Vì Sao Vi Khuẩn Là Tế Bào Nhân Sơ / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Tế Bào Nhân Sơ Là Gì? Cấu Tạo Và Đặc Điểm Của Tế Bào Nhân Sơ

Số lượt đọc bài viết: 14.291

Tế bào nhân sơ có nhiều nét tương đồng cùng với tế bào nhân thực nhưng đơn giản hơn. Về cơ bản cấu tạo của hai dạng tế bào này có sự khác nhau khá rõ rệt. Trong sinh học tế bào nhân sơ là gì? – Bạn có thể hiểu tế bào nhân sơ chính là các vi khuẩn, vi sinh vật với cấu tạo tế bào đơn giản nhất.

Tế bào nhân sơ là gì? – Tế bào nhân sơ là tế bào của các sinh vật nhân sơ hay sinh vật nguyên thủy, sinh vật tiền nhân. Đây chính là tế bào không có màng nhân trên các nhóm sinh vật nhân sơ. Tuy nhiên không hẳn sinh vật nhân sơ nào cũng không có màng nhân. Một số loài Planctomycetales có ADN được bao bọc trong màng đơn.

Tế bào nhân sơ không có cấu trúc nội bào điển hình của tế bào eukaryote cũng như các bào quan. Màng sinh chất chính là nơi thực hiện các chức năng của các bào quan như lục lạp, ti thể, bộ máy Golgi. Sinh vật nhân sơ sẽ được cấu tạo với ba vùng cấu trúc: Tiêm mao, tiên mao (flagella), các protein bám trên bề mặt tế bào, lông nhung. thành tế bào và màng sinh chất, vỏ tế bào bao gồm capsule. Các ribosome và các thể vẩn (inclusion body), vùng tế bào chất có chứa ADN genome.

Cấu tạo của tế bào nhân sơ là gì?

Cấu tạo của tế bào nhân sơ là gì? – Cấu tạo của tế bào nhân sơ khá đơn giản. Hầu hết các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào của các loại vi khuẩn là peptidoglycan. Thành phần hóa học này được cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn.

Thành của tế bào sẽ quyết định đến hình dạng của tế bào đó. Vi khuẩn được chia thành 2 loại nhờ thành phần hóa học và cấu trúc của thành tế bào. Cụ thể hơn vi khuẩn sẽ được chia thành hai loại Gram dương và Gram âm.

Lớp màng sinh chất được cấu tạo ở bên dưới thành tế bào. Màng sinh chất được cấu tạo từ lớp kép protein và photpholipit. Tại một số vi khuẩn phần bên ngoài của thành tế bào còn được cấu tạo thêm lớp vỏ nhầy. Lớp vỏ này có tác dụng giúp vi khuẩn tăng sức tự vệ hay bám dính vào các bề mặt, gây bệnh.

Vi khuẩn tế bào nhân sơ còn có cả cấu tạo lông và roi ở một số loài. Chức năng chính của lông là trở thành thụ thể tiếp nhận các virus. Ngoài ra nó còn có công dụng vi khuẩn trong quá trình tiếp hợp. Đối với một số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người. Chức năng của Roi chính là giúp vi khuẩn di chuyển.

Về cấu tạo tế bào chất sẽ nằm giữa vùng nhân và màng sinh chất. Với hai thành phần chính là ribôxôm cùng một số cấu trúc khác cùng bào tương. Bào tương chính là một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau.

Ribosome được cấu tạo từ prôtêin là bào quan , ARN và không có màng bao bọc. Riboxom sẽ tổng hợp nên các loại protein của tế bào. Bình thường kích thước của Riboxom tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực.

Cấu tạo của tế bào nhân sơ cũng không có các bào quan với màng bọc và phần khung tế bào. Tế bào chất của vi khuẩn cũng không có hệ thống nội màng. Điều này chính là một trong những khác biệt lớn so với cấu tạo của sinh vật tế bào nhân thực.

Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ là gì?

