Xenlulozơ Và Tinh Bột Khác Nhau Về / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Bài 52. Tinh Bột Và Xenlulozơ

Ngày soạn: 08/04/2015.Ngày dạy: 15/04/2015.

Tiết 63. TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được:( Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và xenlulozơ.( Công thức chung của tinh bột và xenlulozơ là (-C6H10O5-)n.( Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: phản ứng thủy phân, phản ứng màu của hồ tinh bột và iot.( Ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ trong đời sống và sản xuất.( Sự tạo thành tinh bột và xenlulozơ trong cây xanh.2. Kĩ năng:( Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật …rút ra nhân xét về tính chất của tinh bột và xenlulozơ.( Viết được các PTHH của phản ứng thủy phân tinh bột hoặc xenlulozơ, phản ứng quang hợp tạo thành tinh bột và xenlulozơ trong cây xanh. ( Phân biệt tinh bột với xenlulozơ.( Tính khối lượng ancol etylic thu được từ tinh bột và xenlulozơ.3. Thái độ:– Có ý thức học tập nghiêm túc; khai thác và sử dụng tinh bột, xenlulozơ hợp lí góp phần bảo vệ thực vật.4. Trọng tâm: ( Công thức chung của tinh bột và xenlulozơ là (-C6H10O5- )n.( Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: phản ứng thủy phân, phản ứng màu của hồ tinh bột và iot.5. Định hướng năng lực─ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực thực hành hóa học; năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.II. CHUẨN BỊ:1. Đồ dùng dạy – học: GV: ─ Hóa chất: Tinh bột, xenlulozơ (bông gòn), nước, hồ tinh bột, iot. ─ Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ, muôi, đèn cồn, máy lửa…HS: tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.2. Phương pháp: ─ Trực quan – Đàm thoại – Làm việc SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:1. Ổn định lớp: (1p)2. Kiểm tra bài cũ: (3p)Sử dụng 2 câu hỏi trắc nghiệm về: CTPT của saccarozơ; phản ứng tráng gương của glucozơ.3. Bài mới: ĐVĐ Vào bài mới. (1p)

Hoạt động của GV ─ HSNội dung

Hoạt động 1. Tìm hiểu trạng thái tự nhiên của tinh bột và xenlulozơ. (4p)

– GV: Yêu cầu HS quan sát tranh/máy chiếu, kết hợp SGK, liên hệ thực tế và nêu trạng thái tự nhiên của xenlulozơ và tinh bột.– HS: QS tranh sát, tìm hiểu thông tin SGK và nêu trạng thái tự nhiên của xenlulozơ và tinh bột.– GV: Chuẩn hóa kiến thức và ĐVĐ sang III. Trạng thái tự nhiên:– Tinh bột có nhiều trong hạt, củ, quả như lúa: lúa, ngô, sắn.– Xenlulozơ có nhiều trong sợi bông, tre, gỗ, nứa….

Hoạt động 2. Tìm hiểu tính chất vật lí của tinh bột và xenlulozơ. (6p)

– GV: Yêu cầu HS quan sát trạng thái, màu sắc của tinh bột và xenlulozơ. – HS: Quan sát.– GV: Làm thí nghiệm hòa tan tinh bột và xenlulozơ vào nước, đun nóng 2 ống nghiệm. Yêu cầu HS Quan sát, nêu nhận xét ─ Kết luận về tính chất vật lí của tinh bột và xenlulozơ. – HS: Quan sát hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và nêu kết luận về tính chất vật lí và ghi vở.– GV: Chuẩn hóa kiến thức và ĐVĐ sang IIIII. Tính chất vật lí:– Tinh bột và xenlulozơ là những chất rắn, màu trắng, không tan trong nước. Riêng tinh bột tan được trong nước nóng.

Hoạt động 3. Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của tinh bột và xenlulozơ. (5p)

– GV: Cho HS quan sát công thức phân tử của tinh bột và xenlulozơ / máy, giới thiệu ý nghĩa chỉ số n (số mắt xích) của phân tử tinh bột và xenlulozơ; yêu cầu HS nhận xét về thành phần phân tử và phân tử khối của tinh bột và xenlulozơ.– HS: Theo dõi, nghiên cứu thông tin SGK, nhận xét và ghi vở các kiến thức trọng tâm.– GV: Chuẩn hóa kiến thức và ĐVĐ sang IVIII. Đặc điểm cấu tạo phân tử:– PTK rất lớn.– Phân tử được tạo thành do nhiều nhóm – C6H10O5 – (mắt xích) liên kết với nhau.– Công thức chung là: ( – C6H10O5 – )n.+ Tinh bột: n

Dạng Bài Tập 3: Nhận Biết Glucozơ, Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ ( Có Lời Giải Chi Tiết )

Dạng bài tập 3: Nhận biết glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

A. Phương pháp & Ví dụ

Lý thuyết và Phương pháp giải

a. Glucozơ

+ Có tính chất của rượu đa (làm tan Cu(OH) 2)

+ Có tính chất của andehit (có thể nhận biết bằng phản ứng tráng bạc,…)

b. Fructozơ

+ Có tính chất của rượu đa ⇒ dùng Cu(OH) 2 để nhận biết

+ Ngoài ra trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển thành glucozơ nên fructozơ bị oxi hóa bởi phức bạc – amoniac (phản ứng tráng bạc) hay Cu(OH) 2 đun nóng.

c. Saccarozơ

+ Có tính chất của rượu đa chức (làm tan Cu(OH) 2 thành dung dịch màu xanh lam).

