​Vì Sao Điều Trị Nấc Cục Hoài Không Hết ?

Tuy nhiên, tình trạng nấc cục chỉ hết được 1-2 tuần, sau đó tái diễn. Xin hỏi nguyên nhân bệnh là gì, có chữa trị hết hẳn không? Ba tôi có thể đến bệnh viện, phòng khám, bác sĩ nào chuyên chữa trị bệnh này?

MỸ CHI

* chúng tôi TRẦN NGỌC TÀI (phó khoa thần kinh Bệnh viện Đại học Y dược TP.HCM):

– Nấc cục là một triệu chứng do sự kích thích thần kinh hoành gây co thắt cơ hoành đột ngột. Nấc cục có hai dạng: nấc cục sinh lý có thể gặp ở mọi lứa tuổi, thường nhất ở trẻ em và sẽ tự hết; nấc cục bệnh lý: trong đó có nấc cục cấp tính (thông thường 1 tháng sẽ hết) và nấc cục mãn tính (tình trạng kéo dài).

Trong nhóm nấc cục mãn tính, khoảng 5-10% người bệnh không đáp ứng các loại thuốc điều trị.

Nấc cục có rất nhiều nguyên nhân. Nguyên nhân trải dài từ vùng cơ hoành và xung quanh cơ hoành như bệnh dạ dày, bệnh phổi, màng phổi… kích thích cơ hoành và dây thần kinh hoành; tổn thương bất kỳ vị trí nào của cung phản xạ nấc cục từ dây thần kinh hoành đến vùng thân não đều có thể gây nấc cục; một số thuốc cũng gây ra nấc cục; không tìm ra nguyên nhân nào gây nấc cục.

Điều trị nấc cục quan trọng nhất là tìm ra nguyên nhân và điều trị nguyên nhân đó. Ví dụ những người bệnh bị viêm dạ dày, xuất huyết tiêu hóa gây ra nấc cục, viêm màng phổi, viêm đáy phổi, người bệnh bị tai biến mạch máu não hoặc những tổn thương não khác gây ra nấc cục thì sẽ điều trị các nguyên nhân đó.

Ngoài ra, điều trị triệu chứng nấc cục bằng một số thuốc như thuốc giãn cơ, thuốc chống loạn thần, thuốc chống nôn, thuốc chống động kinh… nhưng cũng có một tỉ lệ nhỏ người bệnh kháng tất cả các loại thuốc, không hết bệnh. Một số ít trường hợp nấc cục mãn tính kháng trị, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật cắt thần kinh hoành.

Khi người bệnh đến khám, bác sĩ sẽ rà soát các nguyên nhân có thể gây ra nấc cục, nếu nghi ngờ bất cứ nguyên nhân gì thì bác sĩ sẽ cho chỉ định để tầm soát sâu hơn để tìm ra chính xác nguyên nhân gây ra nấc cục và điều trị theo nguyên nhân đó.

Trường hợp không tìm ra nguyên nhân thì chỉ điều trị triệu chứng. Nấc cục là cử động không chủ ý, đột ngột của cơ hoành làm dây thanh chập lại gây tiếng nấc cục.

* Bác sĩ CK2 NGUYỄN PHƯƠNG NGA (trưởng khoa nội thần kinh Bệnh viện Thống Nhất, TP.HCM):

Nấc cục có thể do một số bệnh thuộc nhiều chuyên khoa khác nhau: ăn hoặc uống quá nhanh, bệnh lý gây kích thích dây thần kinh điều khiển cơ hoành, phẫu thuật vùng bụng, đột quỵ não, u não, thuốc…

Bệnh nhân nên đi khám ở bác sĩ nội tổng quát hoặc chuyên khoa thần kinh để xác định nguyên nhân mới có thể xác định hướng điều trị triệt để.

Vì Sao Bị Trĩ Nội? Bệnh Trĩ Nội Có Nguy Hiểm Không?

