Xu Hướng 2/2023 # Xử Lý Nước Thải Chế Biến Mủ Cao Su – Pacific Entech # Top 7 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Xử Lý Nước Thải Chế Biến Mủ Cao Su – Pacific Entech # Top 7 View

Bạn đang xem bài viết Xử Lý Nước Thải Chế Biến Mủ Cao Su – Pacific Entech được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Nguồn gốc và ảnh hưởng của nước thải cao su đến môi trường

Nước thải cao su phát sinh trong một số quá trình như sản xuất mủ khối, sản xuất mủ skim, công đoạn chế biến mủ skim, dây chuyền sản xuất mủ, dây chuyền sản xuất mủ ly tâm,…Đặc điểm của nước thải cao su:

Độ pH từ 4,2 – 5,2

Chất thải rắn dễ bay hơi chiếm tới 90%

Hàm lượng nito trong amoniac cao

Protein phân hủy tạo ra nhiều mùi hôi, đồng thời tạo ra nhiều khí khác như NH3, CH3COOH, H2S,..

Hàm lượng Photpho cao COD (15.000 mg/l), BOD (12.000 mg/l)

Ảnh hưởng của nước thải cao su đến môi trường

Làm đục nước, nổi váng và bốc mùi hôi thối

Hàm lượng chất hữu cơ cao ảnh hưởng đến quá trình tự hủy

Mùi hôi thối bắt nguồn từ việc lên men khiến quá trình này ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

 Đặc trưng nước thải sản xuất cao su thiên nhiên

Hiện nay nước ta có khoảng 500 doanh nghiệp chế biến mủ cao su trên tổng số hơn 1000 doanh nghiệp sản xuất các vật liệu từ cao su trong cả nước nhưng hiện chỉ có khoảng 10% số doanh nghiệp xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường, số doanh nghiệp còn lại chưa có hệ thống xử lý hoặc hệ thống xử lý nước thải sản xuất không đạt chuẩn cho phép (Theo Báo cáo môi trường Việt Nam, Bộ Tài nguyên & Môi trường; số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê).

Căn cứ các công đoạn sản xuất của công ty sản xuất, trong nước thải có chứa mủ cao su có chứa các thành phần sau: NH3 cao, BOD, COD, SS cao; pH thấp (công đoạn sản xuất có châm thêm axit vào để mủ đông lại).

Nước thải cao su có pH thấp do phải dùng axit cho công đoạn đông tụ, lượng N-NH3 cao do dùng trong quá trình kháng đông, axit foomic dùng trong quá trình đánh đông. Đặc trưng của nước thải cao su là trong nước thải chứa nhiều hạt cao su nhỏ, không đóng thành mảng lớn được, tồn tại ở dạng huyền phù.

Như vậy, nước thải mủ cao su có BOD, COD, N cao là loại nước thải khó xử lý, công nghệ xử lý nước thải cao su phải vừa kết hợp giữa xử lý hóa học và sinh học để đạt được QCVN 01:2015/BTNMT, cột B.

Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất cao su thiên nhiên

Sơ đồ công nghệ của hệ thống xử lý nước thải sản xuất cao su thiên nhiên

Thuyết minh quy trình công nghệ 

– Song chắn rác: Từ các công đoạn sản xuất, nước thải chế biến cao su được thu gom vào hệ thống xử lý thu gom và dẫn về trạm xử lý. Đầu tiên nước thải đưa qua song chắn rác để loại bỏ sơ bộ rác và các tạp chất có kích thước lớn.

– Bể tách mủ: Tiếp đến nước thải sẽ được đưa vào bể gạt mủ nhằm loai bỏ những hạt mủ có kích thước nhỏ. Nước thải sẽ bị xử lý nhờ quá trình trọng lực, các loại mủ sẽ nổi lên và được vớt thủ công ra ngoài.

– Bể phản ứng: Trong nước thải cao su pH thường thấp khoảng từ 4,2 – 5,2 do sử dụng axit trong quá trình làm đông mủ và pH được nâng lên bằng hóa chất NaOH, giá trị pH của nước thải được kiểm soát bằng thiết bị pH controller và sau đó nước thải được dẫn sang bể keo tụ tạo bông.

– Bể keo tụ: Nước thải được bơm lên bể keo tụ, tại bể keo tụ, phèn PAC sẽ được bơm định lượng vào nhằm tạo phản ứng, xảy ra quá trình keo tụ, liên kết các hạt chất bẩn thành dạng huyền phù.

