Vì Sao Xã Hội Nguyên Thủy Có Sự Công Bằng / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Giữa Tồn Tại Xã Hội Và Ý Thức Xã Hội Có Mối Quan Hệ Gì ?

Tồn tại xã hội là gì? Ý thức xã hội là gì? Tồn tại xã hội là gì? Tồn tại xã hội là khái niệm dùng để chỉ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội, là những mối quan hệ vật chất – xã hội giữa con người với tự nhiên và giữa con người với nhau; trong đó, […]

Nội dung chi tiết

Tồn tại xã hội là gì? Ý thức xã hội là gì?

Tồn tại xã hội là gì?

Tồn tại xã hội là khái niệm dùng để chỉ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội, là những mối quan hệ vật chất – xã hội giữa con người với tự nhiên và giữa con người với nhau; trong đó, quan hệ giữa con người với tự nhiên và quan hệ vật chất, kinh tế giữa con người với nhau là hai quan hệ cơ bản. Những mối quan hệ này xuất hiện trong quá trình hình thành xã hội loài người và tồn tại không phụ thuộc vào ý thức xã hội.

Tồn tại xã hội gồm các thành phần chính như phương thức sản xuất vật chất; điều kiện tự nhiên-môi trường địa lý; dân số và mật độ dân số v.v, trong đó phương thức sản xuất vật chất là thành phần cơ bản nhất. Các quan hệ vật chất khác giữa gia đình, giai cấp, dân tộc v.v cũng có vai trò nhất định đối với tồn tại xã hội.

Ý thức xã hội là gì?

Ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm tình cảm, tập quán, truyền thống, quan điểm, tư tưởng, lý luận v.v nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển khác nhau. Nói cách khác, ý thức xã hội là những quan hệ tinh thần giữa con người với nhau, là mặt tinh thần trong quá trình lịch sử. Ý thức xã hội có cấu trúc bên trong xác định, bao gồm những mức độ khác nhau (ý thức xã hội thông thường và ý thức lý luận (khoa học); tâm lý xã hội và hệ tư tưởng) và các hình thái của ý thức xã hội (ý thức chính trị, pháp luật, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, triết học, khoa học v.v).

Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

– Tồn tại xã hội quy định ý thức xã hội.

+) Tồn tại xã hội là cái thứ nhất, ý thức xã hội là cái thứ hai. Tồn tại xã hội quy định nội dung, bản chất, xu hướng vận động của ý thức xã hội; ý thức xã hội phản ánh cái lôgíc khách quan của tồn tại xã hội.

+) Tồn tại xã hội thay đổi là điều kiện quyết định để ý thức xã hội thay đổi. Mỗi khi tồn tại xã hội, đặc biệt là phương thức sản xuất biến đổi thì những tư tưởng và lý luận xã hội cũng dần biến đổi theo.

+) Tồn tại xã hội quy định ý thức xã hội không giản đơn, trực tiếp mà thường thông qua các khâu trung gian. Không phải bất kỳ tư tưởng, quan niệm, lý luận, hình thái ý thức xã hội nào cũng phản ánh rõ ràng và trực tiếp những quan hệ kinh tế của thời đại, mà chỉ khi xét cho đến cùng mới thấy rõ những mối quan hệ kinh tế được phản ánh, bằng cách này hay cách khác, trong các tư tưởng ấy. Như vậy, sự phản ánh tồn tại xã hội của ý thức xã hội phải được xem xét một cách biện chứng.

– Tính độc lập tương đối và sự tác động ngược trở lại của ý thức xã hội.

Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội thể hiện ở:

+) Ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội do không phản ánh kịp những thay đổi của tồn tại xã hội do sức ỳ của thói quen, truyền thống, tập quán và tính bảo thủ của một số hình thái ý thức xã hội v.v tiếp tục tồn tại sau khi những điều kiện lịch sử sinh ra chúng đã mất đi từ lâu; do lợi ích nên không chịu thay đổi.

+) Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội. Do tính năng động của ý thức, trong những điều kiện nhất định, tư tưởng, đặc biệt là những tư tưởng khoa học tiên tiến có thể vượt trước sự phát triển của tồn tại xã hội; dự báo được quy luật và có tác dụng tổ chức, hướng hoạt động thực tiễn của con người vào mục đích nhất định.

