Xu Hướng 2/2023 # Xử Lý Nước Thải Bằng Công Nghệ Sbr # Top 3 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Xử Lý Nước Thải Bằng Công Nghệ Sbr # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Xử Lý Nước Thải Bằng Công Nghệ Sbr được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Công nghệ xử lý nước thải SBR ( Sequencing Batch Reactor ) là công nghệ phản ứng sinh học theo mẻ, Được xem là giải phải xử lý nước thải đạt hiễu quả cao nhất, tối ưu nhất đối với các doanh nghiệp cá nhân.  Công nghệ xử lý nước thải SBR  bao gồm 2 cụm: cụm bể Selector và cụm bể C – tech, Bản chất của bể SBR là một dạng của Aerotank, qua đó, nước sẽ được dẫn vào cụm bể Selector, sau đó mới qua bể C – tech. Bể Selector sẽ được sục khí liên tục tạo điều kiện cho quá trình xử lý hiếu khí diễn ra được nhanh chóng. Nước sau đó được chuyển sang bể C-tech. Bể SBR hoạt động theo một chu kỳ tuần hoàn với 5 pha sau:

Pha làm đầy;

Pha sục khí;

Pha lắng;

Pha rút nước;

Pha nghỉ.

Mỗi pha luân phiên sẽ được chọn lựa kỹ lưỡng dựa trên hiểu biết chuyên môn về các phản ứng sinh học. Hệ thống SBR yêu cầu vận hành theo chu kỳ để điều khiển quá trình xử lý. Hoạt động chu kỳ kiểm soát toàn bộ các giai đoạn của chu kỳ xử lý.  

Mô hình bể SBR

Ưu điểm của công nghệ SBR trong xử lý nước thải

-          Hoạt động dễ dàng và giảm đòi hỏi sức người. -          Thiết kế chắc chắn. -          Có thể lắp đặt từng phần và dễ dàng mở rộng thêm. -          Hiệu quả xử lý chất ô nhiễm cao. -          Cạnh tranh giá cài đặt và vận hành. -          Khả năng khử được Nitơ và Photpho cao. -          Ổn định và linh hoạt bởi thay đổi tải trọng. -          Tính linh động trong quá trình xử lý. Các điều kiện yếm khí trong giai đoạn nạp nước thải và khuấy trộn sẽ giúp thực hiện quá trình khử nitrate và phân giải photpho. Trong giai đoạn sục khí sẽ thực hiện quá trình nitrate hóa và quá trình hấp thụ photpho vào sinh khối. Quá trình xử lý photpho trong bể SBR phụ thuộc vào lượng hữu cơ đầu vào và lượng nitrate có trong bùn được giữ lại từ chu trình làm việc trước đó. Nếu hàm lượng chất hữu cơ đầu vào tương đối ổn định, thì tải lượng hữu cơ sẽ phụ thuộc lớn vào hàm lượng bùn trong bể phản ứng.

Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Sbr

– Hệ thống SBR gồm 2 cụm bể: cụm bể Selectorvà cụm bể C – tech. Nước được dẫn vào bể Selector trước sau đó mới qua bể C – tech.

Nguyên tắc hoạt động trong bể SBR

– React (Pha phản ứng, thổi khí): Tạo phản ứng sinh hóa giữa nước thải và bùn hoạt tính bằng sục khí hay làm thoáng bề mặt để cấp oxy vào nước và khuấy trộn đều hỗn hợp. Thời gian của pha này thường khoảng 2 giờ, tùy thuộc vào chất lượng nước thải. Trong pha này diễn ra quá trình nitrat hóa, nitrit hóa và oxy hóa các chất hữu cơ. Loại bỏ COD/BOD trong nước và xử lý các hợp chất Nitơ. Quá trình nitrat hóa diễn ra một cách nhanh chóng: sự ôxy hóa amoni (NH 4+) được tiến hành bởi các loài vi khuẩn Nitrosomonas quá trình này chuyển đổi amoniac thành nitrit (NO 2–). Các loại vi khuẩn khác như Nitrobacter có nhiệm vụ ôxy hóa nitrit thành nitrat (NO 3–)

Trong giai đoạn này cần kiểm soát các thông số đầu vào như: DO, BOD, COD, N, P, cường độ sục khí, nhiệt độ, pH… để có thể tạo bông bùn hoạt tính hiệu quả cho quá trình lắng sau này.