+ Không tham gia phản ứng tráng bạc (nên gọi là đường không khử).

+ Tuy nhiên saccarozơ bị thủy phân tạo ra glucozơ và fructozơ nên sản phẩm thủy phân tham gia phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH) 2/t o

d. Mantozơ

+ Có tính chất của rượu đa (làm tan Cu(OH) 2 thành dung dịch màu xanh lam)

+ Có tính khử tương tự glucozơ (phản ứng tráng bạc; tác dụng với Cu(OH) 2/t o).

+ Bị thủy phân tạo ra glucozơ

Ví dụ minh họa

Bài 1: Nêu phương pháp nhận biết các chất rắn màu trắng sau: Tinh bột, glucozo và saccarozo.

Hướng dẫn:

Hòa tan các chất vào nước, chất không tan là tinh bột. cho hai chất còn lại tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, chất nào cho phản ứng tráng bạc là glucozo, chất còn lại là saccarozo.

Bài 2: Phân biệt dung dịch các hóa chất trong mỗi dãy sau bằng phương pháp hóa học: Saccarozo, mantozo, glixerol, andehit axetic.

Hướng dẫn:

Bài 3: Trình bày cách nhận biết các hợp chất trong dung dịch mỗi dãy sau đây bằng phương pháp hóa học.

a) Glucozo, glixerol, etanol, axit axetic.

b) Fructozo, glixerol, etanol.

c) Glucozo, fomanđehit, etanol, axit axetic.

Hướng dẫn:

a. Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử.

Nhúng quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử trên.

– Mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là axit axetic.

– Ba mẫu thử còn lại không có hiện tượng.

Cho Cu(OH) 2 lần lượt vào 3 mẫu thử còn lại

– Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol

– Hai mẫu thử còn lại tạo dung dịch màu xanh, sau đó đun nhẹ hai dung dịch này:

+) Dung dịch tạo kết tủa đỏ gạch là glucozo.

+) Dung dịch vẫn màu xanh là glixerol.

b. Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử.

Cho Cu(OH) 2 và một ít kiềm lần lượt vào các mẫu thử trên và đun nhẹ

– Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol.

– Mẫu thử vẫn có màu xanh là glixerol.

– Mẫu thử ban đầu có màu xanh, sau đó tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng là fructozo.

c. Cho giấy quỳ tím vào dung dịch chứa các chất trên, dung dịch nào chuyển màu quỳ tím thành đỏ là axit axetic. Sau đó, cho Cu(OH) 2 vào 3 mẫu thử còn lại.

– Mẫu thử tạo dung dịch màu xanh là glucozo.

– Hai mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì là: HCHO và C 2H 5 OH

Đun nóng hai mẫu thử này , mẫu thử tạo kết tủa đỏ gạch là HCHO còn lại là C 2H 5 OH

B. Bài tập trắc nghiệm

A. Dung dịch AgNO 3 trong NH 3

B. Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm

C. Dung dịch nước brom

Đáp án: C

Chỉ glucozo làm mất màu dd Br 2 , còn fructozo thì không

A. Dung dịch HCl

B. Dung dịch NaOH

C. Dung dịch I 2 (cồn iot)

D. Dung dịch quì tím

Đáp án: C

Ta dùng dd I 2 khi đó bột gạo (chín) sẽ tạo màu xanh tím

Bài 3: Cho bốn ống nghiệm mất nhãn chứa 4 dung dịch sau: glucozơ, glixerol, etanol. Có thể dùng một thuốc thử duy nhất nào sau đây nhận biết chúng?

A. Cu(OH) 2 trong kiềm đun nóng.

C. Kim loại natri

D. Dung dịch nước brom

Đáp án: A

Cho Cu(OH) 2 lần lượt vào 3 mẫu thử

– Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol

– Hai mẫu thử còn lại tạo dung dịch màu xanh, sau đó đun nhẹ hai dung dịch này:

+ Dung dịch tạo kết tủa đỏ gạch là glucozo.

+ Dung dịch vẫn màu xanh là glixerol.

Bài 4: Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch gồm glixeron, andehit axetic, glucozơ. Có thể dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết các lọ trên?

C. CuO và dd Br 2

Đáp án: D

– AgNO 3/NH 3 nhận biết anđehit axetic.

– Cu(OH) 2 phân biệt được glucozo và glixerol khi đun nhẹ.

Bài 5: Chỉ dùng Cu(OH) 2 có thể phân biệt tất cả các dung dịch nào sau đây?

