Cấu Tạo, Tính Chất, Ứng Dụng Của Tinh Bột Và Xenlulozo

– Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội

– Trong nước nóng từ 65 o C trở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo (hồ tinh bột)

– Tinh bột có nhiều trong các loại ngũ cốc, củ (khoai, sắn), quả (táo, chuối)…

Tinh bột là hỗn hợp của hai loại polisaccarit : amilozơ và amilopectin, trong đó amilozơ chiếm 20 – 30 % khối lượng tinh bột

– Các gốc α – glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α – 1,4 – glicozit tạo thành mạch không phân nhánh

– Phân tử amilozơ không duỗi thẳng mà xoắn lại thành hình lò xo. Mỗi vòng xoắn gồm 6 gốc glucozơ

– Các gốc α – glucozơ liên kết với nhau bằng 2 loại liên kết:

+ Liên kết α – 1,4 – glicozit để tạo thành một chuỗi dài (20 – 30 mắt xích α – glucozơ)

+ Liên kết α – 1,6 – glicozit để tạo nhánh

a) Phân tử khối của tinh bột không xác định do n biến thiên trong khoảng rộng

b) Tinh bột thuộc loại polime nên không có hai tính chất sau: hòa tan Cu(OH)2 (dù có nhiều nhóm -OH liền kề) và tính khử của anđehit (dù tận cùng phân tử vẫn có nhóm OH -hemiaxetal). Các nhóm – OH trong tinh bột có khả năng tạo este như glucozơ.

a) Thủy phân nhờ xúc tác axit vô cơ: dung dịch thu được sau phản ứng có khả năng tráng bạc

– Quá trình làm bánh mì là quá trình đextrin hóa bằng men và bằng nhiệt. Cơm cháy là hiện tượng đextrin hóa bằng nhiệt

– Ăn bánh mì, cơm cháy dễ tiêu và có vị hơi ngọt vì phân tử tinh bột đã được phân cắt nhỏ thành các đisaccarit và monosaccarit

– Hồ tinh bột + dung dịch I 2 hợp chất màu xanh tím

– Đun nóng thì thấy mất màu, để nguội thì màu xanh tím lại xuất hiện

Giải thích: Mạch phân tử của amilozơ không phân nhánh và xoắn thành dạng hình trụ. Các phân tử iot đã len vào, nằm phía trong ống trụ và tạo thành hợp chất bọc có màu xanh tím. Liên kết giữa iot và amilozơ trong hợp chất bọc là liên kết yếu. Ngoài ra, amilopectin còn có khả năng hấp thụ iot trên bề mặt các mạch nhánh. Hợp chất bọc không bền ở nhiệt độ cao, khi đun nóng màu xanh tím bị mất và khi để nguội màu xanh tím xuất hiện trở lại.

Tinh bột được tạo thành trong cây xanh từ khí cacbonic và nước nhờ ánh sáng mặt trời. Khí cacbonic được lá cây hấp thụ từ không khí, nước được rẽ cây hút từ đất. Chất diệp lục (clorophin) hấp thụ năng lượng của ánh sáng mặt trời. Quá trình tạo thành tinh bột như vậy gọi là quá trình quang hợp. Quá trình xảy ra phức tạp qua nhiều giai đoạn, trong đó có giai đoạn tạo thành glucozơ, có thể được viết bằng phương trình hóa học đơn giản sau:

– Xenlulozơ là chất rắn hình sợi, màu trắng, không mùi, không vị, không tan trong nước và trong dung môi hữu cơ thông thường như benzen, ete

– Xenlulozơ là thành phần chính tạo ra lớp màng tế bào thực vật, bộ khung của cây cối

– Xenlulozơ có nhiều trong trong cây bông (95 – 98 %), đay, gai, tre, nứa (50 – 80 %), gỗ (40 – 50 %)

1. Cấu trúc

– Xenlulozơ là một polime hợp thành từ các mắt xích β – glucozơ bởi các liên kết β – 1,4 – glicozit

– Mạch phân tử không nhánh, không xoắn, có độ bền hóa học và cơ học cao

– Có khối lượng phân tử rất lớn (khoảng 1.000.000 – 2.400.000)

– Xenlulozơ thuộc loại polime nên không có hai tính chất sau: hòa tan Cu(OH) 2 (dù có nhiều nhóm -OH liền kề) và tính khử của anđehit (dù tận cùng phân tử vẫn có nhóm OH -hemiaxetal).