Bị trĩ nội do nguyên nhân nào? Chế độ ăn uống thiếu khoa học

Ăn nhiều thực phẩm giàu đạm, protein, đồ ăn nhanh, thức ăn chế biến nhiều gia vị, cay nóng, … mà không bổ sung chất xơ và các loại vitamin có trong rau và hoa quả, cộng thêm việc uống không đủ nước dẫn đến khó tiêu, táo bón, gây ra bệnh trĩ.

Thói quen đại tiện không tốt

Ngồi lâu, rặn mạnh khi đi đại tiện là việc làm tác động trực tiếp đến quá trình hình thành bệnh trĩ. Nhiều người có thói quen ngồi lâu, đọc sách, báo, chơi game, … trong khi đi đại tiện khiến cho thời gian đại tiện vô tình được kéo dài ra, áp lực tác động lên vùng hậu môn cũng theo đó mà tăng lên.

Đặc thù công việc

Do nhu cầu công việc, nhiều người phải ngồi hoặc đứng từ 8 đến 12 tiếng một ngày, khiến toàn bộ trọng lượng cơ thể dồn vào phần thân dưới. Việc này cản trở hoàn lưu máu, gây tắc nghẽn khiến các tĩnh mạch sưng phồng quá mức dẫn đến trĩ.

Đường ruột hoạt động kém hiệu quả

Đây được cho là nguyên nhân phổ biến nhất. Khi đường ruột hoạt động yếu sẽ dẫn tới việc bị tiêu chảy hay táo bón, đại tiện ra phân khô, khiến người bệnh phải rặn mạnh dễ gây ra hiện tượng nứt tĩnh mạch thành hậu môn. Kế đến là việc tụ máu hay những mô liên kết tạo thành trĩ. Khi tiêu chảy người bệnh phải đi vệ sinh liên tục làm tổn thương các tĩnh mạch và thành ruột, gây tác động xấu đến vùng xương chậu và hậu môn.

Ngoài ra, phụ nữ mang thai và người mắc bệnh béo phì cũng có nguy cơ bị trĩ cao hơn do trực tràng luôn trong trạng thái thai nhi và trọng lượng cơ thể đè lên. Thêm nữa, phụ nữ mang thai và người béo phì thường có chế độ ăn uống giàu năng lượng hơn người bình thường.

Bệnh trĩ nội có nguy hiểm không?

Bệnh trĩ nội không phải bệnh hiểm nghèo đe dọa đến tính mạng người bệnh nhưng những triệu chứng của bệnh trĩ nội mang lại rất nhiều đau đớn và bất tiện cho sinh hoạt đồng thời những biến chứng mà nó gây ra ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Cụ thể:

Búi trĩ thường xuyên thòi ra ngoài đồng thời tiết dịch nhầy gây ngứa ngáy khó chịu, tạo điều kiện cho các loại nấm, vi khuẩn sinh sôi. Vi khuẩn cũng thông qua những vết nứt rách ở hậu môn thâm nhập trực tiếp vào máu gây nhiễm trùng máu.

Khi bị trĩ nội, các tĩnh mạch trong trực tràng bị nén tạo áp lực mạnh cho các cơ vòng hậu môn, máu không thể lưu thông có thể gây nghẹt búi trĩ, hoại tử búi trĩ. Đây là trường hợp cấp tính nguy hiểm cho tính mạng.

Khi bệnh nhân đi ngoài, lượng máu chảy tuy không phải quá lớn nhưng lâu ngày, máu chảy ngày một nhiều gây thiếu máu, thiếu sắt gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Bệnh nhân dễ bị chóng mặt, ngất xỉu, suy giảm thị lực do không đủ máu lưu thông trong cơ thể.

Bệnh trĩ làm giảm ham muốn tình dục: người bệnh tự ti vì vị trí bệnh khá nhạy cảm, lại thêm sự mệt mỏi, bất ổn về tâm lí, không hưng phấn, mất tập trung trong chuyện phòng the.