– Chưa có nhân hoàn chỉnh

– Tế bào chất không có hệ thống nội màng.

– Kích thước nhỏ chỉ khoảng 1 – 5 mm (bằng 1/10 kích thước tế bào nhân thực)

– Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi:

+ Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh.

+ Tế bào sinh trưởng nhanh, khả năng phân chia mạnh, số lượng tế bào tăng nhanh.

Cách sinh sản của tế bào nhân sơ là gì?

Cách sinh sản của tế bào nhân sơ là gì? – Tế bào nhân sơ sinh sản theo con đường sinh sản vô tính. Chính xác hơn thì chúng sinh sản qua quá trình phân đôi tế bào. Ở một số loại sinh vật nhân sơ tế bào em sẽ kéo dài rồi mới tiến hành phân chia sinh sản. Cũng có loài các tế bào con sẽ được tách phân đôi sau đó mới tiếp tục lớn lên.

Sinh sản và phân chia tế bào đối với tế bào nhân thực diễn ra rất nhanh chóng. Tốc độ sinh sản trung bình của vi khuẩn trong vòng 6 giờ là 250.000 tế bào mới. Có thể tính ra cứ 20 phút chúng lại tiến hành phân đôi một lần. Tốc độ sinh sản nhanh chóng này cũng mang đến nhiều tai họa cho nhân loại.

Tu khoa lien quan:

tại sao gọi là tế bào nhân sơ

đại diện của tế bào nhân sơ

bài 7 tế bào nhân sơ lớp 10

sơ đồ tư duy tế bào nhân sơ

đặc điểm của tế bào nhân sơ

kích thước tế bào nhân sơ

bảng cấu tạo tế bào nhân sơ

tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

Please follow and like us:

Sự Khác Biệt Giữa Thành Tế Bào Của Vi Khuẩn Gram Dương &Amp; Âm Tính Là Gì?

Thành tế bào gram dương chứa một lớp peptidoglycan dày bao quanh thành tế bào Gram âm chứa một lớp peptidoglycan mỏng giữa màng tế bào chất và màng ngoài.

tham khảo trang này để biết chi tiết đầy đủ: Vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm – Sự khác biệt và so sánh

Cảm ơn vì A2A

Vi khuẩn có hai loại chính. Gram dương và Gram âm dựa trên cách chúng nhuộm trong xét nghiệm Gram Stained sơ bộ. Điều này chủ yếu là do sự khác biệt trong thành phần thành tế bào của các vi khuẩn khác nhau.

Vi khuẩn gram dương có thành tế bào không có màng ngoài. Thành tế bào của chúng dày (20 trận30nm) và có thành tế bào thực sự nhẵn. Hàm lượng murein rất cao (70 thép80%) và có hàm lượng lipid rất thấp. Hàm lượng lipid thấp cũng có nghĩa là nó sẽ không có trong vết safranin thứ cấp được sử dụng để nhuộm gram. Một sự khác biệt lớn khác là sự vắng mặt của các vách tế bào cho sự hấp thu chất dinh dưỡng. Ngoài ra còn có axit Lipoteichoic cung cấp cho thành tế bào Gram dương độ cứng của nó.

Mặt khác, vi khuẩn gram âm có thành tế bào có màng ngoài lipid dễ thấy, đó là lý do tại sao chúng không có màu tím pha lê trong quá trình nhuộm Gram. Màng ngoài này dễ dàng bị rửa trôi bởi các dung môi lipid như rượu hoặc acetone. Thành tế bào của chúng tương đối mỏng hơn (8 trận10nm). Hàm lượng murein cũng rất thấp (101515%) nhưng hàm lượng lipid rất cao (30 cạn50%), đó là lý do tại sao nó sử dụng vết bẩn safranin trong quy trình nhuộm Gram. Hàm lượng lipid cao cũng có nghĩa là porins vắng mặt mà thay vào đó có các kênh lipid kỵ nước để hấp thu dinh dưỡng. Các axit lipoteichoic không có trong thành tế bào gram âm và chúng hoàn toàn phụ thuộc vào lipit kỵ nước để cung cấp độ cứng của tế bào.

