Vi Sao Toi Dien / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Bai Giang Dien Tu Di Truyen Y Hoc

Mỗi nhóm ít nhất 2 người lên báo cáo

Tài liệu học: cô và tài liệu seminar của các nhóm

Bài 2: Một số kỹ thuật sinh học phân tử trong y học

Seminar: “một số trang thiết bị, dụng cụ cơ bản cho phòng thí nghiệm sinh học phân tử”

Bài 3: Di truyền phân tử các bệnh ở người

A, Bệnh hemoglobin và rối loạn các yếu tố đông máu1, Cấu tạo của hemoglobin (Hb) và các gen tổng hợp chuỗi globin2, Bệnh hemoglobin do bất thường chất lượng chuỗi globin Seminar: “Bệnh do thay thế một acid amin”

3, Bệnh hemoglobin do bất thường số lượng chuỗi globin Seminar: “Bệnh thalassemia”

4, Đột biến gen gây rối loạn yếu tố đông máu Seminar: “Bệnh Hemophilia”

Bài 3: Di truyền phân tử các bệnh ở người

B, Bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh

Seminar: “Bệnh phenylxeton niệu”, “Bệnh tích oxalat”, “Bệnh galactose huyết”, “Rối loạn chuyển hóa collagen”

Bài 4: Di truyền đơn gen, đa gen, đa nhân tố

1, Di truyền 2 alen 1.1.1 Di truyền alen trội trên nhiễm sắc thể thường Seminar: “Hội chứng Marfan” ” Bệnh múa giật Huntington” 1.1.2 Di truyền alen lặn trên nhiễm sắc thể thường Seminar: “Bệnh bạch tạng” “Bệnh sơ nang”

Bài 5: Di truyền ung thư

Seminar “dấu hiệu và triệu chứng của bệnh ung thư”, “các giai đoạn ung thư”.

BÀI I: NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN Y HỌC

MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Trình bày những khó khăn của nghiên cứu di truyền y học

2. Trình bày được lược sử phát triển của di truyền y học

3. Trình bày được nội dung của di truyền y học

4. Trình bày được các phương pháp nghiên cứu di truyền y họcNỘI DUNG BÀI HỌC

1. NHỮNG KHÓ KHĂN GẶP PHẢI KHI NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN Y HỌC

2. LƯỢC SỬ DI TRUYỀN Y HỌC

3. NỘI DUNG CỦA DI TRUYỀN Y HỌC

4. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN Y HỌC1.NHỮNG KHÓ KHĂN GẶP PHẢI KHI NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜINgười đẻ chậm, ít con1. NHỮNG KHÓ KHĂN GẶP PHẢI KHI NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜINST nhiều, nhỏ, ít sai khác, khó phân biệt2n = 82n = 142n = 461. NHỮNG KHÓ KHĂN GẶP PHẢI KHI NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜIKhông thể lai hoặc gây đột biến2. LƯỢC SỬ DI TRUYỀN Y HỌCMatthias Jakob Schleiden1938Theodor Schwann1939Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào 2. LƯỢC SỬ DI TRUYỀN Y HỌC1865, các quy luật di truyền Mendel đã trở thành quy luật di truyền chung của mọi sinh vật. 2. LƯỢC SỬ DI TRUYỀN Y HỌCCác gen chi phối sự hình thành tính trạng theo các quy luật khác nhau. Morgan, 1910 2. LƯỢC SỬ DI TRUYỀN Y HỌCĐề xuất công thức karyotype để xếp bộ nhiễm sắc thể người.Levitsky 19242. LƯỢC SỬ DI TRUYỀN Y HỌC2n=46Tjio và Levan 19562. LƯỢC SỬ DI TRUYỀN Y HỌC Năm 1902, Garrod xác định bệnh alcapton niệu di truyền theo kiểu Mendel (quy luật phân ly)2. LƯỢC SỬ DI TRUYỀN Y HỌC

Ra đời các kỹ thuật phân tử

Ngày 12/02/2001, Sự sắp xếp của các gen trên 46 NST đã được thông báo ở các hội nghị quốc tế về dựng bản đồ gen của người (HGM – Human Gene Mapping)3. NỘI DUNG CỦA DI TRUYỀN Y HỌC

3.1 Di truyền tế bào

3.2 Di truyền phân tử

3.3 Di truyền quần thể

3.4 Di truyền miễn dịch

3.5 Di truyền dược lý

3.6 Di truyền lâm sàng

3.7 Di truyền ung thư

3.8 Ưu sinh học

3.1 Di truyền tế bào:

CHỌN MẪU NUÔI CẤY(Lympho, tủy xương, mô khác)TIÊU BẢN NSTSẮP XẾP KARYOTYPETIÊU BẢN NSTNHUỘM BĂNGKỹ thuật nhuộm band G (G-band): đánh giá các bất thường của NST về số lượng và cấu trúcNhuộm băng nhiễm sắc thểKỹ thuật nhuộm band Q (Q-band): hiển thị band tương tự như nhuộm band GNhuộm băng nhiễm sắc thểKỹ thuật nhuộm band C (C-band): cho phép nhuộm và đánh giá các vùng dị nhiễm sắc (heterochromatin) nằm cạnh tâm động.Nhuộm băng nhiễm sắc thểKỹ thuật nhuộm band R (R-band): đánh giá các bất thường ở các đầu cùng của NST.Nhuộm băng nhiễm sắc thểVẬT THỂ GIỚIVật thể BarrVật thể dùi trốngVẬT THỂ GIỚIPhần xa tâm của nhánh dài NST Y bắt màu huỳnh quang quinacrin rất mạnh SRY (TDF)VẬT THỂ YTDF Testis Determining FactorSRY Sex Region on Y Chromosome3.2 Di truyền phân tử:

DNARNAproteinTính trạngSơ đồ chuyển thông tin di truyềnNghiên cứu bộ gengenomicNghiên cứu sự phiên mãTranscriptomicsNghiên cứu hệ proteinProteomic3.3 Di truyền quần thể:Lứa tuổiMôi trường tự nhiên, đột biến3.4 Di truyền miễn dịch:Kháng nguyên và kháng thể

Nhóm máu, ghép mô, cấy mô,… 3.5 Di truyền dược lý:enzyme chuyển hóa thuốc gây đột biến, quái thai phòng và chữa các hậu quả Đột biến gen Thuốc có tác động đến các gen gây đột biến Bất thường chuyển hóa thuốc3.6 Di truyền lâm sàng:Gia hệXác định quy luật di truyền Lời khuyên 3.7 Di truyền ung thư:Nguyên nhânChưa sáng tỏ

-Tác động của môi trường

Biến đổi của gen

Các chất gây ung thư cũng là nguyên nhân gây đột biếnCon người chịu mọi chi phối của chọn lọc tự nhiên

Nhiệm vụ của ưu sinh học: Kế hoạch hóa gia đình Chuẩn đoán trước sinh Tiêm vaccin …..3.8 Ưu sinh học:4. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN Y HỌC

4.1 Phương pháp di truyền tế bào

4.2 Phương pháp di truyền hóa sinh

4.3 Phương pháp di truyền phân tử

4.4 Phương pháp lập gia hệ và phân tích gia hệ

4.5 Phương pháp khảo sát con sinh đôi

4.6 Phương pháp quan sát nếp vân da

4.7 Phương pháp di truyền quần thể

Các kỹ thuật làm tiêu bản nhiễm sắc thể:

