Tìm Hiểu Pháp Luật Đồng Nai / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Đáp Án Tìm Hiểu Pháp Luật Đồng Nai

Cuộc thi tìm hiểu pháp luật Đồng Nai

Thể lệ cuộc thi Tìm hiểu Pháp luật Đồng Nai rất đơn giản, khuyến khích các đối tượng tham gia.

Đáp án Tìm hiểu Pháp luật Đồng Nai – Đợt 5

Đợt 5: Từ ngày 01/9/2020 đến hết ngày 18/10/2020. Pháp luật về hình sự, dân sự, giao thông, lao động, Luật Giáo dục.

Đáp án cuộc thi Tìm hiểu pháp luật năm 2020 – Đợt 5

Câu 1: Trong thời hạn bao lâu, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai được thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó?

A. Trong thời hạn 05 năm đối với động sản, 25 năm đối với bất động sản.

B. Trong thời hạn 15 năm đối với động sản, 35 năm đối với bất động sản.

✔C. Trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản.

D. Trong thời hạn 20 năm đối với động sản, 40 năm đối với bất động sản.

Câu 2: Những hành vi nào bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động?

✔A. Cả 03 đáp án còn lại.

B. Dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.

C. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.

D. Xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động.

Câu 3: Thời hạn cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội là bao nhiêu?

A. 1/3 thời hạn mà điều luật quy định.

B. 1/4 thời hạn mà điều luật quy định.

C. Không quá 2/3 thời hạn mà điều luật quy định.

✔D. Không quá 1/2 thời hạn mà điều luật quy định.

Câu 4. Vô ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp nào sau đây?

✔A. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù đã được cảnh báo hậu quả đó có thể xảy ra.

B. Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng mặc kệ nó xảy ra vì nghĩ là do lỗi khách quan.

C. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó hoặc người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

D. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

Câu 5. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc nào?

A. Chỉ vị trí Giám đốc điều hành.

B. Chỉ tuyển lao động là chuyên gia.

C. Lao động phổ thông.

✔D. Công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

Câu 6. Giáo dục bắt buộc áp dụng ở cấp học nào?

A. Mầm non và tiểu học.

✔B. Tiểu học.

C. Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.

D. Tiểu học và mầm non 05 tuổi.

Câu 7. Cá nhân có đủ các điều kiện nào sau đây có thể làm người giám hộ?

✔A. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyên, nghĩa vụ của người giám hộ; Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích vê một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác; Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.

B. Cá nhân là người nuôi dưỡng người giám hộ.

C. Cá nhân là người thân của người được giám hộ.

D. Cá nhân là người chăm sóc, yêu thương người giám hộ.

Câu 8. Lái xe ô tô chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho người đi bộ qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ bị xử phạt tiên mức nào sau đây?

A. Từ 250.000 đồng đến 350.000 đồng.

B. Từ 400.000 đồng đến 500.000 đồng.

✔C. Từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.

D. Từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng.

Câu 9. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu là bao nhiêu mét?

A. Tối thiểu là 15 mét.

✔B. Tối thiểu là 20 mét.

C. Tối thiểu là 30 mét.

D. Tối thiểu là 25 mét.

Câu 10. Các cấp học của giáo dục phổ thông quy định như thế nào?

✔A. Giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông.

B. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông, giáo dục đại học.

C. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông.

D. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp.

Đáp án Tìm hiểu Pháp luật Đồng Nai – Đợt 1

1. Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật.

2. Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội.

3. Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích.

4. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

1. Mọi pháp nhân thương mại phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.

2. Nghiêm trị pháp nhân thương mại phạm tội dùng thủ đoạn tinh vi, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

3. Khoan hồng đối với pháp nhân thương mại tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại gây ra, chủ động ngăn chặn hoặc khắc phục hậu quả xảy ra.

4. Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của mình một cách thiện chí, trung thực. Câu 3: Ai không có trách nhiệm trong việc phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015?

1. Cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và các cơ quan hữu quan khác có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình,đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức, cá nhân phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm, giám sát và giáo dục người phạm tội tại cộng đồng.

2. Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ chức của mình.

3. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm.

4. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Câu 4: Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các loại tội phạm nào sau đây? 1. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia; các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến

2. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

3. Tội phạm giết người.

4. Tội mua bán người.

Câu 5: Hình phạt cảnh cáo được áp dụng đối với loại tội phạm nào?

1. Tội phạm ít nghiêm trọng.

2. Người phạm tội có nhiều tình tiết giảm nhẹ.

3. Người phạm tội ít nghiêm trọng và nghiêm trọng.

4. Người phạm tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, nhưng chưa đến mức miễn hình phạt. Câu 6: Tội phạm là gì? 1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật Hình sự phải bị xử lý hình sự.

2. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự.

3. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội và bị xử lý trách nhiệm hình sự theo quy định.

4. Tội phạm là người phạm tội và bị xử lý trách nhiệm hình sự theo quy định.

Câu 7: Tội phạm được phân thành mấy loại? 1. 04 loại: Tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

2. 03 loại: Tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

3. 05 loại: Tội phạm rất ít nghiêm trọng, tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

4. 02 loại: Tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng.

Câu 8: Các hình phạt áp dụng đối với tội phạm ít nghiêm trọng như thế nào? 1. Phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.

2. Phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 05 năm.

3. Phạt tù đến 03 năm.

4. Phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.

Câu 9: Tội phạm nghiêm trọng có mức cao nhất của khung hình phạt là bao nhiêu năm tù?

1. Từ trên 02 năm tù đến 05 năm tù.

2. Từ 03 năm tù đến 07 năm tù.

3. Từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù.

4. Từ trên 03 năm tù đến 05 năm tù.

Câu 10: Tội phạm rất nghiêm trọng có mức cao nhất của khung hình phạt là bao nhiêu năm tù?

1. Từ trên 05 năm tù đến 7 năm tù.

2. Từ trên 07 năm tù đến 10 năm tù.

3. Từ 07 năm tù đến 15 năm tù.

4. Từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù.

Câu 11: Khung hình phạt áp dụng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng như thế nào?

1. Từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù.

2. Từ trên 15 năm tù đến 30 năm tù, chung thân hoặc tử hình.

3. Từ 20 năm tù đến 30 năm tù.

4. Từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. Câu 12: Theo quy định của Bộ luật Hình sự, công dân có nghĩa vụ tham gia phòng, chống tội phạm không?

1. Không có trách nhiệm.

2. Trách nhiệm của cơ quan công an và tòa án.

3. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước.

4. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm. Câu 13: Vô ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp nào sau đây? 1. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó hoặc người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

2. Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng mặc kệ nó xảy ra vì nghĩ là do lỗi khách

3. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù đã được cảnh báo hậu quả đó có thể xảy

4. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy

Câu 14: Người phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

1. Chỉ chịu trách nhiệm về tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

2. Chỉ chịu trách nhiệm về tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

3. Không phải chịu trách nhiệm hình sự.

4. Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự. Câu 15: Thế nào là phạm tội chưa đạt? 1. Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội.

2. Phạm tội chưa đạt là thực hiện tội phạm nhưng do nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội nên không có kết quả.

3. Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện phạm tội đến cùng nhưng do nguyên nhân ngoài ý muốn nên không đạt kết quả.

4. Phạm tội chưa đạt người phạm tội cố ý thực hiện đến cùng nhưng do người khác cản trở nên không đạt kết quả.

Câu 16: Phạm tội chưa đạt có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

1. Người phạm tội chưa đạt không phải chịu trách nhiệm hình sự.

2. Người phạm tội chưa đạt chỉ chịu trách nhiệm hình sự đối với loại tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

3. Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt.

4. Người phạm tội chưa đạt chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm;

Câu 17: Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là gì? 1. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản.

2. Tự ý nửa chừng là hành vi của người phạm tội không thực hiện tội phạm đến cùng.

3. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là người phạm tội không thực hiện tội phạm đến cùng vì có người ngăn cản.

4. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là người phạm tội không thực hiện tội phạm đến cùng do bị ngăn cản hoặc không thể thực hiện được.

1. Không phải chịu trách nhiệm hình sự.

2. Được miễn trách nhiệm hình sự.

3. Không phải chịu trách nhiệm hình sự hoặc được miễn trách nhiệm hình sự nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác.

4. Được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm; nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Câu 19: Đồng phạm là gì?

1. Đồng phạm là phạm tội có hai người trở lên.

2. Đồng phạm là hai người cùng phạm một tội.

3. Đồng phạm là nhiều người thực hiện phạm tội.

4. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội Câu 20: Phạm tội có tổ chức là gì? 1. Là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.

2. Là hình thức nhiều người cùng thực hiện phạm tội.

3. Là hình thức nhiều người cùng bàn bạc và cùng thực hiện.

4. Là hình thức phạm tội do người khác chỉ đạo.

Câu 21: Đồng phạm bao gồm những người nào? 1. Đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.

2. Đồng phạm bao gồm người chỉ đạo điều hành, người xúi giục, người biết sự việc.

3. Đồng phạm bao gồm người đứng đầu nhóm tội phạm, người thực hành, người giúp sức.

4. Đồng phạm bao gồm người giúp sức, người thực hành.

Câu 22: Người đồng phạm có phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành không? 1. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành, nếu không có hậu quả xảy

2. Người đồng phạm chỉ chịu trách nhiệm hình sự do mình chỉ đạo người thực hành nếu có hậu quả xảy

3. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.

4. Người đồng phạm phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.

1. Không phải chịu trách nhiệm hình sự.

2. Phải chịu trách nhiệm hình sự.

3. Chỉ chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

4. Không phải chịu trách nhiệm hình sự, trừ một số trường hợp khác.

Câu 24: Phòng vệ chính đáng có phải là tội phạm không? 1. Không phải là tội phạm.

2. Là tội phạm.

3. Không phải tội phạm, trừ một số trường hợp.

4. Là tội phạm khi gây hậu quả nghiêm trọng.

Câu 25: Người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

1. Không phải chịu trách nhiệm hình sự.

2. Chỉ chịu trách nhiệm hình sự khi hành vi gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

3. Chỉ chịu trách nhiệm hình sự khi hậu quả nghiêm trọng xảy

4. Phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự. Câu 26: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là gì?

1. Là thời hạn do Bộ luật Hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không còn là tội phạm.

2. Là thời hạn do Bộ luật Hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Là thời hạn do Bộ luật Hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội được xóa trách nhiệm hình sự.

4. Là hết thời gian do Bộ luật Hình sự quy định thì được miễn tội.

Câu 27: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng là bao nhiêu năm?

1. 03 năm.

2. 05 năm.

3. 07 năm.

4. 04 năm.

Câu 28: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là bao nhiêu năm? 1. 10 năm.

2. 05 năm.

3. 12 năm.

4. 08 năm.

Câu 29: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng là bao nhiêu năm?

1. 10 năm.

2. 15 năm.

3. 12 năm.

4. 20 năm.

Câu 30: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là bao nhiêu năm?

1. 10 năm.

2. 15 năm.

3. 20 năm.

4. 30 năm.

Câu 31: Mục đích của hình phạt để làm gì?

1. Nhằm trừng trị những người phạm tội.

2. Nhằm đảm bảo trật tự xã hội và trừng trị cá nhân, pháp nhân phạm tội.

3. Nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội, giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới.

4. Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội mà còn giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người, pháp nhân thương mại khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm. Câu 32: Các hình phạt chính nào áp dụng đối với người phạm tội?

1. Cảnh cáo; phạt tiền; trục xuất; tù có thời hạn; chung thân; tử hình.

2. Cảnh cáo; phạt tiền; trục xuất; tù có thời hạn; tù chung thân; tử hình.

3. Án treo; tù có thời hạn; tù chung thân; tử hình.

4. Cảnh cáo; phạt tiền; cải tạo không giam giữ; trục xuất; tù có thời hạn; chung thân; tử hình. Câu 33: Bộ luật Hình sự quy định mức phạt tiền thấp nhất là bao nhiêu? 1. 1.000.000 đồng.

2. 1.500.000 đồng.

3. 2.000.000 đồng.

4. Bằng mức lương tối thiểu.

Câu 34: Thời gian áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ là bao lâu?

1. Từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Từ 06 tháng đến 03 năm.

3. Từ 01 năm đến 03 năm.

4. Từ 06 tháng đến 02 năm.

Câu 35: Hình phạt trục xuất được áp dụng đối với người nào? 1. Người nước ngoài phạm tội.

2. Người Việt Nam phạm tội.

3. Người Việt Nam và người nước ngoài phạm tội.

4. Đối với tất cả người phạm tội trên lãnh thổ Việt

Câu 36: Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối đa là bao nhiêu năm? 1. 20 năm.

2. 25 năm.

3. 30 năm.

4. 15 năm.

Câu 37: Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là bao nhiêu? 1. 03 tháng.

2. 06 tháng.

3. 09 tháng.

4. 01 năm.

Câu 38: Hình phạt tù chung thân được áp dụng đối với người phạm tội trong trường hợp nào?

1. Phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.

2. Phạm tối rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

3. Tất cả các loại tội phạm nếu có nhiều tình tiết tăng nặng.

4. Phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình. Câu 39: Hình phạt tù chung thân có áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội không?

1. Có.

2. Không.

3. Áp dụng tùy trường hợp phạm tội.

