Tìm Hiểu Thêm Về Phép Lập Luận Chứng Minh / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Tìm Hiểu Chung Về Phép Lập Luận Chứng Minh

Câu 1: Hãy nêu ví dụ và cho biết: Trong cuộc sống, khi nào người ta cần chứng minh? Khi cần chứng minh cho ai đó tin rằng lời nói của em là thật, em phải làm như thế nào? Từ đó em rút ra nhận xét: Thế nào là chứng minh?

Trong đời sống, chứng minh là một thao tác chúng ta thường xuyên sử dụng, vậy khi nào người ta cần chứng minh? Khi chúng ta muôn chứng tỏ một điều gì đó là chân thật, đáng tin cậy thì khi đó chúng ta cần chứng minh.

Để người khác tin vào lời nói của mình em phải đưa ra những lí lẽ, những chứng cứ xác thực (tức là phải chứng minh).

Vậy chứng minh là đưa ra băng chứng để chứng tỏ hoặc làm sáng tỏ một vấn đề nào đó là đúng, là chân thật.

Câu 2: Trong văn bản nghị luận, khi nào người ta chỉ sử dụng lời văn (không được dùng nhân chứng, vật chứng) thì làm thế nào để chứng tỏ một ý kiến nào đó là đúng sự thật và đáng tin cậy?

Trong văn nghị lụân, để chứng tỏ một ý kiến là đúng đắn, đáng tin cậy ta phải dùng phép lập luận chứng minh, phải đưa ra lí lẽ, dẫn chứng đã được chọn lọc để thuyết phục người đọc, người nghe.

Câu 3: Đọc bài văn nghị luận Đừng sợ vấp ngã và trả lời câu hỏi:

a. Luận điểm của bài văn này là gì? Hãy tìm những câu mang luận điểm đó.

b. Để khuyên người ta “đừng sợ vấp ngã”, bài văn đã lập luận như thế nào? Các dẫn chứng được dẫn ra có đáng tin không? Qua đó, em hiểu phép lập luận chứng minh là gì?

Để khuyên con người đừng sợ vấp ngã, bài văn đã lập luận bằng cách: Đầu tiên tác giả khẳng định vấp ngã là chuyện thường và sau đó nêu ra hàng loạt các dẫn chứng về những người nổi tiếng cũng từng vấp ngã, nhưng vấp ngã không làm họ nản chí mà là động lực thúc đẩy họ cố gắng vươn lên để mang về cho mình sự thành công. 5 dẫn chứng tác giả đưa ra rất tiêu biểu, chọn lọc. Cuối cùng, tác giá nêu ra cái đáng sợ hơn vấp ngã là sự thiếu cô’ gắng.

Như vậy, tác giả đã dùng các sự thật đáng tin cậy và được nhiều người công nhận để dẫn ra. Cách lập luận như vậy rất chặt chẽ, thuyết phục người đọc. Qua đó em hiểu lập luận chứng minh là dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã được công nhận đế chứng tỏ luận điểm mới là đáng tin cậy.

Trong đời sống người ta dùng sự thật (chứng cứ xác thực) để chứng tỏ một điều gì đó đáng tin.

Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới (cần được chứng minh) là đáng tin cậy.

Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục.

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Tìm Hiểu Chung Về Phép Lập Luận Chứng Minh

Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

Câu 1 (trang 44 VBT): Chứng minh trong nghị luận là gì? Trả lời:

Em chọn phương án: (C) Là phép lập luận sử dụng lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ một nhận định, một luận điểm nào đó.

Câu 2 (trang 44 VBT): Bài tập trang 43 SGK Trả lời:

a, Luận điểm của bài văn là: Con người đừng bao giờ sợ sai lầm.

Các câu thể hiện luận điểm:

– Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại, làm gì cũng sợ sai lầm là một người sợ hãi thực tế, trốn tránh thực tế và suốt đời không bao giờ có thể tự lập được.

– Những người sáng suốt dám làm, không sợ sai lầm, mới là người làm chủ số phận của mình.

b, Các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm là:

– Bạn sợ sặc nước thì bạn không biết nơi, bạn sợ nói sai thì bạn không nói được ngoại ngữ.