Các kỹ thuật nhuộm thường và nhuộm băng

Phân tích bộ nst ở các ảnh chụp theo quy định quốc tế

Các kỹ thuật làm tiêu bản quan sát vật thể giới4.1 Phương pháp di truyền tế bào

4.1 Phương pháp di truyền tế bàoQuan sát nhiễm sắc thể ở kỳ giữa

Tìm ra khiếm khuyết của tế bào  chuẩn đoán bệnh di truyền  điều trị kịp thờiNữ giớiNhiễm sắc thể X bất hoạt ở người Ở dạng tròn, nón, #Nằm áp sát mặt trong của màng nhân Số vật thể Barr = số NST X – 1 4.1 Phương pháp di truyền tế bàoQuan sát nhiễm sắc thể ở gian kỳVật thể BarrỞ nữMột NST X kết đặc rất mạnh lúc gian kỳ Khoảng 3% số bạch cầu đa nhân trung tính Quan sát nhiễm sắc thể ở gian kỳVật thể dùi trống4.1 Phương pháp di truyền tế bàoPhần xa tâm của nhánh dài NST Y bắt màu huỳnh quang quinacrin rất mạnh SRY (TDF)VẬT THỂ YTDF Testis Determining FactorSRY Sex Region on Y Chromosome4.1 Phương pháp di truyền tế bàoPhân tích, định lượng một số sản phẩm của gen như phân tích, định lượng protein (enzyme, hormon, Hb,…)

4.2 Phương pháp di truyền hóa sinhPhân tích DNA hoặc các sản phẩm của gen (protein)  các kỹ thuật tách chiết DNA, điện di DNA, lai DNA, nhân DNA bằng PCR, xác định trình tự các nucleotide,…

Phát hiện các biến đổi của DNA, của protein  phát hiện sớm những rối loạn chuyển hóa. 4.3 Phương pháp di truyền phân tửTrong một gia hệ có bệnh di truyền, tần số bệnh giảm dần theo mức độ huyết thống: họ hàng bậc một (bố mẹ, anh chị em ruột, con) có tỷ lệ mắc cao nhất, giảm dần ở họ hàng bậc 2 (ông bà, chú bác, cô dì ruột, cháu ruột), rồi đến họ hàng bậc ba (anh chị em họ,…)4.4 Phương pháp lập gia hệ và phân tích gia hệ Lập bản đồ gia hệ.4.4 Phương pháp lập gia hệ và phân tích gia hệ Lập bản đồ gia hệ.4.4 Phương pháp lập gia hệ và phân tích gia hệ Lập bản đồ gia hệ.4.4 Phương pháp lập gia hệ và phân tích gia hệ Lập bản đồ gia hệ.4.4 Phương pháp lập gia hệ và phân tích gia hệ Lập bản đồ gia hệ.4.4 Phương pháp lập gia hệ và phân tích gia hệ Lập bản đồ gia hệ.Trội autosome4.4 Phương pháp lập gia hệ và phân tích gia hệ Lập bản đồ gia hệ.Lặn autosomeBệnh di truyền có tính chất cắt quãng, con trai bị bệnh nhiều hơn con gái thì có thể cho rằng bệnh do gen lặn trên NST X gây ra4.4 Phương pháp lập gia hệ và phân tích gia hệ Lập bản đồ gia hệ.Lặn liên kết XBệnh di truyền có tính chất cắt quãng, con trai bị bệnh nhiều hơn con gái thì có thể cho rằng bệnh do gen lặn trên NST X gây ra4.4 Phương pháp lập gia hệ và phân tích gia hệ Lập bản đồ gia hệ.Trội liên kết X4.4 Phương pháp lập gia hệ và phân tích gia hệ Lập bản đồ gia hệ.Liên kết Y4.4 Phương pháp lập gia hệ và phân tích gia hệ Mục đích: xác định tính trạng là gen hay do môi trường quy định.

Phương pháp khảo sát những đứa con do đa thai gọi là phương pháp con sinh đôi.

Nội dung: so sánh những điểm giống và khác nhau của 1 tính trạng của trẻ đồng sinh trong cùng 1 môi trường hay khác môi trường.

Sinh đôi một hợp tử và sinh đôi 2 hợp tử4.5 Phương pháp khảo sát con sinh đôi+ Đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gen, nên bao giờ cũng cùng giới. + Đồng sinh khác trứng khác nhau kiểu gen, nên có thể cùng giới hoặc khác giới.4.5 Phương pháp khảo sát con sinh đôi4.5.1 Chuẩn đoán kiểu sinh đôiSinh đôi cùng trứngSinh đôi khác trứng3.1 Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh:4.5.1 Chuẩn đoán kiểu sinh đôi

Chỉ tiêu hình thái, sinh lý, sinh hóaPhiếu điều tra Siêu âm thai 4.5 Phương pháp khảo sát con sinh đôi4.5.1 Chuẩn đoán kiểu sinh đôiRau thai, màng ối, màng đệm đều riêng

Rau thai chung, màng đệm chung, màng ối riêng

Rau thai và màng đệm chung, màng ối dính4.5 Phương pháp khảo sát con sinh đôi4.5.1 Chuẩn đoán kiểu sinh đôiCông thức Alen – Smith:4.5 Phương pháp khảo sát con sinh đôi4.5.1 Đánh giá mức độ tương đồngC: số cặp tương đồng, D: Số cặp không tương đồngVd1: Khi nghiên cứu tính trạng tâm thần phân liệt ở 50 cặp sinh đôi một hợp tử, người ta thấy có 43 cặp có cả 2 trẻ đều bị bệnh, còn 7 cặp còn lại chỉ có 1 trẻ bị bệnh. Theo công thức của Alen – Smith tính mức độ tương đồng trong trường hợp này4.5 Phương pháp khảo sát con sinh đôi4.5.1 Đánh giá mức độ tương đồngCông thức Alen – Smith:Vd 2: khi nghiên cứu tính trạng tâm thần phân liệt ở 50 cặp sinh đôi hai hợp tử, người ta thấy số cặp tương đồng là 8, số cặp không tương đồng là 42. Theo công thức của Alen – Smith tính mức độ tương đồng trong trường hợp này.4.5 Phương pháp khảo sát con sinh đôi4.5.1 Đánh giá mức độ tương đồngCông thức Alen – Smith:Vd 3: Khi nghiên cứu tính trạng huyết áp thấp ở 60 cặp sinh đôi hai hợp tử, người ta thấy số cặp tương đồng là 10, Theo công thức của Alen – Smith tính mức độ tương đồng trong trường hợp này.4.5 Phương pháp khảo sát con sinh đôi4.5.1 Đánh giá mức độ tương đồngCông thức Alen – Smith:106017%Nếu độ di truyền H = 1, tính trạng hoàn toàn do di truyền quyết định.Nếu độ di truyền H = 0, tính trạng hoàn toàn không có tác động của di truyền.4.5 Phương pháp khảo sát con sinh đôi4.5.1 Đánh giá vai trò của yếu tố di truyền và yếu tố môi trườngCông thức Holzinger:VD: Tính được vai trò của yếu tố di truyền đối với bệnh tâm thần phân liệt theo các số liệu ở vd 1,24.5 Phương pháp khảo sát con sinh đôi4.5.1 Đánh giá vai trò của yếu tố di truyền và yếu tố môi trườngCông thức Holzinger:VD: Khi nghiên cứu tính trạng tâm thần phân liệt ở 100 cặp sinh đôi, trong đó có 40 cặp là sinh đôi 2 hai hợp tử, người ta thấy số cặp tương đồng ở các trẻ sinh đôi 2 hợp tử là 8, số cặp tương đồng ở các trẻ sinh đôi 1 hợp tử là 12. Tính độ di truyền.