4. Có, trong trường hợp phạm tội xâm phạm an ninh quốc

Câu 40: Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án xử phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc xử phạt tù từ 03 năm trở xuống là bao nhiêu năm?

1. 02 năm.

2. 03 năm.

3. 04 năm.

4. 05 năm. Câu 41: Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án xử phạt tù từ trên 03 năm đến 15 năm là bao nhiêu năm?

1. 06 năm.

2. 07 năm.

3. 10 năm.

4. 15 năm.

Câu 42: Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án xử phạt tù từ trên 15 năm đến 30 năm là bao nhiêu năm?

1.10 năm.

2. 15 năm.

3. 20 năm.

4. 25 năm.

Câu 43: Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án xử phạt tù chung thân hoặc tử hình là bao nhiêu năm?

1. 15 năm.

2. 20 năm.

3. 25 năm.

4. 30 năm.

Câu 44: Không áp dụng thời hiệu thi hành bản án đối với loại tội phạm nào?

1. Tội phạm giết người.

2. Tội tham ô tài sản.

3. Tội khủng bố, chống loài người.

4. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội phá hoại hòa bình, chống loài người, tội phạm chiến tranh và một số tội khác do Bộ luật Hình sự qu định. Câu 45: Người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt trong trường hợp nào?

1. Chỉ trong trường hợp được đại xá.

2. Chỉ trong trường hợp được đặc xá.

3. Trường hợp bị ốm nặng.

4. Trong trường hợp được đại xá hoặc đặc xá Câu 46: Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi không?

1. Có.

2. Không.

3. Tùy từng trường hợp.

4. Có, nếu người đó có thu nhập hoặc có tài sản riêng. Câu 47: Khi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội thì có khấu trừ thu nhập của người đó không?

1. Có.

2. Không.

3. Tùy trường hợp.

4. Trừ vào thu nhập của người giám hộ.

Câu 48: Thời hạn cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội là bao nhiêu? 1. Không quá 1/2 thời hạn mà điều luật quy định.

2. 1/3 thời hạn mà điều luật quy định.

3. Không quá 2/3 thời hạn mà điều luật quy định.

4. 1/4 thời hạn mà điều luật quy định.

1. Cao nhất không quá 20 năm tù.

2. Cao nhất không quá 15 năm tù.

3. Cao nhất không quá 18 năm tù.

4. Cao nhất không quá 17 năm tù.

Câu 50: Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về loại tội phạm nào?

1. Chỉ chịu trách nhiệm hình sự loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

2. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

3. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác.

4. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự từ tội ít nghiêm trọng đến tội đặc biệt nghiêm trọng.

Câu 51: Hành vi của người để bắt giữ người thực hiện hành vi phạm tội mà không còn cách nào khác là buộc phải sử dụng vũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt giữ thì có phải là tội phạm không? 1. Không phải là tội phạm.

2. Là tội phạm.

3. Tùy trường hợp.

4. Là tội phạm khi gây ra thiệt hại lớn.

Câu 52: Trong thời gian có dịch Covid-19 và thực hiện các biện pháp cấp bách để phòng, chống dịch theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, chị V đi qua một chốt kiểm soát dịch bệnh Covid-19 tại phường A và được tổ công tác phòng, chống dịch yêu cầu dừng lại đo thân nhiệt. Tuy nhiên, chị V không chấp hành yêu cầu này, đồng thời hất máy đo thân nhiệt và to tiếng với thành viên ở chốt kiểm soát. Nhận được tin báo về vụ việc, Công an phường A đã có mặt để xử lý, yêu cầu chị V đo thân nhiệt. Mặc dù vậy, chị V vẫn không chấp hành mà còn giật khẩu trang và tát một cán bộ Công an phường A. Hỏi: Chị V phạm tội gì? 1. Tội chống người thi hành công vụ.

2. Tội làm nhục người khác.

3. Vi phạm hành chính.

4. Tội Cố ý gây thương tích.

Câu 53: Tình tiết nào sau đây là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự?

1. Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm.

2. Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả.

3. Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.

4. Phạm tội có tổ chức. Câu 54: Trường hợp người môi giới hối lộ chủ động khai báo trước pháp luật trước khi hành vi phạm tội được phát hiện, thì có thể được?

1. Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Miễn trách nhiệm hình sự.

3. Cải tạo không giam giữ.

4. Giảm nhẹ hình phạt. Câu 55: Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ nào sau đây? 1. Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.

2. Khi người phạm tội bị bệnh hiểm nghèo không thể cứu chữa.

3. Khi người phạm tội sắp chết.

4. Khi người phạm tội đã định cư ở nước ngoài.

Câu 56: Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ nào sau đây? 1. Khi có quyết định đại xá.

2. Khi có quyết định đặc xá.

3. Khi người phạm tội lập công lớn cho xã hội.

4. Khi người phạm tội đã định cư ở nước ngoài.

Câu 57: Người không tố giác là ông, bà của người phạm tội có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

1. Phải chịu trách nhiệm hình sự.

2. Không phải chịu trách nhiệm hình sự trong mọi trường hợp.

3. Không phải chịu trách nhiệm hình sự trừ trường hợp không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

4. Phải chịu trách nhiệm hình sự trong mọi trường hợp phạm tội.

Câu 58: Có các hình phạt chính nào áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội? 1. Phạt tiền; Đình chỉ hoạt động có thời hạn; Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

2. Phạt tiền; Tịch thu tài sản; Đình chỉ hoạt động.

3. Phạt tiền; Trục xuất doanh nghiệp; Tịch thu tài sản.

4. Phạt tiền; Tịch thu tài sản; Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

Câu 59: A bị Tòa án nhân dân huyện B xử phạt 18 tháng cải tạo không giam giữ về hành vi trộm cắp tài sản và giao cho Ủy ban nhân dân xã nơi A cư trú để giám sát, giáo dục, trong thời gian chấp hành án, A bị khấu trừ thu nhập như thế nào để sung công quỹ nhà nước trong thời gian chấp hành án (A không phải là trường hợp đặc biệt để được miễn khấu trừ thu nhập)? 1. Khấu trừ một phần thu nhập từ 05% đến 20%.

2. Khấu trừ một phần thu nhập từ 05% đến 10%.

3. Khấu trừ 25% thu nhập.

4. Khấu trừ 30% thu nhập.

1. Không.

2. Có.

3. Có, khi B có tài sản.

4.Bị khấu trừ trong phạm vi phụ cấp được hưởng theo tháng trong thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Câu 61: H bị Tòa án huyện Long Thành xử phạt 18 tháng cải tạo không giam giữ về hành vi trộm cắp tài sản và giao cho Ủy ban nhân dân xã nơi H cư trú để giám sát, giáo dục, trong thời gian chấp hành án, H đang mang thai, vậy H có bị áp dụng biện pháp lao động phục vụ cộng đồng tại địa phương không? 1. Không.