SBR được ứng dụng rộng rãi tại các nước như Mĩ, Anh trong những hai thập kỷ qua, tại Canada cũng được áp dụng nhưng lại bị hạn chế nên vì hệ thống cần sự điều khiển chính xác hoàn toàn và tự động. Vì thế để khắc phục nhược điểm trên, hệ thống đã được thiết kế điều khiển bằng hệ thống PLC (Programmable Logic Controller), giúp cho mọi hoạt động diễn ra một cách chính xác và giảm thời gian cũng như chi phí vận hành.

Trong bể SBR có những điểm tương đương với các bể trong hệ thống xử lý sinh học theo phương pháp truyền thống:

Bùn được tuần hoàn trong hệ thống tương tự như bước tuần hoàn bùn trong hệ thống aerotank truyền thống.

2. Ưu điểm nổi bật của công nghệ SBR

– Đặc điểm nổi trội ở bể SBR không cần tuần hoàn bùn hoạt tính. Hai quá trình phản ứng và lắng đều diễn ra ở ngay trong một bể, bùn hoạt tính không hao hụt ở giai đoạn phản ứng và không phải tuần hoàn bùn hoạt tính từ bể lắng để giữ nồng độ;

– Kết cấu đơn giản và bền hơn;

– Do vận hành bằng hệ thống tự động nên hoạt động dễ dàng và giảm đòi hỏi sức người nhưng đây cũng là một nhược điểm chính vì đòi hỏi nhân viên phải có trình độ kỹ thuật cao;

– Dễ dàng tích hợp quá trình nitrat/khử nitơ cũng như loại bỏ phospho;

– Các pha thay đổi luân phiên nhưng không làm mất khả năng khử BOD khoảng 90-92%;

– Lắp đặt đơn giản và có thể dễ dàng mở rộng nâng cấp.

Ưu Điểm Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Sbr

Trong lĩnh vực xử lý nước thải, có rất nhiều công nghệ khác nhau để áp dụng tùy theo điều kiện và tính chất của từng nguồn nước thải mà có thể lựa chọn quy trình xử lý phù hợp nhất. Đối với những doanh nghiệp phát sinh nước thải ít, hoặc việc phát sinh nước thải không liên tục thì áp dụng công nghệ xử lý nước thải SBR là sự lựa chọn tối ưu nhất.

Giới thiệu qua về công nghệ xử lý nước thải SBR:

Công nghệ SBR (tên đầy đủ: Sequencing batch reactor) là công nghệ xử lý nước thải dạng sinh học theo từng mẻ nhỏ. Công nghệ SBR có thể phân hủy hoàn toàn các chất hữu cơ có trong nước thải, đồng thời giảm đáng kể lượng Nito cùng chất rắn lơ lửng; Một hệ thống xử lý nước thải SBR thường được thiết kế riêng để đáp ứng theo yêu cầu cụ thể của từng đơn vị.

– Bể hỗ trợ (Bao gồm bể điều hòa, bể chứa chùn, bể chứa nước sạch sau xử lý)

– Cụm thiết bị hỗ trợ phụ trợ khác bao gồm: Boem tuần hoàn, bơm dẫn truyền, máy thổi khí, đĩa thổi khí, bồn khử trùng, hệ thống kiểm soát…

Hệ thống xử lý SBR hoạt động theo chu kỳ tuần hoàn baio hồm 5 pha như sau:

– Thiết kế đơn giản, độ bền cao;

– Vận hành dễ dàng, tiết kiệm nhân công;

– Có thể lắt đặt từng modul và có khả năng nâng cấp, mở rộng thêm khi có nhu cầu;

– Khả năng cạnh tranh tốt do chi phí đầu tư thấp;

– Khử rất tốt Ni tơ và phôtpho;

– Ổn định và linh hoạt.

Với những ưu điểm vượt trội nêu trên, chúng ta thấy rằng việc lựa chọn và xây dựng hệ thống xử lý nước thải áp dụng công nghệ SBR sẽ có hiệu suất xử lý cao hơn so với hệ thống bể aerotank truyền thống.

