Xu Hướng 2/2023 # Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Hóa Học – Công Nghệ Met # Top 9 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Hóa Học – Công Nghệ Met # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Hóa Học – Công Nghệ Met được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tùy thuộc vào thành phần bản chất của nguồn ô nhiễm, các tạp chất nhiễm bẩn có tính chất khác nhau, thành phần hóa học khác nhau, có các loại tạp chất tan, chất không tan, việc xử lý nước thải sinh hoạt là loại bỏ các tạp chất đó, làm sạch nước và có thể đưa nước vào nguồn tiếp nhận hoặc đưa vào tái sử dụng. Việc lựa chọn phương pháp xử lý thích hợp thường được căn cứ trên đặc điểm của các loại tạp chất có trong nước thải: thành phần tính chất, nguồn gây ô nhiễm để có phương pháp xử lý riêng.

 Có rất nhiều phương pháp khác nhau trong xử lý nước thải trong đó có sử dụng xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học vào xử lý nước thải sinh hoạt đang là một giải pháp tối ưu nhất trong bảo vệ môi trường nước. Phương pháp xử lý hóa học thường dùng trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt gồm có: trung hòa, oxy hóa khử, tạo kết tủa hoặc phản ứng phân hủy các hợp chất độc hại.

Nước thải sản xuất của nhiều ngành công nghiệp có thể chứa axit hoặc kiềm. Để ngăn ngừa hiện tượng xâm thực và để tránh cho quá trình sinh hóa ở các công trình làm sạch và nguồn nước không bị phá hoại, ta cần phải trung hòa nước thải tách loại một số ion kim loại nặng ra khỏi nước thải. Mặt khác muốn nước thải được xử lý tốt bằng phương pháp sinh học phải tiến hành trung hòa và điều chỉnh pH về 6.6 -7.6

Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học gồm có: trung hòa, oxy hóa và khử. Tất cả các phương pháp này đều dùng tác nhân hóa học nên tốn nhiều tiền. Người ta sử dụng các phương pháp hóa học để khử các chất hòa tan và trong các hệ thống nước khép kín.

Đôi khi phương pháp này được dùng để xử lý sơ bộ trước khi xử lý sinh học hay sau công đoạn này như là một phương pháp xử ý nước thải lần cuối để thải vào nguồn.

1. Phương pháp xử lý nước thải bằng biện pháp trung hòa:

Bản chất của xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học là đưa vào nước thải một hóa chất nào đó, hóa chất này phản ứng với các chất ô nhiễm trong nước thải để tạo thành cặn lắng, chất hòa tan, hay các sản phẩm không độc hại. Trung hòa nước thải được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau:

– Trộn lẫn nước thải với axit hoặc kiềm.

– Lọc nước axit qua vật liệu lọc có tác dụng trung hòa.

– Bổ sung các tác nhân hóa học.

– Hấp thụ khí axit bằng chất kiềm hoặc hấp thụ amoniăc bằng nước axit.

Trong quá trình trung hòa một lượng bùn cặn được tạo thành. Lượng bùn này phụ thuộc vào nồng độ và thành phần của nước thải cũng như loại và lượng các tác nhân xử dụng cho quá trình.

2. Phương pháp xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học oxy hóa và khử:

Để làm sạch nước thải dùng các chất oxy hóa như Clo ở dạng khí và hóa lỏng, clorat canxi, dioxyt clo,  hypoclorit canxi và natri, bicromat kali, pemanganat kali, oxy không khí, ozon…

Trong quá trình oxy hóa, các chất độc hại trong nước thải được chuyển thành các chất ít độc hơn và tách ra khỏi nước thải. Quá trình này tiêu tốn một lượng lớn tác nhân hóa học, do đó quá trình oxy hóa học chỉ được dùng trong những trường hợp khi các tạp chất gây nhiễm bẩn trong nước thải không thể tách bằng những phương pháp khác.