Đặc biệt ở nữ giới, do kết cấu sinh lí đặc biệt khi hậu môn và cơ quan sinh dục gần nhau nên khi ở giai đoặn trầm trọng của trĩ, việc chảy máu và dịch nhầy thường xuyên ở hậu môn sẽ gây viêm phụ khoa.

Bệnh trĩ gây nhiễm trong hậu môn, tình trạng viêm nhiễm kéo dài có thể gây nứt hậu môn, tụ mủ gây áp xe hậu môn, rò hậu môn, viêm ngược lên trực tràng gây khó khăn cho việc điều trị.

Do tính chất phức tạp và sự nan giải trong quá trình điều trị nên tốt hơn hết, bạn đọc nên chủ động tránh xa các tác nhân gây bệnh để giảm nguy cơ bị bệnh trĩ nội. Theo đó, cần có chế độ ăn uống cân bằng dinh dưỡng, sinh hoạt điều độ, nghỉ ngơi hợp lý để có một cơ thể khỏe mạnh.

Nếu bạn đọc còn điều gì chưa rõ về nguyên nhân bị trĩ nội hay các phương pháp điều trị bệnh trĩ nói chung, xin vui lòng liên hệ phòng khám đa khoa Hưng Thịnh theo đường dây nóng 01694.976.999 hoặc 01694.926.999 để được các chuyên gia tư vấn, giải đáp!

Vì Sao Con Người Không Trường Sinh Bất Tử?

Vì sao con người không sống mãi? Vì sao có người sống thọ, có người không thọ? Tuổi thọ do yếu tố nào quyết định? Vì sao con người không trường sinh bất tử? Và còn nhiều câu hỏi về tuổi thọ của con người chưa có lời giải đáp thỏa đáng. Cho đến gần đây, các nhà khoa học đã khám phá ra một phần bí ẩn của tuổi thọ. Mời Quý bạn đọc cùng tìm hiểu.

Con người không thể sống mãi vì tế bào chỉ phân chia 50 lần mà thôi.

Các nhà khoa học phát hiện: trong cơ thể, quá trình lão hóa được kiểm soát không chỉ bởi các đồng hồ sinh học đặc biệt của toàn cơ thể mà còn rất nhiều “đồng hồ” đặt ở trong từng tế bào. Trước đây các nhà khoa học cho rằng, các tế bào trong cơ thể có số lần phân chia vô hạn. Nhưng công trình nghiên cứu của Hayflik ( Hoa Kỳ) đã chứng minh rằng chỉ có các tế bào ung thư mới phân chia vô hạn, còn tất cả các tế bào bình thường chỉ phân chia đến giới hạn 50 lần rồi ngừng phân chia và chết đi. Hayflik đã làm đông lạnh tế bào đã phân chia được 30 lần. Sau một thời gian lại hoạt hóa cho tế bào này phân chia tiếp. Thế nhưng nó vẫn nhớ là đã phân chia 30 lần trước khi đông lạnh rồi, bây giờ nó chỉ phân chia tiếp 20 lần nữa là đủ 50 lần phân chia rồi ngừng hẳn. Nhà khoa học còn phát hiện ra rằng: sự phân chia đầy đủ 50 lần chỉ có ở các tế bào từ bào thai, còn các tế bào ở người trưởng thành thì người càng già số lần phân chia của tế bào càng ít. Đây gọi là hiệu ứng Hayflik.

Tuổi thọ giảm vì phân tử AND bị tiêu hao sau mỗi lần phân chia

Chuỗi xoắn kép phân tử AND do Watson và Crick tìm ra là cơ sở di truyền của tế bào. Nhà khoa học Alexei Olovnikov (Liên Xô ) nêu giả thuyết là cứ mỗi lần phân chia của tế bào, phân tử AND lại ngắn đi một ít. Cho đến khi sự rút ngắn này đụng đến một gen quan trọng cho sự sống thì tế bào sẽ chết. Ông giải thích hiện tượng này như sau: các phân tử ADN của mỗi tế bào khi phân chia thì hai sợi xoắn kép giãn ra, tách đôi để tạo ra chuỗi xoắn mới, với hai dãy enzym tích tụ từ quá trình này không đủ khả năng lặp lại toàn bộ cả hai sợi phân tử ADN. Hậu quả là một trong hai sợi xoắn kép bao giờ cũng bị ngắn hơn sợi kia. Cứ mỗi lần tách ra là phân tử ADN lại mất một ít thành phần của nó. Sự co ngắn của các phân tử ADN được Olovnikov gọi là sự “co mép lề” hay “cắt khúc cuối”.

