Xu Hướng 2/2023 # Xử Lý Nước Thải Kim Loại Nặng # Top 8 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Xử Lý Nước Thải Kim Loại Nặng # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Xử Lý Nước Thải Kim Loại Nặng được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ngoài nước thải crôm, nước thải còn chứa nhiều ion kim loại nặng như: niken, đồng, kẽm, cacđimi… Để xử lý kim loại nặng thường dùng các phương pháp: phương pháp kết tủa, điện phân, trao đổi ion, kỹ thuật phân ly màng, cô đặc, bay hơi…

1. Phương pháp kết tủa hóa học

a. Phương pháp kết tủa hợp chất hyđrôxit

– Cho vào nước thải chất kết tủa tính kiềm (NaOH, Na2CO3, vôi…), làm cho ion kim loại phản ứng với gốc OP-1 tạo thành hợp chất hyđrôxit không tan, do đó bị phân ly ra. Phương pháp kết tủa là phương pháp điều chỉnh, khống chế pH.

– Nước thải có ion kim loại nặng, về cơ bản có thể điều chỉnh pH để kết tủa phân ly. Khi ion kim loại nặng ở dạng phức chất, trước tiên phải phân hủy phức chất, sau đó điều chỉnh pH để kết tủa.

– Công nghệ trung hòa kết tủa có hai loại: trung hòa kết tủa một lần và trung hòa kết tủa phân đoạn. Mấu chốt của phương pháp trung hòa kết tủa là khống chế tốt pH, cần căn cứ tính chất của nước và loại kim loại nặng phải loại bỏ mà chọn công nghệ trung hòa kết tủa.

b. Phương pháp kết tủa hợp chất sunfua

– Cho vào nước thải hợp chất sunfua như Na2S , (NH4)2S… làm cho ion kim loại và ion lưu huỳnh phản ứng, sinh thành hợp chất sunfua kim loại khó hòa tan, được loại bỏ đi. Thứ tự kết tủa hợp chất sunfua như sau: Hg+2, Ag+1, As+3, Bi+3 , Cu+2, Pb-2, Cd+2,Sn+2, Zn+2, Co+2, Ni+2, Fe+2, Mn+2. hợp chất sunfua có vị trí ở phía trước, độ hòa tan rất nhỏ, xử lý dễ dàng.

2. Xử lý nước thải niken

– Phương pháp xử lý nước thải niken gồm có các phương pháp: phương pháp kết tủa, phương pháp trao đổi ion, phương pháp thẩm thấu ngược. Ở đây giới thiệu đơn giản phương pháp trao đổi ion. Trong nước thải có niken, niken tồn tại ở dạng ion Ni+2, pH nước thải vào khoảng 6. Dùng phương pháp này, do thế trao đổi của Ni+2 so với Cu+2, Fe+2 thấp, yêu cầu hàm lượng Ni+2 trong nước thải không thấp hơn 200 – 400 mg/l, do đó cần bể thu hồi nước thải niken mới đạt yêu cầu. Nhựa trao đổi thường dùng là DK – 110, DK – 116, nhựa 732 axit mạnh sau khi chuyển về dạng Na thì sử dụng. Trong thực tế sản xuất, thường xứ lý nước thải niken 2 cột cố định.

Phương pháp thao tác:

– Nước thải sau khi lọc, cho vào cột A, tiên hành trao đổi ion. Khi cột A có ion niken lọt ra (dùng Dimethyl gliôxim để kiểm tra), lắp cột B song song với cột A, sau khi cột A hấp phụ đã bão hòa, ngắt nguồn nước, tiến hành tái sinh.

– Cột B tiến hành trao đổi, khi có ion niken lọt ra, cột A mắc song song vừa được tái sinh, cột B đã hấp phụ bão hòa, tái sinh cột B, cho cột A tiến hành trao đổi. Thao tác tái sinh: Trước tiên rửa ngược bằng nước, để loại bỏ chất huyền phù trong nhựa, dùng N1SO4 12% làm chất tái sinh, lượng dùng gấp 1,3 – 1,4 lần thể tích nhựa. Nước rửa ngược và nước rửa thường ra ngoài, dùng Dimethyl gliôxim để kiểm tra không hiện ra màu đỏ là được.

3. Xử lý nước thải có đồng

a. Phương pháp trao đổi ion

– Nước thải mạ đồng piro phôtphat có thể loại bỏ báng nhựa trao đổi ion âm tính kiểm, như nhựa số 731 loại muối sunluaric. dùng hỗn hợp chất tái sinh là (NH4)2S04 15% và KOH 3%, có thể tái sinh hiệu quả. Dùng nhựa trao đổi ion dương tính axit mạnh (số 732) để trao đổi hấp phụ Cu+2 trong nước, sau khi nhựa hấp phụ đã bão hòa. dùng axit lái sinh, sau đó trở thành dạng Na2S04.

