Xu Hướng 3/2024 # Xử Lý Nước Thải Khu Đô Thị Tối Ưu Với Từng Khách Hàng # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Xử Lý Nước Thải Khu Đô Thị Tối Ưu Với Từng Khách Hàng được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Nước thải sinh hoạt sinh ra từ hoạt động sinh hoạt của dân cư, khu thương mại, trường học bệnh viện như ăn uống, tắm rửa, nấu ăn, vệ sinh nhà cửa, hoạt động bài tiết của con người… Nước thải sinh hoạt thường chứa nhiều tạp chất khác nhau, trong đó bao gồm 52% là các chất hữu cơ, 48% là các chất vô cơ và một lượng lớn vi khuẩn gây bệnh. Lượng nước thải sinh hoạt của một khu đô thị phụ thuộc vào các yếu tố như dân số, tiêu chuẩn cấp nước, điều kiện trang thiết bị vệ sinh nhà ở, đặc điểm khí hậu, tập quán sinh hoạt của người dân và đặc điểm của hệ thống thoát nước.

Nước thải sinh hoạt sinh ra từ hoạt động sinh hoạt của dân cư, khu thương mại, trường học bệnh viện như ăn uống, tắm rửa, nấu ăn, vệ sinh nhà cửa, hoạt động bài tiết của con người… Nước thải sinh hoạt thường chứa nhiều tạp chất khác nhau, trong đó bao gồm 52% là các chất hữu cơ, 48% là các chất vô cơ và một lượng lớn vi khuẩn gây bệnh. Lượng nước thải sinh hoạt của một khu đô thị phụ thuộc vào các yếu tố như dân số, tiêu chuẩn cấp nước, điều kiện trang thiết bị vệ sinh nhà ở, đặc điểm khí hậu, tập quán sinh hoạt của người dân và đặc điểm của hệ thống thoát nước.

Nước thải công nghiệp (nước thải sản xuất): Là nước thải từ các nhà máy, đơn vị sản xuất đang hoạt động, có cả nước thải sinh hoạt nhưng trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu. Lượng nước thải công nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố: loại hình, công nghệ sản xuất, loại và thành phần nguyên liệu, sản phẩm, công suất nhà máy, đơn vị sản xuất.  Nước thải sản xuất được chia thành 02 nhóm: nhóm nước thải sản xuất có độ ô nhiễm thấp (quy ước sạch) và nhóm nước thải có độ ô nhiễm cao. Thành phần chính nước thải công nghiệp là các chất vô cơ, các chất hữu cơ dạng hòa tan, các hữu cơ vi lượng gây mùi, các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học, có thể gây độc hại cho thủy sinh… Trong nước thải công nghiệp còn có thể chứa dầu, mỡ, các chất lơ lửng, kim loại nặng, các chất inh dưỡng N, P…

Xử Lý Nước Thải Đô Thị

Môi trường

Xử lý nước thải đô thị – còn nhiều thách thức

Xử lý nước thải đô thị đang được xem là một trong những thách thức lớn đối với nhiều đô thị tại Việt Nam; đặc biệt tại các TP lớn như Hà Nội, TPHCM… do thiếu sự đồng bộ về hạ tầng và yếu kém về công nghệ cũng như nguồn vốn đầu tư…

Một góc Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng

 