Hi vọng điêu nay co ich 🙂

Cảm ơn vì A2A

Vi khuẩn có hai loại chính. Gram dương và Gram âm dựa trên cách chúng nhuộm trong xét nghiệm Gram Stained sơ bộ. Điều này chủ yếu là do sự khác biệt trong thành phần thành tế bào của các vi khuẩn khác nhau.

Vi khuẩn gram dương có thành tế bào không có màng ngoài. Thành tế bào của chúng dày (20 trận30nm) và có thành tế bào thực sự nhẵn. Hàm lượng murein rất cao (70 thép80%) và có hàm lượng lipid rất thấp. Hàm lượng lipid thấp cũng có nghĩa là nó sẽ không có trong vết safranin thứ cấp được sử dụng để nhuộm gram. Một sự khác biệt lớn khác là sự vắng mặt của các vách tế bào cho sự hấp thu chất dinh dưỡng. Ngoài ra còn có axit Lipoteichoic cung cấp cho thành tế bào Gram dương độ cứng của nó.

Mặt khác, vi khuẩn gram âm có thành tế bào có màng ngoài lipid dễ thấy, đó là lý do tại sao chúng không có màu tím pha lê trong quá trình nhuộm Gram. Màng ngoài này dễ dàng bị rửa trôi bởi các dung môi lipid như rượu hoặc acetone. Thành tế bào của chúng tương đối mỏng hơn (8 trận10nm). Hàm lượng murein cũng rất thấp (101515%) nhưng hàm lượng lipid rất cao (30 cạn50%), đó là lý do tại sao nó sử dụng vết bẩn safranin trong quy trình nhuộm Gram. Hàm lượng lipid cao cũng có nghĩa là porins vắng mặt mà thay vào đó có các kênh lipid kỵ nước để hấp thu dinh dưỡng. Các axit lipoteichoic không có trong thành tế bào gram âm và chúng hoàn toàn phụ thuộc vào lipit kỵ nước để cung cấp độ cứng của tế bào.

Hi vọng điêu nay co ich 🙂

Cảm ơn vì A2A

Vi khuẩn có hai loại chính. Gram dương và Gram âm dựa trên cách chúng nhuộm trong xét nghiệm Gram Stained sơ bộ. Điều này chủ yếu là do sự khác biệt trong thành phần thành tế bào của các vi khuẩn khác nhau.

Vi khuẩn gram dương có thành tế bào không có màng ngoài. Thành tế bào của chúng dày (20 trận30nm) và có thành tế bào thực sự nhẵn. Hàm lượng murein rất cao (70 thép80%) và có hàm lượng lipid rất thấp. Hàm lượng lipid thấp cũng có nghĩa là nó sẽ không có trong vết safranin thứ cấp được sử dụng để nhuộm gram. Một sự khác biệt lớn khác là sự vắng mặt của các vách tế bào cho sự hấp thu chất dinh dưỡng. Ngoài ra còn có axit Lipoteichoic cung cấp cho thành tế bào Gram dương độ cứng của nó.

Mặt khác, vi khuẩn gram âm có thành tế bào có màng ngoài lipid dễ thấy, đó là lý do tại sao chúng không có màu tím pha lê trong quá trình nhuộm Gram. Màng ngoài này dễ dàng bị rửa trôi bởi các dung môi lipid như rượu hoặc acetone. Thành tế bào của chúng tương đối mỏng hơn (8 trận10nm). Hàm lượng murein cũng rất thấp (101515%) nhưng hàm lượng lipid rất cao (30 cạn50%), đó là lý do tại sao nó sử dụng vết bẩn safranin trong quy trình nhuộm Gram. Hàm lượng lipid cao cũng có nghĩa là porins vắng mặt mà thay vào đó có các kênh lipid kỵ nước để hấp thu dinh dưỡng. Các axit lipoteichoic không có trong thành tế bào gram âm và chúng hoàn toàn phụ thuộc vào lipit kỵ nước để cung cấp độ cứng của tế bào.