– Nước thải mạ đồng xianua, dùng cột trao đổi ion âm đê loại bỏ xianua, thông thường dùng nhựa trao đổi ion âm kiểm mạnh polistron sổ 711 để trao đổi, tái sinh bằng axit mạnh, khi phản ứng tái sinh, sinh ra khí HCN rất độc. dùng thiết bị hấp phụ kín khít đế hấp phụ (dung dịch NaOH), như vậv có thể giải quyết được sự ô nhiễm cùa HCN, mà còn thu hồi được NaCN. Sau đó loại bỏ đóng trong hợp chất xianua, bằng cột trao đổi ion dương. Chất thu hồi được cho vào bể mạ. Phương pháp xử lý như trên, hàm lượng đồng trong nước thải dưới 1 mg/l.

b. Phương pháp kết tủa– điện phân màng

Nguyên lý cơ bản:

Cho ion đồng hoặc các ion kim loại khác kết tủa, thông qua điện phân, làm kết tủa biến thành kim loại.

– Kết tủa hóa học: lon đồng trong nước thái ở điều kiện trung tính hoặc kiềm yếu sinh thành kết tủa hợp chất hyđrôxit.

– Điện phân màng: Cho kết tủa Cu(OH): vào trong buồng anôt của bể điện phân màng, buồng catôt cho dung dịch ion đồng, buồng anôl, catôt dùng màng tách ra, anôt là chì, catôt là kim loại dễ tách lớp mạ ra. Chỉ cần bảo đảm nồng độ ion đồng, pH và nhiệt độ dung dịch, ờ mật độ dòng điện thích hợp, kim loại được tách ra.

– Thành phần dung dịch và điều kiện công nghệ như sau: buồng catôt hàm lượng dung dịch là: CuS045H20 200 – 250 g/l, pH < 1 ,2 nhiệt độ 30 – 40°c, nguyên liệu catôt là đồng tinh khiết, buồng anôt gồm kết tủa đồng, cho lượng nước gấp 10 lần, anôt là chì, mật độ dòng điện 1 – 3 A/dnr, màng là tấm nỉ, dùng phương pháp này có thể xử lý nước thải có niken và kẽm.

4. Kỹ thuật xử lý nước thải hỗn hợp

a. Công nghệ mới xừ lý nước thải mạ: phương pháp điện phân sắt

– Nước thải được bơm cho vào cột xử lý sắt hoạt tính, sinh ra một loạt phản ứng, loại bỏ các loại ion kim loại trong nước thải. Nước thải qua kết tủa hoặc dùng thiết bị phân ly nước cặn bã, nước chảy ra ngoài hoặc dược dùng lại.

b. Chất thu hồi kim loại nặng cao phân tử (DTCR)

– DTCR là dạng nhựa chất lỏng, sau khi phản ứng với ion kim loại nặng trong nuớc thải, tạo thành muối không hòa tan trong nước, cho thêm chất hữu cơ hoặc vỏ cơ, sẽ sinh thành kết tủa không hòa tan, đạt mục đích loại bỏ ion kim loại nặng trong nước thải. DTCR có thể tạo thành phản ứng với ion kim loại năng như: Hg+2, Cd+2, Pb+2 Mn+2 Cu+2, Ni+2, Zn+2, Cr+3 Cr+6… tạo thành muối không hòa tan trong nước, tiến hành xử lý một lần được tất cả các ion kim loại nặng.

5. Xử lý ion kim loại có kẽm

a. Phương pháp hóa học

– Dùng axit để điều chỉnh nước thải có kẽm tính kiềm, có pH = 8,5 – 9, sinh thành Zn(OH)2 kết tủa, cho kiềm để hòa tan kết tủa, được dùng lại cho bể mạ. Dùng kiềm để điều chỉnh nước thải tính axit có pH = 8,5 – 9, sinh thành Zn(OH)2 kết tủa, chất kết tủa cho axit để tạo thành ZnS04 hoặc ZnCl2, được dùng lại cho bể mạ. – Để nâng cao độ tinh khiết của hóa chất thu hồi, nước rửa phải dùng nước cất hoặc nước trao đổi ion. Thời gian phản ứng kết tủa vào khoảng 20 phút, nồng độ nước thải có kẽm không bị hạn chế, nước thải sau khi xử lý có thể sử dụng lại được hoặc thải ra ngoài đạt tiêu chuẩn.

b. Phương pháp siêu lọc Khi pH = 8 – 10, ion kẽm sinh thành Zn(OH) kết tủa tương đối ổn định, trong máy siêu lọc, Zn(OH)2 bị màng lọc chặn lại, đạt mục đích lọc loại bỏ, dung dịch lọc được sử dụng lại tuần hoàn ở bể rửa, nước thải ra, hàm lượng kẽm dưới 0,5 mg/1.

Quy trình công nghệ xem hình 24.3.

6. So sánh các phương pháp xử lý

Xem bảng 24 – 1.

Xử Lý Nước Thải Nhà Hàng – Công Ty Xử Lý Nước Thải

Xử lý nước thải nhà hàng với công nghệ mới, giá rẻ !

Xử lý nước thải nhà hàng Sunlight công suất 300m3/ngày tại Phan Thiết. Việt Envi rất tự hào là đơn vị tư vấn hỗ trợ xin giấy phép, xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhà hàng cho Sunligt với công nghệ tiên tiến, không gây tiếng ồn, tiết kiệm 30% điện năng tiêu thụ, hệ thống phù hợp với mỹ quan xung quanh.