Chỉ xử lý được 12% – 13% nước thải   Theo Bộ Xây dựng, những năm gần đây, sự phát triển nhanh chóng các khu vực đô thị ở nước ta đã làm gia tăng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt cũng như thương mại, kéo theo lượng nước thải ngày càng lớn. Cả nước hiện có 37 nhà máy xử lý nước thải tập trung ở đô thị với tổng công suất khoảng 890.000m³/ngày đêm, đạt tỷ lệ xử lý chỉ khoảng 12% -13%. Hệ thống thoát nước đô thị được đầu tư xây dựng qua nhiều thời kỳ khác nhau không hoàn chỉnh, đồng bộ; các tuyến cống xuống cấp nên khả năng tiêu thoát nước thấp. Nước thải hầu như chưa được xử lý và xả thẳng vào nguồn tiếp nhận. Nhiều đô thị đang xây dựng, hoặc chưa có trạm xử lý nước thải sinh hoạt hoặc nước thải được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, sau đó theo các tuyến cống và xả trực tiếp ra môi trường. Tỷ lệ các hộ đấu nối vào mạng lưới thoát nước đô thị nhiều nơi còn rất thấp. Quá nhiều tuyến cống không đủ tiết diện đủ lớn để thoát nước; việc bê tông hóa kênh, mương cũng góp phần không nhỏ vào việc hạn chế thoát nước. Tình trạng ngập úng đô thị xảy ra liên tục tại TPHCM và Hà Nội mỗi khi mưa lớn là minh chứng rõ nhất cho những bất cập trong việc đầu tư hạ tầng xử lý nước thải đô thị hiện nay.   Bên cạnh đó, những hạn chế, bất cập trong nguồn lực đầu tư, lựa chọn các công nghệ phù hợp, nhận thức của cộng đồng cũng như khung chính sách đang là thách thức lớn. Nếu không được quan tâm đúng mức đến xử lý ni-tơ, phốt-pho trong nguồn nước, bùn xả thải sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng xả thải và chất lượng môi trường. Mặt khác, công tác cấp thoát nước và xử lý nước thải chủ yếu vẫn dựa vào nguồn vốn ngân sách; trong khi hầu hết hệ thống cấp thoát nước đã sử dụng hàng chục năm đã xuống cấp, cần bảo trì, sửa chữa, thay mới. Để có nguồn vốn lớn đầu tư trong lĩnh vực xử lý nước thải thật sự là thách thức vô cùng lớn. Theo TS Nguyễn Hồng Quân, Viện Môi trường và Tài nguyên (ĐH Quốc gia TPHCM), sự phát triển nhanh tại các khu vực đô thị đã gây nên áp lực gia tăng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt cũng như thương mại. Bên cạnh đó, lượng nước thải tính trên đầu người ngày càng tăng, dẫn đến nhu cầu dịch vụ xử lý nước thải, thoát nước thải gia tăng nhanh chóng. Nước thải chứa nhiều chất rắn, chất độc gây ra nhiều nguy hại cho sức khỏe con người. Trong khi đó, hạ tầng công trình xử lý nước thải hiện tại chưa đầy đủ. Ngoài ra, các đô thị ở Việt Nam cũng đang đối mặt với sự thiếu hụt về ngưồn vốn đầu tư, các doanh nghiệp tư nhân chưa mặn mà với các dự án này vì nhiều lý do.  Sớm đầu tư hạ tầng kỹ thuật – công nghệ Nhiều chuyên gia môi trường khẳng định, khi tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng nhưng cơ sở hạ tầng chưa theo kịp là nguyên nhân chính khiến các đô thị, đặc biệt là các đô thị lớn, phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trường cấp thiết. Một trong các vấn đề nổi cộm về môi trường đô thị là kiểm soát và xử lý nước thải đô thị. Bên cạnh đó, hệ thống đô thị Việt Nam cũng đang đối diện với những thách thức mới nảy sinh do tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đặc biệt tại các đô thị ven biển. Mức độ gia tăng lượng nước thải tại các đô thị ngày càng cao, điển hình là Hà Nội và TPHCM. Nước thải đô thị hầu như chưa được xử lý hoặc mới xử lý được một phần nhỏ rồi xả thải trực tiếp ra ao hồ, kênh rạch, sông nội thành gây ô nhiễm môi trường nước mặt. Vì vậy, đã đến lúc việc quản lý và xử lý nước thải cần được quan tâm hơn ở các khâu quy hoạch, chính sách, công nghệ, quản lý và vận hành. Cùng với đó, để bảo vệ nguồn tài nguyên nước lâu dài, bền vững cũng cần tăng cường biện pháp chế tài đối với các hành vi gây ô nhiễm nguồn nước.  Cùng quan điểm đó, ông Cao Lại Quang, Chủ tịch Hội Cấp thoát nước Việt Nam, đánh giá hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại nước ta hiện thiếu đồng bộ, chưa theo kịp tốc độ đô thị hóa. Tỷ lệ nước thải được xử lý còn thấp, phần lớn lượng nước thải chưa qua xử lý đang thải trực tiếp ra môi trường hoặc qua xử lý nhưng không đạt yêu cầu, khiến tình trạng ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng. Bên cạnh đó, những hạn chế trong nguồn lực đầu tư, việc lựa chọn các công nghệ phù hợp, nhận thức của cộng đồng cũng như khung chính sách đang là thách thức lớn. Nếu không được quan tâm đúng mức đến xử lý ni-tơ, phốt-pho trong nguồn nước, bùn xả thải sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng xả thải, chất lượng môi trường. Đã đến lúc, việc quản lý và xử lý nước thải cần được quan tâm hơn ở mọi khâu quy hoạch, chính sách, công nghệ, quản lý và vận hành. Để bảo vệ nguồn tài nguyên nước lâu dài và bền vững, thiết nghĩ cần tăng cường các biện pháp chế tài đối với các hành vi gây ô nhiễm nguồn nước. Cần xử lý an toàn, tái sử dụng nước thải đô thị cho các không gian xanh, tưới và làm sạch đô thị. Theo 