+) Ý thức xã hội có tính kế thừa. Quan điểm, lý luận của mỗi thời đại được tạo ra trên cơ sở kế thừa những thành tựu lý luận của các thời đại trước. Kế thừa có tính tất yếu khách quan; có tính chọn lọc và sáng tạo; kế thừa theo quan điểm lợi ích; theo truyền thống và đổi mới. Lịch sử phát triển của các tư tưởng cho thấy những giai đoạn hưng thịnh và suy tàn của suy tàn của nền kinh tế.

– Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội cũng gây ảnh hưởng tới tồn tại xã hội.

Thông thường, trong mỗi thời đại, tuỳ theo những hoàn cảnh lịch sử cụ thể, có những hình thái ý thức xã hội nào đó nổi lên hàng đầu tác động và chi phối các hình thái ý thức xã hội khác. Điều này nói lên rằng, các hình thái ý thức xã hội không chỉ chịu sự tác động quyết định của tồn tại xã hội, mà còn chịu sự tác động lẫn nhau. Mối liên hệ và tác động lẫn nhau đó giữa các hình thái ý thức xã hội làm cho mỗi hình thái ý thức xã hội có những tính chất và những mặt không thể giải thích trực tiếp được bằng các quan hệ vật chất.

– Sự tác động ngược trở lại của ý thức xã hội lên tồn tại xã hội là biểu hiện quan trọng của tính độc lập tương đối của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội.

Đó là sự tác động nhiều chiều với các phương thức phức tạp. Sự tác động này thể hiện mức độ phù hợp giữa tư tưởng với hiện thực; sự xâm nhập của ý thức xã hội vào quần chúng cả chiều sâu, chiều rộng và phụ thuộc vào khả năng hiện thực hoá ý thức xã hội của giai cấp và đảng phái. Như vậy, ý thức xã hội, với tính cách là thể thống nhất độc lập, tích cực tác động ngược trở lại lên tồn tại xã hội nói riêng và lên đời sống xã hội nói chung.

CÔNG TY LUẬT THIÊN MINH

Address: Tòa AQUA 2 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

Hotline: 0839 400 004 – 0836 400 004

Email: info@congtyluatthienminh.vn

Trân trọng !

Sự Xuất Hiện Chế Độ Tư Hữu Và Xã Hội Có Giai Cấp

Sự hợp tác lao động, sự công bằng và bình đẳng về hưởng thụ trong xã hội nguyên thủy, một phần là do tình trạng đời sống còn quá thấp kém tạo nên. Nhưng từ khi có sản phẩm thừa thì tình hình lại diễn ra khác hẳn.

Sự phát triển của nền sản xuất cá thể theo từng gia đình phụ hệ, do khả năng lao động của các gia đình khác nhau làm cho của cải tích lũy ngày càng nhiều trong tay một số cá nhân hay gia đình, thường là các gia đình tộc trưởng, tù trưởng hay các bô lão, thủ lĩnh quân sự.

Mặt khác, những người này lợi dụng chức phận để chiếm một phần sản phẩm xã hội chi cho các công việc chung. Đồng thời, họ cũng tự cho phép mình được “lĩnh” một khẩu phần nhiều hơn những người khác. Chẳng bao lâu họ trở nên giàu hơn mọi người. Dần dần, xã hội thị tộc đã bị phân hóa thành kẻ giàu người nghèo. Những người giàu có thì hợp thành tầng lớp quý lộc chiếm hữu nhiều ruộng đất, của cải…, còn những kẻ nghèo khó gồm đông đảo các thành viên của thị tộc, bộ lạc thì bị mất dần của cải và tư liệu sản xuất, cuối cùng họ rơi vào tình trạng bị lệ thuộc tầng lớp trên và bị tầng lớp này áp bức bóc lột không khác gì nô lệ.

Do có lương thực và thực phẩm dư thừa, người ta không giết tù binh bắt được trong các cuộc xung đội mà giữ lại nuôi để làm lao động cho thị tộc. Lúc đầu, họ phải làm những công việc chung cho cả thị tộc, dần dần một số người đã lợi dụng chức phận và uy tín cá nhân, bắt những người tù binh phục vụ cho riêng mình. Họ đã bị biến thành nô lệ trong các gia đình quý tộc, quan lại.

Xem tiếp chế độ xã hội chiếm hữu nô lệ, khi lịch sử thế giới bước sang thời kỳ cổ đại.

Lịch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo dục,

Phân Tích Tồn Tại Xã Hội Và Ý Thức Xã Hội

Phân tích tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Bài tập học kỳ môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin 8 điểm.