– Xảy ra khi đun nóng xenlulozơ với dung dịch axit vô cơ

– Phản ứng cũng xảy ra nhờ enzim xenlulaza (trong dạ dày trâu, bò…). Cơ thể con người không đồng hóa được xenlulozơ

– Hỗn hợp xenlulozơ mononitrat, xenlulozơ đinitrat được gọi là coloxilin. Coloxilin dùng để chế tạo chất dẻo xenluloit dùng để làm bóng bàn, đồ chơi…

– Hỗn hợp chứa chủ yếu xenlulozơ trinitrat được gọi là piroxilin (làm chất nổ), dùng để chế tạo thuốc súng không khói. Phản ứng nổ xảy ra như sau:

Xenlulozơ triaxetat là một loại chất dẻo, dễ kéo thành tơ sợi

Xenlulozơ xantogenat dùng để điều chế tơ visco

d) Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2, nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2 (nước Svayde) tạo chất lỏng nhớt dùng để tạo tơ đồng – amoniac.

Xenlulozơ có nhiều ứng dụng quan trọng trong sản xuất và đời sống như sản xuất giấy, tơ, sợi, ancol etylic…

Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Saccarozo, Tinh Bột Và Xenlulozo

A. SACCAROZO

I. Tính chất vật lý và cấu tạo phân tử của Saccarozo

1. Tính chất vật lý của Saccarozo

– Là chất kết tinh, không màu, không mùi, vị ngọt, dễ tan trong nước.

– Nóng chảy ở 1850C

– Có nhiều trong tự nhiên trong mía, củ cải đường, hoa thốt nốt. Có nhiều dạng: đường phèn, đường phên, đường cát, đường tinh luyện,…

2. Cấu tạo phân tử của Saccarozo

– Công thức phân tử của Saccarozo: C12H22O11.

công thức cấu tạo của saccarozo

II. Tính chất hóa học của Saccarozo

– Do gốc glucozơ đã liên kết với gốc fructozơ nên không còn nhóm chức anđehit trong phân tử, saccarozơ chỉ có tính chất của ancol đa chức.

1. Saccarozo thể hiện tính chất hoá học của Ancol đa chức

– Hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam.

 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O

2. Saccarozo Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao tạo dung dịch đồng Saccarat màu xanh lam

 2C12H22O11 + Cu(OH)2 <img title="overset{t^{0}}{

3. Saccarozo Phản ứng thủy phân:

III. Điều chế và Ứng dụng của Saccarozo

1. Điều chế  Saccarozo

-  Trong công nghiệp người ta thường sản xuất saccarozơ từ mía.

2. Ứng dụng của Saccarozo

 - Dùng làm thức ăn cho người

 - Là nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm

 - Là nguyên liệu để pha chế thuốc

 - Dùng trong sản xuất bánh kẹo, nước giải khát

 - Dùng tráng gương, tráng ruột phích.

3. Sản xuất đường saccarozơ

B. MANTOZO

– Mantozo là đồng phân của Saccarozo

I. Cấu tạo phân tử của Mantozo

– Công thức phân tử C11H22O11.

– Công thức cấu tạo: được tạo thành từ sự kết hợp của 2 gốc α-glucozơ bằng liên kết α-1,4-glicozit:

II. Tính chất hóa học của Mantozơ

– Do khi kết hợp 2 gốc glucozơ, phân tử mantozơ vẫn còn 1 nhóm -CHO và các nhóm -OH liền kề nên mantozơ có tính chất hóa học của cả ancol đa chức và anđehit.

1. Mantozo có tính chất của ancol đa chức

– Hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam (phức đồng màu xanh lam).

  2C12H22O11 + Cu(OH)2 <img title="overset{t^{0}}{

2. Mantozo có tính chất của anđehit

– Mantozơ tham gia phản ứng tráng gương tương tự như Glucozo

 C12H22O11 + 2AgNO3 + 2NH3 + H2O → C12H22O12 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

3. Phản ứng thủy phân của Mantozo

 C12H22O11 + H2O → 2C6H12O6 (glucozơ)

III. Điều chế Mantozơ

– Thủy phân tinh bột nhờ men amylaza có trong mầm lúa.