Công ty môi trường ETM có nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn, thiết kế, xây dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải SBR và các hệ thống đã được sử dụng rộng rãi tại các nhà xưởng, khu công nghiệp lớn hiện nay; Để biết thêm thông tin chi tiết, quý khách vui lòng liên hệ qua số Hotline 0904 921 518 để được tư vấn miễn phí và giải đáp mọi thắc mắc.

Công Nghệ Xử Nước Thải Bằng Công Nghệ Lý Hóa

Trong trường hợp tổng quát, quá trình hấp phụ gồm 3 giai đoạn:

* Di chuyển các chất cần hấp phụ từ nước thải tới bề mặt hạt hấp phụ.

* Thực hiện quá trình hấp phụ;

* Di chuyển chất ô nhiễm vào bên trong hạt hấp phụ (vùng khuếch tán trong). Người ta thường dùng than hoạt tính, các chất tổng hợp hoặc một số chất thải của sản xuất như xỉ tro, xỉ, mạt sắt và các chất hấp phụ bằng khoáng sản như đất sét, silicagen…Để loại những chất ô nhiễm như: chất hoạt động bề mặt, chất màu tổng hợp, dung môi clo hoá, dẫn xuất phenol và hydroxyl…

* Tách các chất hữu cơ như phenol, alkylbenzen-sulphonic acid, thuốc nhuộm, các hợp chất thơm từ nước thải bằng than hoạt tính;

* Có thể dùng than hoạt tính khử thuỷ ngân;

* Có thể dùng để tách các chất nhuộm khó phân huỷ;

* Ứng dụng còn hạn chế do chi phí cao.

2. Xử lý nước thải bằng công nghệ trao đổi ion

Phương pháp trao đổi ion được ứng dụng để làm sạch nước hoặc nước thải khỏi các kim loại như Zn, Cu, Cr, Ni, Pb, Hg, Cd, Mn… cũng như các hợp chất của asen, photpho, xyanua và chất phóng xạ. Phương pháp này cho phép thu hồi các chất và đạt được mức độ làm sạch cao. Vì vậy nó là một phương pháp được ứng dụng rộng rãi để tách muối trong xử lý nước và nước thải. Bản chất của quá trình trao đổi ion là một quá trình trong đó các ion trên bề mặt của chất rắn trao đổi với ion có cùng điện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với nhau. Các chất này được gọi là các ionit (chất trao đổi ion), chúng hoàn toàn không tan trong nước. Các chất trao đổi ion có khả năng trao đổi các ion dương từ dung dịch điện ly gọi là các cationit và chúng mang tính acid. Các chất có khả năng trao đổi với các ion âm gọi là các anionit và chúng mang tính kiềm. Nếu như các ionit nào đó trao đổi cả cation và anion thì người ta gọi chúng là ionit lưỡng tính. Các chất trao đổi ion có thể là các chất vô cơ hoặc hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp nhân tạo.

Ứng dụng của quá trình trao đổi ion:

* Làm mềm nước: ứng dụng quan trọng của quá trình trao đổi ion là làm mềm nước, trong đó các ion Ca2+ và Mg2+ được tách khỏi nước và thay thế vị trí Na+ trong hạt nhựa. Đối với các quá trình làm mềm nước, thiết bị trao đổi ion axit mạnh với Na+ được sử dụng.

* Khử khoáng: trong quá trình khử khoáng, tất cả các ion âm và các ion dương đều bị khử khỏi nước. Nước di chuyển qua hệ thống hai giai đoạn gồm bộ trao đổi cation axit mạnh ở dạng H+ nối tiếp với bộ trao đổi anion bazơ mạnh ở dạng OH -.

* Khử ammonium (NH4+): quá trình trao đổi ion có thể được dùng cô đặc NH4+ có trong nước thải. Trong trường hợp này, phải sử dụng chất trao đổi chất có tính lựa chọn NH4+ cao chẳng hạn như clinoptilolite. Sau khi tái sinh, dung dịch đậm đặc có thể được chế biến thành phân.

Cập nhật thông tin chi tiết về Xử Lý Nước Thải Bằng Công Nghệ Sbr trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!