Lưu lượng nước thải

Lượng nước thải của nhà hàng được tính toán  với công suất: 300 m3 (ngày/Đêm)

Công suất vượt tải K= 1.2, Q  = 330 m3 (ngày/Đêm)

Yêu cầu chất lượng nước sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT/Cột A

Nước sau xử lý dùng để tái sử dụng cho mục đích tưới cây, rửa đường, dội nhà WC và các mục đích khác. Nhưng không dùng nấu ăn uống trực tiếp.

Diện tích cần thiết

Diện tích cần thiết theo công nghệ xử lý nước thải nhà hàng là

Dài x Rộng x Cao = 20* 6* 4 (m)

Trong đó:  sâu dưới mặt đất là 3m và nổi trên mặt đất là 1m

Tính chất nước thải

Tính chất của xử lý nước thải nhà hàng được mô tả trong bảng sau

Bảng 1: thành phần nước thải nhà hàng khách sạn

STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

01 pH

5 – 8

02 CODTC mg/l 300 – 650

03 BOD5 mg/l 150 – 450

04 TSS mg/l 120 – 250

05 Tổng Nitơ/ Total N mg/l 50 – 75

06 Tổng Photpho/ Total P mg/l 147

07 Dầu mỡ động (thực vật) Grease mg/l 14

08 Coliform MPN/100ml 2.6*106

 ( Nguồn: Envi tổng hợp)

Nhận xét: Qua kết quả cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu đều vượt quy chuẩn cho phép, và đây cũng là cơ sở để thiết kế công nghệ xử lý nước thải nhà hàng về sau

Tiêu chuẩn xả thải

Nước thải sau khi xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT/Cột A.

Bảng 1.2 : QCVN 14:2008/BTNMT/Cột A

STT CHỈ TIEU ĐƠN VỊ GIỚI HẠN CHO PHÉP

QCVN 14:2008 Cột A

01 pH

5 – 9

02 BOD5 mg/l 30

03 TSS mg/l 50

04 COD mg/l –

05 Tổng Nito mg/l 30

06 Photpho (tính theo P) mg/l 6

07 Coliform MPN/100ml 3000

08 Dầu mỡ động thực vật  / Animal – Vegetable fat and oil mg/l 10

(Nguồn: Bộ Tài Nguyên Môi Trường).

Nước sau xử lý phải được cơ quan nhà nước kiểm nghiệm và cấp phép, vì vậy Việt Envi sẽ có trách nhiệm lập hồ sơ gửi lên Sở tài nguyên và môi Trường Phan Thiết cấp phép hoạt động.

Yêu cầu lắp thêm  hồ sau hệ thống xử lý nước thải nhà hàng, đồng hồ đo lưu lượng này phải được kiểm định có xuất xứ rõ ràng.

Yêu cầu thiết bị xử lý

Thiết bị được sử dụng trong hệ thống phải là hàng mới 100%, có chứng nhận xuất xứ CO-CQ rõ ràng

Thiết bị động lực học như máy bơm chìm nước thải, máy thổi khí, bơm định lượng, đĩa thổi khí, giá thể vi sinh,…. Đều có xuất xứ từ châu âu – G7 – Đức – Ý – Nhật.

Tủ điện điều khiển: là loại thép sơn tỉnh điện, đặt ngoài trời 2 lớp cửa xuất xứ của Sáng Tạo. Các thiết bị chính như CB,MCCB ,.. Xuất dứ Semen, ABB,…

Cấp động lực : Xuất xứ Cadivi

Dây điện được đi trong máng hoặc ống điện Sino

Tủ điện phải có dây nối đất, phòng trong trường hợp rò rỉ điện.

Hệ vi sinh được nuôi cấy bằng vi sinh thần chủng PCP Bionetix của Canada, cụ thể là dòng Biostreme 301 chuyên dung để xử lý dầu mỡ trong nước thải nhà hàng- khách sạn, Envi xin giới thiệu sơ lược về loại vi sinh này như sau:

Đây là dòng vi sinh thuần chủng được phân lập tại Canada chuyên xử lý mùi hôi, dâu mỡ axit béo bay hơi trong nước thải nhà hàng khách sạn.

Biostreme 301 là dòng sản phẩm hoạt hóa tự nhiên nên rất an toàn đối người và môi trường, 100% cam kết không gây hại

Sản phẩm này giúp giảm lượng dầu mỡ bám lâu ngày trên đường ống kết hợp với hệ thống xử lý nước thải nhà hàng khách sạn cho hiệu quả xử lý đến 90%

Sử dụng nơi thoát nước chậm, bãi rác, thoát sàn, hầm tách mỡ, hệ thống xử lý nước thải khách sạn

Hướng dẫn sử dụng sản phẩm như sau: 1 phần vi sinh đặc chủng xử lý nước thải dầu mỡ sẽ được pha với 20 phần nước, và tốt nhất là nên sử dụng hằng ngày ngay sau khi nhà bếp ngưng hoạt động cho cho thẳng xuống dòng nước để hòa trộn và xử lý trên đường ống lẫn trong các bể tách dầu mỡ hay bẫy mỡ.

Quy trình thu gom nước trong nhà hàng

Thuyết minh quy trình thu gom

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ âu tiểu Nam và Nữ sẽ được thu gom về bể tự hoại, tại tank này quá trình phân hủy phân lẫn nước tiểu sẽ diễn ra , phân sẽ bị phân hủy và giữ lại bể tự hoại còn nước thải sẽ được tự chảy về hố ga tập trung để từ đó bơm vào hệ thống xử lý nước thải dầu mỡ.