C. TINH BỘT

I. Cấu tạo phân tử của tinh bột

– Công thức phân tử (C6H10O5)n .

– Công thức cấu tạo: tinh bột do các gốc α-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glicozit tạo mạch thẳng (amilozơ) hoặc bằng liên kết α-1,4-glicozit và α-1,6-glicozit tạo thành mạch nhánh (amilopectin).

II. Tính chất vật lí của tinh bột (C6H10O5)n.

– Màu trắng, có nhiều trong các loại hạt (gạo, mì, ngô…), củ (khoai, sắn…) và quả (táo, chuối…). 

– Chất rắn vô định hình, không tan trong nước lạnh, phồng lên và vỡ ra trong nước nóng thành dung dịch keo gọi là hồ tinh bột.

III. Tính chất hoá học của tinh bột (C6H10O5)n.

– Phản ứng của hồ tinh bột với dung dịch I2 tạo thành dung dịch xanh tím. (nếu đun nóng dung dịch bị mất màu, để nguội màu xuất hiện trở lại).

⇒ Phản ứng này thường được dùng để nhận biết hồ tinh bột.

– Phản ứng thủy phân:

 (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 (glucozơ)

– Khi có men thì thủy phân: Tinh bột → đextrin → mantozơ → glucozơ

IV. Điều chế tinh bột (C6H10O5)n 

– Trong tự nhiên, tinh bột được tổng hợp chủ yếu nhờ quá trình quang hợp của cây xanh.

D. XENLULOZO

I. Cấu tạo phân tử của Xenlulozo

– Công thức phân tử (C6H10O5)n.

cấu tạo phân tử xenlulozo

II. Tính chất vật lí của Xenlulozo (C6H10O5)n.

– Là chất rắn, màu trắng, hình sợi, không mùi, không vị.

– Không tan trong nước ngay cả khi đun nóng, không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường như ete, benzen,…

III. Tính chất hóa học của Xenlulozo (C6H10O5)n.

– Phản ứng thủy phân:

 (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 (glucozơ).

– Phản ứng este hóa với axit axetic và axit nitric:

 [C6H7O2(OH)3] + 3nCH3COOH → [C6H7O2(OOCCH3)]n + 3nH2O

 [C6H7O2(OH)3] + 3nHNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

IV. Ứng dụng của Xenlulozo

– Các vật liệu chứa nhiều xenlulozơ như tre, gỗ, nứa,…thường được dùng làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình,…

– Xenlulozơ nguyên chất và gần nguyên chất được chế thành sợi, tơ, giấy viết, giấy làm bao bì, xenlulozơ trixetat dùng làm thuốc súng. Thủy phân xenlulozơ sẽ được glucozơ làm nguyên liệu để sản xuất etanol.

E. BÀI TẬP VỀ SACCAROZO, XENLULOZO & TINH BỘT

Bài 3 trang 34 SGK Hóa 12: a) So sánh tính chất vật lý của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.

* Lời giải bài 3 trang 34 SGK Hóa 12:

a) Tính chất vật lý

   Hợp chất  Glucozo  Xenlulozo  Saccarozo  Tinh bột  Màu sắc  Không màu  Màu trắng  Không màu  Màu trắng  Trạng thái ở ĐK thường  Rắn  Rắn  Rắn  Rắn  Tính tan trong nước  Tan  Không tan  Tan  Tan trong nước nóng (tạo hồ tinh bột)  Cấu trúc dạng  Tinh thể   Sợi  Kết tinh  bột (vô định hình)

– Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi.

– Tinh bột thuộc loại polisaccarit, phân tử gồm nhiều mắt xích C6H10O5 liên kết với nhau, các mắt xích liên kết với nhau tạo thành hai dạng: dạng lò xo không phân nhánh gọi là amilozơ, dạng lò xo phân nhánh gọi là amilopectin. Amilozơ được tạo thành từ các gốc α-glucozơ liên kết với nhau thành mạch dài, xoắn lại với nhau và có phân tử khối lớn. Còn amilopectin có cấu tạo mạng không gian gồm cấc mắt xích α-glucozơ tạo nên.

– Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β-glucozơ liên kết với nhau tạo thành mạch kéo dài, có phân tử khối rất lớn.