– Bể tạo bông: Tiếp theo nước thải được đưa vào bể tạo bông, hóa chất polymer được dẫn bơm định lượng châm vào.

– Bể lắng 1: Có nhiệm vụ lắng và tách các bông bùn ra khỏi nước thải nhờ trọng lực, các  bông bùn sau quá trình keo tụ tạo bông sẽ kết dính lại tạo thành những bông bùn lớn, có khả năng lắng trọng lực.

– Bể điều hòa: Bể điều hòa có tác dụng điều hòa dung lượng nước đầu vào. Chức năng chính của bể điều hòa là điều hòa lưu lượng và nồng độ. Trong quy trình này, nước thải từ bể lắng ra với lưu lượng thấp và nước thải sinh hoạt từ đầu vào chưa ổn định, trong khi đó hoạt động của vi sinh vật trong các giai đoạn của quá trình xử lý sinh học tiếp theo yêu cầu phải có lưu lượng nước thải ổn định. Vì thế cần thiết phải có bể điều hòa để điều hòa ổn định lưu lượng nước thải đầu vào cho bể vi sinh.

– Bể kỵ khí UASB: Tiếp theo nước thải được đưa vào bể xử lý kỵ khí (bể UASB) để làm giảm thể tích cặn nhờ quá trình phân hủy các chất hữu cơ phức tạp thành đơn giản, quá trình lên men axit, lên men bazo và quá trình metan hóa. Làm giảm sốc tải cho các công trình sinh học phía sau.

– Bể thiếu khí: Làm giảm BOD, COD trong nước thải, nhờ hoạt động của chủng vi sinh thiếu khí, quá trình phản nitrit, nitrat trong nước thải diễn ra, chuyển hóa các dạng nitrit (NO2-) và nitrat (NO3-) trong nước thải thành dạng nito phân tử (N2) thoát ra môi trường, làm giảm lượng Nito (N) trong nước thải.

– Bể hiếu khí: Tại bể này quá trình hiếu khí diễn ra mạnh mẽ nhờ vào việc sục khí liên tục để làm giảm hàm lượng COD tới mức cho phép , đồng thời giúp giảm mùi của nước thải đầu ra.

– Bể lắng 2: Có nhiệm vụ lắng và tách các bông bùn ra khỏi nước thải. Bùn này là bùn sinh học, được tuần hoàn về bể hiếu khí và thiếu khí, phần bùn dư thừa được đưa về bể chứa bùn, sau đó được tách nước tuần hoàn về bể điều hòa, phần bùn dư được thu đi xử lý.

– Bể khử trùng: Nhờ hóa chất khử trùng được châm vào nhằm tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh như E.coli, coliform có trong nước thải nhằm đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra môi trường theo quy định.

Sau quá trình xử lý sẽ đưa ra nguồn tiếp nhận, nước thải đạt loại B, QCVN 01:2015/BTNMT _ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sơ chế cao su thiên nhiên.

Liên hệ: 0902 431 304 để được tư vấn cụ thể về phương pháp xử lý nước thải cao su

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG  NGHỆ MÔI TRƯỜNG PACIFIC

Địa chỉ: 68 Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP HCM

Xử Lý Nước Thải Cao Su

Chi Tiết Sản Phẩm

Nước thải cao su phát sinh từ đâu? Nước thải cao su chủ yếu phát sinh từ các quá trình sản xuất mủ khối, sản xuất mủ ly tâm, chế biến mủ và rửa các dây chuyền sản xuất. Nước thải từ ngành công nghiệp cao su luôn có lưu lượng nước thải lớn hơn so với các ngành công nghiệp khác. Hàm lượng ô nhiễm cao và khó xử lý, do đó, để có thể xây dựng hệ thống xử lý nước thải ngành cao su đòi hỏi các công ty xây dựng hệ thống xử lý nước thải cao su phải có năng lực, kinh nghiệm, công nghệ mới mới có thể tối ưu hệ thống, nhằm giảm tối đa chi phí xây dựng cũng như vận hành sau này.

Đặc biệt, nước thải cao su có pH thấp. Các hạt cao su tồn tại trong nước có mật độ cao. Cặn nước thải phát sinh trong giai đoạn đánh đông và cán crep, chủ yếu là do các hạt (mủ) cao su sau khi đông tụ thành mảng lớn sẽ còn xót lại các hạt cao su đông tụ nhưng chưa kết lại được.