Ngoài ra, nước thoát sàn từ WC của nhà hàng hay khách sạn về hố ga tập trung. Để được bơm vào hệ thống xử lý và tiếp tục quy trình xử lý nước thải tiếp theo

Qua kinh nghiệm thực tế các công trình đã thi công và dựa vào các chỉ tiêu của mẫu nước thải trước xử lý của các nhà hàng tương tự, Việt Envi đề xuất công nghệ xử lý nước thải của khách sạn của nhà hàng Sunlight  trong phương án này gồm các thành phần sau:

Xử lý sơ bộ Bậc I

Tách rác: Trong nước thải chứa rác hữu cơ, vô cơ ,…vì vậy, yêu cầu phải có thiết bị chuyên dùng tách rác để loại bỏ lượng rác này ra khỏi nước thải trước khi đưa vào hệ thống xử lý tập trung.

Hố ga: có nhiệm vụ tập trung và trung chuyển  nước thải từ các khu vực phát sinh khác nhau trong khách sạn Sunlight về chung một mối

Bể điều hòa: điều hoà có nhiệm vụ ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải trước khi nước được bơm vào hệ thống xử lý tập trung.

Xử lý bậc II

 Xử lý bằng phương pháp sinh học thiếu khí và hiếu khí dính bám

Dựa trên kết quả phân tích mẫu nước thải thực tế từ quý công ty cho thấy các chất chỉ tiêu nước thải của Sunlight phần lớn là các chất bẩn có khả năng phân huỷ sinh học. Nên việc chọn công nghệ xử lý bậc II là bể xử lý sinh học dính bám là công trình đơn vị xử lý bậc 2 là phương án khả thi nhất. Cụ thể là trong công trình này sử dụng công nghệ sinh học với bùn hoạt tính hiếu khí yếm khí dạng bám dính kết hợp với nhau. Nước thải qua hai tank này sẽ giảm nhiều về nồng độ các chất ô nhiễm lẫn trong nước thải.

Lắng: tách bùn vi sinh ra khỏi nước thải bằng quá trình lắng trọng lực.

Xử lý bậc 3

Xử lý bùn sinh ra từ bể lắng II, 1 phần sẽ được bơm tuần hoàn về bể sinh học hiếu khí. Phần còn lại được bơm về bể chứa bùn & định kỳ sẽ được hút đi xả bỏ theo đúng quy định của pháp luật, lượng bùn này không nguy hại có thể dùng để ủ phân compost sinh học rất tốt.

Nước thải sau xử lý để đảm bảo toàn bộ vi sinh có hại trong nước thải bị tiêu diệt, thì công tác khử trùng là khâu cuối cùng và bắt buộc trước khi đi vào môi trường, Chlorine sẽ được bơm định kỳ bằng bơm định lượng cho vào nước thải.

Dầu mỡ từ bể tách dầu mỡ cũng được định kỳ hút đi xả bỏ.

THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ HÀNG

Giỏ tách rác– Tách mỡ

Nhiệm vụ: Để loại bỏ tất cả các loại rác thô, thức ăn thừa, lượng mỡ thừa có trong nước thải có thể gây tắc nghẽn đường ống, làm hư hại máy bơm. Nên cần thiết phải bố trí thiết bị tách rác này.

Bể điều hoà

Bể điều hòa là nơi tập trung các nguồn nước thải thành một nguồn duy nhất và đồng thời để chứa cho hệ thống hoạt động liên tục.

Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải phát sinh, tạo chế độ làm việc ổn định và liên tục cho hệ thống xử lý nước thải, tránh hiện tượng hệ thống xử lý bị quá tải. Nước thải trong bể điều hòa được sục khí liên tục và hệ thống đĩa phân phối khí nhằm tránh hiện tượng yếm khí dưới đáy bể phát sinh mùi hôi..

Bể thiếu khí Anoxic

Bể Anoxic này có có nhiệm vụ khử Nitơ và phốt pho có trong nước thải bởi các vi sinh vật sống trong môi trường thiếu khí như nitobactoria, besomonat,…. Vi sinh vật này sử dụng chất bẩn làm thức ăn để sinh sống và phát triển. Nước thải sau khi qua bể Anoxic sẽ tự chảy sang bể sinh học bậc 2 là Aerotank để tiếp tục xử lý phần còn lại.

Bể sinh học hiếu khí

Bể xử lý sinh học hiếu khí Arotank bằng bùn hoạt tính là công trình đơn vị quyết định hiệu quả xử lý của  toàn hệ thống.

Tại bể này giá thể vi sinh cố định sẽ được lắp vào nhằm làm tăng tuổi thọ của hệ thống cũng như tăng hiệu quả xử lý

Đây là bể xử lý hiếu khí Arotank vi sinh dính bám có dòng chảy cùng chiều với dòng khí là từ dưới lên. Các lớp vi khuẩn hiện diện trong nước thải tồn tại ở dạng bùn vi sinh. Các bùn vi sinh hiếu khí sẽ tiếp nhận oxy và chuyển hoá chất hữu cơ thành thức ăn nghĩa là chất ô nhiễm là thức ăn của chúng, chúng sẽ sinh sôi và phát triển tạo thành sinh khối.