Bài 4 trang 34 SGK Hóa 12: Hãy nêu những tính chất hóa học giống nhau của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. Viết phương trình hóa học (nếu có)

* Lời giải bài 4 trang 34 SGK Hóa 12:

– Do saccarozo, tinh bột và xenlulozo đều thuộc nhóm disaccarit và polisaccarit nên chúng đều có phản ứng thủy phân.

– Thủy phân saccarozo:

– Thủy phân tinh bột:

– Thủy phân xenlulozo :

Bài 5 trang 34 SGK Hóa 12: Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) giữa các chất sau:

a) Thủy phân saccarozo, tinh bột và xenlulozơ.

b) Thủy phân tinh bột (có xúc tác axit), sau đó cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3(lấy dư)

c) Đun nóng xenlulozơ với hỗn hợp HNO3/ H2SO4

* Lời giải bài 5 trang 34 SGK Hóa 12:

a) Thủy phân saccarozo, tinh bột và xenlulozơ.

– Thủy phân saccarozo:

– Thủy phân tinh bột:

– Thủy phân xenlulozo :

b) Thủy phân tinh bột (có xúc tác axit), sau đó cho SP tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư.

– Thủy phân tinh bột :

– Sản phẩm thu được là glucozo. Cho phản ứng AgNO3/NH3

c) Đun nóng xenlulozơ với hỗn hợp HNO3/ H2SO4

Bài 6 trang 34 SGK Hóa 12: Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải thủy phân 100 gam saccarozơ, sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra, tính khối lượng AgNO3 cần dùng và khối lượng Ag tạo ra. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

* Lời giải bài 6 trang 34 SGK Hóa 12:

– Theo bài ra ta có số mol saccarozo là: nC12H22O11= 100/342 (mol).

– Phản ứng thuỷ phân:

 Saccarozo                   Glucozo      Fructozo

– Phản ứng tráng bạc:

– Theo PTPƯ thuỷ phân: nglucozo = nfructozo = nsaccarozo = 100/342 (mol).

⇒ ∑nC6H12O6 = 2.nsaccarozo = 2.(100/342) = 100/171 (mol).

– Vì glucozo và fructozo cùng tham gia phản ứng tráng gương

⇒ nAgNO3 = nAg = 2.nC6H12O6 = 2.(100/171) = 200/171(mol).

– Vậy theo PTPƯ tráng bạc, khối lượng Ag sinh ra và khối lượng AgNO3 cần dùng là

⇒ mAg = (200/171).108 = 126,3 (g)

⇒  m(AgNO3) = (200/171).170 = 198,8(g)

Chó Husky Và Alaska Khác Nhau Ở Điểm Nào

Chó Alaska và Husky đều có họ gần với loài chó sói Bắc cực và có nguồn gốc nguyên thủy tại vùng Siberia của Nga. Tuy nhiên, từ hàng nghìn năm trước, chó Alaska đã có chuyến đi dài đến bang Alaska của Mỹ và được bộ lạc Malamute thuần hóa (Xem bài viết: Nguồn gốc, đặc điểm, tính cách của chó Alaska). Dù cho Husky và Alaska có chung nguồn gốc nhưng sự khác biệt môi trường sống từ rất lâu đã khiến chúng có không ít các đặc điểm khác nhau. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách phân biệt chó Alaska và chó Husky.

1. Chiều cao, cân nặng

So với các bé Husky thì Alaska có thân hình to lớn vạm vỡ hơn nhiều do được người Eskimo thuần hóa và lai tạo để cho ra giống cho to khỏe phục vụ kéo xe. Dòng Giant Alaska khổng lồ có chiều cao cơ thể hơn 70 cm và cân nặng lên tới 80kg khi trưởng thành (Xem bài viết chi tiết về giống chó Alaska khổng lồ). Ngược lại, các bé Husky trông nhỏ nhắn và thanh thoát hơn so với Alaska, thường có chiều cao khoảng 50 đến 55cm và nặng 25 đến 35kg.

Nhìn vào chó Alaska, chúng ta có thể thấy đuôi của chúng lúc nào cũng cong lên để trên lưng. Phần lông đuôi của Alaska với mục đích thích nghi với môi trường lạnh lẽo của Bắc Mỹ nên rất dày, dài và xù xì. Trái ngược lại đuôi của chó Husky thường buông thõng xuống khi đi lại và chỉ hơi cong lên khi đang vẫy đuôi. Lông đuôi của Husky cũng ngắn và mượt hơn so với Alaska.