4.6 Phương pháp khảo sát nếp vân daTần số bệnh của quần thể

Tiến hành ở 2 nhóm người: một nhóm không tiếp xúc với yếu tố gây bệnh, một nhóm tiếp xúc với yếu tố gây bệnh4.7 Phương pháp di truyền quần thểLượng giáCâu 1: bệnh alcapton niệu

Do gen lặn đột biến gây nên

Do gen lặn trên nhiễm sắc thể X gây nên

Do gen trên nhiễm sắc thể Y gây nênLượng giáCâu 2: Để phục vụ cho chuẩn đoán trước sinh người ta thường nghiên cứu nhiễm sắc thể từ

Tế bào da

Tế bào nhau

Tế bào não

Tế bào ốiLượng giáCâu 3: Vật thể giới dùng để

Xác định rối loạn nhiễm sắc thể giới

Xác định giới tính

Xác định đột biến nhiễm sắc thể

Lượng giáCâu 4: Ký hiệu trong sơ đồ phả hệ là

Đương sự bị bệnh

Nữ bị bệnh

Nam bị bệnh

Đương sự là nam bị bệnh

Câu 5. Nghiên cứu di truyền học người có những khó khăn do:

A. Khả năng sinh sản của loài người chậm và ít conB. Chuẩn đoán bệnh khóC. Nhà nước không cho phépD. Lý do nhân đạoLượng giáCâu 6: Hội chứng Down có thể dễ dàng xác định bằng phương pháp

A. Người nam bị bệnh C. Người nữ bị bệnh đã chết

B. Người nữ đã chết D. Người nam bị bệnh đã chếtLượng giá

Lớp 9: Bai 4 Tim Hieu Thu Dien Tu

Published on

1. ? Từ xa xưa ông cha ta thực hiện trao đổi thông tin cần thiết như thế nào BÀI 4: TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ 1. Thư điện tử là gì? – Bằng các hệ thống dịch vụ xã hội như bưu điện, chuyển phát nhanh ? Khi thực hiện trao đổi thông tin với hệ thống dịch vụ như thế thì điều gì có thể xảy ra – Quá trình trao đổi thông tin chậm, dễ sai xót

2. Thư điện tử là dịch vụ chuyển thư dưới dạng số trên mạng máy tính thông qua các hộp thư điện tử BÀI 4: TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ 1. Thư điện tử là gì? * Khái niệm: Vậy thư điện tử là gì? Với sự ra đời của mạng máy tính, đặc biệt là Internet, thư điện tử đã giúp cho việc trao đổi thông tin được thực hiện nhanh chóng và chính xác hơn.

3.  Chi phí thấp  Thời gian chuyển gần như tức thời  Một người có thể gửi đồng thời cho nhiều người khác  Có thể gửi kèm tệp …. BÀI 4: TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ * Ưu điểm của dịch vụ thư điện tử: 1. Thư điện tử là gì? * Khái niệm:

4. BÀI 4: TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ 2. Hệ thống thư điện tử Các bước gửi thư truyền thống: ®iÖn Thµnh phè Hå ChÝMinh Ng­ê i göi: Hµà § Þa chØ: …, Hµ Néi Ng­ê i nhËn: Minh § Þa chØ: …, Hå ChÝMinh B­ u B­ u®iÖn Hµ NéiBưu điện Hà Nội Bưu điện Tp Hồ Chí Minh Người gửi: Hà Địa chỉ:…., Hà Nội Người nhận: Minh Địa chỉ:…., Tp HCM

5. Các bước gửi thư truyền thống: 1. Người bỏ thư đã có địa chỉ chính xác của người nhận vào thùng thư. 2. Nhân viên bưu điện tại Hà Nội tập hợp mọi thư cần gửi vào thành phố Hồ Chí Minh. 3. Thư được chuyển vào thành phố Hồ Chí Minh qua hệ thống vận chuyển của bưu điện. 4. Nhân viên bưu điện tại thành phố Hồ Chí Minh chuyển đến tay người nhận. BÀI 4: TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ 2. Hệ thống thư điện tử

6. BÀI 4: TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ Quan sát hình và mô tả quá trình gửi một bức thư điện tử? Internet M¸ y chñ th­ ®iÖn tö M¸ y chñ th­ ®iÖn tö Ng­ê i nhËn Ng­ê i göi Göi th­ NhËn th 2. Hệ thống thư điện tử Người gửi Gửi thư Máy chủ thư điện tử Máy chủ thư điện tử Nhận thư Người nhận

7.  Quá trình thực hiện gửi thư điện tử: Các máy chủ được cài đặt phần mềm quản lí thư điện tử, được gọi là máy chủ điện tử, sẽ là “bưu điện”, còn hệ thống vận chuyển của “bưu điện” chính là mạng máy tính. Cả người gửi và người nhận đều sử dụng máy tính với các phần mềm thích hợp để soạn, gửi và nhận thư. BÀI 4: TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ 2. Hệ thống thư điện tử

8. BÀI 4: TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ 3. Mở tài khoản, gửi và nhận thư điện tử ? Muốn thực hiện được quá trình gửi thư thì người gửi và người nhận cần phải có cái gì a. Mở tài khoản thư điện tử. – Phải có một tài khoản thư điện tử để có địa chỉ gửi và nhận thư ? Làm thế nào để có được một tài khoản thư điện tử – Phải đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ để mở tài khoản thư điện tử

9. BÀI 4: TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ ? Có thể mở tài khoản thư điện tử với nhà cung cấp nào mà em biết – Yahoo, Google, … ? Sau khi mở tài khoản, nhà cung cấp dịch vụ cấp cho người dùng cái gì? – Người dùng được cấp một hộp thư điện tử trên máy chủ thư điện tử (mail box) cùng với tên đăng nhập (user name và mật khẩu (password) để truy cập vào hộp thư 3. Mở tài khoản, gửi và nhận thư điện tử a. Mở tài khoản thư điện tử.

11. BÀI 4: TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ Để truy cập hộp thư điện tử, ta thực hiện: b. Nhận và gửi thư  Truy cập trang web cung cấp dịch vụ thư điện tử  Đăng nhập vào hộp thư điện tử bằng cách gõ tên đăng nhập (user name), mật khẩu (pass word)  Nhấn Enter (hoặc nháy nút Đăng nhập) a. Mở tài khoản thư điện tử 3. Mở tài khoản, gửi và nhận thư điện tử

12. BÀI 4: TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ ? Dịch vụ thư điện tử cung cấp những chức năng gì b. Nhận và gửi thư. – Mở và xem danh sách các thư đã nhận và được lưu trong hộp thư. – Mở và đọc nội dung của một bức thư cụ thể. – Soạn thư và gửi thư cho một hoặc nhiều người. – Trả lời thư. – Chuyển tiếp thư cho một người khác. a. Mở tài khoản thư điện tử 3. Mở tài khoản, gửi và nhận thư điện tử

13.  Thư điện tử là một ứng dụng của Internet cho phép gửi và nhận thư trên mạng máy tính.  Mỗi địa chỉ thư điện tử là tên của một hộp thư điện tử và là duy nhất trên toàn thế giới.  Dịch vụ thư điện tử cho phép nhận và đọc thư, viết và gửi thư, trả lời thư và chuyển tiếp thư cho nhiều người khác. CỦNG CỐ