Bể lắng II

Nhiệm vụ: Hỗn hợp bùn vi sinh và nước thải sẽ chảy qua bể lắng để lắng các bông bùn vi sinh từ bể Aerotank và tách các bông bùn này ra khỏi nước thải.

Bể khử trùng

Nước thải sau khi lắng các bông bùn sẽ qua máng thu nước và được dẫn qua bể  khử trùng cuối cùng.

Bể này, Chlorine sẽ được châm với liều lượng 0,05g/m3 nước thải đủ để tiêu diệt toàn bộ vi sinh gây bệnh

Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt QCVN14:2008/CỘT A

Chế độ bảo hành bảo trì

Việt Envi sẽ bảo hành 02 năm đối với toàn bộ hệ thống xử lý nước thải bao gồm 01 năm bảo hành và 01 năm bảo trì

Dịch vụ khuyến mãi

Khi xử dụng dịch vụ xử lý nước thải nhà hàng khách sạn với công ty môi trường Việt Envi quý khách sẽ được

+ Khuyến mãi 01 năm bảo trì miễn phí

+ Giảm giá 10-15% các dịch vụ môi trường khác

+ Cam kết có măt sau 24h kể từ khi nhận thông báo sự cố xử lý nước thải

Vui lòng liên hệ thêm để biết thông tin chi tiết về công nghệ xử lý nước thải nhà hàng này !

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

Văn Phòng: 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Phú Nhuận, TP.HCM

Điện thoại: 0917 952 786 Minh Trọng

Web: www.congtyxulynuoc.com

Facebook: www.facebook.com/Công-ty-TNHH-Công-Nghệ-Môi-Trường-Việt-Envi

Email: moitruongviet.envi@gmail.com

Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Bún – Công Ty Xử Lý Nước Thải

Công ty Việt Envi hoạt động trong lĩnh vực xử lý nước thải sản xuất bún. Liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ miễn phí các vấn đề môi trường cho doanh nghiệp. Hotline: 086265 5616

Ăn uống là nhu cầu thiết yếu của con người. Kinh tế càng phát triển thì nhu cầu ăn uống của con người ngày càng tăng cao.Trong các thực phẩm được sử dụng hằng ngày, bún là một trong những thực phẩm phổ biến nhất. Đi dọc các tuyến đường tại các thành phố lớn, quán bún mọc lên san sát với rất nhiều loại. Để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, các cơ sở sản xuất mọc lên ngày càng nhiều. Tuy nhiên, chỉ một số ít có lắp đặt hệ thống xử lý nước thải sản xuất bún đạt tiêu chuẩn. Số còn lại lắp đặt chỉ mang tính đối phó, nhiều lúc không vận hành. Vẫn còn nhiều cơ sở chưa lắp đặt hệ thống xử lý nước thải sản xuất bún.

Các nguồn phát sinh nước thải sản xuất bún:

Nước thải sinh hoạt của công nhân viên tại cơ sở, nước thải chế biến thức ăn từ căng – tin,..

Nước rửa gạo,nước vo gạo có màu trắng đục. Nước thải này chứa nhiều tinh bột, vitamin, khoáng vi lượng, chất rắn lơ lửng…và chiếm 25 – 30% tổng lượng nước thải.

Nước rửa bún, làm nguội bún sau khi đùn, nước này thường có màu trắng đục, chứa nhiều tinh bột…

Nước vệ sinh máy xay bột, máy đùn, vải lọc bột, nước thải vệ sinh nền, sàn nhà…nước thải này chứa nhiều cát, tinh bột, chất rắn lơ lửng…

Thành phần và tính chất nước thải sản xuất bún:

Bảng trên phân tích nước thải sản xuất bún tại khoa môi trường thuộc trường đại học bách khoa. Kết quả chỉ ra rằng nước thải bị ô nhiễm nặng, chủ yếu là ô nhiễm chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học. Ngoài ra, vi sinh vật gây bệnh có nồng độ rất cao. Kết quả được so sánh với QCVN 40:2011, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.

Tác động môi trường do ảnh hưởng của nước thải sản xuất bún:

Nước thải sản xuất bún thường có màu trắng đục, chứa nhiều tinh bột và chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học. Khi thải trực tiếp ra môi trường, nước thải sẽ làm cản trở quá trình lọc tự nhiên. Nước để lâu ngày, sẽ xảy ra quá trình phân hủy sinh học kỵ khí, gây mùi hôi hối. Các vi sinh vật ruồi, muỗi phát sinh ngày càng nhiều, tiềm ẩn  nguy cơ gây bệnh sốt xuất huyết, bệnh đường hô hấp, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe dân cư khu vực xung quanh.

Phương pháp xử lý nước thải sản xuất bún

Do thành phần chủ yếu của nước thải sản bún là tinh bột, các chất hữu cơ dễ phân hủy nên Việt Envi xin giới thiệu đến bạn đọc phương pháp xử lý sinh học. Bản chất của phương pháo xử lý sinh học là quá trình phân hủy các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất bún thông qua hoạt động của vi sinh vật . Để quá trình phân hủy đạt hiệu quả cao cần cung cấp dinh dưỡng, môi trường thích hợp cho hoạt động của vi sinh vật.