Lông của chó Alaska và Husky khá giống nhau với các màu đen trắng, xám trắng, nâu đỏ, hồng phấn. Điều khác biệt là lông của Alaska thường dày và dài hơn. Husky thì lại có bộ lông ngắn và mềm mượt hơn nên dễ nuôi tại những đất nước nhiệt đới như Việt Nam hơn là Alaska.

4. Đôi mắt của Alaska và Husky

Chó Alaska và Husky có đôi mắt hình quả hạnh hơi xếch lên, cân đối với khuôn mặt. Đôi mắt Alaska thuần chủng chỉ có 2 màu nâu hoặc nâu đen. Tất cả các chú chó Alaska có màu mắt khác 2 màu trên đều không được AKC (Hiệp hội chó giống Mỹ) công nhận là Alaska thuần chủng. Husky lại có màu mắt đa dạng hơn với màu xanh biển, xanh da trời, xanh lá cây, màu hổ phách, màu nâu. Đôi khi có 1 số cá thể có mắt 2 màu màu nửa xanh nửa nâu nhưng rất hiếm.

Đầu Alaska to và bành hơn với lông xù xung quanh còn Husky lại trông khá gầy, mõm dài hơn. Trong khi Alaska nhìn có vẻ khá dữ dằn thì Husky lại có vẻ hiền lành với “nụ cười Husky” thân thiện kể cả khi chúng đang ngậm miệng.

6. Tính cách khác biệt của Alaska và Husky

Vẻ ngoài chó Alaska trông dữ dằn tuy nhiên tính cách lại thân thiện, dễ huấn luyện hơn rất nhiều so với Husky. Trải qua nhiều thế hệ và được người Eskimo lai tạo, Alaska được thuần hóa để phục vụ kéo xe nên bản năng hoang dã gần như biến mất. Husky thì ương ngạnh và khó bảo hơn. Chúng hay đuổi theo vật nuôi nhỏ, phá phách, và hay cắn xé đồ đạc trong nhà. Husky cũng được đánh giá thông minh hơn so với Alaska.

Thắng Abs Và Cbs Khác Nhau Ở Điểm Nào?

Phanh CBS và Phanh ABS là kết quả từ sự nổ lực rất lớn của các nhà sản xuất xe nhằm mang lại sự an toàn cho những người đi xe máy. Vì thế, các nhà sản xuất luôn nỗ lực nghiên cứu để đưa ra các dòng phanh thế hệ mới, vừa giúp phanh xe chính xác, vừa an toàn cho người sử dụng.

Trong đó, 2 hệ thống phanh thông dụng nhất và được nhiều người dùng quan tâm nhất được áp dụng trên các dòng xe máy tại Việt Nam là hệ thống chống bó cứng phanh ABS, và hệ thống phanh kết hợp CBS.

Phanh ABS (Anti-lock Braking System) hoạt động trên nguyên lý chống bó cứng phanh. Khi đó, với tác dụng của cảm biến và hệ thống điều khiển được tích hợp trên từng bánh xe, trong quá trình phanh gấp, hệ thống phanh ABS giúp má phanh liên tục kẹp và nhả đĩa phanh (chứ không bám ghì má phanh vào đĩa như những loại phanh thường), điều này tránh khỏi việc má phanh ôm cứng vào đĩa phanh khiến bánh xe không quay trên đường mà trượt dài. Với xe được trang bị hệ thống phanh ABS, bánh xe vẫn tiếp tục quay, nhưng với tốc độ chậm và vẫn bám đường, hạn chế tình trạng bánh xe bị trượt trên đường.

So sánh Phanh CBS vs Phanh ABS

Nếu xét về lực phanh, với cùng tác động đồng thời lên hai bánh xe, nên lực phanh của cả 2 hệ thống phanh đều tương đương nhau.

Tuy nhiên, với việc được trang bị công nghệ hiện đại hơn với hệ thống cảm ứng từng bánh xe và CPU điều khiển trung tâm, chính vì thế, hệ thống phanh ABS phân phối lực phanh trên các bánh xe tốt hơn. Nói một cách đơn giản thì các bánh xe có tải trọng nặng hơn sẽ được phân bổ lực phanh nhiều hơn những bánh xe có tải trọng thấp hơn. Chính vì ưu điểm này cho nên hệ thống phanh ABS được sử dụng ở hầu hết các dòng xe ô tô và các dòng mô tô hiện đại.