– Người khác bảo bạn sai chưa chắc bạn đã sai, vì tiêu chuẩn đúng sai khác nhau.

Luận cứ đưa ra thuộc loại: luận cứ chứng minh, giải thích.

Đánh giá luận cứ: luận cứ có tính thực tế, áp dụng chung cho tất cả mọi người.

c, Cách lập luận chứng minh của bài này khác bài Đừng sợ vấp ngã ở chỗ:

– Kết hợp giữa dẫn chứng và lí lẽ.

– Dẫn chứng đưa ra mang tính chung, phổ quát.

Câu 3 (trang 45 VBT): Hãy nêu các dẫn chứng để chứng minh rằng nói dối có hại. Trả lời:

– Nói dối có hại cho người nghe: gây ra những sự hiểu nhầm, những tác động tai hại đến suy nghĩ và cả hành động của người nghe, có thể khiến họ làm những việc gây hậu quả tồi tệ cho bản thân và người xung quanh.

– Nói dối có hại cho bản thân người nói dối: đánh mất lòng tin của mọi người dành cho mình, sống trong sự dằn vặt ân hận vì có những lỗi lầm không thể bù đắp lại được.

– Nói dối tạo không khí nghi ngờ, mất tin cậy lẫn nhau: mọi người không sẵn sàng đặt lòng tin vào nhau, không khí luôn trong trạng thái căng thẳng, đề phòng cao độ, không tạo được sự đồng cảm sẻ chia.

Câu 4 (trang 46 VBT): Đông gật gù bảo Nam: “Các cụ ngày xưa nói chí lí thật, đúng là đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Nam cãi: “Tục ngữ chỉ nói thế thôi, chứ làm gì có chuyện đi một ngày đàng, học một sàng khôn như thế”. Theo em, để thuyết phục Nam tin vào câu tục ngữ. Đông cần phải chứng minh không? Nếu cần thì Đông sẽ phải chứng minh điều gì? Trả lời:

a, Theo em, Đông cần phải chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ.

b, Đông phải chứng minh: có học hỏi, có cầu thị tiếp thu sẽ thu nhận được nhiều kiến thức, kinh nghiệm để trưởng thành hơn.

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Phép Lập Luận Giải Thích

Soạn bài Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

I. Mục đích và phương pháp giải thích

Câu 1: Trong cuộc sống, khi không rõ một vấn đề nào đó, người ta cần được giải thích.

Một số câu hỏi:

+ Vì sao phải trồng nhiều cây xanh ?

+ Vì sao phải ăn uống điều độ ?

+ Vì sao phải giữ gìn vệ sinh môi trường ?

Câu 3: Đọc bài văn Lòng khiêm tốn và trả lời các câu hỏi.

– Nhan đề của bài văn có tác dụng nêu lên vấn đề giải thích: Lòng khiêm tốn.

– Những câu ở dạng định nghĩa:

+ Lòng khiêm tốn có thể được coi là một bản tính căn bản cho con người trong nghệ thuật xử thế và đối đãi với sự vật.

+ Con người khiêm tốn bao giờ cũng là người thường thành công trong lĩnh vực giao tiếp với mọi người.

+ Khiêm tốn là tính nhã nhặn, biết sống một cách nhún nhường, luôn luôn hướng về phía tiến bộ, tự khép mình vào những khuôn thước của cuộc đời, bao giờ cũng không ngừng học hỏi.

+ … con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự mình đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giờ chấp nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người.

Cách giải thích:

+ Để giải thích về “lòng khiêm tốn”, tác giả đã nêu ra những nhận định mang tính định nghĩa về lòng khiêm tốn, liệt kê các biểu hiện của lòng khiêm tốn, so sánh giữa người khiêm tốn và kẻ không khiêm tốn. Đây cũng chính là các cách giải thích.

+ Chỉ ra cái lợi của khiêm tốn – cái hại của không khiêm tốn, nguyên nhân của thói không khiêm tốn chính là nội dung giải thích.