Theo Bộ Xây dựng, những năm gần đây, sự phát triển nhanh chóng các khu vực đô thị ở nước ta đã làm gia tăng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt cũng như thương mại, kéo theo lượng nước thải ngày càng lớn. Cả nước hiện có 37 nhà máy xử lý nước thải tập trung ở đô thị với tổng công suất khoảng 890.000m³/ngày đêm, đạt tỷ lệ xử lý chỉ khoảng 12% -13%. Hệ thống thoát nước đô thị được đầu tư xây dựng qua nhiều thời kỳ khác nhau không hoàn chỉnh, đồng bộ; các tuyến cống xuống cấp nên khả năng tiêu thoát nước thấp. Nước thải hầu như chưa được xử lý và xả thẳng vào nguồn tiếp nhận. Nhiều đô thị đang xây dựng, hoặc chưa có trạm xử lý nước thải sinh hoạt hoặc nước thải được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, sau đó theo các tuyến cống và xả trực tiếp ra môi trường. Tỷ lệ các hộ đấu nối vào mạng lưới thoát nước đô thị nhiều nơi còn rất thấp. Quá nhiều tuyến cống không đủ tiết diện đủ lớn để thoát nước; việc bê tông hóa kênh, mương cũng góp phần không nhỏ vào việc hạn chế thoát nước. Tình trạng ngập úng đô thị xảy ra liên tục tại TPHCM và Hà Nội mỗi khi mưa lớn là minh chứng rõ nhất cho những bất cập trong việc đầu tư hạ tầng xử lý nước thải đô thị hiện nay.Bên cạnh đó, những hạn chế, bất cập trong nguồn lực đầu tư, lựa chọn các công nghệ phù hợp, nhận thức của cộng đồng cũng như khung chính sách đang là thách thức lớn. Nếu không được quan tâm đúng mức đến xử lý ni-tơ, phốt-pho trong nguồn nước, bùn xả thải sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng xả thải và chất lượng môi trường. Mặt khác, công tác cấp thoát nước và xử lý nước thải chủ yếu vẫn dựa vào nguồn vốn ngân sách; trong khi hầu hết hệ thống cấp thoát nước đã sử dụng hàng chục năm đã xuống cấp, cần bảo trì, sửa chữa, thay mới. Để có nguồn vốn lớn đầu tư trong lĩnh vực xử lý nước thải thật sự là thách thức vô cùng lớn. Theo TS Nguyễn Hồng Quân, Viện Môi trường và Tài nguyên (ĐH Quốc gia TPHCM), sự phát triển nhanh tại các khu vực đô thị đã gây nên áp lực gia tăng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt cũng như thương mại. Bên cạnh đó, lượng nước thải tính trên đầu người ngày càng tăng, dẫn đến nhu cầu dịch vụ xử lý nước thải, thoát nước thải gia tăng nhanh chóng. Nước thải chứa nhiều chất rắn, chất độc gây ra nhiều nguy hại cho sức khỏe con người. Trong khi đó, hạ tầng công trình xử lý nước thải hiện tại chưa đầy đủ. Ngoài ra, các đô thị ở Việt Nam cũng đang đối mặt với sự thiếu hụt về ngưồn vốn đầu tư, các doanh nghiệp tư nhân chưa mặn mà với các dự án này vì nhiều lý do.Nhiều chuyên gia môi trường khẳng định, khi tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng nhưng cơ sở hạ tầng chưa theo kịp là nguyên nhân chính khiến các đô thị, đặc biệt là các đô thị lớn, phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trường cấp thiết. Một trong các vấn đề nổi cộm về môi trường đô thị là kiểm soát và xử lý nước thải đô thị. Bên cạnh đó, hệ thống đô thị Việt Nam cũng đang đối diện với những thách thức mới nảy sinh do tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đặc biệt tại các đô thị ven biển. Mức độ gia tăng lượng nước thải tại các đô thị ngày càng cao, điển hình là Hà Nội và TPHCM. Nước thải đô thị hầu như chưa được xử lý hoặc mới xử lý được một phần nhỏ rồi xả thải trực tiếp ra ao hồ, kênh rạch, sông nội thành gây ô nhiễm môi trường nước mặt. Vì vậy, đã đến lúc việc quản lý và xử lý nước thải cần được quan tâm hơn ở các khâu quy hoạch, chính sách, công nghệ, quản lý và vận hành. Cùng với đó, để bảo vệ nguồn tài nguyên nước lâu dài, bền vững cũng cần tăng cường biện pháp chế tài đối với các hành vi gây ô nhiễm nguồn nước.Cùng quan điểm đó, ông Cao Lại Quang, Chủ tịch Hội Cấp thoát nước Việt Nam, đánh giá hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại nước ta hiện thiếu đồng bộ, chưa theo kịp tốc độ đô thị hóa. Tỷ lệ nước thải được xử lý còn thấp, phần lớn lượng nước thải chưa qua xử lý đang thải trực tiếp ra môi trường hoặc qua xử lý nhưng không đạt yêu cầu, khiến tình trạng ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng. Bên cạnh đó, những hạn chế trong nguồn lực đầu tư, việc lựa chọn các công nghệ phù hợp, nhận thức của cộng đồng cũng như khung chính sách đang là thách thức lớn. Nếu không được quan tâm đúng mức đến xử lý ni-tơ, phốt-pho trong nguồn nước, bùn xả thải sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng xả thải, chất lượng môi trường. Đã đến lúc, việc quản lý và xử lý nước thải cần được quan tâm hơn ở mọi khâu quy hoạch, chính sách, công nghệ, quản lý và vận hành. Để bảo vệ nguồn tài nguyên nước lâu dài và bền vững, thiết nghĩ cần tăng cường các biện pháp chế tài đối với các hành vi gây ô nhiễm nguồn nước. Cần xử lý an toàn, tái sử dụng nước thải đô thị cho các không gian xanh, tưới và làm sạch đô thị.Theo http://www.sggp.org.vn