Con người không thể trường sinh bất tử

Hiện tượng “co mép lề” ADN cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào lý giải được rõ ràng. Nhà khoa học Barbara Mc Clintock khi nghiên cứu về ngô đã thấy rằng nhiễm sắc thể trở nên không ổn định một cách lạ lùng khi chúng bị phân chia ra. Còn Herman Muller, cũng có nhận định tương tự Barbara khi nghiên cứu loài ruồi giấm. Ở các đầu mút của nhiễm sắc thể bình thường phải tồn tại một cấu trúc phân tử nào đó có tác dụng ổn định chúng. Herman Muller gọi chúng là “telomeres” (theo tiếng Hy Lạp telo có nghĩa là phần cuối). Chính telomeres nằm ở chuỗi tế bào sẽ chết. Nhưng chiều dài của telomeres có tỷ lệ với tuổi thọ hay không? Nhiều nghiên cứu trên thế giới đang tìm lời giải đáp.Với những kỹ thuật hiện đại, người ta đã có thể tách riêng các telomeres ra khỏi chuỗi ADN làm rõ sự rút ngắn telomeres, cũng như đo được nhịp điệu co ngắn của telomeres chia tế bào.

Các nhà nghiên cứu đang xem xét đánh giá kích thước của telomeres như một “thước đo”chuẩn xác tuổi thọ của tế bào. Nhà khoa học Calvin Harley còn cho rằng nếu khi sinh ra telomeres của một người nào đó ngắn hơn bình thường, thì các tế bào của người đó sẽ có tuổi thọ ngắn hơn một cách tương ứng.

Có lẽ các telomeres như một thứ bảo hiểm làm chậm hiệu ứng của thời gian đối với các nhiễm sắc thể. Hy vọng không lâu nữa khoa học sẽ tìm ra “thước đo cuộc đời” yếu tố quyết định tuổi thọ, để tìm ra phương pháp làm tăng tuổi thọ cho con người.

ThS. Phạm Vũ Hoàng

Nếu Dấu Hiệu ‘Chết Người’ Này Không Hết Sau 2

Ở giai đoạn sớm, bệnh ung thư cổ họng rất khó để phát hiện. Nhưng căn bệnh này cũng có những dấu hiệu điển hình, chỉ cần lưu ý là bạn đã có cơ hội được sống lâu hơn.

Ung thư cổ họng thường có hai nhóm chính: Ung thư họng và ung thư thanh quản. Nhìn chung, loại ung thư này không phổ biến bằng các dạng ung thư khác.

Có hai loại ung thư cổ họng cơ bản:

– Ung thư biểu mô tế bào vảy: Loại ung thư xảy ra ở các tế bào dẹt dọc theo cổ họng.

– Ung thư biểu mô tuyến: Loại ung thư xảy ra ở các tế bào tuyến. Dạng bệnh ung thư tuyến ở thanh quản là loại ung thư hiếm gặp.

Dấu hiệu cảnh báo ung thư cổ họng

Ở các giai đoạn sớm, bệnh ung thư cổ họng rất khó để phát hiện. Nhưng căn bệnh này cũng có những dấu hiệu điển hình, mọi người hãy lưu ý:

– Giọng nói thay đổi như khàn tiếng hay nói không rõ chữ

– Xuất hiện tình trạng khó khăn khi nuốt thức ăn (khó nuốt)

– Giảm cân (không do ăn kiêng)

– Đau họng

– Ho không dứt (có thể ho ra máu)

– Viêm hạch bạch huyết ở cổ

– Thở khò khè (khó thở)

– Đau tai.