14. Xem trước và chuẩn bị cho Bài thực hành 3 “Sử dụng thư điện tử” DẶN DÒ

Chuyen De Ve Lai Mach Dien Và Tính Giá Trị Điện Trở

Published on

Phan Ngọc LInh – 0935.579.120 face: www.facebook.com/linh.che.37

1. 1 I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài Do thực tế trình độ nhận thức của học sinh THCS chưa cao, đặc biệt là đối với vùng nông thôn, thời gian tiếp thu trên lớp còn ít so với lượng kiến thức và khả năng tư duy, nhận dạng, phân loại bài toán để xác định được yêu cầu của bài toán là hết sức khó khăn đối với phần lớn học sinh. Bên cạnh đó, do nhu cầu ham học, ham hiểu biết của số học sinh có triển vọng, do mức độ quan trọng của vật lý 9 đối với việc thi học sinh gi i các c p và tiếp tục học ban khoa học tự nhiên ở các lớp trên nên yêu cầu đặt ra là phải chọn lựa, sàng lọc và phân loại bài tập để hướng dẫn cho học sinh là công việc vô cùng quan trọng đối với mỗi giáo viên dạy bồi dưỡng. Thực tế cho th y: kiến thức là vô hạn, các loại, các dạng bài tập nói chung, bài tập về mạch điện nói riêng là r t phong phú và đa dạng: – Mạch điện mắc nối tiếp, mắc song song. – Mạch điện hỗn hợp tường minh. – Mạch điện hỗn hợp không tường minh. – Mạch cầu, mạch đối xứng, mạch tuần hoàn, mạch bậc thang… Trong quá trình bồi dưỡng vật lý THCS cho học sinh, nếu ta chỉ phân ra các phần cơ, nhiệt, điện, quang; mỗi phần làm một vài bài để học sinh quan sát, ghi chép và ghi nhớ máy móc theo kiểu tái hiện thì r t khó để có thể để ghi nhớ bền vững và áp dụng khi cần thiết. Việc bồi dưỡng học sinh có triển vọng đòi h i giáo viên phải định hướng được và phân loại từng dạng bài tập cho học sinh, với mỗi dạng trước hết cung c p cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bản, những điểm cần lưu ý, cung c p cách giải cụ thể, chọn lựa bài tập cho học sinh luyện giải để nắm vững phương pháp với mức độ từ đơn giản đến phức tạp. Trong các dạng bài tập đó thì việc học sinh biết phân tích cách mắc các bộ phận trong mạch điện phức tạp thì mới có thể bắt tay vào việc giải các bài tập khác. Trong quá trình bồi dưỡng cho học sinh mũi nhọn, học sinh thuộc đội tuyển dự thi học sinh gi i, điều mà tôi nhận th y hầu hết ở học sinh là đối với những mạch điện phức tạp, các em đều bị lúng túng, bế tắc không tìm ra hướng để phân tích mạch điện. Song do điều kiện có hạn về thời gian, điều kiện về phương tiện, đồ dùng, vật ch t.. nên không thể nghiên cứu kĩ để trình bày đủ các cho các dạng bài tập về các loại mạch điện mà ở đây tôi chỉ đưa ra một vài kinh nghiệm nh để giúp học sinh biến đổi từ mạch điện hỗn hợp không tường minh trở về mạch điện hỗn hợp tường minh để có thể thực hiện giải một cách đơn giản và như vậy, khi học sinh đã biết cách vẽ lại mạch điện thì khi đó học sinh sẽ có sự hứng thú để bắt tay vào việc khai thác nhiều dạng toán, bài toán về mạch điện. Vậy để giúp học sinh có khả năng giải toán vật lí phần định luật Ôm, bồi dưỡng học sinh có triển vọng để chọn đội tuyển học sinh gi i… đạt kết quả cao, tôi đã lựa chọn chuyên đề “NHỮNG NH NGH HƯỚNG DẪN H NH VẼ LẠ Ạ H Đ N VÀ T NH G T Đ N T THỎA ÃN YÊU ẦU BÀ TO N V T L 9 T Ư NG TH LƯ NG TH V NH” trong chuyên đề này tôi chỉ nêu ra các bài toán về mạch điện hỗn hợp không tường minh để cung c p cho học sinh có thêm giải pháp để giải bài toán loại mạch điện này. 2. ục đích nghiên cứu Tìm ra một phương pháp tổng quát để đưa những mạch điện phức tạp về các dạng đơn giải nh t . PhanNgọcLinh

2. 2 Cụ thể khi gặp một bài về mạch điện, phân định mạch điện đó thuộc dạng nào rồi dùng phương pháp kéo mạch, đưa chúng về dạng đơn giản hơn. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Các bài toán về gỡ mạch điện một chiều không tường minh trong chương trình cơ bản cũng như nâng cao của lớp 9. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu Tìm những mạch điện từ đơn giản đến phức tạp, phân loại rồi đưa về những dạng chung nh t. Đưa ra các ví dụ cụ thể về từng loại mạch điện, từng dạng một để cho học sinh dễ hình dung. 5. Phương pháp nghiên cứu Liệt kê những dạng mạch điện Phân loại những dạng mạch điện Thu thập thông tin từ các tài liệu bồi dưỡng và tham khảo. . G UY T VẤN ĐỀ 1. ơ í u n A. Một ố kiến thức cơ bản Một mạch điện có thể gồm nhiều đoạn mạch điện. Mỗi đoạn mạch điện ở giữa hai điểm của đoạn mạch điện có thể gồm một hay nhiều bộ phận, các bộ phận có thể mắc nối tiếp hoặc mắc song song với nhau. 1.1 Định u t Ôm: 1.2 Định u t ôm đối với các oại đoạn mạch a/ Đoạn mạch nối tiếp:  Tính ch t: ta có : I = I1 = I2. (1a) U = U1 + U2. (2a) R = R1 + R2. (3a) 2 1 2 1 R R U U  . (4a)  Chú ý: R U 21 1 RR R  R U 21 2 RR R  Chia U thành U1 và U2 tỉ lệ thuận với R1 và R2. 2 1 2 1 R R U U  . – Nếu R2 = 0 thì theo (5a) ta th y : U2 = 0 và U1 = U. Do đó trên sơ đồ (H.1). Hai điểm C và B: UCB = I.R2 = 0. Khi đó điểm C coi như trùng với điểm B (hay điểm C và B có cùng điện thế). – Nếu R2 =  (r t lớn)  U1 = 0 và U2 = U R1 R2 A C B H.1 (5a) PhanNgọcLinh