Tin tức khác

Chung tay bảo vệ nguồn nước Năm 2024, TPHCM thu phí dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải Nỗi lo ô nhiễm nước đầu nguồn TPHCM hạn chế khai thác nước ngầm 16.650m3/ngày 2 công ty xử lý rác tại TPHCM chậm khắc phục ô nhiễm Ô nhiễm môi trường lưu vực sông Đồng Nai – Bài 2: Tăng cường vai trò điều phối chung Ô nhiễm môi trường lưu vực sông Đồng Nai – Bài 1: Nhiều nguồn thải chưa được kiểm soát Nỗ lực xanh hóa những dòng kênh Chương trình 180o xanh:”Giữ gìn màu xanh Kênh Đông” Nâng cao ý thức vì thành phố sạch, xanh

Xử Lý Nước Thải Nhà Hàng Khách Sạn Bằng Công Nghệ Tối Ưu Nhất

5

/

5

(

2

bình chọn

)

Sử dụng các kiến thức và năng lực trong mảng xử lý nước thải, đặc biệt là nước thải Nhà hàng Khách sạn. Cùng với đó là nhiều năm kinh nghiệm trong ngành xử lý nước, Công Ty TNHH Giải Pháp Môi Trường HANA tự tin là đơn vị luôn đồng hành cùng doanh nghiệp trong ngành xử lý nước thải Nhà hàng Khách sạn.

Cùng với quá trình phát triển của đất nước, các ngành kinh doanh du lịch phát triển rất mạnh mẽ trong nhiều năm trở lại đây. Song song với ngành kinh doanh du lịch phát triển kéo theo sự phát triển của các dịch vụ đi kèm, nổi bậc nhất là kinh doanh Nhà hàng, Khách sạn.

Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn là một trong những lĩnh vực đóng góp nguồn thu khổng lồ cho GDP toàn cầu. Cùng với đó, du lịch – nhà hàng – khách sạn cũng là ngành phát sinh lượng nước thải rất lớn.

Tổng quan về phương pháp xử lý nước thải Nhà hàng Khách sạn

Một cách tổng quan nhất, nước thải Nhà hàng, Khách sạn tương đối giống với nước thải sinh hoạt. Nguồn chính phát sinh ra nước thải trong ngành Nhà hàng – Khách sạn chủ yếu đến từ các quá trình hoạt động của con người, hoạt động ăn uống, vệ sinh, sinh hoạt,… tất cả đều phát sinh ra nước thải. Điểm đặc biệt khác nhau chủ yếu giữa nước thải Nhà hàng – Khách sạn với nước thải sinh hoạt nói chung chính là nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải.

Với đặc điểm lượng dầu mỡ phát sinh lớn cả về lưu lượng và nồng độ, cùng với đó là công nghệ xử lý áp dụng cho loại nước thải này là công nghệ vi sinh, xử dụng vi sinh vật để xử lý nước thải là chính, yêu cầu lượng dầu mỡ không có hoặc rất ít trong lượng nước thải phát sinh. Chính vì vậy, yêu cầu lớn nhất của một hệ thống xử lý nước thải Nhà hàng Khách sạn chính là bể tách mỡ đầu tiên trước hệ thống.

Với công nghệ đã và đang được HANA áp dụng tại nhiều công trình khác nhau, các công trình đã chứng tỏ được các ưu điểm vượt trội như sau:

Đảm bảo đạt lưu lượng xử lý với lượng nước thải phát sinh cùng với hệ số an toàn lớn;

Công nghệ màng MBR là công nghệ sinh học hiếu khí giúp làm xử lý hiệu quả các chất ô nhiễm có trong nước thải kết hợp màng lọc kích thướng rất nhỏ loại bỏ hoàn toàn lượng chất rắn có trong nước, giúp nước đầu ra luôn trong, luôn đạt QCVN 14:2008/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam về nước thải sinh hoạt;

Diện tích sử dụng cho một Hệ thống xử lý là nhỏ và tối ưu nhất;

Công nghệ màng MBR là công nghệ tiên tiến, dễ dàng vận hành nhất. Sử dụng vi sinh xử lý là chính, không có hóa chất nên chi phí vận hành tiết kiệm tối đa;

Dễ dàng nâng cấp, di chuyển khi cần thiết.

Ngoài ra, đối với các Nhà hàng, Khách sạn có quy mô vừa và nhỏ, HANA còn cung cấp giải pháp module xử lý nước thải Nhà hàng Khách sạn hợp khối nhỏ và gọn. Với công nghệ chủ đạo vẫn là tách mỡ và xử lý vi sinh MBR, module xử lý nước thải Nhà hàng Khách sạn rất phù hợp với không gian nhỏ, không có diện tích xây dựng, dễ dàng di chuyển hệ thống đến nơi khác mà không cần đầu tư xây dựng lại.