Hi vọng điêu nay co ich 🙂

Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Sơ

Viết bởi Trần Thị Hưng

SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

– 1665: Rôbớc Húc là người đầu tiên mô tả tế bào khi ông sử dụng kính hiển vi để quan sát lát mỏng của cây bấc.  Vài năm sau, nhà tự nhiên học người Hà Lan Antonie Van Lơvenhuc đã quan sát các tế bào sống đầu tiên. – 1838, Matias Slâyđen khi nghiên cứu các mô thực vật đã đưa ra Học thuyết về tế bào: tất cả các cơ thể thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.   – 1839, Têôđo Sơvan cũng cho rằng tất cả các cơ thể động vật được xây dựng từ tế bào.  

KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO

Tế bào rất đa dạng, dựa vào cấu trúc người ta chia chúng thành hai nhóm: Tế bào nhân sơ (Prokaryote) và tế bào nhân thực (Eukaryote).

Tất cả các tế bào đều có ba thành phần cấu trúc cơ bản: –  Màng sinh chất bao quanh tế bào: Có nhiều chức năng, như màng chắn, vận chuyển, thẩm thấu, thụ cảm… –  Tế bào chất: là chất keo lỏng hoặc keo đặc (bán lỏng) có thành phần là nước, các hợp chất vô cơ và hữu cơ… –  Nhân hoặc vùng nhân: Chứa vật chất di truyền.

III. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

– So với tế bào nhân thực, thì tế bào vi khuẩn có kích thước 1- 5mm, bằng 1/10 tế bào nhân thực, tức S/V lớn ” Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường, sinh sản một cách nhanh chóng. – Không có các bào quan có màng bao bọc. 1.  Lông roi, vỏ nhầy, thành tế bào, MSC

Lông, roi: (Ở một số VK)

– Cấu tạo: bản chất là protein .

– Chức năng lông: + Như thụ thể: tiếp nhận các virut.

+ Tiếp hợp: trao đổi plasmit giữa các tế bào nhân sơ.

+ Bám vào bề mặt tế bào: Một số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người.

– Chức năng Roi giúp VK di chuyển.

Vỏ nhầy: (Ở một số VK)

– Cấu tạo: Có bản chất là polysaccarit. – Chức năng: + Giúp vi khuẩn tăng sức tự vệ hay bám dính vào các bề mặt, gây bệnh…                       + Cung cấp dinh dưỡng khi gặp điều kiện bất lợi.  

Thành tế bào:

– Cấu tạo: peptidoglican

– Chức năng: + Giữ cho vi khuẩn có hình dạng ổn định.   + Bảo vệ, duy trì áp suất nội bào. + Dựa vào cấu tạo thành tế bào chia vi khuẩn ra làm hai loại → đề xuất các biện pháp chữa bệnh.

Đặc điểm

Gram

G+

G-

Thành tế bào

Dày, nhiều lớp

Mỏng, ít lớp

Acit teichoic

Không

Lớp lipopolysaccarit

Không

Mẫn cảm với lysozym

Ít

Bắt màu thuốc nhuộm Gram

Tím

Đỏ

MSC:

– Cấu tạo: Từ lớp kép photpholipit có 2 đầu kị nước quay vào nhau và các protein.

– Chức năng: + Bảo vệ tế bào, kiểm soát sự vận chuyển các chất ra vào tế bào.                       + Mang nhiều enzym tham gia tổng hợp ATP, lipit.

                      + Tham gia phân bào.

    Tế bào chất

    *Bào tương: Là một dạng chất keo bán lỏng, chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau.

    *Các hạt: – Riboxom: cấu tạo từ protein, rARN và không có màng bao bọc.  Là nơi tổng hợp nên các loại protein của tế bào.  Riboxom của vi khuẩn (30S+ 50S) nhỏ hơn riboxom của tế bào nhân thực (40S+ 60S).   – Các hạt dự trữ: Giọt mỡ (Lipit) và tinh bột.