2.1. Xử lý nước thải bằng phương pháp oxi hóa: 

– Cơ chế của phương pháp quá trình oxi hóa diễn ra nhằm nhiệm vụ tách các chất ô nhiễm độc hại chuyển thành chất ít độc và tách chúng ra.khỏi nước. Quá trình này có tốc độ xử lý cao tuy nhiên tiêu tốn khá nhiều hóa chất. Ta cùng tìm hiểu chi tiết của phương pháp này

 + Oxy hóa bằng Clo:

– Clo và các chất có chứa clo hoạt tính là chất oxy hóa đem lại hiệu quả và được sử dụng rông rãi nhất. Chúng được sử dụng để tách  H2S, hydrosunfit, các hợp chất chứa metylsunfit, phenol, xyanua ra khỏi nước thải. Sau khi quá trình oxi hóa clo các chất độc hại o nhiễm được tách riêng ra khỏi nước thải quá trình này diễn ra theo phản ứng giũa clo và nước thải như sau.

– HOCl ↔  H+ + OCl-

Tổng Cl, HOCl và OCl- được gọi là clo tự do hay clo hoạt tính.

 + Các nguồn cung cấp clo hoạt tính còn có clorat canxi (CaOCl2), hypoclorit, dioxyt clo, clorat canxi tạo ra  theo phản ứng:

2.2. Phương pháp Ozon hóa

Ozo tác động mạnh mẽ với các chất khoáng và chất hữu cơ, oxy hóa bằng ozo cho phép đồng thời khử mùi, khử màu và tiệt trùng nước. Sau quá trình ozon hóa số lượng vi khuẩn bị tiêu diệt đến hơn 99%, ozo còn oxy hóa các hợp chất Nito, Photpho…

3. Ưu nhược điểm của xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học:

– Ưu điểm:

+ Nguyên liệu hoá chất dễ mua.

+Phương pháp xử lý hóa học dễ sử dụng, dễ quản lý.

+ Không gian xử lý nước thải nhỏ.

– Nhược điểm:

+ Chi phí xử lý bằng hoá chất có giá thành cao.

+ Có khả năng tạo ra một số chất ô nhiễm thứ cấp từ các phản ứng hóa học.

Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp chất hóa học phù hợp để tác dụng với các chất bẩn, tạp chất có trong nước thải để tạo thành chất hòa tan ít độc hoặc không độc với môi trường hoặc tạo ra chất lắng đọng dễ xử lý.

Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Công Nghệ Sinh Học

Xử lý nước thải bằng phương pháp công nghệ sinh học

7222 Lượt xem – 01-10-2019 17:05

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học dựa vào sự sinh trưởng và phát triển của các hệ vi sinh vật trong nước thải. VSV chuyển hóa và phân hủy các chất hữu cơ và chất khoáng làm thức ăn, tổng hợp tế bào mới từ đó làm tăng sinh khối sinh vật lên đáng kể.

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kỵ khí

Trong điều kiện không được cung cấp oxy, vi sinh vật vẫn có thể phân hủy các chất hữu cơ và chất vô cơ trong nước thải.

Các giai đoạn diễn ra:

Bước 1: Dưới tác dụng của thủy phân mà các chất hữu cơ phức tạp và chất béo thành các chất hữu cơ đơn giản. Vi khuẩn sử dụng các chất này làm thức ăn để cung cấp năng lượng và dinh dưỡng trong việc sinh trưởng và phát triển.

Bước 2: Lên men axit. Các chất hữu cơ đơn giản à axit hữu cơ thông thường (axit acetic, glixerin, axetat,…).

Bước 3: Lên men kiềm. Chuyển hóa axit acetic + hydro à CH4 và CO2.