Hãy đi khám bác sĩ nếu bạn đang có các triệu chứng trên và chúng không khỏi sau 2−3 tuần.

Nguyên nhân và các yếu tố gây ung thư cổ họng

Đàn ông có nguy cao bị mắc bệnh hơn là phụ nữ. Thói quen sống nhất định cũng có thể làm tăng nguy cơ bị bệnh ung thư cổ vọng, bao gồm:

– Hút thuốc

– Uống rượu quá nhiều

– Chế độ dinh dưỡng nghèo nàn

– Tiếp xúc với amiăng

– Vệ sinh răng miệng kém

– Hội chứng di truyền

Nguyên nhân cơ bản ở đây là do các bệnh ung thư thường do cùng những nguy cơ nhất định gây nên hoặc bởi vì bệnh ung thư có thể khởi nguồn từ một bộ phận sau đó sẽ lan rộng sang các bộ phận khác trong cơ thể.

Các giai đoạn của bệnh ung thư cổ họng

Khi xác định một người bị mắc ung thư cổ họng, bác sĩ sẽ tiến hành các xét nghiệm để xác định giai đoạn của bệnh. Ung thư cổ họng gồm các giai đoạn tiến triển sau đây:

Giai đoạn 0: Khối u chưa xâm lấn vào các mô ngoài cổ họng;

Giai đoạn 1: Khối u nhỏ hơn 2 cm và hạn chế tới vòm họng;

Giai đoạn 2: Khối u có kích thước từ 2-4 cm nhưng vẫn còn hạn chế tới vòm họng;

Giai đoạn 3: Khối u lớn hơn 4 cm, phát triển và lan sang các mô và cơ quan lân cận;

Giai đoạn 4: Khối u đã lan sang các hạch bạch huyết và các cơ quan xa hơn.

Tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư cổ họng

Nếu được phát hiện sớm, tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân rất cao. Ung thư cổ họng có thể không được chữa khỏi hoàn toàn khi các tế bào ác tính đã lan đến nhiều bộ phận trong cơ thể, không chỉ đơn thuần nằm ở đầu và cổ.

Tuy nhiên, các bác sĩ vẫn tiếp tục điều trị cho bệnh nhân để kéo dài sự sống và giảm quá trình phát triển của bênh.

Cách ngăn ngừa ung thư cổ họng

Hiện nay, không có bất kỳ phương pháp nào để ngăn ngừa hoàn toàn ung thư cổ họng nhưng bạn có thể thực hiện những bước sau để giảm nguy cơ mắc bệnh:

– Không hút thuốc

– Hạn chế uống rượu

– Duy trì một lối sống lành mạnh

– Giảm nguy cơ mắc HPV

Lạc Nội Mạc Tử Cung: Những Điều Chị Em Cần Biết Nếu Không Muốn Bị Vô Sinh

Lạc nội mạc tử cung là bệnh phụ khoa nhiều chị em phụ nữ mắc phải, theo thống kê, cứ 10 phụ nữ thì có 1 trường hợp mắc bệnh. Lạc nội mạc tử cung là bệnh nhiều chị em mắc phải, gây nhiều khó chịu và đau đớn, giảm chất lượng cuộc sống của phái nữ.

Đặc biệt, các triệu chứng của lạc nội mạc tử cung rất dễ bị nhầm với các hiện tượng sinh lý khác nên rất nhiều chị em chỉ phát hiện sau khi đã mắc bệnh nhiều năm. Không được chữa trị kịp thời, lạc nội mạc tử cung rất dễ dẫn đến nguy cơ vô sinh ở nữ giới.

Lạc nội mạc tử cung là gì?

Để hiểu rõ lạc nội mạc tử cung, chị em cần biết đến chức năng của lớp nội mạc. Nội mạc tử cung là lớp trong của tử cung, là nơi phôi làm tổ và phát triển. Trong kỳ kinh nguyệt, quá trình thụ tinh không diễn ra, lớp nội mạc này sẽ bong ra và di chuyển ra ngoài cơ thể cùng máu kinh. Lạc nội mạc tử cung là các tế bào nội mạc “đi lạc” sang chỗ khác ngoài buồng tử cung, đến các cơ quan khác, các tế bào này sẽ gây tắc, viêm nhiễm và chảy máu.