Phương pháp xử lý sinh học được dùng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải cũng như một số thành phần ô nhiễm vô cơ khác như Nito, amoni, H2S…Phương pháp dựa trên hoạt động vi sinh vật, vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất làm thức ăn và phát triển.

Phương pháp xử lý sinh học lại được chia thành 2 phương pháp:

Xử lý sinh học hiếu khí : Gồm có xử lý theo phương pháp sinh trưởng dính bám và sinh trưởng lơ lửng. Trong các hệ thống xử lý nước thải hiện nay, người ta thường áp dụng quá trình sinh học lơ lửng có sục khí. Công nghệ được ưa chuộng nhất là aerotank. Qúa trình xử lý sinh học hiếu khí trong nước gồm 3 giai đoạn, đó là oxy hóa các chất hữu cơ, tổng hợp tế bào mới và phân hủy nội bào. Các quá trình xử lý sinh học hiếu khí có thể xảy ra ở điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo.

Xử lý sinh học kỵ khí: Vi sinh học kị khí hoạt động trong điều kiện không có oxy thành khí Metan – CH4. Có nhiều nhóm vi khuẩn tham gia vào quá trình xử lý nước thải sản xuất bún bằng phương pháp sinh học kỵ kí tương ứng với các giai đoạn phân hủy như vi khuẩn thủy phân, vi khuẩn lên men acid, vi khuẩn axetic và cuối cùng là vi khuẩn metan. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kỵ khí bao gồm pH và nhiệt độ của nước thải, ảnh hưởng mạnh đến quá trình biến đổi sinh học của vi sinh vật và đặc tính nhiệt động học các phản ứng xảy ra trong môi trường kỵ khí. Ngoài ra, chất dinh dưỡng, độc tính của H2S, NH3…các kim loại nặng gây ức chế hoạt động của vi sinh vật kỵ khí

Một số ưu điểm của xử lý sinh học kị khí:

Quá trình kỵ khí tạo ra ít bùn hơn quá trình hiếu khí 3 – 20 lần, dễ loại bỏ, chi phí xử lý bùn ít tốn kém

Quá trình kỵ khí tạo ra một lượng lớn khí Metan, làm nhiên liệu đốt, có giá trị về kinh tế.

Có thể xử lý được nồng độ chất ô nhiễm hữu cơ cao (BOD/COD<0,5), hoạt động dưới tải trọng cao..

vốn đầu tư không cao, diện tích đất sử dụng nhỏ hơn so với các công trình hiếu khí

Yêu cầu dinh dưỡng N, P thấp…

Công nghệ xử lý nước thải sản xuất bún.

Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất bún:

Nước thải sản xuất bún được thu gom về hầm biogas để xử lý đầu tiên.

Hầm ủ biogas xử lý các hợp chất hữu cơ nồng độ cao, giảm bớt áp lực cho công trình xử lý phía sau, thu hồi khí Biogas làm nhiên liệu đốt. Nước thải sau đó được đưa về bể điều hòa để điều hòa nồng độ và lưu lượng nước thải. Tại bể điều hòa có hệ thống sục khí,nhằm xáo trộn đều nước thải cũng như tránh tình trạng phân hủy kỵ khí diễn ra trong bể điều hòa. Nước thải sinh hoạt sau hầm tụ hoại cũng được dẫn về bể điều hòa trộn chung cùng với nước thải sản xuất bún để xử lý.

Nước sau bể điều hòa được dẫn vào bể sinh học thiếu khí để loại bỏ Nito nhờ quá trình khử Nitrate, bể thiếu khí hay còn gọi là anoxic còn có chức năng loại bỏ một phần COD và BOD. Tại bể anoxic có trang bị hệ thống khuấy trộn với tốc độ nhè, đảm bảo điều kiện tối ưu cho vi sinh vật tùy nghi phát triển. Nước thải sản xuất bún tiếp tục được cho qua bể sinh học hiếu khí aerotank.

Aerotank là công nghệ được dùng phổ biến trong xử lý hầu hết các loại nước thải. Được gọi là công nghệ truyền thống, nhưng tính đến nay công nghệ này vẫn được các kỹ sư lựa chọn và tin dùng nhất.

Trong bể bùn hoạt tính hiếu khí, vi sinh tồn tại tại và sinh trưởng ở trạng thái lơ lửng. Qúa trình phân hủy xảy ra khi nước thải tiếp xúc với bùn vi sinh trong trạng thái được sục khí liên tục. Mục đích của việc sục khí là nhằm đảm bảo cung cấp oxy liên tục cho vi sinh vật hoạt động và đảm bảo bùn hoạt tính luôn ở trạng thái lơ lửng. Tuy nhiên, để tránh tính trạng sục khí quá mạnh làm vỡ các bông bùn, cần tính toán chính xác cường độ và lượng khí cấp vào hệ thống.

Sau đó, nước thải được đưa qua bể lắng sinh học. Qúa trình lắng xảy ra dưới tác dụng của trọng lực và chênh lệch tỷ trọng giữa bùn và nước thải. Phần bùn sinh học sẽ lắng xuống dưới đáy theo ống trung tâm. Phần nước sạch theo máng thu cho qua bể khử trùng.