Các khái niệm tồn tại xã hội, ý thức xã hội:

* Tồn tại xã hội là toàn bộ đời sống vật chất của XH và những điềukiện sinh hoạt vật chất của nó. Đây là hình thức biểu hiện của vật chất trong lĩnh vực XH, bao gồm 3 yếu tố cơ bản:

+ Phương thức SX: đầu tiên nhất, quyết định nhất.

+ Môi trường tự nhiên

+ Điều kiện dân số * Ý thức xã hội là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng, những tâm tư, tình cảm, những tập tục truyền thống, những thiên hướng, hứng thú… của XH phản ánh lại tồn tại XH ở từng giai đoạn phát triển lịch sử nhất định.

– Nếu phân chia theo chiều ngang (tạo các cấp độ cao thấp) thì ý thức xã hội XH bao gồm 2 cấp độ cơ bản:

+ Ý thức xã hội thông thường

+ Ý thức lý luận (ý thức xã hội khái quát từ kinh nghiệm hoạt động thực tiễn) Trong hai cấp độ trên, thì vai trò quan trọng nhất thuộc về hai yếu tố là tâm lý XH và hệ tư tưởng.

+ Tâm lý XH là bộ phận của ý thức xã hội thông thường, nó bao gồm những tâm tư tình cảm, những tập tục truyền thống, những thói quen, tập quán… của XH phản ánh trực tiếp những điều kiện sinh hoạt vật chất hàng ngày của XH, đây là bộ phận có tính bền vững và bảo thủ cao.

+ Hệ tư tưởng là bộ phận của ý thức lý luận, nó bao gồm những quan điểm tư tưởng đã được hệ thống hóa thành chỉnh thể học thuyết để phản ánh những lợi ích cơ bản và địa vị của một giai cấp nhất định.

– Nếu phân chia ý thức xã hội theo chiều dọc thì ý thức xã hội bao gồm các hình thái ý thức xã hội khác nhau: ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức tôn giáo, ý thức thẩm mỹ, triết học, khoa học…

Về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội:

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội:

Theo quan điểm thế giới quan duy vật thì vật chất có trước, nó sinh ra và quyết định ý thức. Trong lĩnh vực XH thì quan hệ này được biểu hiện là: tồn tại xã hội có trước, nó sinh ra và quyết định ý thức xã hội, điều đó được thể hiện cụ thể là:

– Tồn tại xã hội nào thì sinh ra ý thức xã hội ấy. Tức là người ta không thể tìm nguồn gốc tư tưởng trong đầu óc con người, mà phải tìm nó trong chính tồn tại xã hội. Do đó phải tồn tại xã hội để lý giải cho ý thức xã hội.

– Khi tồn tại xã hội thay đổi một cách căn bản, nhất là khi phương thức SX đã thay đổi thì sớm hay muộn thì ý thức xã hội cũng phải thay đổi theo.

Tính độc lập tương đối và sự tác động trở lại của ý thức xã hội lên tồn tại xã hội:

Sự lệ thuộc của ý thức xã hội vào tồn tại xã hội không phải lúc nào cũng diễn ra trực tiếp mà cần phải xét đến cùng qua nhiều khâu trung gian mới thấy được, bởi vì ý thức xã hội có tính độc lập của mình. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội được thể hiện dưới các hình thức sau:

– Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội. Sở dĩ như vậy bởi vì:

+ Do nó chỉ là phản ánh của tồn tại xã hội nên thường biến đổi sau;

+ Do nó có những bộ phận có tính bền vững, tính bảo thủ cao (tâm lý XH, tôn giáo…);

+ Do có những lực lượng XH luôn tìm cách duy trì tính lạc hậu trên (nhằm cai trị ND, nô dịch ND…).

– Vai trò tiên phong vượt trước của tri thức khoa học, bộ phận này trong ý thức xã hội có khả năng nắm bắt các quy luật vận động khách quan, từ đó đưa ra được những dự báo, tiên đoán về sự phát triển của XH, nên có thể đi tồn tại xã hội nên có thể đi trước một bước so với tồn tại xã hội (VD dự báo của Mác về sự sụp đổ của CNTB…).

– Tính kế thừa trong sự phát triển của ý thức xã hội có thể làm cho nó có một trình độ phát triển cao hơn so với tồn tại xã hội. Nên có những dân tộc với trình độ kinh tế, chính trị kém phát triển nhưng đời sống tinh thần lại rất phát triển, chẳng hạn dân tộc Đức ở thể kỷ XIX: kinh tế lạc hậu so với Châu Âu, nhưng văn hóa tinh thần cực kỳ phát triển (âm nhạc, hội họa….).