2. Có.

3. Có, nhưng chỉ lao động những công việc nhẹ nhàng.

4. H nhờ gia đình thực hiện công việc thay

Câu 62: Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định được áp dụng khi xét thấy nếu để người bị kết án đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc đó thì có thể gây nguy hại cho xã hội, thời hạn cấm là bao nhiêu năm? 1. Thời hạn cấm là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án

2. Thời hạn cấm là 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

3. Thời hạn cấm là từ 05 năm đến 07 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

4. Thời hạn cấm là từ 01 năm đến 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

Câu 63: Hình phạt cấm cư trú là buộc người bị kết án phạt tù không được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương nhất định, vậy thời hạn cấm cư trú là bao nhiêu năm? A. Là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

B. Là từ 01 năm đến 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

C. Là từ 03 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

Là 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

Câu 64: Người tổ chức trái phép việc đua xe ô tô, xe máy hoặc các loại xe khác có gắn động cơ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm thì phạm tội gì? A. Tội tổ chức đua xe trái phép.

B. Tội đua xe trái phép.

C. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

D. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ.

Câu 65: Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật hình sự quy định, thì bị tước một hoặc một số quyền công dân nào sau đây? A. Quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực Nhà nước.

B. Quyền bầu cử.

C. Quyền kết hôn.

D. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng.

Câu 66: Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật hình sự quy định, thì bị tước một hoặc một số quyền công dân nào sau đây?

A. Quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước và quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

B. Quyền bầu cử.

C. Quyền kinh doanh một số ngành nghề nhất định.

D. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng.

Câu 67: Hình phạt tước một số quyền công dân trong thời hạn là bao nhiêu năm? A. Là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo..

B. Là từ 01 năm đến 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo..

C. Là từ 02 năm đến 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.

D. Là 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.

Câu 68: Một người được xóa án tích thì tình trạng án tích của người đó coi như thế nào?

A. Chưa bị kết án.

B. Chưa có tiền án, tiền sự.

C. Chưa phạm tội.

D. Người có nhân thân tốt.

Câu 69: Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn nào sau đây? A. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng.

B. 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo.

C. 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

D. 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm.

Câu 70: Các hình phạt chính nào áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội?

A. Phạt tiền.

B. Đình chỉ hoạt động có thời hạn.

C. Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

D. Cả 03 đáp án còn lại. Câu 71: B giả danh cán bộ thuế để lừa C (một người buôn lậu) ra chỗ vắng rồi lợi dụng C sơ hở giật hàng bỏ chạy thì B phạm tội gì?

A. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

B. Tội cướp giật tài sản.

C. Tội giả mạo chức vụ cấp bậc.

D. Không phạm tội vì là hàng lậu.

Câu 72: L dùng vũ lực tấn công G với ý định hiếp dâm nhưng bị G chống cự quyết liệt nên đã giật dây chuyền của G và bỏ chạy thì L phạm tội gì?

A. Tội hiếp dâm.

B. Tội cướp giật tài sản.

C. Tội hiếp dâm và cướp giật tài sản.

D. Tội cướp tài sản.

Câu 73: Người trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự là người trong trường hợp nào sau đây?

A. Thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội khi dùng chất kích thích mạnh.

B. Thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

C. Thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh.

D. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng. Câu 74: Độ tuổi tối thiểu có thể chịu trách nhiệm hình sự là bao nhiêu tuổi?

A. Từ đủ 13 tuổi

B. Từ đủ 14 tuổi

C. Từ đủ 16 tuổi

D. Từ đủ 18 tuổi Câu 75: Bộ Luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định không được áp dụng hình phạt tử hình đối với người nào sau đây?

A. Người chưa thành niên phạm tội.

B. Người đang mắc bệnh hiểm nghèo.

C. Người thành khẩn khai báo.

D. Người có công với cách mạng.

Câu 76: Người nào đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình làm người đó tự sát thì phạm tội nào sau đây? A. Tội bức tử.

B. Tội hành hạ người khác.

C. Tội xúi giục hoặc giúp người khác tự sát.

D. Tội làm nhục người khác.

Câu 77: M và D cùng làm thuê trong một xưởng máy cắt sắt, tổ trưởng xưởng máy cắt giao cho D chỉ dẫn M vì D đã làm việc lâu năm, trong quá trình làm việc M làm hư nhiều hàng nhưng lại không chịu nghe sự chỉ dẫn của D, vì vậy D hay bị tổ trưởng la mắng, sự việc xẩy ra nhiều lần nên D trong cơn bực bội đã cầm ghế ném vào M làm M gãy tay và một số trầy xước khác. Kết quả giám định M bị 12% tổn thương cơ thể, M làm đơn yêu cầu công an huyện giải quyết. Hỏi: D có hành vi phạm vào tội nào sau đây?

A. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.

B. Tội Giết người.

C. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh.

D. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.

Câu 78: Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi trái với ý muốn của họ thì phạm tội gì? A. Tội hiếp dâm.

B. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi.

C. Tội cưỡng dâm.

Tất cả đáp án còn lại điều sai.

Câu 79: Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi thì người phạm tội là người có độ tuổi như thế nào?

A. Người từ 16 tuổi trở lên.

B. Người từ đủ 16 tuổi trở lên.

C. Người từ 18 tuổi trở lên.

D. Người từ đủ 18 tuổi trở lên. Câu 80: Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người phạm tội trong trường hợp nào? A. Người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.

B. Người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng và có nơi cư trú rõ ràng.

C. Người phạm tội do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.

D. Người phạm tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ.

Câu 81: Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng còn vi phạm thì phạm tội gì?

A. Tội không chấp hành án.

B. Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình.

C. Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng.

D. Không có đáp án còn lại nào đúng.

Câu 82: K là chủ một nhà thuốc có uy tính trên địa bàn tỉnh N, do tình hình dịch bệnh COVI -19 diễn biến phức tạp nên K đã thu mua một số lượng khẩu trang lớn, sau đó bán với giá cao trong tình hình khẩu trang khan hiếm, K thu lợi bất chính từ việc bán khẩu trang là bảy trăm triệu đồng. K có hành vi phạm vào tội nào sau đây?

A. Tội vi phạm quy định về cạnh tranh.

B. Tội buôn lậu.

C. Tội đầu cơ.

D. Tội buôn bán hàng giả.

Câu 83: Theo quy định pháp luật về hình sự, cho vay với lãi suất bao nhiêu được coi là phạm tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự? (Điều 201)

A. Cho vay với lãi suất gấp 03 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

B. Cho vay với lãi suất gấp 02 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

C. Cho vay với lãi suất gấp 04 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

D. Cho vay với lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Câu 84: Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp nào sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm? A. Làm chết người

B. Gây thương tích cho 01 người tỉ lệ thương tật 9%.

C. Gây thương tích, tổn hại sức khỏe cho 02 người mà tổng tỉ lệ tổn thương cơ thể của 02 người này là 45%.

D. Gây thiệt hại về tài sản 80 triệu đồng.

Câu 85: Người nào trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định thuộc một trong các trường hợp nào sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm?