Bước 4: Methane hóa

Sử dụng phương pháp xử lý nhân tạo

Bể USA: trong lớp bùn nằm sâu dưới đáy bể chứa nhiều chất gây ô nhiễm. Nhờ hoạt động của VSV kỵ khí sinh ra khí mêtan và cacbon dioxide. Ngoài ra ưu điểm nổi bật khi xử lý ở bể USA ít hao tốn năng lượng, lượng bùn có hoạt tính cao, loại bỏ lượng lớn chất hữu cơ,…

Lọc sinh học kỵ khí: lọc kỵ khí với sinh trưởng gắn kết trên giá mang hữu cơ nhờ cơ chế phân hủy và hấp thụ chất hữu cơ của VSV.

Sử dụng phương pháp xử lý tự nhiên

Ao hồ kỵ khí: thường sử dụng loại ao hồ có kích thước sâu mà không cần cung cấp oxy cho VSV mà VSV sẽ sử dụng lượng oxy từ hợp chất nitrat, sulfat,… thành các axit hữu cơ, khí CH4, H2S, CO2 hoặc H2O.

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí

Xử lý nước thải công nghệ sinh học mang đến hiệu suất cao hơn nhờ vi sinh vật tồn tại trong điều kiện được cung cấp lượng oxy nhân tạo thường xuyên và liên tục để tăng cường quá trình phân hủy và chuyển hóa các chất hữu cơ làm thức ăn.

Các vi sinh vật hiếu khí sử dụng oxy trong nguồn nước thải nhờ quá trình sục khí liên tục cung cấp một lượng lớn khí oxy làm điều kiện thuận lợi để VSV sinh trưởng và phát triển.

Quá trình xử lý nước thải hiếu khí bao gồm 2 giai đoạn chủ yếu: tự nhiên và nhân tạo.

Sử dụng phương pháp xử lý tự nhiên

Ao hồ sinh học hiếu khí: Kích thước từ 0,3 -0.5 m, là nơi diễn ra quá trình oxy hóa các chất hữu cơ nhờ cơ chế hoạt động chủ yếu từ VSV hiếu khí. Nhờ ánh sáng mặt trời, lớp oxi khuếch tán dễ dàng qua tầng nước bề mặt tạo điều kiện thuận lợi để tảo, rong rêu tiến hành quá trình quang hợp để cung cấp oxy cho VSV sinh trưởng.

Cánh đồng tưới và bãi lọc: thường dùng để xử lý nước thải sinh hoạt.

Sử dụng phương pháp xử lý nhân tạo

Bể Aerotank: Bể Aerotank được xây dựng với dạng hình chữ nhật hoặc hình tròn. Đây là nơi tập trung nhiều bùn cặn; chính vì thế, máy thổi khí được thiết kế dưới đáy bể để đảm bảo lớp bùn này luôn trong trạng thái xáo trộn nhờ vậy mà các VSV liên kết thành những các hạt bùn hoạt tính lơ lửng trong nguồn nước.

Nguyên lý hoạt động

Quá trình oxy hóa trong bể Aerotank gồm 3 giai đoạn chính:

Giai đoạn 1: Tốc độ oxy hóa diễn ra mạnh mẽ. Thúc đẩy quá trình phát triển của VSV, lượng oxy tăng lên đáng kể.

Giai đoạn 2: VSV sinh trưởng và phát triển ổn định

Giai đoạn 3: Tốc độ oxy giảm – Tốc độ tiêu thụ oxy tăng

Bể lọc sinh học: Bể lọc sinh học sử dụng các lớp vật liệu lọc được bao quanh bởi các lớp màng VSV. Cấu tạo: bộ phận chứa vật liệu lọc, hệ thống phân phối nước, hệ thống thu và dẫn nước sau lọc, hệ thống dẫn và phân phối khí cho bể lọc.

Phân loại:

Lớp vật liệu không ngập nước đòi hỏi hệ thống làm việc bằng những chỉ số cụ thể như nồng độ pH=7, nhiệt độ từ 30 – 40 độ C, độ ẩm hoặc lượng oxy thích hợp. Ngoài ra với cơ chế hoạt động tự động giúp tiết kiệm thời gian vận hành cũng như tiết kiệm năng lượng khi sử dụng.