Xem lại kỹ hơn về nguyên lý hoạt động, hệ thống phanh CBS giúp phân bổ lực phanh lên đồng thời cả 2 bánh, nên rõ ràng an toàn hơn hẳn so với cách phanh xe truyền thống. Tuy nhiên, nguyên lý phanh của CBS vẫn giống như hệ thống phanh đĩa (hoặc tang trống), do đó, khi phanh gấp, hoặc trong điều kiện đường trơn trượt, thì rõ ràng vẫn có thể xảy ra tình trạng bó cứng phanh.

Nhưng đối với phanh ABS lại khác, ngoài việc phân bổ lực phanh đồng đều lên các bánh xe, thì nguyên lý phanh của ABS là liên tục bám và nhả má phanh, vị vậy cho nên rõ ràng tránh khỏi tình trạng bó cứng phanh, an toàn hơn hẳn so với hệ thống phanh CBS. Như vậy, theo như phân tích ở trên thì rõ ràng là về sự an toàn, hệ thống phanh ABS được đánh giá cao hơn so với hệ thống phanh CBS.

Tại sao phanh ABS lại mắc hơn phanh CBS?

Hệ thống phanh CBS chỉ cần trang bị thêm bộ phận phân bổ lực phanh từ phanh tay trái đồng thời cho cả hai bánh trước và bánh sau, nên rõ ràng là sẽ có giá thấp hơn khá nhiều so với hệ thống phanh ABS, khi mà hệ thống phanh ABS không những cần cảm biển trên từng bánh xe để xác định lực ma sát của bánh, rồi bộ xử lý trung tâm CPU, rồi đèn báo hiệu…. Do đó, những xe sử dụng phanh ABS sẽ có mức giá đắt hơn so với những dòng xe máy sử dụng phanh CBS.

Hiện tại, hệ thống phanh CBS đã được trang bị hầu hết trên các dòng xe tay ga hiện đại của các hãng Honda, Yamaha, SYM… Tuy nhiên, hệ thống phanh ABS chỉ được áp dụng trên một số xe tay ga cao cấp như Vespa 946, SH 125i 2024, SH 150i 2024, SH 300i 2024… hoặc các dòng mô tô phân khối lớn của các hãng như Honda, Yamaha, BMW, Ducati, Kawasaki…

Độ xe SH chuyên nghiệp.

Sơn Sporty và dọn xe nguyên con.

Làm nồi cực êm.

Phủ Ceramic cho xe máy.

Dán phim chống trầy đồng hồ – chóa đèn.

Lên đời @,Dylan, PS, Sh.

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ chúng tôi Địa chỉ : 55A Nguyên Hồng, Phường 11, Quận Bình Thạnh,TP. Hồ Chí Minh Các bạn có thể đến trực tiếp cửa hàng hoặc gọi điện để được tư vấn trực tiếp Điện thoại: 0931 779 679 Website: shopshsaigom.com Fanpage: Shop SH SaiGon

Dịch vụ được thực hiện bởi đội ngũ chuyên nghiệp tại Shop SH Sài Gòn

chúng tôi chuyên cung cấp đồ trang trí cho xe SH cùng các dịch vụ:

Cửa hàng (Store) uy tín chuyên nghiệp chất lượng hàng đầu ngành độ xe, lên đời dàn áo, đồ chơi chính hãng nhất là với mẫu tay ga Honda SH

Độ dàn áo SH Ý, lên đời Sh2012-2024 thành 2024, 2024

Dọn xe, sơn sporty, sơn nguyên chiếc

Phủ Ceramic, Dán Phim PPF siêu chống trầy chính hãng

Rửa xe máy kỹ thuật chuyên nghiệp, rửa xe hai bánh chi tiết Detailing

Máy móc, vật liệu và hóa chất nhập khẩu nguồn gốc rõ ràng từ Châu Âu, Đức, Nhật, …

Đội ngũ chuyên gia, nhân viên, kỹ thuật viên chuyên nghiệp được đào tạo bải bản XProtect

Mọi sản phẩm dịch vụ đều được cam kết bảo hành chính hãng, cam kết về chất lượng và cam kết về thái độ phục vụ

Logistics Và Supply Chain Khác Nhau Ở Điểm Nào?