A. Đã được giáo dục 02 lần và đã được tạo điều kiện ổn định cuộc sống.

B. Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

C. Với số lượng từ 500 cây đến dưới 3.000 cây.

D. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng. Câu 86: Bị cáo A bị Tòa án tuyên phạt 20 năm tù về “Tội giết người” và tuyên phạt 20 năm tù về “Tội cướp tài sản”. Hỏi: Hình phạt chung đối với bị cáo A là bao nhiêu năm tù?

A. 20 năm tù.

B. 30 năm tù.

C. 40 năm tù.

D. Tù chung thân.

Câu 87: Bị cáo B bị Tòa án tuyên phạt 20 năm tù về “Tội cướp tài sản” và tuyên phạt tù chung thân về “Tội hiếp dâm”. Hỏi: Hình phạt chung đối với bị cáo B là như thế nào?

A. 30 năm tù.

B. Tù chung thân.

C. Tử hình.

D. 20 năm tù.

Câu 88: C (12 tuổi) tự nguyện cho anh H (25 tuổi) giao cấu. Gia đình C biết sự việc nên làm đơn gửi cơ quan công an yêu cầu giải quyết. Hỏi: anh H phạm tội gì?

A. H không phạm tội vì C tự nguyện.

B. H phạm tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi.

C. H phạm tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi.

D. H phạm tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi.

Câu 89: Anh G (35 tuổi) dùng tay sờ vào bộ phận sinh dục, ngực của chị N (15 tuổi) nhằm thỏa mãn dục vọng chứ không có ý định giao cấu hoặc không nhằm thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác. Mẹ của N biết sự việc nên làm đơn gửi cơ quan công an yêu cầu giải quyết. Hỏi: G phạm tội gì? A. Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi.

B. G không phạm tội vì không thực hiện hành vi giao cấu.

C. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi.

D. Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi.

Câu 90: A là nhân viên điện lực bắc thang trèo lên tụ điện để sửa điện, chiếc xe môtô trị giá 5 triệu đồng của A để dưới đất, gần tụ điện 03m. Tr là đối tượng nghiệp ma túy, đi ngang hạ thang xuống sau đó chiếm đoạt xe mô tô chạy mất, anh A thấy nhưng không làm gì được vì ở độ cao 7m mà thang bị Tr hạ xuống đất. Tr phạm tội gì?

A. Công nhiên chiếm đoạt tài sản.

B. Cướp giật tài sản.

C. Cướp tài sản.

D. Trộm cắp tài sản.

Đồng Nai: Trao Giải Cuộc Thi Trực Tuyến “Tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2022”

Ban Tổ chức Cuộc thi tặng thưởng giấy khen cho tập thể, cá nhân đoạt giải

Tham dự buổi lễ có ông Nguyễn Thanh Bình – Cục trưởng Cục Công tác phía Nam, Bộ Tư pháp; bà Nguyễn Hoà Hiệp – Phó chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai – Trưởng ban tổ chức cuộc thi; bà Võ Thị Xuân Đào – Giám đốc Sở Tư pháp Đồng Nai cùng lãnh đạo các sở, ban, ngành, thành viên Ban Tổ chức cuộc thi, học sinh, học viên và sinh viên trong tỉnh cùng tham dự.

Bà Võ Thị Xuân Đào – Giám đốc Sở Tư pháp báo cáo kết quả cuộc thi

Phát huy những kết quả đạt được của Cuộc thi năm 2018, Cuộc thi năm 2019 nhằm mục đích đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng việc tìm hiểu pháp luật đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và học sinh, học viên, sinh viên và nhân dân trên địa bàn tỉnh về pháp luật hình sự, giao thông, lao động, bảo hiểm xã hội, an ninh mạng, tố cáo,…

Việc phát động tham gia Cuộc thi với quy mô lớn và rộng khắp trong toàn tỉnh cũng là cơ hội cho mọi người dân hiểu biết thêm các quy định pháp luật, qua đó góp phần tích cực trong việc phòng, chống tham nhũng; thực hiện các chính sách bảo hiểm xã hội; thực hiện các quy định pháp luật về lao động, xây dựng văn hóa giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông, hạn chế tình trạng vi phạm pháp luật hình sự, giúp ổn định an ninh trật tự, góp phần phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh.

Cuộc thi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, thiết thực hưởng ứng Ngày Pháp luật Việt Nam năm 2019 của tỉnh Đồng Nai.

Phát biểu tại buổi lễ, ông Nguyễn Thanh Bình – Cục trưởng Cục Công tác phía Nam, đại diện Bộ Tư pháp đánh giá cao và ghi nhận những nỗ lực to lớn của Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai và sự phối hợp với các sở, ban ngành, đoàn thể trong tổ chức cuộc thi lần này.

Ông Nguyễn Thanh Bình – Cục trưởng Cục Công tác phía Nam, đại diện Bộ Tư pháp phát biểu tại buổi lễ

“Trong thời gian tới các đồng chí cần quan tâm một số nội dung như: Tập trung bám sát các nhiệm vụ chính trị của ngành Tư pháp, phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; Không ngừng đổi mới sáng tạo trong chỉ đạo, điều hành và thực thi các nhiệm vụ, giải pháp của công tác Tư pháp; Nâng cao nhận thức, bản lĩnh,trí tuệ để thích ứng với những yêu cầu nhiệm vụ đặt ra trong bối cảnh hội nhập quốc tế, những thách thức đặt ra từ cuộc cách mạng 4.0. Để các hoạt động của công tác Tư pháp luôn khởi sắc”, ông Bình nói.

Cũng theo ông Bình, công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cần “luôn đổi mới tăng cường các giải pháp, thiết kế các mô hình phù hợp quan tâm đến thế hệ trẻ, học sinh, sinh viên các trường học nhằm đưa pháp luật vào đời sống, xây dựng và hình thành ý thức thượng tôn pháp luật; Gắn công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với việc hoàn thiện các quy định của pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật, theo dõi thực thi pháp luật; Tranh thủ nhiều hơn nữa sự lãnh đạo, chỉ đạo của tỉnh uỷ HĐND, UBND tỉnh, sự phối hợp hiệu quả với các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh để việc phổ biến, giáo dục pháp luật trở thành nhiệm vụ chung của toàn hệ thống chính trị, nhận được sự hưởng ứng tham gia của toàn xã hội”.

“Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật năm 2019″ của tỉnh Đồng Nai là một điểm sáng, mới trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cần được nhân rộng trong cả nước.”, ông Bình đánh giá.

Bà Nguyễn Hoà Hiệp – Phó chủ tịch UBND tỉnh – Trưởng ban tổ chức cuộc thi tặng bằng khen cho các cá nhân, tập thể

Với ưu điểm là hình thức thị trực tuyến trên Internet nên thí sinh có thể tham gia thi mọi lúc, mọi nơi thông qua các thiết bị điện tử thông minh, phổ biến hiện nay như điện thoại di động, máy tính xách tay, máy tính bàn có kết nối Internet. Cuộc thi đã thu hút được đông đảo cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên và nhân dân trên địa bàn tỉnh tham gia.

Bên cạnh đó, Cuộc thi được tổ chức dưới hình thức Phần mềm thị trực tuyến nên tiết kiệm được thời gian, chi phí tổ chức với hiệu quả công tác tuyên truyền cao. Cuộc thi đã đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra với sức lan tỏa rộng lớn, trở thành một hoạt động thi đua sôi nổi của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2019, đặc biệt là đối với các trường họ.

Tại các trường học, công tác phát động tham gia Cuộc thi đã trở thành một hoạt động thi đua sôi nổi, mỗi học sinh, sinh viên đều có ý thức tích cực tìm hiểu và tham gia cuộc thi. Nhiều trường học đánh giá việc tham gia Cuộc thi trực tuyến như một “ngày hội” đối với các em học sinh, đặc biệt là những trường học nội trú (nhà trường tổ chức cho học sinh thi tập trung tại phòng máy vi tính của trường như một hoạt động ngoại khóa).

Với thời gian tổ chức thi trong gần 04 tháng, cuộc thi đã thu hút 281.419 lượt người tham gia và trở thành một đợt thi đua sôi nổi của các cơ quan, đơn vị , địa phương trên địa bàn tỉnh hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2019, đây thực sự là một kết quả rất đáng mừng, cho thấy hiệu quả và sức lan tỏa rộng lớn của cuộc thi.

Qua kết quả cuộc thi, Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai đã tặng Bằng khen đối với 01 tập thể và 02 cá nhân đạt giải nhất của Cuộc thi. Ban Tổ chức Cuộc thi đã tặng thưởng Giấy khen cho 10 tập thể và 26 cá nhân đạt giải nhì, ba và khuyến khích.

Đáp Án Bài Dự Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Kiếu Nại Tố Cáo Bai Du Thi Khieu Nai To Cao Doc

“Tìm hiểu pháp luật về khiếu nại, tố cáo “

Chương I: Những quy định chung

Chương II: Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính

Chương III: Giải quyết khiếu nại

Chương IV: Khiếu nại, giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức

Chương V: Tiếp công dân

Chương VI: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc quản lý công tác giải quyết khiếu nại

Chương VII: Xử lý vi phạm

Chương VIII: Điều khoản thi hành

2. Luật Tố cáo

Ngày 11/11/2011, tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII đã thông qua Luật tố cáo. Luật có hiệu lực từ ngày 01/7/2012.

Chương I: Những quy định chung

Chương II: Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo và người giải quyết tố cáo

Chương III: Giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ

Chương IV: Giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực

Chương V: Bảo vệ người tố cáo

Chương VI: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc quản lý công tác giải quyết tố cáo

Chương VII: Khen thưởng và xử lý vi phạm

Chương VIII: Điều khoản thi hành

Câu 2: Khiếu nại là gì? Tố cáo là gì? Giữa khiếu nại và tố cáo khác nhau như thế nào? Phân biệt khiếu nại với đề nghị, kiến nghị; tố cáo với phản ánh.

Tại Khoản 1 , Điều 2 , Luật K hiếu nại quy định khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do pháp luật quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Khiếu nại gồm có các dấu hiệu sau:

– Chủ thể thực hiện quyền khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức.

– Đối tượng khiếu nại là các quyết định hành chính, hành vi hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước hoặc những người có thẩm quyền trong các cơ quan hành chính nhà nước, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.

– Cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu là chính cơ quan đã có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại.

Tại khoản 1 , Điều 2 , Luật Tố cáo quy đ ịnh tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

Bản chất của tố cáo được xem xét dưới các khía cạnh sau đây:

– C hủ thể thực hiện quyền tố cáo chỉ là công dân. Quy định này nhằm cá thể hoá trách nhiệm của người tố cáo, nếu có hành vi cố ý tố cáo sai sự thật thì tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

– Đ ối tượng tố cáo là các hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. Luật tố cáo quy định có hai loại hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo gồm: (1) hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; (2) hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

– C ơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo là các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Về nguyên tắc, người tố cáo có thể tố cáo hành vi vi phạm pháp luật đến cơ quan nhà nước. Trong trường hợp người tố cáo bằng đơn mà tố cáo đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhận được đơn thì cơ quan đó có trách nhiệm chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp mà tố cáo đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiếp nhận thì người tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

– Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo bao gồm:

– Bản chất của kết quả giải quyết tố cáo, nếu người bị tố cáo vi phạm pháp luật thì áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật; nếu hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì chuyển vụ việc cho cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát của thẩm quyền để giải quyết tố cáo; trường hợp người bị tố cáo không vi phạm thì phải thông báo bằng văn bản cho người bị tố cáo, cơ quan quản lý người tố cáo, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâ phạm, đồng thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật.

– Trong việc khiếu nại, cả công dân, cơ quan, tổ chức đều có quyền khiếu nại. Khác với khiếu nại, chủ thể thực hiện quyền tố cáo theo như quy định trong Luật tố cáo chỉ có thể là công dân.

– Đối tượng khiếu nại là các quyết định hành chính, hành vi hành chính tác động trực tiếp tới quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại. Đối tượng tố cáo là các hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

– Khi khiếu nại, người khiếu nại phải khiếu nại với đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Người tố cáo có thể tố cáo hành vi vi phạm pháp luật đối với bất cứ cơ quan nhà nước nào. Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì cơ quan nhận được có trách nhiệm chuyển đơn tố cáo và thông báo bằng văn bản cho người tố cáo biết; nếu người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì cơ quan đó có trách nhiệm hướng dẫn người tố để tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền.

3. Phân biệt khiếu nại với đề nghị, kiến nghị ; tố cáo với phản ánh

Câu 3: Khi thực hiện việc khiếu nại, người khiếu nại có những quyền và nghĩa vụ gì? Trường hợp nào người khiếu nại được nhờ trợ giúp viên pháp ý trong việc khiếu nại?

1. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại

Điều 12 Luật Khiếu nại quy định quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại như sau:

1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Tự mình khiếu nại.

Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại;

Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;

b) Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

c) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

d) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

e) Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;

g) Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;

h) Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

i) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

k) Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính;

l) Rút khiếu nại.

2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

c) Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này;

d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

3. Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Theo quy định của Điều 12 Luật Khiếu nại, trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ q uyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Trợ giúp pháp lý là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý, giúp người được trợ giúp pháp lý bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; góp phần vào việc phổ biến, giáo dục pháp luật, bảo vệ công lý, bảo đảm công bằng xã hội, phòng ngừa, hạn chế tranh chấp và vi phạm pháp luật.

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và Điều 1 Nghị định số 14/2013/NĐ-CP s ửa đổi, bổ sung một số điều của N ghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của C hính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của L uật T rợ giúp pháp lý thì đ ối tượng được trợ giúp pháp lý gồm:

– Người nghèo người thuộc chuẩn nghèo theo quy định của pháp luật .

– Người có công với cách mạng được trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật, bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng của liệt sĩ; con của liệt sĩ; người có công nuôi dưỡng liệt sĩ.

– Người già từ đủ 60 tuổi trở lên sống độc t hân hoặc không có nơi nương tựa.

– Trẻ em dưới 16 tuổi không nơi nương tựa; người dân tộc thiểu số thường xuyên sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó kh ăn theo quy định của pháp luật.

– Nạn nhân theo quy định của pháp luật phòng, chống mua bán người.

Như vậy theo quy định của Luật khiếu nại và pháp luật về trợ giúp pháp lý thì người khiếu nại ở trong một các trường hợp nêu trên thì được trợ giúp viên pháp lý giúp đỡ để được thực hiện việc khiếu nại hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

1. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo

Điều 9 Luật Tố cáo quy định quyền và nghĩa vụ của người tố cáo như sau:

1. Người tố cáo có các quyền sau đây:

a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

b) Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của mình;

c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông báo về việc thụ lý giải quyết tố cáo, thông báo chuyển vụ việc tố cáo sang cơ quan có thẩm quyền giải quyết, thông báo kết quả giải quyết tố cáo;

d) Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết;

đ) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trả thù, trù dập;

e) Được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

a) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình;

d) Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.

2. Người tố cáo có thể ủy quyền cho người khác thực hiện việc tố cáo hay không?

Câu 5 : Khiếu nại và tố cáo được thực hiện bằng các hình thức nào theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật tố cáo?

1. Hình thức khiếu nại

Điều 8 Luật Khiếu nại quy định về hình thức khiếu nại như sau:

1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

3. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tiếp và hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Việc tiếp nhiều người cùng khiếu nại thực hiện theo quy định tại Chương V của Luật này;

b) Trường hợp nhiều người khiếu nại bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của những người khiếu nại và phải cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại;

c) Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

5. Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải là một trong những người khiếu nại, có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và thực hiện khiếu nại theo quy định của Luật này.

Ngoài ra, tr ư ờng hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung còn đư ợc quy đ ịnh cụ thể tại Đ iều 5 và Đ iều 6 Nghị đ ịnh 75/2012/NĐ-CP, ngày 3/10/2012 q uy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại.

2. Hình thức tố cáo

Điều 19 Luật Tố cáo quy định về hình thức tố cáo như sau:

2. Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ, tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo. Đơn tố cáo phải do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của từng người tố cáo, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tố cáo; họ, tên người đại diện cho những người tố cáo để phối hợp khi có yêu cầu của người giải quyết tố cáo.

3. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc người tiếp nhận ghi lại việc tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp nhiều người đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện để trình bày nội dung tố cáo.

Câu 6: Thời hạn giải quyết khiếu nại? Thời hạn giải quyết tố cáo?

1. Thời hạn giải quyết khiếu nại

– Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

– Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.

2. Thời hạn giải quyết tố cáo

Điều 21 Luật Tố cáo quy định thời hạn giải quyết tố cáo như sau:

1. Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo.

2. Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn thời hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày.

Câu 7: Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh? Vì sao người khiếu nại phải khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết?

1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Điều 17 Luật Khiếu nại quy định như sau:

Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

2. Vì sao người khiếu nại phải khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết?

Điều 12 Luật Khiếu nại quy định người khiếu nại có nghĩa vụ khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Đây là một điều kiện quan trọng mà người khiếu nại phải thực hiện để khiếu nại của mình được tiếp nhận và giải quyết, bởi lẽ trong hoạt động quản lý nhà nước có sự phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể rõ ràng giữa các cơ quan, mỗi cơ quan có phạm vi trách nhiệm khác nhau. Do đó, một vụ việc khiếu nại chỉ có thể thuộc thẩm quyền giải quyết của một cơ quan nhất định. Nếu người khiếu nại gửi đơn đến nhiều cơ quan không có thẩm quyền giải quyết dẫn đến lãng phí nhiều thời gian, tiền của cho cả người khiếu nại và các cơ quan phải xử lý đơn khiếu nại đó mà vụ việc vẫn không được giải quyết. Luật khiếu nại đã quy định rõ thẩm quyền giải quyết khiếu nại của các cơ quan hành chính nhà nước. Chính vì vậy, trước khi gửi đơn khiếu nại, người khiếu nại phải tìm hiểu xem cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết vụ việc của mình để thực hiện cho đúng, chỉ có như vậy thì khiếu nại mới được giải quyết nhanh chóng, quyền và lợi ích hợp pháp của người đi khiếu nại mới được khôi phục và bảo vệ một cách kịp thời, đúng theo quy định của pháp luật.

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

3. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn trực thuộc cơ quan mình và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

5. Tổng cục trưởng, Cục trưởng và cấp tương đương được phân cấp quản lý cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc Tổng cục, Cục và cấp tương đương, cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

7. Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

Phân biệt về thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực?

Điều 13 Luật Tố cáo quy định Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ

trong cơ quan hành chính nhà nước như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

3. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn trực thuộc cơ quan mình và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

5. Tổng cục trưởng, Cục trưởng và cấp tương đương được phân cấp quản lý cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc Tổng cục, Cục và cấp tương đương, cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

7. Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

Hiện nay, cùng với sự phát triển về mọi mặt của đất nước, tình hình an nin h, chính trị, kinh tế – xã hội của địa phương trong những năm qua đã có những chuyển biến đáng kể . Tuy nhiên, tình hình khiếu nại, tố cáo của công dân ở một số địa phương vẫn có chiều hướng gia tăng, số lượng các vụ việc khiếu kiện vượt cấp, đông người vẫn còn nhiều. Trong những người đi khiếu nại, tố cáo, có những người khiếu nại, tố cáo đúng, mong muốn được pháp luật giải quyết công minh; nhưng cũng có một số người mặc dù về việc khiếu nại đã được cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết đúng pháp luật, nhưng hoặc vì thiếu hiểu biết, hoặc vì cố chấp mà vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài. Một số người đi khiếu nại, tố cáo có thái độ gay gắt, cực đoan, có hành vi quá khích làm ảnh hưởng đến trật tự xã hội ở một số địa bàn.