Lớp vật liệu ngập nước không phụ thuộc vào sự thay đổi tải trọng, quy mô thiết kế gọn nhẹ tiết kiệm diện tích cũng như cấu trúc modun và dễ dàng điều khiển và vận hành tự động hóa.

Đĩa quay sinh học RBC: Xử lý nước thải bằng thiết bị sinh học RBC là sự kết nối chủ yếu giữa màng lọc sinh học và lớp VSV gắn kết trên bề mặt lớp vật liệu đó. Lớp VSV bám chặt trên lớp vật liệu lọc tiếp xúc trực tiếp với các hợp chất hữu cơ cùng oxy có trong nước thải. Vì thế, quá trình quay liên tục của đĩa quay tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhanh và hiệu quả hơn.

Mương oxy hóa: được nâng cấp từ dạng bể Aerotank được khuấy trộn thường xuyên trong điều kiện hiếu khí.

Xử lý nước thải sinh học thiếu khí

Phương pháp thiếu khí xảy ra quá trình khử nitrat thành nito (điều kiện không có oxy) nhưng oxy hóa nhiều các chất hữu cơ trong nước thải (sử dụng nitrat và nitrit thay vì oxy).

Xử lý nước thải sinh học hiếu khí kết hợp với kỵ khí

Ao hồ hiếu – kỵ khí gồm hai quá trình diễn ra song song với nhau, bao gồm:

Phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ hòa tan nhờ tảo quang hợp dưới ánh sáng của mặt trời

Phân hủy kỵ khí các chất cặn lắng ở đáy tạo thành khí CH4, H2S, H2,…

Liên hệ ngay với công ty môi trường Hợp Nhất để biết thêm thông tin chi tiết.

Phương Pháp Hấp Phụ Trong Xử Lý Nước Thải Là Gì? – Công Nghệ Met

Đa phần trong nước thải đều có chứa nhiều chất hữu cơ, cặn bẩn, Nitơ, Phốt pho, vi khuẩn,…. mà hầu hết các phương pháp xử lý không thể xử lý triệt để. Bên cạnh công nghệ xử lý nước MET được công nhận và chứng minh xử lý triệt để nguồn nước thải, liệu phương pháp hấp phụ trong xử lý nước thải có thể làm được điều này? 

Phương pháp hấp phụ trong xử lý nước thải là gì?

Quá trình hấp phụ xảy ra khi các phân tử chất hấp phụ (chất lỏng, chất rắn hoặc chất hòa tan) hoạt động ở nhiệt độ cao và bị hút trên bề mặt chất xốp. Phương pháp hấp phụ được hiểu là cách hấp phụ chất bẩn trên bề mặt giữa pha lỏng và pha rắn. Hấp phụ chịu tác dụng của 2 lực chính sau:

Lực giữa chất tan với chất lỏng

Lực giữa chất tan với vật liệu hấp phụ

Có hai thành phần chính:

Vật liệu hấp phụ: chỉ xảy ra giữa chất rắn với chất lỏng

Chất bị hấp phụ: chất khí, chất tan hoặc chất lỏng được hấp phụ trên bề mặt

Phương pháp hấp phụ trong xử lý nước thải bao gồm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Vận chuyển chất bị hấp thụ đến bề mặt chất hấp thụ

Giai đoạn 2: Các chất hữu cơ bị hấp phụ

Giai đoạn 3: Tiến hành chuyển chất hữu cơ vào bên trong vật liệu hấp phụ.

Các vật liệu thường dùng trong phương pháp hấp phụ

Than hoạt tính: diện tích tiếp xúc với bề mặt nước thải lớn – là vật liệu hấp phụ được sử dụng nhiều nhất. 