Các dự án xử lý nước thải Nhà hàng Khách sạn mà HANA đã thực hiện

Nắm bắt được nhu cầu lớn cho việc Cung cấp, lắp đặt các hệ thống xử lý nước thải Nhà hàng Khách sạn đã và đang tăng lên, HANA không ngừng tìm hiểu và phát triển công nghệ, áp dụng cho nhiều công trình lớn nhỏ và được nhiều đối tác tin cậy. Một số dự án tiêu biểu có thể kể đến:

– Hệ thống Xử lý nước thải Khách sạn – Công suất 20 m3/ngày.đêm – Khách sạn Kỳ Hòa Đà Lạt.

– Hệ thống xử lý nước thải Nhà hàng – Công suất 15 m3/ngày.đêm – Trạm Dừng Chân Đại Nam Việt

– Hệ thống xử lý nước thải Nhà hàng – Công suất 15 m3/ngày.đêm – Nhà hàng Ngọc Sương Bến Thuyền

Để cám ơn Quý khách đã quan tâm và sử dụng các dịch vụ của chúng tôi. HANA xin gửi đến quý khách hàng các ưu đãi khi liên hệ và kí hợp đồng một trong các dịch vụ của HANA.

Lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ miễn phí.

Đánh giá Trạm xử lý nước thải hiện hữu, hướng dẫn cải tạo và vận hành miễn phí.

Ký hợp đồng xử lý chất thải sẽ được tặng lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ miễn phí.

Thường xuyên ưu đãi giảm giá đối với tất cả các dịch vụ.

Với kiến thức và nhiều năm kinh nghiệm của mình. MÔI TRƯỜNG HANA sẵn sàng giúp quý doanh nghiệp trong việc kiểm tra, đánh giá, tư vấn và hướng dẫn sửa chữa, vận hành, lắp đặt, thi công, bảo trì hệ thống xử lý nước thải. HANA tư vấn và hướng dẫn các thủ tục, hồ sơ môi trường hoàn toàn miễn phí.

GIẢI PHÁP MÔI TRƯỜNG HANA – luôn hoạt động với phương châm “Trao giải pháp – Nhận niềm tin”. Rất mong có cơ hội được hợp tác làm việc cùng quý doanh nghiệp.

Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Khu Dân Cư, Khu Đô Thị Mới Hiện Nay

Nước thải sinh hoạt là loại nước thải chiếm tỉ lệ lớn nhất. Tuy nhiên, việc xử lý nước thải sinh hoạt đang gặp phải nhiều khó khăn tại các khu dân cư vừa và nhỏ khi chưa có quy định cụ thể về quản lý nước thải khu dân cư.

Nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư, khu đô thị mới chứa nhiều thành phần ô nhiễm, khi chưa xử lý đã xả thẳng ra môi trường sẽ có tác động tiêu cực đến môi trường, cảnh quan xung quanh và sức khỏe của chính người dân sinh sống tại đó. Với những tác hại như vậy, việc đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư, khu đô thị là việc cần thiết phải làm để bảo vệ về lâu dài môi trường sống và sức khỏe của người dân.

Hiểu được những khó khăn khi đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu dân cư, khu đô thị mới như chi phí đầu tư, diện tích sử dụng, công nghệ xử lý, … Công ty môi trường HANA là đơn vị chuyên thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước thải khu dân cư. Hana sẽ tư vấn những giải pháp phù hợp với chi phí thấp nhất cho quý khách hàng.

Đặc điểm về nước thải của khu dân cư, khu đô thị

Nước thải của khu dân cư, khu đô thị bao gồm nước thải sinh hoạt và nước mưa.

Nước mưa được quy ước là nước sạch, vì vậy không cần thu gom và xử lý.

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình trong khu dân cư, khu đô thị qua 02 nguồn chính:

Nước thải từ nhà vệ sinh chứa các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng N, P, chất rắn lơ lửng và vi khuẩn.

Nước thải từ các hoạt động khác như tắm rửa, giặt đồ, nấu nướng, nước vệ sinh nhà, bếp ăn … chứa các chất tẩy rửa, dầu mỡ.

Nếu khu dân cư, khu đô thị có các nhà hàng siêu thị, hồ bơi… thì các cơ sở này sẽ phát xử lý nước thải trước khi thải vào hệ thống xử lý chung của khu dân cư, khu đô thi.

Với thành phần chứa các chất ô nhiễm như vậy, nước thải của các khu dân cư cần được xử lý đạt theo QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thải ra môi trường. Các thông số ô nhiễm cần xử lý và giới hạn giá trị cho phép như sau:

Quy trình xử lý nước thải khu dân cư, khu đô thị

Với những thành phần ô nhiễm chứa chất hữu cơ cao và hàm lượng chất dinh dưỡng Nito, photpho và hàm lượng dầu mỡ cao nên phù hợp với các phương pháp xử lý sinh học bằng công nghệ AAO.