3. 3 b/ Đoạn mạch mắc song song:  Tính ch t: ta có: U = U1 = U2 . (1b) I = I1 + I2. (2b) 1 2 2 1 R R I I  . (3b) 21 111 RRRtd  . (4b)  Chú ý: 21 2 211 21 11 1 1 . )( .. R RR R I RRR RRIU R U I     21 1 212 21 22 2 2 . )( .. R RR R I RRR RRIU R U I     (5b) Chia I thành I1 và I2 tỉ lệ nghịch với R1 và R2 : 1 2 2 1 R R I I  – Nếu R2 = 0 thì theo (5b) ta có: I1 = 0 và I2 = I. Do đó trên sơ đồ (H.2). Hai điểm A và B có: UAB = 0. Khi đó hai điểm A và B có thể coi là trùng nhau (hay hai điểm A và B có cùng điện thế). – Nếu R2 =  (r t lớn) thì ta có : I2 = 0 và I1 = I. (Khi R2 có điện trở r t lớn so với R1 thì khả năng cản trở dòng điện của vật dẫn là r t lớn. Do đó ta có thể coi dòng điện không qua R2.) 1.3 ột ố điểm ưu ý – Trong một mạch điện, các điểm nối với nhau bằng dây nối (hoặc ampe kế) có điện trở không đáng kể được coi là trùng nhau. Khi đó ta chập các điểm đó lại và vẽ lại mạch để tính toán. – Trong các bài toán, nếu không có ghi chú gì đặc biệt thì ta có thể coi: RA  0 và RV   . – Khi giải bài toán với những sơ đồ mạch điện mắc hỗn hợp tương đối phức tạp, nên tìm cách đưa về một sơ đồ tương đương đơn giản hơn. Trên sơ đồ tương đương, những điểm có điện thế như nhau (bằng nhau) được gộp lại (chập lại) để làm rõ những bộ phận phức tạp của đoạn mạch được ghép lại để tạo thành đoạn mạch đơn giản hơn. B. ạch điện hỗn hợp không tường minh Mạch điện hỗn hợp không tường minh cũng là một loại mạch điện mắc hỗn hợp, song cách mắc khá phức tạp, không đơn giản mà phân tích cách mắc các bộ phận trong mạch điện được ngay. Vì vậy, để thực hiện được kế hoạch giải, bắt buộc phải tìm cách mắc lại để đưa về mạch điện tương đương đơn giản hơn. Nhớ rằng, giữa các điểm nối với nhau bằng dây dẫn, ampe kế… có điện trở không đáng kể là những điểm có cùng điện thế, ta gộp lại (chập lại). Khi đó vẽ lại mạch điện, ta sẽ được mạch điện tương đương ở dạng đơn giản hơn. B R1 R2 I2 I1 IA H.2 PhanNgọcLinh

5. 5 Từ điểm điểm D đến điểm F có một điện trở R4 Từ điểm D đến điểm E có một điện trở R3 Từ điểm C đến điểm E có một điện trở R1 Bước 5: Đọc mạch điện. Như vậy mạch điện AB gồm có các điện trở được mắc như sau: [(R3//R4)ntR2]//R1 Đây là cách cơ bản và chính xác nh t, cách này khá lâu nhưng nếu các em chưa nắm vững cách chuyển đổi mạch thì nên sử dụng cách này, khi quen rồi thì có thể không cần dùng nữa, không nên từ đầu đã tập cách nhìn mạch bằng mắt sẽ dễ dẫn đến những sai lầm không đáng có. * Bài t p áp dụng Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ Hãy vẽ sơ đồ tương đương để tính: a. RAB b. RAC c. RBC Giải a. Tính AB – Vẽ mạch điện để tính RAB thì ta xem điểm A, B là hai đầu mút. – Ta xác định được các điểm A; điểm D trùng với điểm C; điểm B. + Từ điểm A đến điểm B có một điện trở R1 + Từ điểm A đến điểm D có một điện trở R3 R2 D E = F= BA=C R4 R2 D E = F= BA=C R3 R4R2 D E = F= BA=C R3 R4R2 R1 D E = F= BA=C R1 R3 R4 R2A B C D PhanNgọcLinh

6. 6 + Từ điểm D đến điểm B có một điện trở R + Từ điểm C đến điểm B có một điện trở R2 Như vậy mạch điện AB gồm các điện trở: [(R2//R4)ntR3]//R1 b. Tính AC Tương tự, để tính RAC ta xác định được A và C là hai đầu mút. Như vậy mạch điện AC gồm các điện trở: [(R2//R4)ntR3]//R1 c. Tính BC Ta xác định được hai điểm B, C là hai đầu mút. Sử dụng phương pháp tương tự ta có mạch điện Như vậy mạch điện BC gồm các điện trở: [(R1ntR4)//R2]//R3 Ph n 2: Tính giá t ị điện t th m n êu c u bài toán Dạng 1: Tính giá t ị điện t d vào đại ượng U, cho t ước Để giải một bài tập vật lý nói chung và bài tập điện học nói riêng và nh t là những bài toán ngược tìm giá trị điện trở để th a mãn yêu cầu bài toán như thế này, học sinh thường cảm th y lúng túng không biết nên bắt đầu từ đâu, vận dụng những công thức và hệ thức nào để giải quyết. Do đó trong các dạng bài tập như thế này tôi đưa ra các bước giúp học sinh có thể dễ dàng tiếp cận đến các yêu cầu của bài toán. R2 R4 R1 R3 C = D BA R2 R4 R3 R1 B D=CA R2 R4 R3 R1 A D=CB PhanNgọcLinh

7. 7 Ví dụ: Cho mạch điện như hình vẽ: Biết R1 = 30, R2 = 24, R3 = 90 UAB = 120V, I4 = 1,2A Điện trở Ampe kế và các dây nối không đáng kể. Tính giá trị R4 Hướng dẫn giải: Bước 1: Học sinh đọc kỹ đề từ 3 đến 5 lần cho đến khi nắm được các yêu cầu của bài toán: đề cho gì? Yêu cầu gì? tóm tắt lại bài toán. Bước 2: Vẽ lại mạch điện để đưa về mạch điện tường minh (nếu có). Bước 3: Viết các công thức định luật ôm của đoạn mạch nối tiếp và song song. Các công thức này có thể gọi là công thức liên hệ giữa các đại lượng gtrong mạch điện. Lưu ý viết từ mạch tổng quát bên ngoài sau đó viết dần vào các mạch nhánh bên trong. Theo ơ đồ mạch điện t có: [( 3//R4)ntR2]//R1 ó { Xét đoạn mạch gồm 3 điện t 2, R3 và 4 t có: ó { Và t ong đoạn mạch BD có h i điện t 3 và 4 mắc ong ong ó { Bước 4: Xây dựng lập luận đi từ yêu cầu của bài toán, sử dụng hệ thức của định luật ôm và các hệ thức trong đoạn mạch nối tiếp và song song vừa phân tích ở bước 3 để đi đến các đại lượng đề cho. Ví dụ trong bài này yêu cầu của đề là I4 = 1,2A và đề cho là UAB = 120V. Ta sẽ xây dựng lập luận như sau: Gọi giá trị điện trở cần tìm là x A R1 R3 R4R2 A B Tóm tắt R1 = 30 R2 = 24 R3 = 90 UAB = 120V I4 = 1,2A Tìm R4 = ? A R3 R4R2 R1 D B PhanNgọcLinh

9. 9 Bước 4: Xây dựng lập luận đi từ yêu cầu của bài toán, sử dụng hệ thức của định luật ôm và các hệ thức trong đoạn mạch nối tiếp và song song vừa phân tích ở bước 3 để đi đến các đại lượng đề cho. Bước 5: Sử dụng kiến thức toán học để đưa hệ thức chứa biến về một trong các dạng sau: + Bất đẳng thức o i √ + Bình phương củ một tổng dấu “=” xả khi A = B + Bình phương củ một hiệu L p u n tìm giá t ị củ biến t Ví dụ 1: Cho mạch điện như hình bên. Cho hiệu điện thế U = 2V, các điện trở R0 = 0,5; R1 = 1; R2 = 2; R3 = 6; R4 = 0,5; R5 là một biến trở có giá trị lớn nh t là 2,5. B qua điện trở của ampe kế và dây nối. Thay đổi giá trị của R5, xác định giá trị của R5 để ampe kế chỉ giá trị lớn nh t. Bước 1: Tóm tắt Bước 2: Vẽ ại mạch điện T có: [ ] [ ] Bước 3: Viết các công thức định luật ôm của đoạn mạch nối tiếp và song song. U = U145+ U23+U0 I = I145 + I23+I0 R = R145 + R23+R0 Trong đoạn mạch: { AU -+ A R4 R1 R0 R5 R3 R2 B D C U = 2V R0=0,5 R1 = 1; R2 = 2; R3 = 6; R4 = 0,5; R5 max = 2,5 Tìm R5 =? Để Iamax R0 R1 R2 R3R5R4 A B C D A PhanNgọcLinh