Vậy giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ,… cần được giải thích, qua đó nâng cao nhận thức, bồi dưỡng trí tuệ, tình cảm cho con người. Để giải thích một vấn đề nào đó, người ta thường sử dụng cách nêu định nghĩa, liệt kê những biểu hiện, so sánh với các hiện tượng cùng loại khác, chỉ ra cái lợi, cái hại, nguyên nhân, hậu quả, cách phát huy hoặc ngăn ngừa,… Không nên dùng những cái khó hiểu hoặc không ai hiểu để giải thích những điều người ta chưa hiểu, cần hiểu.

II. Luyện tập Lòng nhân đạo

– Giải thích vấn đề “lòng nhân đạo”;

– Các ý chính:

+ Lòng nhân đạo – lòng thương người;

+ Loài người còn đầy rẫy những cảnh khổ;

+ Biết xót thương, tìm cách giúp đỡ những cảnh khổ;

+ Phát huy lòng nhân đạo đến cùng và tột độ.

– Cách giải thích: kết hợp giữa lí lẽ với dẫn chứng;

+ Mở bài: Định nghĩa về lòng nhân đạo

+ Thân bài: Nêu dẫn chứng, chứng minh biểu hiện của lòng nhân đạo.

+ Kết bài: Kêu gọi mọi người cần phải phát huy lòng nhân đạo đến tột cùng.

– Các ý chính:

+ Nhiều người có óc phán đoán rất đúng mà đồng thời lại thiếu óc thẩm mĩ;

+ Muốn thưởng thức một bài văn, ta dùng trái tim của ta trước rồi sau mới dùng lí trí;

+ Có thể dùng lí trí để hiểu cái đẹp nhưng quan trọng vẫn là phải luyện mĩ cảm.

Tự do và nô lệ

– Giải thích vấn đề “tự do và nô lệ”;

– Các ý chính:

+ Loài người hơn loài vật là có quyền tự do;

+ Không có tự do, người ta cũng chỉ như súc vật;

+ Tự do nghĩa là muốn làm gì thì làm nhưng phải theo lẽ phải;

+ Nô lệ trái với tự do;

+ Không tự do tức là chết.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Phép Lập Luận Giải Thích (Chi Tiết)

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Phần I MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI THÍCH Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 69 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Trong đời sống, những khi nào người ta cần được giải thích? Hãy nêu một số câu hỏi về nhu cầu giải thích hàng ngày (Ví dụ: Vì sao lại có nguyệt thực? Vì sao nước biển mặn?…). Muốn trả lời những câu hỏi ấy phải có những tri thức khoa học chuẩn xác. Lời giải chi tiết:

Trong đời sống của con người, nhu cầu giải thích của con người là vô cùng phong phú và đa dạng. Những sự vật, những hiện tượng lạ con người chưa hiểu thì nhu cầu giải thích xuât hiện. Chẳng hạn thời xa xưa ông cha ta luôn đặt ra những câu hỏi và cố gắng giải thích chúng trong hoàn cảnh tri thức thời đại hạn chế. Ví dụ: Vì sao có mưa? Tại sao có bão lụt? Tại sao mùa mưa lũ sông Hồng lại diễn ra đều đặn từng năm? Vì sao lại có dịch bệnh? Vì sao chuồn chuồn bay thấp? bay cao ?

Trong cuộc sống hằng ngày chúng ta luôn đặt những câu hỏi. Tại sao bạn ấy lại giận mình? Tại sao mình dạo này lại học kém hơn?

Muốn trả lời những câu hỏi “Tại sao?”, ta phải chỉ ra nguyên nhân và lí do quy luật làm nảy sinh hiện tượng đó (Ví dụ: lụt do mưa nhiều); ta phải vạch ra nội dung ý nghĩa của sự vật đó với thế giới con người. (Ví dụ: Đèn là vật để thắp sáng); ta phải chỉ ra loại sự vật mà nó thuộc vào (ví dụ: Con người là động vật biết nói, biết tư duy).

Muốn giải thích được thấu đáo thì người ta phải hiểu, phải học và phải có tri thức nhiều mặt.

Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 70 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Trong văn nghị luận, người ta thường yêu cầu giải thích các vấn đề tư tưởng, đạo lí lớn nhỏ, các chuẩn mực hành vi của con người (Ví dụ: Thế nào là hạnh phúc? Trung thực là gì? Thế nào là Có chí thì nên?…). Lời giải chi tiết:

Trong văn nghị luận, giải thích là thao tác nhằm làm sáng tỏ nội dung nghĩa một từ, một câu, một khái niệm… Chúng thường tồn tại dưới dạng một tư tưởng, một quan niệm, đánh giá.

Muốn vậy, người ta thường sử dụng những lí lẽ, dẫn chứng hay nói cách khác là phải phân tích được nội dung của vấn đề ấy.

Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 70-71 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Đọc bài văn (tr.70 SGK Ngữ văn 7 tập 2) và trả lời câu hỏi. a) Bài văn giải thích vấn đề gì và giải thích như thế nào? b) Để tìm hiểu phương pháp giải thích, em hãy chọn và ghi ra vở những câu định nghĩa như: Lòng khiêm tốn có thể coi là một bản tính,… Đó có phải là cách giải thích không? c) Theo em, cách liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn, cách đối lập người khiêm tốn và kẻ không khiêm tốn có phải là cách giải thích không? d) Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái hại của không khiêm tốn và nguyên nhân của thói không khiêm tốn có phải là nội dung của giải thích không? Lời giải chi tiết:

a) Bài văn giải thích về khái niệm Lòng khiêm tốn

Lòng khiêm tốn đã được giải thích thông qua những đoạn văn định nghĩa (có từ là) những đoạn văn chứng minh làm sáng tỏ khái niệm khiêm tốn.

Bài văn đã làm sáng tỏ những khía cạnh cụ thể của lòng khiêm tốn thông qua liệt kê các hiểu hiện; đối lập kẻ khiêm tốn và không khiêm tốn. Cuối cùng là “tóm lại” để đánh giá tổng quát

b) Những câu định nghĩa:

+ Khiêm tốn là biểu hiện cửa những con người đứng đắn (…)

+ Khiêm tốn là tính nhã nhặn.

+ Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận.

Đây là một trong những cách giải thích làm cho người ta hiểu sâu hơn những vấn đề còn trừu tượng, chưa rõ, chưa được đào sâu.

c) Những biểu hiện liệt kê, đối lập ở bài văn là cách giải thích sinh động, phong phú tạo nên chất lượng cao cho tác phẩm.

d) Việc chỉ ra cái lợi, cái hại và nguyên nhân của thói không khiêm tốn chính là nội dung của bài giải thích. Điều nàv làm cho vãn đẻ giải thích có ý nghĩa thực tế với người đọc.

Vậy giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ,… cần được giải thích, qua đó nâng cao nhận thức, bồi dưỡng trí tuệ, tình cảm cho con người. Để giải thích một vấn đề nào đó, người ta thường sử dụng cách nêu định nghĩa, liệt kê những biểu hiện, so sánh với các hiện tượng cùng loại khác, chỉ ra cái lợi, cái hại, nguyên nhân, hậu quả, cách phát huy hoặc ngăn ngừa,… Không nên dùng những cái khó hiểu hoặc không ai hiểu để giải thích những điều người ta chưa hiểu, cần hiểu.

Phần II LUYỆN TẬP Đọc bài văn (tr.72 SGK Ngữ văn 7 tập 2) và cho biết vấn đề được giải thích và phương pháp giải thích trong bài. Lời giải chi tiết:

– Vấn đề được giải thích ở đây là: Lòng nhân đạo

– Phương pháp giải thích.

+ Nêu định nghĩa: Lòng nhân đạo tức là lòng biết thương người

+ Đặt câu hỏi: Thế nào là biết thương người ? Và thế nào là lòng nhân đạo?

+ Kể những biểu hiện:

./ Ông lão hành khất.

./ Đứa bé nhặt từng mẩu bánh.

./ Mọi người xót thương.

./ Đối chiếu lập luận bằng cách đưa ra câu nói của Thánh Găng – đi.

chúng tôi