Hiện tại, nhiều người vẫn thắc mắc về: Sự khác biệt giữa Logistics và Chuỗi cung ứng (SCM). Vấn đề này vẫn đang được tranh luận rất nhiều. Các đối số được chia thành 4 quan điểm khác nhau.

Tầm nhìn về sự khác biệt giữa hậu cần và chuỗi cung ứng

– Phối cảnh dán nhãn lại: quan điểm này cho rằng SCM chỉ đơn giản là “tên khác” của Logistics. Đây là một cách phổ biến để xem xét các tổ chức trong đó vị trí và trách nhiệm của “Người quản lý hậu cần” và “Người quản lý chuỗi cung ứng” có thể được sử dụng thay thế cho nhau.

– Quan điểm của Liên minh: hậu cần là một phần của SCM. Với điều này, SCM là một chức năng chéo, bao gồm: + Quản lý quan hệ khách hàng (Quản lý quan hệ khách hàng) + Dịch vụ khách hàng (Dịch vụ khách hàng) + Quản lý nhu cầu (quản lý nhu cầu) + Hoàn thành đơn hàng + Quản lý lưu lượng sản xuất + Mua lại + Phát triển sản phẩm + Trả về

– Quan điểm giao nhau: SCM là một chiến lược rộng lớn đi qua các quy trình của công ty. Do đó, nó không phải là sự kết hợp của các chức năng (đa chức năng) khác nhau như được mô tả trong quan điểm của đoàn viên.

Quan điểm của Liên minh: hậu cần là một phần của quản lý chuỗi cung ứng

Logistics là gì? Đây là hoạt động trong phạm vi của một tổ chức duy nhất và Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các mạng lưới giữa các công ty làm việc cùng nhau. Hậu cần truyền thống (hậu cần truyền thống) tập trung vào các hoạt động như mua, phân phối và quản lý hàng tồn kho. Quản lý chuỗi cung ứng cũng bao gồm: Tiếp thị, phát triển sản phẩm mới, tài chính và dịch vụ khách hàng, được trích dẫn trong “Bản chất của quản lý chuỗi cung ứng” của Michael Hugos.

Nói đơn giản:

– SCM bao gồm tất cả các hoạt động hậu cần, quy trình giữa các bộ phận và giữa các công ty. – Quản lý hậu cần là một phần của SCM, và bao gồm các hoạt động giúp quản lý lưu chuyển hàng hóa một cách hiệu quả.

Để hiểu rõ hơn, chúng ta cần hiểu khái niệm của 2 thuật ngữ: Quản lý hậu cần và quản lý chuỗi cung ứng.

Quản lý hậu cần là gì?

– Mục tiêu: cung cấp đúng sản phẩm với chất lượng phù hợp vào đúng thời điểm, đúng chỗ trong giá trị giá rẻ

(Cung cấp cho khách hàng các sản phẩm “đúng”, với chất lượng “đúng”, vào thời điểm “đúng”, với giá “đúng”)

– Bao gồm 1 tổ chức độc đáo

Quản lý chuỗi cung ứng là gì?

– Đó là một chuỗi các hoạt động liên kết với nhau về sự biến đổi và chuyển động của vật liệu thành sản phẩm hoàn chỉnh cho đến khi đến tay người dùng cuối. Nó là kết quả của những nỗ lực của các tổ chức để tạo ra những chuỗi thành công này.

– Các tổ chức này có thể là các công ty mà tổ chức này hiện đang hợp tác, chẳng hạn như: đối tác, nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và người tiêu dùng. Các hoạt động bao gồm: hợp tác, tìm nguồn cung ứng, mua, sản xuất, thử nghiệm, hậu cần, dịch vụ khách hàng, đo lường hiệu suất, v.v. – Bao gồm sự tham gia của nhiều tổ chức để có được các đối tượng chung: lợi thế cạnh tranh.

Nói chung: SCM là một bổ sung cho quản lý hậu cần. Học kỳ 2 này không có mâu thuẫn nhưng hỗ trợ lẫn nhau. SCM giúp hậu cần kết nối với các bộ phận khác nhau: Thiết bị vận tải (Giao thông vận tải); Thiết bị lưu trữ (Lưu trữ), …