Nước thải từ cống thoát nước sẽ được tập trung về hệ thống xử lý nước thải khu dân cư tập trung. Tại đây nước thải sẽ được đưa vào hố gom để tập trung nước thải trước khi đưa vào hệ thống xử lý.

Hố gom: Nước thải trước khi vào hố gom sẽ được dẫn qua song chắn rác nhằm loại bỏ cặn, rác thải có trong nước thải để tránh sự tắc nghẽn đường ống và bơm.

Bể tách dầu mỡ: Là công trình xử lý sơ bộ, dựa theo nguyên tắc về tỷ trọng, nhằm loại bỏ lượng dầu mỡ và chất hoạt động bề mặt có trong nước thải. Nước thải sau khi tách dầu mỡ sẽ được bơm qua bể điều hòa.

Bể điều hòa: Có tác dụng điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất thải có trong nước thải, tránh tình trạng quá tải, ảnh hưởng đến hệ thống xử lý sinh học phía sau. Trong bể điều hòa còn có hệ thống sục khí liên tục, tránh việc phân hủy kỵ khí dưới đáy bể gây ra mùi hôi.

Cụm bể AAO: Là cụm bể chính và quan trọng trong công nghệ xử lý nước thải khu dân cư nói chung và nước thải sinh hoạt nói riêng. Sử dụng hệ vi sinh vật kỵ khí, thiếu khí và hiếu khí để xử lý các chất hữu cơ có trong nước thải.

A (Anaerobic): Bể kỵ khí sử dụng các vi sinh vật kỵ khí sử dụng các chất ô nhiễm trong nước thải tạo thành sinh khối cho sự phát triển của vi sinh vật kỵ khí.

A (Anoxic): Biến đổi Nito từ dạng ô nhiễm về dạng không ô nhiễm nhờ sử dụng vi sinh vật thiếu khí biến đổi Nito có trong nước thải từ dạng NO3- về dạng dạng khí N2.

O (Oxic): Bằng việc cung cấp khí liên tục vào bể tạo môi trường tối ưu cho hệ vi sinh vật hiếu khí biến đổi Nito trong nước thải từ dạng NH4+ về dạng NO3-, NO2- được tuần hoàn về bể Anoxic để dễ dàng cho việc xử lý.

Bể lắng: Nước thải sau hệ AAO đi kèm theo đó là hệ vi sinh vật xử lý. Nhờ trọng lực, lượng bùn sẽ được lắng xuống dưới và nước trong được thu trên bề mặt. Phần bùn phía dưới một phần được tuần hoàn về hệ AAO tránh tình trạng mất bùn và một phần về bể chứa bùn để thải bỏ.

Bể khử trùng: Tại đây, các vi sinh vật gây hại có trong nước thải sẽ được loại bỏ hoàn toàn nhờ chất khử trùng. Nước thải sinh hoạt khu dân cư sau khi xử lý sẽ đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT và được thải ra ngoài nguồn tiếp nhận như sông suối.

Để đảm bảo đời sống của người dân, chung tay bảo vệ môi trường. Hãy liên hệ ngay với Công ty Giải pháp môi trừng Hana để được tư vấn và trang bị, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải khu đô thị hiệu quả và đạt chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT.

Quy trình lắp đặt hệ thống xử lý nước thải khu dân cư, khu đô thị

Khảo sát thực tế, đánh giá quy mô, tư vấn công nghệ phù hợp và phương án lắp đặt hệ thống xử lý nước thải khu dân cư, đô thị.

Thiết kế bản vẽ hệ thống xử lý nước thải

Thi công hệ thống xử lý nước thải

Tiến hành nghiệm thu lắp đặt, chạy thử

Cung cấp và nuôi dưỡng bùn vi sinh, kiểm tra chất lượng nước thải đầu ra

Đào tạo, vận hành và chuyển giao công nghệ xử lý

Tiến hành nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng.

Thời gian thực tế HANA thực hiện hoàn chỉnh hệ thống xử lý nước thải khu dân cư, khu đô thị trong khoảng từ 30 – 45 ngày làm việc.

Nắm bắt được nhu cầu lớn cho việc Cung cấp, lắp đặt các hệ thống xử lý nước thải khu dân cư, khu đô thị đã và đang tăng lên, HANA không ngừng tìm hiểu và phát triển công nghệ, áp dụng cho nhiều công trình lớn nhỏ và được nhiều đối tác tin cậy.

Quý doanh nghiệp có nhu cầu tìm Công ty tư vấn xử lý nước thải khu dân cư, khu đô thịi vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Với kiến thức và nhiều năm kinh nghiệm của mình. MÔI TRƯỜNG HANA sẵn sàng giúp quý doanh nghiệp trong việc kiểm tra, đánh giá, tư vấn và hướng dẫn sửa chữa, vận hành, lắp đặt, thi công, bảo trì hệ thống xử lý nước thải khu dân cư, khu đô thị mới. HANA tư vấn và hướng dẫn các thủ tục, hồ sơ môi trường hoàn toàn miễn phí.

Lập báo cáo quan trắc môi trường định kỳ miễn phí.