– Sự tương tác giữa các hình thái ý thức xã hội có thể tạo ra những quy luật đặc thù, chi phối sự phát triển của ý thức xã hội, làm cho nó không hoàn toàn lệ thuộc vào tồn tại xã hội. Cụ thể là ở những giai đoạn nhất định thường nổi lên một hình thái ý thức xã hội chủ đạo, chi phối các hình thái ý thức còn lại (làm cho toàn bộ XH phụ thuộc hoàn toàn vào ý thức chủ đạo: thời trung cổ thì tôn giáo chi phối xã hội, ngày nay khoa học chi phối xã hội).

– Do có tính độc lập tương đối nên ý thức xã hội có thể tác động trở lại lên tồn tại xã hội theo 2 xu hướng:

+ Nếu ý thức xã hội phản ánh đúng đắn các quy luật khách quan của tồn tại xã hội thì nó có thể thúc đẩy sự phát triển của tồn tại xã hội. Vai trò này thuộc về ý thức của những giai cấp tiến bộ và cách mạng.

+ Nếu ý thức xã hội phản ánh sai lệch, xuyên tác các quy luật khách quan của tồn tại xã hội thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển của tồn tại xã hội. Tác động này thuộc về ý thức của những giai cấp cũ, lạc hậu, phản động. Sự tác động của ý thức xã hội lên tồn tại xã hội phụ thuộc vào mức độ thâm nhập của nó vào trong phong trào của quần chúng nhân dân. Cho nên phải thường xuyên đấu tranh để phổ biến tri thức khoa học và lý luận cách mạng cho quần chúng nhân dân, đồng thời để đấu tranh để loại bỏ những tàn dư của văn hóa, tư tưởng cũ, phản động ra khỏi quần chúng (không ảnh hưởng đến quần chúng nhân dân).

Khoa Học Xã Hội 8 Bài 3: Cách Mạng Công Nghiệp

Khoa học xã hội 8 Bài 3: Cách mạng công nghiệp

A. Hoạt động khởi động

(Trang 23 KHXH 8 VNEN) Từ cuối thế kỉ XVIII đến thế kỉ XIX, xã hội loài người đã chứng kiến bước chuyển hết sức nhanh chóng trong lĩnh vực sản xuất – từ sản xuất nhỏ, thủ công đến sản xuất cơ khí máy móc. Đó chính là cách mạng công nghiệp. Cuộc cách mạng này đã làm thay đổi bộ mặt của các nước tư bản. Năng suất lao động tăng cao, nhiều khu công nghiệp, nhiều thành phố lớn xuất hiện, đánh dấu sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản trên phạm vi thế giới. Các em hãy tham gia vào bài học để tìm hiểu:

– Nền văn minh nông nghiệp bắt đầu chuyển sang nền văn minh công nghiệp từ bao giờ? Vì sao lại diễn ra trước tiên ở nước Anh?

– Những phát minh nào có ảnh hưởng lớn đến sản xuất công nghiệp ở nước Anh?

– Cách mạng công nghiệp đã mang lại những kết quả gì?

Trả lời:

– Nền văn minh nông nghiệp bắt đầu chuyển sang nền văn minh công nghiệp từ cuối thế kỷ XVIII, khi cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra. Từ đây nền kinh tế công nghiệp, sản xuất dựa trên máy móc, kỹ thuật thay thế dần cho nền sản xuất lao động chân tay, quy mô nhỏ.

– Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở Anh vì:

+ Nền tảng chính trị thuận lợi, giai cấp tư sản đã lên nắm quyền, nhà nước tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

+ Điều kiện kinh tế thuận lợi: Sự phát triển lương thực trong cuộc cách mạng nông nghiệp, nguồn cung cấp nhiên liệu dồi dào với nguồn cung than lớn.

+ Điều kiện địa lý thuận lợi, tạo điều kiện vận chuyển hàng hóa cũng như nguyên liệu một cách nhanh chóng.

+ Điều kiện xã hội thuận lợi, dân số tăng nhanh, nhân lực dồi dào, xã hội phát triển theo hướng tư bản.

+ Tích lũy tư bản ở Anh lớn.

– Một số phát minh có ảnh hưởng lớn đến sản xuất công nghiệp ở nước Anh có thể kể đến là:

+ 1735: A-bra-man phát minh ra phương pháp lấy than cốc từ than đá để luyện gang.

+ 1764: Giêm-ha-gri-vơ sáng chế ra máy kéo sợi Gienni.