Nước thải từ quá trình chế biến mủ cao su là loại nước thải khó xử lý với nồng độ BOD, COD, Tổng N, P cao

Nồng độ ô nhiễm của nước thải cao su có COD khoảng từ 3000 – 6000 mg/l; BOD từ 2000 đến 4000 mg/l; Amonia và Nito tổng rất cao có thể đạt mức 500 mg/l. Từ đây, ta thấy nước thải cao su là loại nước thải khó xử lý. Phải kết hợp nhiều phương pháp xử lý từ hóa học đến sinh học để đưa nước thải đến ngưỡng quy chuẩn.  

Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải cao su

Quy trình công nghệ chuẩn xử lý nước thải cao su

Sau khi nước thải được xử lý hóa lý, nước thải sẽ được đưa sang bể sinh học kỵ khí UASB. Nước thải sẽ được đưa từ dưới bể ngược lên, được xáo trộn cơ khí để đảm bảo phản ứng xử lý giữa nước thải và vi sinh vật xảy ra. Quá trình này làm các chất hữu cơ trong nước thải giảm đi rõ rệt và cho hiệu suất xử lý BOD, COD cao. Tuy nhiên, quá trình hình thành bùn vi sinh dạng hạt mất nhiều thời gian và khó kiểm soát. Cần phải chú ý theo dõi và kiểm tra.và đưa vào bể lắng 1.

Nước thải sau khi qua bể UASB sẽ được đưa vào bể Aerotank. Tại đây, hệ thống sục khí tạo môi trường cho bùn hoạt tính phát triển, xáo trộn giúp phản ứng oxy hóa trong nước thải diễn ra nhanh và hiệu quả hơn. Theo chiều dài bể, nước thải được xử lý gần như đạt tiêu chuẩn. Tuy nhiên, một vài doanh nghiệp sản xuất cao su có hàm lượng Nito trong nước thải rất cao. Có thể áp dụng giá thể sinh học vào kết hợp với bể UASB và  để tăng hiệu suất xử lý

Sau khi qua quá trình xử lý nước thải được đưa đến bể lắng 2. Bùn thải trong bể lắng 2 được đưa sang máy ép bùn, một phần được đưa trở lại bể sinh học.

Quý doanh nghiệp hiện chưa có hệ thống xử lý nước thải hoặc hệ thống xử lý nước thải hiện tại chưa đạt chuẩn đầu ra, chi phí vận hành lớn nhưng hiệu quả chưa trương xứng… hãy liên hệ ngay với Công ty môi trường Đại Nam để được chúng tôi tư vấn và cung cấp dịch vụ xử lý nước thải tối ưu nhất.

Xử Lý Nước Thải Cao Su Thiên Nhiên

Ngành công nghiệp cao su có tốc độ tăng trưởng khá cao trong những năm vừa qua và đem lại nguồn lợi rất lớn cho nền kinh tế Việt Nam. Thế nhưng nước thải của ngành công nghiệp này thì lại rất khó xử lý, do vậy chi phí bỏ ra để xử lý nước thải cao su cũng không kém các ngành công nghiệp còn lại vì mức độ ô nhiễm cao, chủ yếu là tổng nitơ và các chất hữu cơ.

Hệ cân bằng sinh thái bị đe dọa nếu tiếp nhận các nguồn ô nhiễm như thế. Vì vậy, xử lý nước thải cao su cũng được sự quan tâm tương đương với việc tập trung phát triển ngành công nghiệp này

.

I. Đặc điểm và thành phần của nước thải cao su

Cao su thuộc dạng anken, có cấu trúc cao phân tử với một lượng lớn các nối đôi. Phân tử cơ bản là isoprene polymer, thành phần chủ yếu là cao su và nước,…

Bảng thành phần hóa học của mủ cao su:

(Nguồn: Viện nghiên cứu cao su Việt Nam, 2002)

Để chế biến 1 tấn sản phẩm cao su khối thì phải thải ra môi trường khoảng 18 m3 nước thải. Phần lớn nước thải phát sinh từ công đoạn sản xuất mủ nước (chiếm 70%). Đặc tính ô nhiễm trong xử lý nước thải cao su được thể hiện trong bảng sau:

Bảng thành phần chất ô nhiễm trong nước thải chế biến mủ cao su:

(Nguồn: Giáo trình xử lý nước thải PGS. TS Nguyễn Văn Phước, 2010)

Đặc điểm của nước thải cao su như sau:

Nước thải cao su thường có pH thấp, trong khoảng 4.2 đến 5.2 do việc sử dụng acid để làm đông tụ mủ cao su. Các hạt cao su tồn tại ở nhiều dạng khác nhau như dạng huyền phù phát sinh trong giai đoạn đánh đông và cán crep, trong quá trình rửa bồn chứa, nước tách từ mủ ly tâm,… thì các hạt cao su tồn tại ở dạng nhủ tương và keo.