Nhôm hoạt tính: thường sử dụng hấp phụ ẩm và hoạt động ở nhiệt độ cao

Silica gel: thường dùng để xử lý axit, các chất hữu cơ dạng hạt, xốp

Alumin silicat: dùng chủ yếu trong quá trình tách

Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của phương pháp hấp phụ

Để quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hấp phụ diễn ra nhanh chóng, hiệu quả, người dùng bắt buộc phải chú ý đến những yếu tố ảnh hưởng sau:

Diện tích bề mặt tiếp xúc phải lớn

Các vật liệu hấp phụ phải đạt yêu cầu hấp phụ

Thời gian hấp phụ càng dài thì hiệu quả càng nhiều

Các vật liệu hấp thụ chỉ lọc được một lượng nước nhất định. Nếu lượng nước quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý. 

Phân tử ion của các chất bị hấp thụ thường có mức độ ion hóa nhỏ hơn các phân tử trung tính

Các chất ưa nước hấp phụ chậm hơn các chất kỵ nước

Tại sao lại phải chọn một phương pháp xử lý nước thải bị bó buộc bởi những yếu tố khách quan mà không mang lại hiệu quả triệt để? Ngoài ra, quá trình xử lý lại qua nhiều bước, chi phí để mua vật liệu hấp phụ lại không phải là con số nhỏ? Trong khi đó, tin chúng tôi đi, chỉ với mức giá bằng ½ phương pháp hấp phụ trong xử lý nước thải, bạn đã có cho mình một hệ thống xử lý nước hiện đại, tiết kiệm tối đa chi phí và cam kết chất lượng. Đó là MET! 

Công nghệ xử lý nước thải MET siêu tiết kiệm, uy tín, chất lượng

Từ khi mới ra đời, công nghệ xử lý nước thải MET đã giải quyết được bài toán chi phí cũng như việc hạn chế các nhược điểm của tất cả các phương pháp xử lý nước thải khác. Đó là lý do tại sao xử lý nước thải bằng công nghệ MET đang được nhiều doanh nghiệp sử dụng. 

Là công nghệ năng lượng cơ học, MET không sử dụng lõi lọc, không điện năng, không hóa chất, không vi sinh trong quá trình xử lý. Hệ thống có khả năng xử lý và loại bỏ hoàn toàn các chất rắn lơ lửng và các chất khoáng không có lợi và giữ lại các chất khoáng có lợi. 

Sau khi xử lý, nước đầu ra đều đạt tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế (QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT), QCVN 14:2008/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT của Bộ TN&MT.

Bên cạnh đó, hệ thống xử lý nước MET hoạt động ổn định, tuổi thọ có thể đến hơn 20 năm. Trong thời gian sử dụng, quý doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ, bảo hành, bảo dưỡng theo định kỳ và theo yêu cầu (nếu có).

Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Keo Tụ

Trong nước thường tồn tại rất nhiều các dạng chất gây ô nhiễm khác nhau như chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, cặn bẩn và các phương pháp xử lý nước thải cho các chất trên được áp dụng chỉ có thể xử lý những chất có kích thước lớn hoặc chất lắng chưa thể xử lý triệt để.  Tuy nhiên, gần đây công nghiệp đã áp dụng phương pháp công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp keo tụ kết bông để có thể xử lý được các chất ở dạng huyền phù kích thước rất nhỏ kết hợp với hóa chất tạo kết dính giữa các hạt chất với nhau tạo thành bông keo kích thước lớn dễ dàng xử lý.

Khái niệm về xử lý nước thải bằng phương pháp keo tụ tạo bông:

– Phương pháp xử lý nước thải bằng keo tụ tạo bông có sử dụng hoá chất.

– Trong đó, các hạt keo nhỏ lơ lửng trong nước nhờ tác dụng của chất keo tụ mà liên kết với nhau tạo thành bông keo có kích thước lớn hơn.