+ 1769: Ác-crai-tơ chế tạo ra máy kéo sợi chạy bằng hơi nước.

+ 1784: Máy hơi nước do Giêm-oát chế tạo ra được đưa vào sử dụng.

+ 1785: Các-rai chế tạo ra máy dệt đầu tiên chạy bằng hơi nước, năng suất tăng 40 lần.

+ Đầu thế kỉ 19: Tàu thủy chạy bằng máy hơi nước thay thế dần thuyền buồm, xe lửa và đường sắt bắt đầu được sử dụng.

* Hệ quả của cách mạng công nghiệp:

– Về kinh tế:

+ Nâng cao năng suất lao động, làm ra khối lượng sản phẩm lớn cho xã hội, xã hội hóa quá trình lao động của các nước tư bản.

+ Thay đổi bộ mặt các nước tư bản, nhiều trung tâm công nghiệp mới và thành thị đông dân ra đời.

+ Thúc đẩy sự chuyển biến của các ngành kinh tế khác, đặc biệt là nông nghiệp và giao thông vận tải.

+ Nông nghiệp: Chuyển sang phương thức chuyên canh hoặc thâm canh. Quá trình cơ giới hóa nông nghiệp đã góp phần giải phóng nông dân, bổ sung lực lượng lao động cho thành phố.

– Về xã hội: hình thành 2 giai cấp mới là: tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp.

+ Tư sản công nghiệp: nắm tư liệu sản xuất và quyền thống trị.

+ Vô sản công nghiệp làm thuê, đời sống cơ cực dẫn đến đấu tranh giữa vô sản với tư sản không ngừng tăng lên.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. Tìm hiểu cách mạng công nghiệp ở Anh

(Trang 24 KHXH 8 VNEN) Đọc thông tin, kết hợp quan sát, hãy:

– Giải thích vì sao cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở Anh.

– Cho biết những phát minh lớn nào có ảnh hưởng đến sản xuất công nghiệp ở Anh. Phát minh nào có ý nghĩa quyết định nhất? Vì sao?

– Giải thích vì sao cuối thế kỉ 18 – đầu thế kỉ 19, nước Anh được gọi là “công xưởng của thế giới”?

Trả lời:

– Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở Anh vì:

+ Nền tảng chính trị thuận lợi, giai cấp tư sản đã lên nắm quyền, nhà nước tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

+ Điều kiện kinh tế thuận lợi: Sự phát triển lương thực trong cuộc cách mạng nông nghiệp, nguồn cung cấp nhiên liệu dồi dào với nguồn cung than lớn.

+ Điều kiện địa lý thuận lợi, tạo điều kiện vận chuyển hàng hóa cũng như nguyên liệu một cách nhanh chóng.

+ Điều kiện xã hội thuận lợi, dân số tăng nhanh, nhân lực dồi dào, xã hội phát triển theo hướng tư bản.

+ Tích lũy tư bản ở Anh lớn.

– Một số phát minh có ảnh hưởng lớn đến sản xuất công nghiệp ở nước Anh có thể kể đến là:

+ Năm 1735: A-bra-man phát minh ra phương pháp lấy than cốc từ than đá để luyện gang.

+ Năm 1764: Giêm-ha-gri-vơ sáng chế ra máy kéo sợi Gienni.

+ Năm 1769: Ác-crai-tơ chế tạo ra máy kéo sợi chạy bằng sức nước.

+ Năm 1784: Máy hơi nước do Giêm-oát chế tạo ra được đưa vào sử dụng.

+ Năm 1785: Các-rai chế tạo ra máy dệt đầu tiên chạy bằng hơi nước, năng suất tăng 40 lần.

+ Đầu thế kỉ 19: Tàu thủy chạy bằng máy hơi nước thay thế dần thuyền buồm, xe lửa và đường sắt bắt đầu được sử dụng.

– Trong các phát minh, việc Giêm-oát phát minh ra máy hơi nước là quan trọng nhất. Vì:

+ Nó là nền tảng cho mọi ngành sản xuất, nhiều ngành sản xuất mới sau đó ra đời.

+ Nó giúp tăng năng suất lao động, giải phóng sức người.

+ Máy hơi nước có thể vận hành mọi thời điểm, duy trì nền sản xuất liên tục.

– Cuối thế kỷ XVIII đầu XIX, Anh là công xưởng của thế giới vì:

+ CM công nghiệp làm thay đổi bộ mặt của nước Anh.

+ Năng suất lao động cao, nhiều khu công nghiệp, thành phố lớn.