A. Glucozơ, mantozơ, glixerol, andehit axetic.

B. Glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, ancoletylic

C. Lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerol

D. Saccarozơ, glixerol, andehit axetic, ancol etylic

Đáp án: B

Bài 6: Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận biết tinh bột?

Đáp án: D

Bài 7: Dùng thuốc thử AgNO 3/NH 3 đun nóng có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây?

A. Glucozơ và mantozơ

B. Glucozơ và glixerol

C. Saccarozơ và glixerol

D. Glucozơ và fructozơ

Đáp án: B

Glucozơ có phản ứng tạo kết tủa bạc, glixerol không phản ứng.

Bài 8: Chỉ dùng 1 thuốc thử, hãy phân biệt các dung dịch chất riêng biệt: saccarozo, mantozo, etanol và formalin.

D. Dd NaOH Chọn thuốc thử Cu(OH) 2/OH-

– Dùng Cu(OH) 2 nguội nhận ra saccarozo và mantozo (do tạo phức tan màu xanh lam) (nhóm I)

– Còn etanol và formalin không phản ứng (nhóm 2).

– Cho mẫu thử ở mỗi nhóm tác dụng với Cu(OH) 2 có đun nóng.

– Chất phản ứng, tạo kết tủa đỏ gạch là mantozo (đối với nhóm 1) và formalin (đối với nhóm 2).

Từ đó suy ra chất còn lại ở mỗi nhóm.

Bài viết gợi ý:

Phân Biệt Glucozơ, Saccarozơ, Và Tinh Bột

Phân biệt glucozơ, saccarozơ, và tinh bột

Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ, và hồ tinh bột có thể dùng dãy chất nào sau đây làm thuốc thử ?

Ôn Thi Đại Học

Cơ bản

Câu A. AgNO3/NH3 và NaOH

Câu B. Cu(OH)2 và AgNO3/NH3.

Đáp án đúng

Câu C. HNO3 và AgNO3/NH3.

Câu D. Nước brom và NaOH.

Dầu Và Tinh Dầu Khác Nhau Như Thế Nào?

Với những tín đồ của trường phái chăm sóc da thiên nhiên, việc sử dụng dầu và tinh dầu trong việc chăm sóc da và tóc dường như là một phần không thể thiếu. Tuy nhiên, sự thiếu rõ ràng trong việc phân biệt các loại dầu và tinh dầu thường khiến cho nhiều chị em sử dụng sai các loại sản phẩm này. Vậy thực tế, tính chất và công dụng của dầu và tinh dầu khác nhau như thế nào?

Tính chất và công dụng của dầu và tinh dầu khác nhau như thế nào?

Dầu nền – hay còn được viết đầy đủ là dầu nền, dầu dẫn (carrier oil)

Dầu nền hay còn gọi là dầu dẫn, đúng như tên gọi của nó, loại dầu này dùng để làm chất nền cho quá trình thẩm thấu tinh dầu thiên nhiên nguyên chất vào da. Dầu nền được chiết xuất từ chất béo của thực vật trong cây hay hạt. Dầu nền được sử dụng chủ yếu trong việc nếu ăn cũng như bạn có thể bôi trực tiếp lên da để massage toàn thân giúp thư giãn chăm sóc và làm đẹp da.

Tính chất của dầu là mùi nhẹ nhàng và kết cấu khá nặng và nhớt. Dầu nền có thể lưu trữ ở nhiệt độ phòng trong những chai sạch và tối.

Tính chất của dầu là mùi nhẹ nhàng và kết cấu khá nặng và nhớt

Những loại dầu phổ biến:

Dầu dừa

Ngăn ngừa chảy xệ và hình thành nếp nhăn. Làm ẩm da, trẻ hóa và phục hồi những vùng da bị hư hại. Khả năng kháng khuẩn, kháng nấm và chống virus. Hàn gắn các lớp biểu bì, giảm những sợi tóc bị chẻ ngọn.

Dầu quả bơ

Làm chậm quá trình lão hóa của tế bào giúp làn da tươi trẻ và săn chắc. Lột bỏ lớp da chết, thúc đẩy việc sản xuất chất collagen. Làm đẹp da, tóc. Giúp mắt sáng và duy trì một làn da đẹp. Trị bênh vẩy nến và da bị eczema. Giúp phục hồi và tái tạo da do bị hư hỏng bởi ánh nắng mặt trời và ô nhiễm môi trường.

Dầu olive

Công dụng của dầu ô liu là: Làm đẹp da mặt, da cơ thể. Cho mái tóc óng mượt. Làm đẹp da tay và móng tay. Tẩy trang sau khi trang điểm. Làm mềm da chân, gót chân.

Dầu jojoba

Giúp chống lão hóa da và nếp nhăn. Có tính chất chống oxy hoá. Đẩy lùi sự lão hóa với tinh dầu jojoba. Điều tiết tuyến nhờn đối với những làn da dầu.

Dầu hạt nho