    *Mesoxom:

    – Cấu trúc:

    Chủ yếu có ở Gram dương, do MSC xâm nhập, đâm sâu vào tế bào chất.

     - Chức năng:

    + Gắn với ADN và có chức năng trong quá trình sao chép ADN và quá trình phân bào.

                        

    + Quang hợp hoặc hô hấp ở một số vi khuẩn quang hợp hoặc có hoạt tính hô hấp cao.

    Không có

    – Không có hệ thống nội màng → không có các bào quan có màng bao bọc; khung tế bào;

      Vùng nhân – Không có màng nhân, nhưng đã có bộ máy di truyền là một phân tử ADN vòng và thường không kết hợp với protein histon. Ngoài ra, một số vi khuẩn còn có ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit.  

      CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN

      Câu 1. Ý nghĩa của việc nhuộm bằng phương pháp gram đối với các chủng vi khuẩn.

      Phương pháp nhuộm Gram phân lập Vi khuẩn thành 2 nhóm lớn:

      – VK Gram dương: thành tế bào dày, bắt màu tím.

      – VK Gram âm: thành tế bào mỏng, bắt màu đỏ.

      Từ những đặc điểm của 2 lnhoms vi khuẩn mà có thể nhận biết và sử dụng các thuốc kháng sinh đặc hiệu cho từng loại, ngăn ngừa sự bùng phát của chúng, bảo vệ sức khỏe con người và sinh vật khác.

      Câu 2. Plasmitlà gì? Plasmit cóvaitrò gì đối với vi khuẩn.

      Ở vi khuẩn, ngoài ADN vùng nhân còn có các ADN vòng nhỏ gọi là Plasmit.

      Các plasmid không phải là yếu tố nhất thiết phải có đối với sự sống tế bào, nhưng khi có mặt, chúng đem lại cho tế bào nhiều đặc tính chọn lọc quý giá như có thêm khả năng phân giải một số hợp chất, chống chịu với nhiệt  độ bất lợi, chống chịu với các kháng sinh…

      Câu 3. Thuốckhángsinh là gì? Nêu các tác động của thuốc kháng sinh.

      Thuốc kháng sinh(Trụ sinh)là những chất có khả năng tiêu diệtvi khuẩnhay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu.

      Thuốc kháng sinhcó tác dụng lên vi khuẩn ở cấp độphân tử, thường là một vị trí quan trọng của vi khuẩn hay một phản ứng trongquá trình phát triển của vi khuẩn. Từ đó tiêu diệtvi khuẩnhay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu. Cụ thể:

      + Ức chế quá trình tổng hợpvách của vi khuẩn(vỏ) của vi khuẩn.

      + Ức chế chức năng củamàng tế bào.

      + Ức chế quá trình sinh tổng hợpprotein.

      + Ức chế quá trình tổng hợpacid nucleic.

      Câu 4. Vì sao một số loại vi khuẩn có khả năng kháng thuốc?

      Sự kháng lại thuốc kháng sinh của vi khuẩn về cơ bản là do gen. Tức là vi khuẩn “tự nhiên” có những gen kháng thuốc trong tế bào. Nhờ có gen kháng thuốc mà vi khuẩn có đủ năng lực chống lại tác dụng của thuốc kháng sinh. Và nhờ đó mà chúng có thể tồn tại và tiếp tục gây bệnh.

      Vi khuẩn có được gen kháng thuốc là do 3 nguyên nhân:

      + Đột biến gen.

      + Lai tạo gen giữa các dòng vi khuẩn.

      + Hiện tượng chuyển gen giữa các dòng vi khuẩn.

Phi Kim Vi Điểm Tế Bào Gốc

Trong một vài năm trở lại đây, phi kim vi điểm tế bào gốc được nhiều người biết đến là phương pháp làm đẹp da hiệu quả. Không những thế, phi kim vi điểm kết hợp cùng tế bào gốc sẽ giúp cho chị em có được làn da tươi trẻ, hoàn mỹ. Vậy phi kim vi điểm tế bào gốc là gì?