+ Sản xuất tư bản chủ nghĩa tăng nhanh.

2. Tìm hiểu cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức

(Trang 25 KHXH 8 VNEN) Đọc thông tin, kết hợp quan sát hình, hãy cho biết sau nước Anh, cách mạng công nghiệp diễn ra ở nước nào?

Trả lời:

* Sau nước Anh, cách mạng công nghiệp diễn ra ở Pháp và Đức:

– Cách mạng công nghiệp ở Pháp bắt đầu từ những năm 30 của thế kỷ 19. Số lượng máy hơi nước được sử dụng tăng lên nhanh chóng. Việc xây dựng đường sắt được đẩy mạnh. Cách mạng công nghiệp đã đưa nền kinh tế Pháp phát triển, đứng thứ hai thế giới (sau Anh).

– Ở Đức, cách mạng công nghiệp diễn ra từ những năm 40 của thế kỷ 19. Công nghiệp hóa chất, luyện kim phát triển, đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Đức. Trong nông nghiệp đã xuất hiện máy cày, máy bừa và máy gặt đập.

3. Tìm hiểu hệ quả của cách mạng công nghiệp

(Trang 25 KHXH 8 VNEN) Đọc thông tin, kết hợp quan sát hình, hãy:

– Cho biết sự biến đổi của nước Anh trước và sau cách mạng công nghiệp.

– Nêu hệ quả của cách mạng công nghiệp.

Trả lời:

– Nước Anh trước cách mạng:

+ Chỉ có một trung tâm sản xuất thủ công.

+ Có 4 thành phố trên 50.000 dân.

+ Anh chưa có hệ thống đường sắt.

– Sau cách mạng:

+ Anh xuất hiện vùng công nghiệp mới bao trùm hết nước

+ Xuất hiện các trung tâm khai thác than đá.

+ Có 14 thành phố trên 50.000 dân.

+ Có mạng lưới đường sắt nối liền các thành phố, hải cảng, khu công nghiệp.

– Hệ quả cách mạng công nghiệp:

* Hệ quả của cách mạng công nghiệp:

– Về kinh tế:

+ Nâng cao năng suất lao động, làm ra khối lượng sản phẩm lớn cho xã hội, xã hội hóa quá trình lao động của các nước tư bản.

+ Thay đổi bộ mặt các nước tư bản, nhiều trung tâm công nghiệp mới và thành thị đông dân ra đời.

+ Thúc đẩy sự chuyển biến của các ngành kinh tế khác, đặc biệt là nông nghiệp và giao thông vận tải.

+ Nông nghiệp: Chuyển sang phương thức chuyên canh hoặc thâm canh. Quá trình cơ giới hóa nông nghiệp đã góp phần giải phóng nông dân, bổ sung lực lượng lao động cho thành phố.

– Về xã hội: hình thành 2 giai cấp mới là: tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp.

+ Tư sản công nghiệp: nắm tư liệu sản xuất và quyền thống trị.

+ Vô sản công nghiệp làm thuê, đời sống cơ cực dẫn đến đấu tranh giữa vô sản với tư sản không ngừng tăng lên.

C. Hoạt động luyện tập

1. Điền dấu x vào chỗ trống (…) trước ý mà em cho là đúng.

(…) Máy móc được phát minh và sử dụng đầu tiên ở Anh.

(…) Năm 1764, Giêm Ha-gri-vơ sáng chế ra máy kéo sợi, làm tăng năng suất lên gấp 8 lần.

(…) Máy dệt đầu tiên ở Anh được sáng chế bởi Ét-mơn Các-rai.

(…) Năm 1784, máy hơi nước được sử dụng.

(…) Giêm Oát phát minh ra máy hơi nước.

(…) Đầu thế kỷ 19, máy hơi nước đã được sử dụng trong ngành giao thông vận tải.

(…) Cách mạng công nghiệp ở Anh là quá trình chuyển biến từ sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc.

(…) Cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở Pháp, sau đó lan rộng ra nhiều nước tư bản khác.

(…) Ở Anh, máy móc được phát minh trước tiên trong ngành dệt.

(…) Máy móc được sử dụng ở nhiều ngành khác nhau, nhất là giao thông vận tải.

Trả lời:

(X) Máy móc được phát minh và sử dụng đầu tiên ở Anh.

(…) Năm 1764, Giêm Ha-gri-vơ sáng chế ra máy kéo sợi, làm tăng năng suất lên gấp 8 lần.

(X) Máy dệt đầu tiên ở Anh được sáng chế bởi Ét-mơn Các-rai.