11. 11 R2 A2 A1 R1 M N x A + B – Cx V Ví dụ 2: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết U= 9V không đổi, R1=1,5Ω; R2=1Ω, biến trở có điện trở toàn phần RMN=10Ω.Vôn kế và ampe kế lí tưởng. Tìm vị trí con chạy C để công su t tiêu thụ trên biến trở là lớn nh t? Tìm công su t đó? Tóm tắt: UAB= 9V R1=1,5Ω; R2=1Ω RMN=10Ω Tìm x =? Để MNmax ạch điện đươợc vẽ ại: AB: R1ntR2nt(RMC//RNC) Đặt MN= = Thay vào phương trình (*) ta được: [ ] [ ] [√ √ ] [√ √ ] Vì Áp dụng b t đẳng thức Cosi ta có: √ √ √ √ √ D u “=” xảy ra khi: √ √ Vậy khi con chạy C ở vị trí RMC = 5Ω thì công su t tiêu thụ trên biến trở đạt giá trị cực đại. A R1 R2 B RNC RMC PhanNgọcLinh

12. 12 B R1 V R4 R2 R3 A Giá trị công su t trên biến trở đạt cực đại là: PMNmax = Ph n 3. Bài t p tổng hợp Ví dụ (Đề chu ên Lý t nh Đ c-Lắk 2 15-2016) Cho mạch điện như hình vẽ. R1 = R2 = 6Ω, R4 = 2Ω, R3 là biến trở, điện trở của vôn kế r t lớn, b qua điện trở của dây nối. Đặt vào hai đầu A, B một hiệu điện thếk hông đổi UAB. 1. Cho R3 = 6Ω thì số chỉ của vôn kế là 12V. Tính hiệu điện thế UAB. 2. Thay vôn kế bằng ampe kế có điện trở r t nh . Tìm R3 để công su t trên R3 là cực đại. Tính giá trị cực đại này và cường độ dòng điện qua ampe kế. Tóm tắt: 1. ạch điện được vẽ ại: T có mạch điện AB được ph n tích thành: AB = 4nt[R1//(R2ntR3)] 1. Tìm hiệu điện thế UAB ố ch củ vôn kế: UAB không đổi R1 = 6; R2 = 6; R4 = 2; 1. R3 = 6; Uv= 12V Tìm UAB=? 2. Thay vôn kế bằng ampe kế Tìm R3 =? Để P3max P3max =?, Ia = ? A B R1 R4 R2 R3 PhanNgọcLinh

13. 13 = + (*) T ong đó: R3 = 6Ω Thế vào phương trình (*) ta được: 2. Th vôn kế b n mpe kế. ạch điện được vẽ ại T có mạch điện AB được ph n tích thành: AB = 2//[R1nt(R3//R4)] [ ] [ ] (**) Trong đó: Thế vào phương trình (** ) ta được: [ ] A B R3 R1 R4 R2 A PhanNgọcLinh

14. 14 [ ] ( √ √ ) Để P3 cực đại thì ( √ √ ) nh nh t. Áp dụng b t đẳng thức cosi ( √ √ ) nh nh t khi: √ √ Suy ra Khi đó: ( √ √ ) Dòng điện qua ampe kế: √ √ Ph n 4: Bài t p èn u ện Bài 1. Cho mạch điện như hình vẽ: Ω Ω Ω I = 0,5A U4 = 2,4V R1 = ? Bài 2. Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 3r; R2 = 6r; R3 = 4r R4 = 2r; R5 = r a. Tính RAB theo r. b. Tính cđdđ qua các điện trở khi r = 3 ; UAB = 18V Coi rằng i n trở của các dây nối kh ng áng kể Bài 3. Cho mạch điện (như hình vẽ) có: R1 = R2 = R3 = 40, R4 = 30, ampe kế chỉ 0,5A. _+ U R3 R2 R1 R4 C BA A PhanNgọcLinh

15. 15 a.Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở, và qua mạch chính. b. Tính UAB c. Giữ nguyên vị trí các điện trở, hoán vị ampe kế và nguồn điện U, thì ampe kế chỉ bao nhiêu? Trong bài toán này, ampe kế lí tưởng. Bài 4. Cho mạch điện như hình vẽ: R1= 40Ω; R3=30 Ω; R4=40Ω; R5= 36 Ω; R6 = 90 Ω; hiệu điện thế UAB luôn không đổi Khi đóng khóa K, dòng điện qua R3 có cường độ I3 = 0,08A, hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R4 khi đó là U4 =7,2V. Tính: a. Giá trị R2? b. Hiệu điện thế UAB? c. Số chỉ của Ampe kế khi khóa K mở? Bài 5. (Đề thi chu ên ý t nh Thái Bình 2 15-2016) Cho mạch điện như (hình vẽ 3). Biết R3 = 4Ω, R1 = R2 = 12Ω, R4 = 10Ω. Ampe kế có điện trở RA= 1Ω, Ry là một biến trở. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch U có giá trị không thay đổi. B qua điện trở của khóa K và các dây nối. 1. K đóng. Cho Ry thay đổi đến khi công su t trên Ry đạt giá trị cực đại Pymax thì ampe kế chỉ 3A. Tính U, Pymax và giá trị của Ry khi đó. 2. K mở. Giữ nguyên giá trị của Ry như câu trên. Tìm số chỉ của ampe kế khi đó và tính hiệu điện thế UBM. Bài (Đề thi chu ên ý TP Đà N ng 2 15) Cho mạch điện hình vẽ. R1 = 10Ω, R2 = 8Ω, R3 = 36Ω, R4 = 18Ω, ampe kế có điện trở Ra = 2Ω. R5 là một biến trở. B qua điện trở của dây nối và khóa K. Hiệu điện thế U có giá trị không đổi. a. Khi khóa K đóng, người ta điều chỉnh biến trở đến giá trị sao cho công su t t a nhiệt trên nó đạt giá trị cực đại và khi đó ampe kế chỉ 1A. Tính hiệu điện thế U. R1 R2 R4 A + _ R3 A B R6 K R5 PhanNgọcLinh

