COD trong nước thải cũng rất cao (15000mg/l).

Đặc trưng của nước thải cao su là phát sinh mùi hôi. Mùi hôi phát sinh do quá trình phân hủy protein trong môi trường axit, làm phát sinh thêm nhiều loại khí khác nhau như CH4, H2S,… Nên việc xử lý nươc thải cao su là rất đươc quan tâm, chú trọng.

Tác hại của nước thải cao su tới môi trường

Thời gian lưu nước thải cao su từ 2-3 ngày sẽ xảy ra quá trình phân hủy protein trong môi trường axit làm phát sinh mùi hôi, ảnh hưởng tới môi trường sống của người dân xung quanh cũng như chính bản thân công nhân làm việc tại nhà máy, và ảnh hưởng tới chất lượng nước sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất nếu nước thải cao su không được xử lý mà xả ra nguồn tiếp nhận.

Nước thải cao su chưa qua xử lý thường có chứa nồng độ ô nhiễm rất cao sẽ làm chết hoặc làm chậm quá trình phát triển của động vật dưới nước, ảnh hưởng tới hệ thực vật trong nước.

Nồng độ Nitơ và photpho trong nước thải cao su trước xử lý thường rất cao: nitơ: 1000, photpho:400mg/lit dễ dẫn tới hiện tượng phú dưỡng hóa, ảnh hưởng tới sự sống của rong, rêu, tảo có trong nước nếu kéo dài sẽ dẫn tới mất cân bằng sinh học

Quy trình công nghệ xử lý nước thải cao su

Hiểu thành phần và tính chất đặc trưng của nước thải cao su, Công ty Môi Trường Việt Envi xin đưa ra công nghệ xử lý nước thải cao su như sau:

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải cao su:

Nước thải phát sinh tại nhà máy (gồm nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất) theo mương dẫn được tập trung tại bể thu gom, để loại bỏ rác có kích thước lớn như: lá cây, mảnh túi nilon,…ở đây có lắp thêm thiết bị chắn rác. Sau đó, nước thải cao su được đưa tới bể gạt mủ, để loại bỏ mủ có kích thước lớn có trong nước thải, mủ này sẽ được đưa đi tái chế. Tiếp đó, nước thải được bơm tới bể keo tụ, ở bể keo tụ có châm thêm phèn với liều lượng nhất định và được kiểm soát bằng bơm định lượng hóa chất. Kế tiếp, nước thải cao su được bơm tới bể tạo bông, với sự hoạt động liên tục của thiết bị khuấy trộn và được châm thêm PAC giúp quá trình keo tụ, tạo bông xảy ra nhanh hơn, các bông li ti trong nước thải được chuyển động, di chuyển, va chạm vào nhau tạo thành các bông cặn có kích thước lớn hơn, nổi trên bề mặt nước thải. Tạo điều kiện thuân lợi cho quá trình lắng xảy ra ở bể lắng.

Nước thải (gồm hỗn hợp nước và bông cặn) ở bể keo tụ tạo bông được chuyển sang bể lắng sơ cấp. Bùn được giữ lại ở đáy bể lắng và được xả vào bể chứa bùn, nước sau xử lý tại bể tự chảy sang bể UASB. Ở đây, xảy ra quá trình xử lý sinh học kị khí. Do không sử dụng oxy, nên bể kị khí có khả năng tiếp nhận nước thải với nồng độ rất cao.

Nước thải cao su có nồng độ rất cao sẽ tiếp xúc với lớp bùn kị khí, toàn bộ quá trình sinh hóa sẽ diễn ra trong lớp bùn này. Bao gồm các quá trình như: Quá trình thủy phân, phản ứng acid hóa, acetate hóa và làm phát sinh khí methane và một số sản phẩm khác. Mặc dù đã được đưa qua bể kị khí nhưng nồng độ các chất hữu cơ, và các chất khác vẫn còn rất cao so vói giới hạn tiếp nhận của pháp luật cho phép.

Sau đó nước thải được đưa tới bể Aerotank, đây là bể bùn hoạt tính hiếu khí kết hợp khử nitơ, xử lý tổng hợp các chất ô nhiễm có trong nước thải như: BOD, nitrat, …khử trùng nước thải nhưng không xử dụng hóa chất.

Việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp  không những tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, nên không cần phải thêm lượng cacbon từ ngoài, tiết kiệm được tới 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng oxy từ quá trình khử NO3-, còn giúp giảm diện tích đất sử dung.

Nồng độ bùn trong bể xử lý nước thải cao su càng cao, tải trọng hữu cơ áp dụng và hiệu suất xử lý của bể càng lớn. Sau quá trình xử lý nước thải tại bể aerotank nước thải tự chảy qua bể lắng 2.

Hiệu suất xử lý của bể lắng 2 được tăng cường đáng kể do sử dụng tấm lắng lamella (nên thường gọi là bể lắng lamella), thường bể lắng lamella được chia làm ba vùng căn bản:

+Vùng phân phố nước

+Vùng lắng

+Vùng tập trung và chứa cặn

Nước và bông cặn chuyển động không ngừng và được đưa về vùng lắng của bể là hệ thống tấm lắng lamella, với nhiều lớp mỏng được sắp xếp theo một trình tự và khoảng cách nhất định. Khi hỗn hợp nước và bông cặn đi qua hệ thống này, các bông bùn va chạm nhau, tạo thành các bông bùn có kích thước lớn hơn rất nhiều. Các bông bùn trượt cùng các tấm lamella và được tập hợp tại vùng chứa cặn của bể lắng. Nước sạch được đưa về nguồn tiếp nhận, còn bùn vi sinh và nước thải được đưa về bể aerotank để xử lý tiếp, bùn thải được nén lại bằng máy ép bùn, lượng bùn này sau sẽ được chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý như rác thải nguy hại. Nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn cho phép của QCVN 01:2015/BTNMT (Quy chuẩn nước thải cao su)

Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải cao su:

-Xử lý nước thải cao su đầu ra đạt giới hạn tiếp nhận theo quy định của pháp luật QCVN 01:2015/BTNMT (Quy chuẩn nước thải cao su)

-Vận hành đơn giản, sử dụng ít hóa chất, tiết kiệm chi phí cho Doanh nghiệp

-Dễ lắp đặt, dễ bảo trì, tốn ít chi phí nhân công

-Sử dụng hệ thống xử lý hóa lý trước khi vào hệ thống xử lý sinh học, giúp tránh sốc tải

-Linh động trong cơ chế vận hành, giúp đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải một cách an toàn và tiết kiệm chi phí tối đa.

-Hiệu suất xử lý cao đối với nước thải có nồng độ các chất ô nhiễm cao (như BOD, COD,….)

Để hiểu rõ hơn công nghệ xử lý nước thải cao su, Quý khách hàng hãy liên hệ tới Công ty Môi Trường Việt Envi để được tư vấn miễn phí:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

Văn Phòng: 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Phú Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh

HP:  0917.932.786: Ms. Hương

Email: moitruongviet.envi@gmail.com

Website: congtyxulynuoc.com

Cập nhật thông tin chi tiết về Xử Lý Nước Thải Mía Đường trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!