(X) Năm 1784, máy hơi nước được sử dụng.

(X) Giêm Oát phát minh ra máy hơi nước.

(X) Đầu thế kỷ 19, máy hơi nước đã được sử dụng trong ngành giao thông vận tải.

(X) Cách mạng công nghiệp ở Anh là quá trình chuyển biến từ sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc.

(…) Cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở Pháp, sau đó lan rộng ra nhiều nước tư bản khác.

(X) Ở Anh, máy móc được phát minh trước tiên trong ngành dệt.

(X) Máy móc được sử dụng ở nhiều ngành khác nhau, nhất là giao thông vận tải.

2. Hãy nối ô bên trái với bên phải sao cho phù hợp.

(Trang 27 KHXH 8 VNEN)

Trả lời:

D-E. Hoạt động vận dụng – tìm tòi mở rộng

1. (Trang 27 KHXH 8 VNEN) Hãy cho biết: sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay cần những điều kiện gì. Em sẽ làm gì để góp phần vào sự nghiệp đó?

Trả lời:

– Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta cần các điều kiện:

+ Vốn: công nghiệp hóa hiện đại hóa đòi hỏi có nhiều vốn, bao gồm vốn trong nước và vốn nước ngoài.

+ Nguồn nhân lực: chúng ta cần có lực lượng cán bộ khoa học công nghệ và công nhân lành nghề, đảm bảo về nhân lực và chất lượng.

+ Khoa học công nghệ: đây là động lực của công nghiệp hóa hiện đại hóa, quyết định lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển kinh tế.

+ Mở rộng quan hệ đối ngoại: xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa hiện nay tạo ra mối liên hệ phụ thuộc của các nền kinh tế. do đó mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại là một tất yếu khách quan nhằm tranh thủ vốn, công nghệ, kỹ thuật trên thế giới.

+ Sự lãnh đạo quản lý của nhà nước: đây là tiền đề quyết định.

– Cá nhân em:

+ Không ngừng học tập, rèn luyện đạo đức.

+ Đọc sách, báo để nâng cao kiến thức, tư duy về cả khoa học và cuộc sống.

+ Tìm hiểu thông tin về công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các đường lối, chủ trương của Đảng về sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa.

+ Tích cực tham gia các phong trào ở địa phương về xây dựng nông thôn mới, hiện đại hóa nông thôn nhằm góp phần vào sự nghiệp phát triển đất nước.

2. (Trang 27 KHXH 8 VNEN) Sưu tầm những mẩu chuyện về Giêm Oát, Xti-phen-xơn, Phơn-tơn.

Trả lời:

– James Watt (Giêm Oát)

James Watt sinh ngày 19/01/1736 tại một thị trấn ven biển Greenock ở Scotland của Vương quốc Anh. Từ bé, James Watt tỏ ra rất khéo tay và có năng khiếu về môn Toán học.

Vào năm James Watt 17 tuổi thì mẹ ông qua đời. Watt đi đến Luân Đôn để học ngành điều khiển đo lường (measuring instrument) trong 1 năm. Sau đó, ông trở lại Glasgow Scotland với dự tính lập một cơ sở kinh doanh sản xuất thiết bị đo lường.

Tuy nhiên, vì không đủ kinh nghiệm ít nhất 7 năm học việc nên theo quy định, cơ quan quản lý thợ thủ công của Glasgow (Glasgow Guild of Hammermen) không cấp phép cho Watt lập cơ sở kinh doanh. May mắn, Watt được các giáo sư của Đại học Glasgow tạo cơ hội để ông mở một xưởng nhỏ trong trường.

Năm 1757 xưởng được thành lập. Một trong những giáo sư của Đại học Glasgow là nhà vật lý, nhà hóa học Joseph Black đã trở thành bạn và cũng là người thầy của Watt.

Năm 1763 vô tình một mô hình động cơ hơi nước đầu tiên của Thomas Newcomen bị hỏng và người được nhờ sửa chữa chính là James Watt. Trong quá trình nghiên cứu các chi tiết bên trong của mô hình, Watt nhận ra đây thực sự là một phát minh khoa học, và ông nghĩ rằng có thể cải tiến một vài chi tiết để nó hoạt động tốt hơn, hiệu quả hơn.