16. 16 b. Giữ nguyên giá trị của biến trở R5 ở câu a, mở khóa K. Hãy tìm số chỉ của ampe kế. Bài . (Đề thi H G t nh Long An 2 11) Cho mạch điện như hình vẽ( H.1). R1 = 1Ω, R2 = 2 Ω, Rx là một biến trở tiết diện đều với con chạy C di chuyển được trên MN và có giá trị lớn nh t là 16 Ω. Hiệu điện thế U là không đổi. Vôn kế có điện trở r t lớn, b qua điện trở ampe kế và dây nối. a. Khi con chạy C nằm chính giữa MN thì vôn kế chỉ 10V. Tìm giá trị của Ampe kế và giá trị hiệu điện thế U. b. Xác định vị trí con chạy C để công su t tiêu thụ trên toàn biến trở là lớn nh t. Tìm giá trị công su t đó. c. Đổi chỗ vôn kế và ampe kế cho nhau. Xác định số chỉ ampe kế và vôn kế trong trường hợp này. 4. ết quả th c hiện Từ việc hướng dẫn học sinh giải một bài tập điện nêu trên, trong năm học 2014 – 2015 tôi th y đa số học sinh đã vận dụng một các linh hoạt vào việc giải bài tập, học sinh có khả năng tư duy tốt hơn, có kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải bài tập tốt hơn, linh hoạt hơn. Cụ thể thông qua khảo sát ch t lượng học sinh sau khi áp dụng chuyên đề: “NHỮNG NH NGH G P H NH VẼ LẠ Ạ H Đ N VÀ T NH G T Đ N T THỎA ÃN YÊU ẦU BÀ TO N V T L T Ư NG TH LƯ NG TH V NH” tôi thu được kết quả như sau:  ết quả o ánh đối chứng. * Kết quả khảo sát trước khi thực hiện đề tài . ố ượng Điểm từ 9 10 Điểm từ 7  8 Điểm từ 5 7 Điểm dưới 5 SL % SL % SL % SL % 26 0 0,0% 4 15,4% 10 38,5% 12 46,1% * Kết quả khảo sát sau khi thực hiện đề tài. ố ượng Điểm từ 9 10 Điểm từ 7  8 Điểm từ 5 7 Điểm dưới 5 PhanNgọcLinh

17. 17 SL % SL % SL % SL % 26 14 53,8% 8 30,8% 4 15,4% 0 0,0% Qua so sánh đối chứng kết quả tôi th y tỉ lệ điểm: Khá, Gi i tăng, điểm yếu giảm cụ thể là: Cụ thể: điểm gi i tăng 53,8% ; điểm khá tăng 15,4% ; điểm trung bình và yếu giảm 69,2 %. . T LU N 1. Bài học kinh nghiệm: Trong phần điện học vật lý 9, kiến thức và bài tập r t đa dạng. Ơ đây, tôi chỉ đưa ra một phạm vi nh về bài tập trong nội dung bồi dưỡng học sinh gi i c p huyện. Qua việc đổi mới chương trình vật lý 9, tôi th y rằng học sinh còn bỡ ngỡ với phương pháp học, chưa có kỹ năng giải bài tập, cho dù đó là những học sinh gi i. Vì vậy, người giáo viên cần phải hệ thống hóa kiến thức để đưa ra phương pháp giải bài tập cho học sinh là điều cần thiết. Hơn nữa, theo chương trình thì r t ít tiết luyện tập, cần phải tăng cường cho học sinh làm bài tập. Với chuyên đề này,chúng tôi chỉ đề cập đến bài tập trong phạm vi nh , với những kiến thức và bài tập cơ bản, phân dạng bài tập và cách giải. Tuy đề tài này ngắn gọn, đơn giản nhưng nếu áp dụng được trong tình hình thực tế, nó sẽ giúp cho các học sinh gi i có r t nhiều kiến thức bổ ích khi các em làm bài tập mạch điện, góp phần nâng cao ch t lượng học tập và yêu thích môn học của học sinh.Trong quá trình giảng dạy bộ môn Vật lí ở trường THCS việc hình thành cho học sinh phương pháp, kỹ năng giải bài tập Vật lí là hết sức cần thiết, để từ đó giúp các em đào sâu, mở rộng những kiến thức cơ bản của bài giảng, vận dụng tốt kiến thức vào thực tế, phát triển năng lực tư duy cho các em, góp phần nâng cao ch t lượng giáo dục, cụ thể là : + Giúp học sinh có thói quen phân tích đầu bài, hình dung được các hiện tượng Vật lí xảy ra trong bài toán sau khi tìm hướng giải. + Trong một bài tập giáo viên cần hướng cho học sinh nhiều cách giải (nếu có thể ). Để kích thích sự hứng thú, say mê học tập cho học sinh rèn thói quen tìm tòi lời giải hay cho một bài toán Điện. + Khắc sâu cho học sinh nắm chắc các kiến thức bổ trợ khác. Có như vậy việc giải bài tập Điện của học sinh mới thuận lợi và hiệu quả. Để làm được điều này: – Giáo viên cần tự bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, thường xuyên trao đổi, rút kinh nghiệm với đồng nghiệp. PhanNgọcLinh

18. 18 – Nắm vững chương trình bộ môn toàn c p học. – Giáo viên cần hướng dẫn học sinh nghiên cứu kỹ các kiến thức cần nhớ để ôn tập, nhớ lại kiến thức cơ bản, kiến thức mở rộng, lần lượt nghiên cứu kỹ các phương pháp giải bài tập sau đó giải các bài tập theo hệ thống từ dễ đến khó, so sánh các dạng bài tập để khắc sâu nội dung kiến thức và cách giải. Trên cơ sở đó học sinh tự hình thành cho mình kỹ năng giải bài tập. Trên dây là một số kinh nghiệm mà bản thân tôi đã rút ra được từ thực tế qua quá trình giảng dạy tự chọn chương Điện học, lớp 9 ở trường THCS nói chung, cũng là kinh nghiệm rút ra được sau khi thực hiện đề tài này nói riêng. 2. ết u n chung: Sau thời gian nghiên cứu tìm hiểu, được sự quan tâm giúp đỡ của ban giám hiệu nhà trường cũng như tổ chuyên môn tôi đã thực hiện thành công việc: “HƯỚNG DẪN H NH VẼ LẠ Ạ H Đ N VÀ T NH G T Đ N T THỎA ÃN YÊU ẦU BÀ TO N V T L T Ư NG TH LƯ NG TH VINH” với mong muốn: phát triển năng lực tư duy, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh trong việc bồi dưỡng bộ môn Vật lí. Nhằm nâng cao ch t lượng bộ môn nói riêng, góp phần nâng cao ch t lượng giáo dục nói chung. Tuy nhiên vì điều kiện thời gian, cũng như tình hình thực tế nhận thức của học sinh ở địa phương nơi tôi công tác và năng lực cá nhân có hạn, nên việc thực hiện đề tài này chắc hẳn không tránh kh i thiếu sót. Kính mong quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp, trao đổi và góp ý để giúp tôi hoàn thiện hơn trong chuyên môn. Cam Hòa, ngày 02 tháng 03 năm 2016 Người viết Phan Ngọc Linh PhanNgọcLinh

19. 19 Ụ LỤ . ĐẶT VẤN ĐỀ Trang 1 1. Lý do chọn đề tài Trang 1 2. ục đích nghiên cứu Trang 1 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Trang 2 4. Nhiệm vụ nghiên cứu Trang 2 5. Phương pháp nghiên cứu Trang 2 . G UY T VẤN ĐỀ Trang 2 1. ơ ý u n Trang 2 2. Th c t ạng t ước khi th c hiện đề tài Trang 4 3. ác biện pháp tiến hành Trang 4 Ph n 1. Vẽ ại mạch điện Trang 4 Ph n 2. Tìm giá t ị điện t th m n êu c u bài toán Trang 6 Dạng 1: Tính giá t ị điện t d vào đại ượng U, cho t ước Trang 6 D ng 2: Tìm giá t ị củ biến t đề công uất c c đại h cường độ dòng điện đạt giá t ị c c tiểu Trang 8 Ph n 3. Bài t p tổng hợp Trang 12 Ph n 4. Bài t p èn u ện Trang 14 3. ết quả th c hiện Trang 16 . T LU N Trang 17 1. Bài học kinh nghiệm Trang 17 2. ết u n chung Trang 18 PhanNgọcLinh

Máy Vi Tính Đã Ra Đời Và “Lớn Lên” Ra Sao?