Bảo hành công nghệ 24 tháng kể từ ngày nghiệm thu đưa vào sử dụng.

Giảm 50% chi phí sửa chữa trong năm tiếp theo.

Miễn phí hỗ trợ tiếp đoàn kiểm tra môi trường trong 1 năm.

GIẢI PHÁP MÔI TRƯỜNG HANA – luôn hoạt động với phương châm “Trao giải pháp – Nhận niềm tin” . Rất mong có cơ hội được hợp tác làm việc cùng quý doanh nghiệp.

Giải Pháp Xử Lý Nước Thải Bia Tối Ưu

NGO cung cấp giải pháp xử lý nước thải bia tối ưu, dựa trên nhu cầu thực tế của từng khách hàng, cam kết nước thải đầu ra đạt chất lượng.

Bia là đồ uống chứa rượu etanol và axit carbonic, được sản xuất từ nguyên liệu malt, hop, men và nước. Sản xuất bia bao gồm các quá trình: ủ nha, lên men, ủ bia, lọc, đóng chai. Trước khi lên men thành rượu, tinh bột trong malt chuyển hóa thành đường dạng thủy phân.

Thành phần chất thải rắn (bã bia) và nước thải sinh ra từ quá trình ủ bia, lên men, trong các bồn chứa và lọc bia, từ các thùng chứa, vệ sinh chai lọ.

Nguồn nước thải từ các cơ sở sản xuất bia chủ yếu là từ vệ sinh thiết bị và nhà xưởng. Nước thải hình thành từ quá trình sản xuất bia với tỉ lệ 4 – 11 m3 nước thải/m3 sản phẩm, mức độ trung bình là 5 – 6 , trong đó khoảng 2/3 nước thải là từ quá trình sản xuất và 1/3 là nước sử dụng vào mục đích vệ sinh. 

1. Các nguồn xả thải chính trong nước thải sản xuất bia:

Nước làm lạnh, nước ngưng

Nước thải từ bộ phận nấu, đường hóa, chủ yếu là nước vệ sinh thùng nấu, bể chứa, sàn nhà, nên chứa bã malt, tinh bột, bã hoa, các chất hữu cơ,…

Nước thải từ hầm lên men là nước vệ sinh các thiết bị lên men, thùng chứa, đường ống, sàn nhà, xưởng, …có chứa bã men, và chất hưu cơ

Nước thải rửa chai có PH cao và nhiệt độ cao

Nước thải

Mức độ ô nhiễm trong từng nguồn xả thải thành phần rất khác nhau và phụ thuộc vào công nghệ sản xuất cũng như quản lý. Trong dòng nước thải chung, mức độ ô nhiễm điển hình về các thành phần có các giá trị trung bình sau (mg/l):

HC (*)

TSS

P (tan)

COD

BOD

pH

      1,561

7-30

 1500-3000

   1100-1500 

5-11

            (*)  HC là thành phần hữu cơ trong chất rắn không tan (TSS)

Thành phần ô nhiễm trong nước thải sản xuất bia chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy (BOD/COD cao), thành phần nitơ thấp và thành phần phospho rất thấp, thường không đáp ứng đủ cho quá trình xử lý vi sinh hiếu khí.

Nước thải sản xuất bia có nhiệt độ tương đối cao, càng cao khi lượng nước thải càng ít (tiết kiệm nước). pH trong các dòng thải thành phần cũng rất khác nhau. Trong các cơ sở sản xuất có sử dụng chai cũ thì dòng nước thải rửa chai có pH cao, nước thải có pH thấp thường là dòng thải vệ sinh thiết bị. Thành phần nitơ trong nước thải chủ yếu là dạng hữu cơ chứa nitơ và có thể chứa cả nitrat (axit nitric được sử dụng để vệ sinh thiết bị). Chất rắn không tan trong nước thải ngoài thành phần hữu cơ là các loại cặn phát sinh từ nguyên liệu có thể còn chứa chất trợ lọc (SiO2, diatomit biến tính) và các thành phần từ quá trình rửa chai cũ.

2. Quy trình xử lý nước thải bia phổ biến tại các nhà máy ở Việt Nam

3. Các vấn đề thường gặp trong xử lý nước thải nhà mày bia: 

Bùn nổi hoặc không lắng được

Vi sinh không ổn định, thường xuyên bị chết phải cấy lại

Thiết kế không xử lý được đúng công suất hoặc không đạt tiêu chuẩn

Phát sinh nhiều mùi

Người vận hành gặp nhiều khó khăn trong việc duy trì chất lượng xử lý nước của hệ thống xử lý

4. Để một hệ thống xử lý hiệu quả, cần quan tâm tới 02 yếu tố:

Thiết kế công nghệ chuẩn: thể tích các bể xử lý không hẳn cứ to là tốt, quan trọng phải phù hợp với nồng độ ô nhiễm của từng thông số trong nước thải và tạo môi trường phù hợp để vi sinh phát triển.

Phương án công nghệ phải tạo điều kiện thuận lợi cho người vận hành trong việc quan sát, vận hành hệ thống, phải có các công cụ cho người vận hành thực hiện đúng các công việc yêu cầu.