Các bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin về lạc nội mạc tử cung trên wikipedia ở đây

Nguyên nhân gây nên lạc nội mạc tử cung

Hiện nay vẫn chưa biết được nguyên nhân chính xác của bệnh lạc nội mạc tử cung ở phụ nữ. Tuy nhiên, theo các nhà khoa học, một số yếu tố sau đây có thể là tác nhân dẫn đến việc lạc nội mạc tử cung:

Trào ngược kinh nguyệt

Nguyên nhân đầu tiên có thể gây nên lạc nội mạc tử cung là hiện tượng trào ngược của kinh nguyệt. Thay vì bị đẩy ra ngoài cơ thể do sự co bóp nhẹ của tử cung, kinh nguyệt có lẫn các tế bào nội mạc tử cung lại đi ngược lại vào vòi trứng, thông qua đó “lạc” đến các cơ quan lân cận khác. Các mảnh nội mạc này sẽ bám và gây viêm, dính, chảy máu tại các nơi chúng di chuyển đến.

Trong kỳ kinh nguyệt, chị em không nên có quan hệ tình dục, do dương vật có thể đẩy máu kinh đi ngược lại vào ổ bụng tăng nguy cơ lạc nội mạc tử cung. Ngoài ra, bé gái có kinh lần đầu sớm (trước 11 tuổi), nữ giới có vòng kinh ngắn ngày (< 27 ngày) hay thời gian hành kinh dài hơn 8 ngày thì có nguy cơ mắc bệnh lạc nội mạc tử cung cao hơn so với người bình thường.

Đối với các chị em đã từng phẫu thuật can thiệp vào tử cung, mổ lấy thai, nạo phá thai, mổ bóc tách u xơ tử cung,… những tổn thương hình thành sau phẫu thuật có thể làm phá vỡ hàng rào giữa nội mạc tử cung và cơ tử cung, khiến các tế bào nội mạc tử cung dễ đi lạc, gây nên lạc nội mạc tử cung.

Hệ miễn dịch

Một trong các yếu tố có thể dẫn đến lạc nội mạc tử cung ở phụ nữ là hệ miễn dịch suy giảm. Rối loạn hệ thống miễn dịch sẽ khiến cơ thể không thể nhận ra và phá hủy các mô nội mạc đang đi lạc ở bộ phận khác bên ngoài tử cung.

Theo các chuyên gia, những chị em có người thân trong gia đình như mẹ, chị gái,… mắc bệnh lạc nội mạc tử cung thì nguy cơ có thể mắc bệnh này cao gấp 6 lần.

Nguyên nhân là một trong vấn đề hàng đầu để chúng ta xác định nguồn gốc căn bệnh: Nguyên nhân chính dẫn đến lạc nội mạc tử cung ở nữ giới

Những dấu hiệu, triệu chứng điển hình của lạc nội mạc tử cung

Để phát hiện kịp thời và phòng tránh nguy cơ vô sinh do lạc nội mạc tử cung gây ra, các chị em cần đặc biệt chú ý khi thấy xuất hiện các dấu hiệu sau:

Thời gian hành kinh kéo dài

Một trong những dấu hiệu dễ nhận biết của lạc nội mạc tử cung là lượng máu kinh rất lớn, ra nhiều trong cả kỳ, ngày kinh thường kéo dài hơn 7 ngày.

Khi thấy có dấu hiệu bất thường trong kỳ kinh nguyệt như các triệu chứng trên kèm theo đó là máu kinh có lẫn các cục máu đông, chị em cần đến thăm khám bác sĩ để được tư vấn, chữa trị kịp thời.