Câu chuyện nguồn gốc về chiếc máy vi tính ENIAC đầu tiên đến những cột mốc đáng nhớ của lịch sử phát triển máy vi tính.

Từ khi ra đời chiếc máy tính điện tử số đầu tiên (ENIAC – Electronic Numerical Integrator And Computer), sự phát triển của máy vi tính có thể được phân thành 5 thế hệ. Trong đó, ở thế hệ thứ nhất (1945-1956), Giáo sư Mauchly và học trò Eckert tại Đại học Pennsylvania đã thiết kế từ năm 1943 và cho ra mắt vào năm 1946 một máy tính khổng lồ với thể tích dài 20 mét, cao 2,8 mét và rộng vài mét, có khả năng thực hiện 5.000 phép toán cộng trong một giây. Sau vài năm, máy tính đã được phổ biến tại các trường đại học, các cơ quan chính phủ, ngân hàng và các công ty bảo hiểm.

Lí do bạn vẫn thường nhận được khi nghe nói tới sự ra đời của máy vi tính là để phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người. Chính xác hơn, ENIAC có gốc gác từ Chiến tranh Thế giới thứ 2, nhằm hỗ trợ công việc tính toán của các đơn vị pháo binh (góc nòng súng, điều kiện địa hình, vẽ đường đạn…) Bên cạnh đó, cũng có những nhà sử học cho rằng có những chiếc máy tính còn ra đời sớm hơn ENIAC nhiều, chẳng hạn như chiếc Z3 ở Đức, chiếc Colossus ở Anh, hay chiếc Atanasoff-Berry Computer tại bang Iowa (Mỹ). Tuy nhiên, chỉ đến “thời” của ENIAC thì mới thu hút được sự chú ý của các nhà nghiên cứu.

Cuối những năm 1970, công nghệ bắt đầu phát triển và giá cả cũng giảm xuống nhiều nên nhiều gia đình Mỹ đã biết tới thiết bị này. Máy tính trước những năm 1981 cồng kềnh như những chiếc thùng lớn. Các bà vợ từng dùng nó để lưu trữ các công thức nấu ăn còn những ông chồng lại xem đây là công cụ quản lí tài chính của gia đình. Trẻ con cũng làm bài tập trên máy tính và chơi một số game đơn giản. Các dòng máy tính nổi tiếng thời đó: Commodore PET, Atari 400, Tandy Radio Shack TRS-80 và Apple II.

Dưới sự dẫn dắt của Don Estridege – cha đẻ của máy tính IBM, những chiếc PC được sản xuất từ phần cứng và phần mềm của hãng thứ 3 xuất hiện. Cụ thể, bộ vi xử lí do Intel sản xuất, hệ điều hành MS-DOS là sản phẩm của Microsoft. Suốt 10 năm sau đó, IBM đã cải tiến chiếc máy tính của mình lên rất nhiều, bằng việc nâng tốc độ lên gấp 10 lần, tăng bộ nhớ lên 1000 lần và dung lượng lưu trữ tăng 10 nghìn lần, từ 160 KB lên 1,6 GB. Máy tính IBM, đơn giản là ông tổ của tất cả PC hiện đại.

Nhiều thương hiệu lớn ra đời nên các tên tuổi máy tính như Amiga, Commodore, Atari, Sinclair and Amstrad phải “chiến đấu” trong một thị trường khốc liệt, buộc giảm giá để cạnh tranh. Hai tên tuổi mà sau này nổi như cồn có Compaq và Dell, được biết tới như những cái tên nổi lên trong thị trường máy tính nền tảng Windows. Việc ra mắt hệ điều hành Windows 3.0 rồi sau đó là Windows 95, Windows 98 đã giúp Microsoft khẳng định tên tuổi của mình trong thị trường máy tính. Tuy Apple lúc này đã có những thành công bước đầu với PowerBook, nhưng Microsoft vẫn là “bá chủ” trên thị trường PC.

Tuy nhiên, cũng nên nhớ là chính trong thời đại hoàng kim của PC mà chiếc laptop hiện chúng ta đang sử dụng đã được ra đời (dòng máy ThinkPad 700 vào năm 1992 của IBM là một ví dụ) .

Sự cố Y2K đã gây đảo lộn về định dạng thời gian cho hệ thống máy tính, tuy nhiên cuối cùng hậu quả cũng không nghiêm trọng như mọi người đoán trước. Thời điểm này còn đánh giá một sự phát triển ghê gớm không kém của Internet.

Apple ra mắt Mac OS X vào năm 2002 sau đó là PowerBooks, iBooks, iMacs, Mac Minis, MacBook Air chạy trên nền hệ điều hành này đã gặt hái những thành công lớn. Tiếp nữa, hệ điều hành Window XP cũng là một sản phẩm phần mềm thành công rực rỡ.

Nhắc tới thập niên này càng không thể quên nhắc tới những chiếc netbook và gần đây là máy tính bảng với ưu điểm nhỏ gọn, di động.

…kể từ ngày IBM đã công bố chiếc IBM Personal Computer 5150, đánh dấu sự ra đời của máy tính cá nhân (personal computer, hay còn gọi là PC).

IBM PC đã phá vỡ mọi định kiến về máy tính cá nhân với giá cả phải chăng, khiêm tốn về kích thước.

Trong khoảng thời gian giữa năm 1982 và 1983, khoảng 30 triệu bản Commodore 64 đã được bán ra trên toàn cầu.

Spectrum thu hút người dùng bởi khả năng tính toán cùng với đó là các ứng dụng từ các công ty phát triển phần mềm riêng. Spectrum đã được bán ra khoảng 5 triệu chiếc tại Vương Quốc Anh.

IBM PC XT là một bản nâng cấp từ IBM PC và là chiếc máy tính cá nhân đầu tiên được thiết kế đi kèm một ổ cứng lưu trữ dung lượng 10 MB. Những chiếc máy tính cá nhân sau đó đã được tuân theo tiêu chuẩn của XT.

Đây là chiếc PC đầu tiên trên thế giới được thiết kế với một giao diện đồ họa. Với mức giá 10.000 USD vào thời điểm đó, không phải ai cũng có thể “sờ” tới chiếc máy tính đắt đỏ này.

Macintosh là “ông tổ” của iMac, iPod và iPhone. Macintosh có giao diện đồ họa người dùng giống như Lisa, tuy nhiên được bán với giá thấp hơn (2.495 USD).

1990: NeXT Turbo Dimension Cube

Đây là chiếc máy tính cá nhân được kỹ sư Tim Berners-Lee sử dụng để lưu trữ World Wide Web trong thời kỳ sơ khai.

Sau khi thua một trận cờ vua với Garry Kasparov, các kỹ sư công nghệ của IBM đã gấp rút cải thiện “siêu máy tính” Deep Blue và sự cải tiến này đạt được thành quả ngay sau đó, khi Deeper Blue đánh bại Kasparov trong trận tái đấu vào năm 1997.

Chiếc máy tính iMac trong suốt có màu sặc sỡ, cùng những đường cong, thực sự là một thành quả “cách mạng” đáng kinh ngạc vì hoàn toàn mới lạ trong thế giới màu xám của những chiếc máy tính vuông vức cùng thời.