Trong nước thải còn chứa lượng lớn protein hòa tan, acid foocmic (dùng trong đánh đông) và N-NH3 (dùng trong kháng đông). Hàm lượng COD trong nước thải có thể lên đến 15.000 mg/l. (Nguyễn Văn Phước, 2010).

Các chất hữu cơ trong nước thải dễ phân hủy sinh học. Trong nước thải còn chứa một lượng lớn các hạt cao su chưa kịp đông tụ trong quá trình đánh đông và nó sẽ xuất hiện trong hệ thống xử lý nước thải cao su và gây cản trở quá trình xử lý.

Thành phần hóa học của nước thải cao su sẽ khác nhau giữa các chủng loại sản phẩm được thể hiện qua bảng sau:

Bảng thành phần hóa học của nước thải chế biến cao su:

Cũng như các ngành công nghiệp khác thì xử lý nước thải cao su cũng có các phương pháp khác nhau từ cơ học đến hóa học – hóa lý và sinh học. Mỗi phương pháp xử lý sẽ có đặc thù riêng và nó sẽ giải quyết một hoặc một số vấn đề trong xử lý nước thải cao su.

Phương pháp cơ học: thì có các thiết bị và công trình như: song chắn rác, lưới lọc, bể lắng, tuyển nổi,…

Phương pháp hóa học và hóa lý: thì có trung hòa và keo tụ.

Phương pháp sinh học: sinh học kỵ khí, sinh học hiếu khí (aerotank, mương oxy hóa tuần hoàn, hoặc hồ sinh học (hồ sinh học hiếu khí, hồ sinh học kỵ khí, hồ sinh học tùy nghi).

Hầu hết các phương pháp nêu trên các bạn đã biết được công nghệ, nguyên tắc hoạt động cũng như quá trình thiết kế thi công thế nào. Tuy nhiên việc vận dụng vào thực tế như thế nào thì còn tùy thuộc vào bản lĩnh của người thiết kế biết cách sử dụng hợp lý các công trình và linh động trong quá trình thiết kế để đáp ứng được yêu cầu về xử lý nước thải cao su đạt chuẩn đồng thời tiết kiệm chi phí đầu tư.

Quy trình công nghệ:

TÍNH NỔI BẬT CỦA CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CAO SU:

– Sử dụng bể gạn mủ để thu hồi lượng mủ cao su (ở dạng huyền phù, nhũ tương và keo còn sót lại trong quá trình đánh đông, rửa các thiết bị máy móc) lơ lửng trong nước thải và tái sử dụng lượng mủ này, đồng thời giảm lượng TSS trong quá trình xử lý nước thải cao su.

– Bể tuyển nổi siêu nông DAF được sử dụng thay cho các công trình khác mang lại hiệu quả xử lý và tiết kiệm diện tích và chi phí đầu tư.

– Sử dụng mương oxy hóa + lắng sinh học thay cho các công trình sinh học hiếu khí khác vì ngoài xử lý BOD, COD thì ta còn phải xử lý nitơ và photpho trong xử lý nước thải cao su. Mà công trình này đáp ứng được đồng thời các chỉ tiêu trên.

– Nước thải sau bể lắng sẽ vào bể trung gian để tạo điều kiện tốt cho bể lọc áp lực để loại bỏ các tạp chất rất nhỏ còn sót lại và loại bỏ vi sinh để thải ra nguồn tiếp nhận.

Nhà máy xử lý nước thải cao su (Bình Dương)

Tư vấn miễn phí:

CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG XUYÊN VIỆT

Địa chỉ: 537/18/4 Nguyễn Oanh, Phường 17, Quận Gò Vấp, TP.HCM

(Địa chỉ cũ: B30 Khu Chung Cư An Lộc, Phường 17, Quận Gò Vấp, TPHCM)

Điện thoại: (+84) 028 3895 3166

Hotline: 0903.018.135 – 0918.280.905

Email: moitruongxuyenviet@gmail.com – info@moitruongxuyenviet.com

Fax: (+84) 028 3895 3188

Chúng tôi rất vui được giải đáp những thắc mắc của bạn. Trân trọng!