Đau đớn là triệu chứng phổ biến nhất mà chị em sẽ gặp phải. Bệnh nhân lạc nội mạc tử cung thường xuyên cảm thấy đau đớn và gặp nhiều trường hợp đau khác nhau như:

Đau vùng chậu

50% chị em phụ nữ lạc nội mạc tử cung đau có biểu hiện đau vùng chậu mạn tính. Cơn đau kéo dài nhiều ngày ở vùng lưng dưới, bụng, vùng tiểu khung, chuyển nặng hơn khi bắt đầu kỳ kinh nguyệt, những cơn đau dữ dội sẽ ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của phụ nữ.

Một trong những nguyên do khiến rất nhiều chị em phát hiện bệnh chậm trễ là không nhiều nữ giới nhận thấy cơn đau bụng kinh có điều bất thường và phần lớn đều bỏ qua triệu chứng này.

Đau khi quan hệ tình dục

Đau khi quan hệ tình dục là triệu chứng phổ biến của lạc nội mạc tử cung, được mô tả là những cơn đau “sâu” khác với cảm giác đau khi dương vật bắt đầu “xâm nhập”. Nguyên nhân là do khi quan hệ, dương vật vào sâu trong âm đạo, mô nội mạc tử cung có thể bị căng, giãn, các dây chằng giữ tử cung bị đè ép.

Đau khi đi tiểu

Lạc nội mạc tử cung có những triệu chứng tương tự với viêm bàng quang kẽ, người bệnh sẽ thấy đau khi đi tiểu, đi tiểu thường xuyên do áp lực trong bàng quang. Một số ít trường hợp có thể sẽ thấy máu trong nước tiểu.

Rối loạn tiêu hóa

Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như: đầy bụng, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn dễ bị nhầm lẫn với các biểu hiện của hội chứng ruột kích thích. Tuy nhiên, nếu chị em thấy các triệu chứng này trầm trọng hơn khi đến kỳ kinh nguyệt thì cần chú ý vì đây rất có thể là dấu hiệu của lạc nội mạc tử cung.

Theo thống kê, có khoảng 25 – 50% bệnh nhân lạc nội mạc tử cung bị vô sinh. Các tổn thương do mô nội mạc đi lạc để lại sẹo trên ống dẫn trứng làm giảm cơ hội có con của nữ giới. Ngay cả khi ống dẫn trứng không bị ảnh hưởng thì lạc nội mạc tử cung cũng có thể gây khó khăn trong việc thụ thai.

Sau khi xác định nguyên nhân thì những triệu chứng chính là cơ sở để xác định tính chất căn bệnh mà chị em cần nhận biết thật chính xác: Dấu hiệu lạc nội mạc tử cung

Chế độ dinh dưỡng Uống đủ nước

Uống nhiều nước giúp thanh lọc cơ thể, làm sạch hệ thống tiêu hóa và tuần hoàn. Cung cấp đủ nước khiến các cơ quan trong cơ thể hoạt động tốt, giảm nguy cơ nội mạc tử cung đi lạc.

Lưu ý, chị em nên uống nước lọc, hạn chế nước có ga, nước ngọt, …

Thực phẩm giàu protein

Bổ sung các thực phẩm giàu protein góp phần duy trì sự cân bằng nội tiết trong cơ thể, hormone được điều hòa giúp cải thiện tình trạng lạc nội mạc tử cung, hạn chế nguy cơ mắc bệnh.

Các chị em có thể bổ sung thực phẩm chứa protein sau vào khẩu phần ăn hàng ngày: thịt nạc, thịt cá, gia cầm, lạc, bơ…

Thực phẩm bổ sung axit béo omega 3

Những chất béo thiết yếu như omega 3 có ảnh hưởng rất lớn đến mọi hệ thống của cơ thể bao gồm cả hệ thống sinh sản.

Theo nhiều chuyên gia, thực phẩm giàu omega 3 rất tốt cho người lạc nội mạc tử cung. Phụ nữ lạc nội mạc tử cung cũng được khuyên nên cắt giảm các thực phẩm chứa đường, bổ sung thêm các axit béo thiết yếu do omega 3 giúp giảm đáng kể các triệu chứng của bệnh lạc nội mạc tử cung.