Nếu nguồn tiếp nhận nước thải sản xuất bún là nguồn tự nhiên (sông, suối, ao, hồ…) thì yêu cầu chất lượng nước đầu ra đạt cột A. Khi đó, ta có thể xây dựng thêm bồn lọc áp lực để loại bỏ các chất lơ lửng, vi sinh vật kích thước nhỏ còn lại trong nước thải. Bể lọc áp lực có thể đặt sau công trình khử trùng nhằm tiết kiệm chi phí xây dựng cũng như diện tích, do không cần thêm bể trung gian.

Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải sản xuất bún bằng phương pháp sinh học

Xử lý hiệu quả các chất hữu cơ với nồng độ cao trong nước thải

Sự kết hợp giữa bể anoxic và aerotank giúp xử lý hiệu quả chỉ tiêu BOD, COD, Nito trong nước thải.

Tiết kiệm diện tích và chi phí xây dựng

vận hành đơn giản, ổn định

Không tốn chi phí hóa chất..

Chúng tôi chuyên xử lý nước thải ngành thực phẩm, nước thải xi mạ, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp….Quý khách hàng quan tâm và cần được tư vấn chi tiết hơn về xử lý nước thải sản xuất bún liên hệ Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Việt Envi theo thông tin sau:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

Văn Phòng: 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Phú Nhuận, TP.HCM

Điện thoại: 0919 952 786 Mr Trọng – 0917932785 Ms Hương

Web:  chúng tôi

Facebook: www.facebook.com/Công-ty-TNHH-Công-Nghệ-Môi-Trường-Việt-Envi

Email: moitruongviet.envi@gmail.com

Việt Envi trao niềm tin – trao chất lượng!

Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt – Công Ty Xử Lý Nước Thải

Phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường là tiêu chí hàng đầu của các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Các cơ quan nhà nước cũng siết chặt hơn vấn đề quản lý môi trường.  Do đó nhu cầu xử lý nước thải sinh hoạt cũng tăng hơn trước đặc biệt là tại khu vực Hà Nội và Hồ chí minh. Để lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp hãy liên hệ với Công ty Môi Trường Việt Envi đơn vị chuyên xử lý nước thải sinh hoạt tại HCM hàng đầu tại Việt Nam.

Tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt?

Hiện nay, có rất nhiều công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt, nhưng để lựa chọn được công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp với nhu cầu của Doanh Nghiệp chúng ta cần quan tâm tới các tiêu chí sau:

-Thiết bị sử dụng của công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

-Hiệu suất xử lý của công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

-Chi phí đầu tư vào công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

-Cách vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

-Thời gian hoàn thành công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

-Tuổi thọ của công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty Môi Trường Việt Envi

Để xử lý nước thải sinh hoạt Công ty TNHH Môi Trường Việt Envi xin đưa ra một số công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt hiện nay như sau:

Công Nghệ xử lý nước thải sinh hoạt Aerotank

Thuyết minh quy trình công nghệ Aerotank:

Công nghệ aerotank là quá trình xử lý sinh học hiếu khí, vi sinh hiếu khí sử dụng chất dinh dưỡng từ các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học. Nên thể tích của vi sinh ngày càng gia tăng và nồng độ ô nhiễm sẽ giảm xuống.

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt aerotank là công nghệ truyền thống, xử lý sinh học hiếu khí, công nghệ này hiện nay vẫn được sử dụng nhiều do dễ vận hành, dễ xây dựng, khả năng loại bỏ BOD, Nitơ cao, dễ dàng thì nâng quy mô công suất, nhược điểm của công nghệ aerotank là tốn năng lượng.

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng UASB

Thuyết minh quy trình công nghệ UASB:

UASB là quy trình xử lý sinh học ki khí, nước được phân bổ từ dưới lên và được kiểm soát vận tốc phù hợp, qua lớp bùn kị khí, sẽ xảy ra quá trình vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ.

Ưu điểm của Công nghệ UASB là nguồn khí sinh học sinh ra từ hệ thống có thể thu hồi được, nồng độ chất hữu cơ cao sẽ xử lý rất tốt. Nhược điểm của công nghệ là sẽ bị ảnh hưởng bởi pH, nhiệt độ và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải.

Công nghệ xử lý nước thải bằng MBBR( moving bed biofilm reactor)

Là quá trình xử lý kết hợp giữa aerotank truyền thống và lọc sinh học hiếu khí, xử lý nước sử dụng vật liệu làm giá thể để vi sinh dính bám phát triển và sinh trưởng.

Đây là một công nghệ mới, với nhiều ưu điểm như: tiết kiệm năng lượng; vận hành dễ dàng, chi phí vận hành, bảo dưỡng thấp, trong quá trình vận hành không phát sinh mùi; hiệu quả xử lý BOD cao; thuận lợi khi nâng cấp quy mô, công suất của hệ thống; ít chiếm diện tích, ít phát sinh bùn; mật độ vi sinh dày đặc, nhiều hơn các công nghệ khác; kiểm soát hệ thống dễ dàng. Tuy nhiên nhược điểm của công nghệ là hiệu quả xử lý phụ thuộc vào lượng vi sinh vật dính bám vào giá thể, tuổi thọ của màng phụ thuộc vào thiết bị lựa chọn.

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt – AAO

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt AAO là quá trình xử lý sinh học sử dụng nhiều hệ sinh vật khác nhau (như vi sinh vật yếm khí – vi sinh vật thiếu khí – vi sinh vật hiếu khí) để xử lý nước thải. Do vi sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ, các chất ô nhiễm có trong nước thải để sinh trường và phát triển.