***Vui lòng đọc kỹ yêu cầu về Điều khoản sử dụng – Bản quyền trước khi sao chép hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh của website.

Trang web này thuộc bản quyền của Công ty TNHH Quốc tế NGO (NGO International). Bất kỳ hình thức sử dụng hoặc sao chép một phần hoặc toàn bộ nội dung dưới mọi hình thức đều bị nghiêm cấm, trừ trường hợp được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản từ Chúng tôi.

Nước Thải Đô Thị Là Gì? Tác Hại Và Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Đô Thị

Nước thải đô thị là gì? Là phần nước đã qua sử dụng trong quá trình sinh hoạt của mọi người và cả mọi loại nước thải khác đang chảy xuống hệ thống cầu cống của một vùng đô thị. Chính vì vậy mà nó có tên gọi là nước thải đô thị.

Đây là một trong những loại nước thải có thành phần phức tạp nhất. Bởi đây là nơi mà mọi loại nước thải đều có thể chảy vào. Cụ thể là: nước mưa, nước trong quá trình sản xuất tràn lan vào cống, nước sinh hoạt của các hộ gia đình, hệ thống thoát nước trên các con đường đô thị và có cả nước từ các bể phốt, hầm chứa. Nhất là khi vào mùa mưa bão thì càng tệ hại hơn.

Tác hại của nước thải đô thị

Nước thải đô thị chủ yếu tại đầu nguồn là các hệ thống cầu cống, hố ga của trung tâm đô thị. Nếu phần nước thải quá nặng và ô nhiễm sẽ có biểu hiện màu đen, cùng với mùi hôi vô cùng khó chịu. Vào mùa mưa bão thì phần nước này sẽ tràn lên bề mặt, tràn ra đường, tràn vào các hộ dân có nền thấp. Từ đó gây mất vẻ mỹ quan chung. Hiện tượng này đang ngày càng phổ biến tại các tỉnh thành lớn, nhất là Hồ Chí Minh và Hà Nội.

Làm ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt chung

Nước thải đô thị gì, có gây ô nhiễm cho nguồn nước chung hay không là thắc mắc của rất nhiều người dân khi sống ở thành thị. Bởi tuy khu vực này rất dễ kiếm việc làm và phát triển sự nghiệp, nhưng nó vẫn khó khăn về sinh hoạt. Trong đó, nước thải đô thị đôi khi còn kèm theo cả nước thải công nghiệp, không thể xác định chính xác thành phần trong đó. Bởi nước thải luôn thay đổi theo từng khoảng thời gian.

Tuy nhiên nếu không xử lý nước thải đô thị đúng cách, mọi nguồn nước đã qua sử dụng đều có thể tràn vào chung sẽ làm tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt. Từ đó làm ảnh hưởng gián tiếp đến sức khỏe của nhiều người.

Hiện nay, tại các cơ sở- khám chữa bệnh, cơ sở y tế có rất nhiều bệnh nhân phải thường xuyên ra vào bệnh viện. Nguyên nhân thì không ai có thể xác định được, dù rằng đã ăn uống hợp vệ sinh, chăm sóc sức khỏe đúng khoa học. Nhưng ít ai nghĩ đến tác động xấu từ nước thải đô thị.

Ai cũng nghĩ rằng nước thải đô thị là gì, là phần nước ở các hố ga, cầu cống của đô thị. Như nước mưa, hệ thống thoát nước từ mọi con đường. Nhưng ít ai nghĩ nó cũng vô cùng độc hại khi mà cả nước thải công nghiệp, nước thải từ bể phốt, hố ga tràn vào. Lâu dài sinh ra nhiều vi khuẩn gây bệnh. Việc tiếp xúc gián tiếp qua da vẫn có thể làm suy giảm sức khỏe.

Phương pháp xử lý nước thải đô thị hiệu quả

Để có thể chăm sóc sức khỏe tốt cho mọi người bên cạnh mình thì phải bắt đầu giải quyết triệt để nguyên nhân. Phần nước thải đô thị là nơi mà tất cả mọi nguồn nước thải đều có thể tràn vào nên cần phải có ý thức từ các cá nhân.

Các doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành công nghiệp nên thực hiện tốt khâu xử lý nước thải sản xuất công nghiệp. Trong mỗi hộ gia đình cũng nên xây dựng hệ thống cầu, cống, hầm cầu đúng tiêu chuẩn.

Hiện nay, một trong những giải pháp xử lý nước thải đô thị hiệu quả được nhiều khách hàng đánh giá cao phải kể đến Công Nghệ Xử Lý Nước MET. Với Công Nghệ MET thì mọi loại nước thải đều được giải quyết triệt để. Hơn nữa, chi phí đầu tư thấp, thời gian hoạt động rất lâu dài, hiệu quả cao nên ngày càng có nhiều khách hàng tin tưởng sử dụng.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Cập nhật thông tin chi tiết về Xử Lý Nước Thải Khu Đô Thị Tối Ưu Với Từng Khách Hàng trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!