Phi kim vi điểm tế bào gốc hay còn được gọi là liệu pháp tăng sinh collagen. Phương pháp này hoạt động theo cơ chế đặc thù giúp tăng khả năng sản sinh collagen, khắc phục các khiếm khuyết của da một cách an toàn và hiệu quả.

Để tiến hành phương pháp này, bác sĩ sẽ sử dụng thiết bị chuyên dụng là máy phi với các đầu kim rất bén, siêu nhỏ. Sau đó, bác sĩ sẽ đưa máy phi kim đi trên bề mặt da của bạn.

Khi đi qua, đầu kim tiếp xúc với da sẽ tạo ra những vết thương giả, kích thích và biến đổi tế bào biểu bì để tái tạo và phát triển mô da. Đồng thời, lương tế bào gốc sẽ được cấy vào vùng thực hiện giúp tăng sinh collagen, tạo liên kết da, làm đầy và mịn da vùng điều trị.

Đối với những trường hợp sẹo lâu năm, nám da thường không thể điều trị bằng những phương pháp thông thường. Phi kim vi điểm tế bào gốc ra đời như là vị “cứu tinh” của những ai mắc phải. Phương pháp này giúp kích thích sản sinh tế bào thượng bì và sợi collagen cả về số lượng lẫn chất lượng. Từ đó, nâng cao hiệu quả trong việc điều trị da bị hư hại do lão hóa, sẹo do mụn hay do các yếu tố độc hại của môi trường.

SỰ KHÁC BIỆT CỦA CÔNG NGHỆ PHI KIM VI ĐIỂM SO VỚI KỸ THUẬT LĂN KIM TRUYỀN THỐNG

Ø Áp dụng cho cả nam và nữ

Ø Người mong muốn sỡ hữu làn da đều màu, trắng sáng, mịn màng

Ø Những đối tượng sau không được chỉ định thực hiện:

+ Khách hàng có da bị nhiễm trùng

+ Khách hàng bị nấm viêm da

+ Khách hàng đang mọc mụn bọc, sưng tấy.

Nhằm đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả tối đa mang lại cho khách hàng sau khi thực hiện, Thẩm mỹ viện Opal Beauty thực hiện phi kim vi điểm tế bào gốc với quy trình như sau:

ƯU ĐIỂM PHI KIM VI ĐIỂM TẾ BÀO GỐC TẠI OPAL BEAUTY SPA

► Không gây đau đớn, không sưng tấy, da phục hồi rất nhanh

► Giá thành thấp, tiết kiệm chi phí

► Chuyên gia giàu kinh nghiệm tư vấn liệu trình điều trị phù hợp, đạt hiệu quả nhanh chóng, rút ngắn thời gian

► Phương pháp phi kim vi điểm tế bào gốc giúp đưa các sản phẩm tế bào gốc trực tiếp vào sâu bên trong da. Bổ sung các dưỡng chất và các yếu tố kích thích tái tạo, tăng trưởng và cải thiện hầu hết các vấn đề về làn da của bạn

► Không gây tổn thương da, không mất thời gian nghỉ dưỡng

► An toàn, hiệu quả cao, không để lại tác dụng phụ

► Phi kim không chỉ giúp cải thiện tình trạng sẹo, nám, xóa bỏ nếp nhăn từ bên ngoài mà còn phục hồi kết cấu da từ bên trong

► Mang đến làn da trẻ trung, mịn màng

► Hiệu quả duy trì lâu dài với thời gian.

⇔ Trong vòng 3 ngày đầu sau khi phi kim chỉ rửa vùng da điều trị nhẹ nhàng với nước lạnh, sau đó để mặt tự khô hoặc thấm nhẹ bằng khăn sạch.

HÌNH ẢNH THỰC TẾ KHÁCH HÀNG TRƯỚC VÀ SAU KHI ĐIỀU TRỊ