Thuyết minh quy trình công nghệ AAO (Anaerobic: yếm khí – Anoxic: thiếu khí):

Nước thải đầu vào sẽ được bơm vào bể Anaerobic, ở đây xảy ra quá trình thủy phân, diễn ra rất chậm, phân hủy chất béo, quá trình acid hóa làm các chất hòa tan thành chất đơn giản, quá trình acetic hóa sẽ tiếp tục chuyển hóa các sản phẩm của quá trình trước, tới quá trình mathane hóa làm giảm COD có trong nước thải và khử một phần các chất hữu cơ, ngoài ra, còn xảy ra quá trình khỉ nitrate.

Tiếp tới, nước thải sẽ được đưa sang bể anoxic, ở đây xảy ra quá trình đồng hóa và dị hóa sẽ loại bỏ nitơ và photpho có trong nước thải.

Ưu điểm của công nghệ AAO là dễ dàng di chuyển hệ thống khi muốn thay đổi địa điểm, mở rộng quy mô, công suất của hệ thống, khả năng tự động hóa cao, vận hành tốn ít chi phí.

Công nghệ xử lý nước thải bằng SBR(Sequencing batch reactor)

Là quá trình xử lý nước thải bằng qúa trình phản ứng sinh học theo mẻ

Quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt SBR

Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt SBR: bền hơn, ổn định, cấu tạo đơn giản; giảm nhân công, vận hành dễ dàng; giảm chi phí vận hành; hiệu quả xử lý cao; khả năng xử nitơ, photpho lớn. Nhược điểm của công nghệ là chịu ảnh hưởng bởi nồng độ các chất ô nhiễm và lượng nitrate có trong bùn.

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt MBR

Là công nghệ xử lý nước thải dựa vào sự kết hợp phương pháp sinh học và lý học, đây là công nghệ hiện đại và được sử dụng phổ biến vì những ưu điểm của nó.

Thuyết minh quy trình Công nghệ xử lý nước thải MBR:

Nước thải được thu gom và tập trung tại hố thu gom, sau đó nước thải được đưa qua bể điều hòa. Ở bể điều hòa, lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm được ổn định, để duy trì được thường lắp thêm thiết bị sục khí. Sau đó, nước được bơm tới bể chứa màng MBR, nước sạch được thải ra nguồn tiếp nhận

Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt MBR: do kích thước lỗ màng rất nhỏ (0.01 ~ 0.2 µm) nên có thể loại bỏ triệt để vi khuẩn, vi sinh vật gây bệnh; công nghệ màng MBR không có bể khử trùng và bể lắng và bể lọc nên tiết kiệm được diện tích, do đó cũng giảm được chi phí đầu tư, rất thuận lợi cho các hệ thống xử lý có ít diện tích, không ảnh hưởng tới mỹ quan; đặc biệt công nghệ màng MBR không phát sinh mùi hôi trong quá trình vận hành; vận hàng đơn giản; dễ dàng; chi phí vận hành thấp và hiệu quả xử lý nước thải rất cao; thời gian lưu bùn của hệ thống sử dụng màng MBR là dài, thời gian lưu nước của hệ thống ngắn; được điều khiển tự động và dễ dàng kiểm soát.

Nhược điểm của hệ thống sử dụng Màng MBR là tuổi thọ, hiệu quả xử lý phụ thuộc vào màng MBR.

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ sinh học tăng trưởng dính bám

Là quá trình xử lý nước dựa vào vi sinh vật phân hủy các chất hữu làm thức ăn để phát triển và sinh trưởng, quá trình sinh học bùn hoạt tính lơ lửng, quá trình khử nitơ phốt pho và quá trình vi sinh vật dính bám vào vật liệu để sinh trường và phát triển.

Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ sinh học tăng trưởng dính bám: tiết kiệm năng lượng; giảm chi phí đầu tư và hiệu suất xử lý nước thải tốt.

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ lọc sinh học

Là công nghệ xử lý nước thải dựa vào các lớp vật liệu lọc có vi sinh vật bám dính lên để sinh trường và phát triển. Nước thải sẽ đi qua các lợp vật liệu này, chất hữu cơ sẽ được xử lý do các vi sinh vật dính bám trên đó, vi sinh vật sẽ phân hủy các chất hữu cơ để sinh trưởng và phát triển.

Ưu điểm của phương pháp xử lý nước thải sinh học bằng công nghệ lọc sinh học: có thể tận dụng thông gió tự nhiên giúp tiết kiệm năng lượng; ít phải trông coi nên giảm chi phí nhân công. Nhược điểm của phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ lọc sinh học là thời gian sử dụng dài, chiều dày lớp dính của vi sinh vật tăng lên, sẽ xảy ra quá trình phân hủy nội bào, làm vi sinh vật bị bong ra, trôi theo nước thải nên không còn khả năng xử lý nước thải nữa.

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

Văn Phòng: 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Phú Nhuận, TP.HCM

Điện thoại: 0917.932.786: Ms. Hương

Email: moitruongviet.envi@gmail.com

Web: https://congtyxulynuoc.com/

Cập nhật thông tin chi tiết về Xử Lý Nước Thải Kim Loại Nặng trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!