Vào một buổi sáng, Watt đi bách bộ ngoài sân golf, mặt trời từ từ mọc và rọi lên mặt ông. Bỗng nhiên một đám mây đen che khuất mặt trời, trong phút chốc bầu trời như tối lại. Nghĩ về đám mây đen che kín mặt trời, một ý tưởng mới xuất hiện trong đầu Watt: “Thiết kế bộ ngưng tụ hơi nước, làm cho hơi nước trực tiếp trở lại trạng thái nước ngay từ ngoài xi lanh, như vậy xi lanh có thể duy trì được nhiệt độ tương đối cao.”

Để chế tạo được máy hơi nước kiểu mới, Watt và các trợ lý của ông làm việc miệt mài không quản ngày đêm. Không nản lòng sau bao khó khăn, thất bại, cuối cùng năm 1765 ông đã chế tạo thành công chiếc máy hơi nước giảm được 3/4 lượng than tiêu thụ so với máy hơi nước Newcomen.

Năm 1769, Watt nhận bằng độc quyền về cải tiến máy hơi nước. Từ thành quả này, Watt tiếp tục cải tiến một bước nữa để giảm lượng tiêu hao than xuống, nâng hiệu suất cao hơn.

Năm 1782, ông cho ra đời chiếc máy hơi nước mới đúng như ông đã suy nghĩ: Máy tiêu hao than ít, hiệu suất nâng lên gấp ba lần. Thành công từ phát minh đã khiến cho máy hơi nước Newcomen trở nên lạc hậu.

Máy hơi nước do Watt phát minh nhanh chóng được sử dụng rộng rãi trên mọi tàu thuyền, tàu hỏa. Công nghiệp toàn thế giới nhanh chóng bước vào “thời đại máy hơi nước”.

3. (Trang 27 KHXH 8 VNEN) Tìm hiểu về các phát minh khoa học – kỹ thuật trong thời kỳ cách mạng công nghiệp.

Trả lời:

– Năm 1733, John Kay đã phát minh ra “thoi bay” (flying shuttle). Phát minh này đã làm người thợ dệt không phải lao thoi bằng tay và năng suất lao động lại tăng gấp đôi.

– Năm 1764, James Hargreaves đã chế được chiếc xe kéo sợi kéo được 16-18 cọc sợi một lúc, giúp tăng năng suất gấp 8 lần. Ông lấy tên con gái mình là Jenny để đặt cho máy đó.

– Năm 1769, Richard Arkwright đã cải tiến việc kéo sợi không phải bằng tay mà bằng súc vật, sau này còn được kéo bằng sức nước.

– Năm 1779, Cromton đã cải tiến máy với kỹ thuật cao hơn, kéo được sợi nhỏ lại chắc, vải dệt ra vừa đẹp vừa bền

– Năm 1785, phát minh quan trọng trong ngành dệt là máy dệt vải của linh mục Edmund Cartwright. phát minh này đã tăng năng suất dệt lên tới 40 lần.

– Phát minh trong ngành dệt cũng tác động sang các ngành khác. Lúc bấy giờ, các nhà máy dệt đều phải đặt gần sông để lợi dụng sức nước chảy, điều đó bất tiện rất nhiều mặt. Năm 1784, James Watt phụ tá thí nghiệm của trường Đại học Glasgow (Scotland) đã phát minh ra máy hơi nước. Nhờ phát minh này, nhà máy dệt có thể đặt bất cứ nơi nào. Không những thế phát minh này còn có thể coi là mốc mở đầu quá trình cơ giới hóa.

– Ngành luyện kim cũng có những bước tiến lớn. Năm 1784, Henry Cort đã tìm ra cách luyện sắt “puddling”. Mặc dù phương pháp của Henry Cort đã luyện được sắt có chất lượng hơn nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu về độ bền của máy móc. Năm 1885, Henry Bessemer đã phát minh ra lò cao có khả năng luyện gang lỏng thành thép. Phát minh này đã đáp ứng được về yêu cầu cao về số lượng và chất lượng thép hồi đó.

– Cách mạng cũng diễn ra trong ngành giao thông vận tải. Năm 1814, Stephenson phát minh ra chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên chạy bằng hơi nước. Đến năm 1829, vận tốc xe lửa đã lên tới 14 dặm/giờ. Thành công này đã làm bùng nổ hệ thống đường sắt ở châu Âu và châu Mỹ.

– Năm 1807, Robert Fulton đã chế ra tàu thủy chạy bằng hơi nước thay thế cho những mái chèo hay những cánh buồm.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Các bài Giải bài tập Khoa học xã hội lớp 8 VNEN được biên soạn bám sát sách giáo khoa Hướng dẫn học Khoa học xã hội 8 chương trình VNEN mới.