– Người ta có thể tách chúng ra bằng các biện pháp lắng lọc hay tuyển nổi.

Nguyên tắc của phương pháp xử lý nước thải bằng keo tụ tạo bông:

– Làm mất tính ổn định của các hệ keo thiên nhiên.

– Tạo ra hệ keo mới có khả năng kết hợp tạo thành những bông cặn lớn,lắng nhanh, có hoạt tính bề mặt cao, được loại bỏ bằng phương pháp lắng hoặc lọc.

Các chất keo tụ

– Muối nhôm, sắt hoặc hỗn hợp của chúng

– Tuỳ thuộc vào các tính chất hoá lý, chi phí, nồng độ tạp chất trong nước, pH và thành phần muối trong nước.

Trên thực tế người ta thường dùng các chất keo tụ sau: Al2(SO4)3.18H2O; Al2(OH)5Cl ; KAl(SO4)2.12H2O;NH4Al(SO4)2.12H2O ; Fe2(SO4)3.2H2O,…

Chất trợ keo

– Tự nhiên: tinh bột, dextrin (C6H10O5)n, xenlulo và Dioxit Silic hoạt tính (xSiO2.yH2O), chitosan…

– Tổng hợp: thường dùng là polyacrylamide.

Cơ chế của  phương pháp xử lý nước thải bằng keo tụ tạo bông

Xử lý nước thải bằng phương pháp keo tụ là cho vào trong nước một loại hoá chất gọi là chất keo tụ có thể đủ làm cho những hạt rất nhỏ biến thành những hạt lớn lắng xuống. Thông thường phương pháp keo tụ tạo bông xảy ra qua hai giai đoạn:

– Bản thân chất keo tụ phát sinh thuỷ phân, quá trình hình thành dung dịch keo, và ngưng tụ.

– Trung hoà hấp phụ lọc các tạp chất trong nước.

Kết quả của quá trình trên là hình thành các hạt lớn lắng xuống. Những hạt rắn lơ lửng mang điện tích âm trong nước (keo sét, protein …) sẽ hút các ion dương tạo ra hai lớp điện tích dương bên trong và bên ngoài. Lớp ion dương bên ngoài liên kết lỏng lẻo nên có thể dễ dàng bị trợt ra. Như vậy điện tích âm của hạt bị giảm xuống. Thế điện động hay thế zeta bị giảm xuống.

Mục tiêu đề ra là giảm thế zeta, tức là giảm chiều cao của hàng rào năng lượng đến giá trị giới hạn, sao cho các hạt rắn không đẩy lẫn nhau bằng cách cho thêm vào các ion có điện tích dương để phá vỡ sự ổn định của trạng thái keo của các hạt nhờ trung hoà điện tích. Khả năng dính kết tạo bông keo tụ tăng lên khi điện tích của hạt giảm xuống và keo tụ tốt nhất khi điện tích của hạt bằng không. Chính vì vậy lực tác dụng lẫn nhau giữa các hạt mang điện tích khác nhau giữa vai trò chủ yếu trong keo tụ. Lực hút phân tử tăng nhanh khi giảm khoảng cách giữa các hạt bằng các tạo nên những chuyển động khác nhau được tạo ra do quá trình khuấy trộn.

Cơ chế của quá phương pháp này là làm mất đi sự ổn định của dung dịch keo có trong nước bằng các biện pháp:

– Nén lớp điện tích kép được hình thành giữa pha rắn và lỏng: giảm điện thế bề mặt bằng hấp phụ và trung hoà điện tích.

– Hình thành các cầu nối giữa các hạt keo.

– Bắt giữ các hạt keo vào bông cặn.

Cơ chế tạo cầu nối

Phản ứng 1: Hấp phụ ban đầu ở liều lượng polime tối ưu. Phân tử polime dính vào hạt keo.