Axit béo omega 3 có nhiều trong cá hồi, quả óc chó,…

Thực phẩm giàu chất xơ

Nữ giới lạc nội mạc tử cung nên bổ sung nhiều thực phẩm chứa chất xơ để giúp giảm viêm, kiểm soát tình trạng lạc nội mạc. Ngoài ra, dùng nhiều thực phẩm giàu chất xơ giúp ổn định lượng hormone estrogen trong cơ thể phụ nữ, cải thiện các triệu chứng của lạc nội mạc tử cung.

Nhóm thực phẩm giàu chất xơ gồm: các loại rau, củ, trái cây tươi,….

Thực phẩm từ đậu nành

Theo một nghiên cứu của các nhà khoa học Nhật Bản, isoflavone có trong đậu nành có tác dụng làm giảm nguy cơ lạc nội mạc tử cung ở phụ nữ. Do isoflavone có tác dụng ngăn cản cơ thể sản sinh estrogen khi đã quá lượng estrogen cần thiết, điều này giúp cải thiện các triệu chứng, kiểm soát tình trạng lạc nội mạc tử cung.

Với chị em mắc bệnh lạc nội mạc tử cung, các bạn nên có chế độ dinh dưỡng thật hợp lý để cải thiện sức khỏe: Những món nên ăn và nên kiêng khi mắc lạc nội mạc tử cung

Các phương pháp điều trị lạc nội mạc tử cung

Thuốc điều trị lạc nội mạc tử cung được chia thành 2 nhóm: nhóm điều trị giảm đau và nhóm liệu pháp hormone.

Nhóm điều trị giảm đau

Có rất nhiều thuốc có thể được sử dụng để làm giảm triệu chứng đau do lạc nội mạc tử cung gây ra như: paracetamol, ibuprofen, diclophenac,…

Các thuốc này có thể dùng riêng lẻ hoặc phối hợp tùy vào từng tình trạng bệnh của bệnh nhân.

Nhóm liệu pháp hormone

Do hormone estrogen kích thích sự phát triển của các mô lạc nội mạc nên để giảm triệu chứng, liệp pháp hormon có thể được sử dụng nhằm ức chế quá trình tổng hợp estrogen, làm teo các mô nội mạc tử cung đi lạc, ngăn ngừa sự kích thích và xuất huyết.

Liệu pháp hormone hiệu quả với các trường hợp nữ giới đau nhẹ, triệu chứng không nghiêm trọng. Các thuốc thường được sử dụng bao gồm:

Thuốc tránh thai: đơn độc hoặc phối hợp, có thể là dạng thuốc uống hoặc thuốc tiêm.

Thuốc chủ vận GnRH: giúp giảm sản xuất estrogen tại buồng trứng, ngăn sự phát triển của nội mạc tử cung.

Phẫu thuật thường được lựa chọn đối với các trường hợp bệnh tiến triển nặng. Bác sĩ phẫu thuật sẽ định vị các vùng có mảng nội mạc tử cung đi lạc để tiến hành loại bỏ. Hiện nay phương pháp mổ nội soi thường được áp dụng do có nhiều ưu điểm so với mổ mở.

Linh Tự Đan – liệu pháp đông tây y kết hợp

Theo y học cổ truyền, Keo ong, cao Hoàng Bá là vị thuốc có tính kháng khuẩn, chống viêm, giảm tiết dịch, tái tạo tổ chức tổn thương ở tử cung, cổ tử cung. Bạch tật lê, nhân sâm có tác dụng hiệu quả trong việc điều hòa hormone sinh dục, tăng chất lượng trứng cho nữ giới.

3 Lý do nên chọn Linh Tự Đan

Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. *Lưu ý: tác dụng của thuốc/ phương pháp/ sản phẩm có thể thay đổi tùy theo tình trạng thể chất mỗi nguời

Lý do nên chọn Linh Tự Đan