Xử Lý Nước Thải Chế Biến Tinh Bột Mì

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa giúp cho nền kinh tế Việt Nam có những bước tiến đáng kể với hàng loạt các khu công nghiệp đã ra đời. Rất nhiều nhà máy chế biến tinh bột mì với công nghệ hiện đại được xây dựng giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giá trị xuất khẩu của sản phẩm tinh bột mì, đồng thời giải quyết công ăn việc làm cho người lao động. Bên cạnh những lợi ích do ngành công nghiệp chế biến tinh bột mì đem lại, thì lượng nước thải do các nhà máy này thải ra là một vấn đề đáng lo ngại do lưu lượng nước thải lớn và nồng độ ô nhiễm các chất hữu cơ rất cao. Loại nước thải này có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trầm trọng nếu không được xử lý triệt để.

1. Quy trình chế biến tinh bột mì

3. Thành phần, tính chất nước thải chế biến tinh bột mì

4. Những tác động đến môi trường nước của nước thải chế biến tinh bột mì

Độ pH của nước thải quá thấp sẽ làm mất khả năng tự làm sạch của nguồn nước tiếp nhận do các loại vi sinh vật có tự nhiên trong nước bị kiềm hãm phát triển. Ngoài ra, khi nước thải có tính axit sẽ có tính ăn mòn, làm mất cân bằng trao đổi chất tế bào, ức chế sự phát triển bình thường của quá trình sống.

Nước thải chế biến tinh bột mì có hàm lượng chất hữu cơ cao, khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxi hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxi hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ. Nồng độ oxi hòa tan dưới 50% bão hòa có khả năng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của tôm, cá. Oxi hòa tan giảm không chỉ làm suy kiệt nguồn tài nguyên thủy hải sản mà còn làm giảm đi khả năng tự làm sạch của nguồn nước, ảnh hưởng đến chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp.

Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu, không những làm mất đi vẻ mỹ quan mà còn làm giảm tầng sâu nước được chiếu sáng, ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của thực vật thủy sinh. Phần khác, khi cặn lắng xuống dưới đáy nước sẽ gây ra hiện tượng phân hủy kỵ khí, gây mùi hôi thối.

Nồng độ các chất N, P trong nước cao sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước, ảnh hưởng đến các thủy sinh vật trong nguồn nước, có tác động tiêu cực đến du lịch và ảnh hưởng chất lượng nguồn nước cấp.

Ngoài ra amonia rất độc đối với tôm, cá dù nồng độ rất nhỏ. Nồng độ làm chết tôm, cá từ 1,2-3 mg/l nên tiêu chuẩn chất lượng nước nuôi trồng thủy sản của nhiều quốc gia yêu cầu nồng độ amonia không được vượt quá 1 mg/l.

Ở nước ta hiện nay đã có một số công nghệ xử lý nước thải tinh bột mì theo phương pháp sinh học kị khí UASB, keo tụ kết hợp bùn hoạt tính hoặc xử lý bằng hệ thống các hồ sinh học kị khí kết hợp hiếu khí. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có công trình nào thành công, nguyên nhân chính có thể là do chưa quan tâm đến việc khử CN-. Ngoài ra, công nghệ xử lý còn yêu cầu chi phí đầu tư và vận hành thấp nhất do hiệu quả kinh tế của loại hình sản xuất này không cao.

Công ty môi trường Nguồn Sống Xanh là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm xử lý nước thải. Chúng tôi xin giới thiệu sơ lược về công nghệ xử lý nước thải tinh bột mì.

– Chi phí đầu tư, xây dựng, vận hành và bảo trì thấp; và công nghệ xử lý nước thải đặc trưng của các ngành công nghiệp khác nhau.

– Hiệu quả xử lý cao;

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ: – Phù hợp với các loại nước thải có hàm lượng COD từ thấp đến cao; – Thiết bị đơn giản, chiếm ít diện tích xây dựng; – Có thể nâng công suất xử lý của nhà máy; – Không gây ra ô nhiễm thứ cấp; – Có tính ổn định cao trong quá trình xử lý.

Liên hệ Công ty môi trường Nguồn Sống Xanh để được tư vấn về

CÔNG TY TNHH XD DV MÔI TRƯỜNG NGUỒN SỐNG XANH Địa chỉ: Ô 60, DL 14, KĐT Mỹ Phước 3, P Thới Hòa, Tx Bến Cát, Tỉnh Bình Dương Chi nhánh: 53A Nơ Trang Long, Phường 7, Quận Bình Thạnh, Tp HCM Điện thoại 0283 5100127/ 02743 555 118 hoặc Web: chúng tôi và www.khoahocmoi.vn

Cập nhật thông tin chi tiết về Xử Lý Nước Thải Chế Biến Mủ Cao Su – Pacific Entech trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!