Hấp phụ ban đầu ở liều lượng polime tối ưu – Hình thành bông cặn – Xử lý nước thải bằng phương pháp keo tụ tạo bông

Phản ứng 5: Vỡ bông cặn, vỡ vụn bông cặn khi xáo trộn nhiều.

Trong toàn bộ quá trình (5 phản ứng trên ), Cơ chế chính là: Hấp phụ và tạo cầu nối. Cơ chế phụ là: Trung hòa điện tích.

Quá trình nguyên lý hoạt động

Khi chất keo tụ cho vào nước và nước thải, các hạt keo trong nước bị mất tính ổn định, tương tác với nhau, kết cụm lại hình thành các bông cặn lớn, dễ lắng. Quá trình mất tính ổn định của hạt keo là quá trình lý hóa phức tạp, có thể giải thích dựa trên các cơ chế sau:

+ Giảm điện thế Zeta tới giá trị mà tại đó dưới tác dụng của lực hấp dẫn Vanderwaals cùng với năng lượng khuấy trộn cung cấp thêm, các hạt keo trung hòa điện kết cụm và tạo thành bông cặn.

+ Các hạt kết cụm do sự hình thành cầu nối giữa các nhóm hoạt tính trên hạt keo.

+ Các bông cặn hình thành khi lắng xuống sẽ bắt giữ các hạt keo trên quỹ đạo lắng xuống.

+ Quá trình keo tụ thông thường áp dụng khử màu, hàm lượng cặn lơ lửng trong xử lí nước thải.

Hóa chất keo tụ

Để thực hiện phương pháp keo tụ tạo bông, người ta cho vào nước các chất phản ứng thích hợp như: phèn nhôm Al2(SO4)3, phèn sắt FeSO4 koặc FeCl3. Các loại phèn này được đưa vào nước dưới dạng dung dịch hòa tan.

Cơ chế trung hoà điện tích

Hấp thụ các ion hay phân tử mang điện tích trái dấu với điện tích của hạt keo. Liều lượng chất keo tụ tối ưu cho vào sao cho điện thế zeta bằng 0 mV.

Giảm thế năng bề mặt tức là giảm điện thế zeta khi đó sự đẩy tĩnh điện của các hạt keo giảm xuống và có khả năng kết nối lại nhờ lực tương tác tĩnh điện, khi đó hệ keo mất đi tính ổn định.

Tăng hàm lượng chất keo tụ, nếu lượng chất keo tụ cho vào quá nhiều sẽ gây hiện tượng keo tụ quét bông. Quá trình này làm tăng hiệu quả keo tụ lên, hệ kéo cũng bị mất ổn định.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp keo tụ tạo bông

Quá trình keo tụ phụ thuộc vào hai cơ chế chính là trung hoà điện tích và hấp phụ tạo cầu nối. Vì thế các yếu tố nào ảnh hưởng đến hai quá trình trên điện gây ảnh hưởng đến quá trình keo tụ tạo bông.

Ảnh hưởng của pH

Nhiệt độ nước

Liều lượng chất keo tụ và chất trợ keo tụ

Tạp chất trong nước

Tốc độ khuấy trộn

Môi chất tiếp xúc: nếu trong nước duy trì một lớp cặn bùn nhất định, khiến cho quá trình kết tủa càng hoàn toàn, tốc độ kết tủa tăng.

Xử lý nước thải bằng phương pháp keo tụ  – Công ty môi trường SGE 

Hệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp keo tụ

Với nhiều năm kinh nghiệm và sở hữu đội ngũ chuyên gia kỹ thuật, Công ty Môi Trường Sài Gòn SGE đã tư vấn, thiết kế, thi công các công trình xử lý nước thải bằng phương pháp keo tụ đạt chuẩn với chi phí tối ưu nhất rất nhiều doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn đáp ứng nhu cầu phù hợp nhất cho quý khách: Hotline 0985 802 803

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG SÀI GÒN

Cập nhật thông tin chi tiết về Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Hóa Học – Công Nghệ Met trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!