Nguyên nhân dẫn đến tình hình khiếu nại, tố cáo hiện nay thì có nhiều nhưng chủ yếu là do cơ chế, chính sách, pháp luật còn có những bất cập, chưa phù hợp thực tế; công tác quản lý nhà nước còn có những yếu kém, sai phạm, nhất là trong lĩnh vực đất đai. Trong nhiều trường hợp khiếu nại về bồi thường giải phóng mặt bằng, đòi lại đất nhưng thiếu cơ chế, chính sách để giải quyết thỏa đáng. Công tác quản lý nhà nước về đất đai ở một số địa phương còn buông lỏng, để xảy ra sai phạm. Quá trình thực hiện thu hồi đất của dân chưa đúng trình tự, thủ tục, thiếu công khai, minh bạch, dân chủ, công bằng và trong một số trường hợp số tiền bồi thường, hỗ trợ chưa đủ để người dân tạo lập chỗ ở mới tốt hơn. Có một số dự án thu hồi đất sản xuất của dân nhưng không được sử dụng hợp lý, đất đai bỏ hoang, lãng phí, trong khi nông dân thiếu đất sản xuất, dẫn đến bức xúc, phát sinh khiếu nại. Khi phát sinh khiếu nại, tố cáo, một số chính quyền địa phương chưa làm tròn trách nhiệm của mình, thiếu quan tâm giải quyết từ cơ sở, có nhiều vụ việc giải quyết chậm, thẩm tra, xác minh sơ sài, thu thập chứng cứ không đầy đủ, kết luận thiếu chính xác, áp dụng pháp luật cứng nhắc, phương án giải quyết thiếu thuyết phục, dân không đồng tình, tiếp tục khiếu nại, tố cáo. Trong khi đó, sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước để giải quyết khiếu nại, tố cáo có lúc chưa tốt, còn có hiện tượng đùn đẩy trách nhiệm, chuyển đơn lòng vòng, trả lời thiếu thống nhất. Việc tuyên truyền, giáo dục, vận động, thuyết phục, hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo và công tác hòa giải ở cơ sở chưa được quan tâm thực hiện đúng mức nên có những vụ việc đơn giản vẫn phát sinh đơn thư khiếu nại, tố cáo vượt cấp. Bên cạnh đó, trong một số trường hợp, bọn phản động và phần tử cơ hội lợi dụng, kích động những người đi khiếu nại, tố cáo; tổ chức, lôi kéo khiếu kiện đông người, biến các vụ việc khiếu nại thuần túy trở thành vấn đề chính trị – xã hội, dẫn đến tình hình khiếu nại, tố cáo thời gian qua có những diễn biến phức tạp.

Từ thực trạng trên, nhận định tình hình khiếu nại, tố cáo trong thời gian tới tiếp tục có những diễn biến phức tạp, làm ảnh hưởng đến trật tự xã hội ở một số địa bàn. Chủ trương hiện nay của Chính phủ là các cấp, các ngành phải nỗ lực hơn nữa trong công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, quan tâm giải quyết dứt điểm các vụ việc tồn đọng và kịp thời giải quyết các vụ việc mới phát sinh, không để công dân bức xúc kéo đi khiếu nại, tố cáo đông người, vượt cấp, không để kẻ xấu xen vào lợi dụng kích động gây rối. Đây là một trong những nhiệm vụ chính trị trọng tâm, cấp bách nhằm góp phần giữ vững ổn định an ninh – trật tự xã hội, tạo điều kiện để phát triển kinh tế – xã hội cũng là thước đo chất lượng hoàn thành nhiệm vụ của mỗi cấp, mỗi ngành.

Để nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo hiện nay, cần triển khai thực hiện tốt một số giải pháp sau:

Câu 10 (câu hỏi tình huống): Do xây dựng nhà khi chưa xin phép xây dựng nên ông Nguyễn Văn A bị Chủ tịch UBND xã xử phạt vi phạm hành chính (Quyết định số 13/QĐ-XPVPHC), trong đó phạt tiền ông A là 500.000đ và buộc ông A phải tháo dỡ công trình xây dựng trái phép.

Ông A liền khởi kiện Quyết định số 13/QĐ-XPVPHC ra Tòa án nhân dân huyện, yêu cầu Tòa án hủy Quyết định nêu trên của Chủ tịch UBND xã.

Ông (bà) cho biết theo quy định của Luật Khiếu nại thì ông A có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại tòa đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND xã như tình huống nêu trên không? Nếu có thì theo quy định nào của Luật Khiếu nại?

Căn cứ khoản 1, điều 7 Luật khiếu nại năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì ông Nguyễn Văn A khởi kiện vụ án hành chính ra tòa án nhân dân huyện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND xã là sai trình tự (Khiếu nại vượt cấp). Vì theo khoản 1, điều 7 của Luật khiếu nại quy định:

– Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

– Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

– Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Do vậy, ông Nguyễn Văn A khởi kiện vụ án hành chính ra tòa án nhân dân huyện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND xã là sai trình tự (Khiếu nại vượt cấp).

Theo luật xây dựng thì ông Nguyễn Văn A đã vi phạm điều 12 Luật xây dựng. Cụ thể điều 12 Luật xây dựng quy định như sau.

Điều 12. Xử lý công trình xây dựng không có Giấy phép xây dựng 1. Những công trình xây dựng theo quy định phải có Giấy phép xây dựng, khi xây dựng không có Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này phải bị xử lý như sau:

a) Lập biên bản ngừng thi công xây dựng, yêu cầu chủ đầu tư tự phá dỡ công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị;

c) Cường chế phá dỡ nếu chủ đầu tư không thực hiện quyết định đình chỉ thi công xây dựng. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí lập phương án phá dỡ (nếu có) vì chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ.

2. Đối với những công trình xây dựng không có Giấy phép xây dựng nhưng đủ điều kiện để cấp Giấy phép xây dựng theo quy định thì xử lý như sau: a) Những công trình xây dựng phải bị lập biên bản ngừng thi công xây dựng, yêu cầu chủ đầu tư làm thủ tục xin cấp Giấy phép xây dựng gồm: công trình xây dựng phù hợp vị trí quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng trên đất ở có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà, phù hợp quy hoạch xây dựng; xây dựng mới trên nền nhà cũ hoặc cải tạo nhà đang ở phù hợp quy hoạch xây dựng; công trình xây dựng trên đất có đủ điều kiện về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.

b) Trường hợp chủ đầu tư không ngừng thi công xây dựng, công trình phải bị đình chỉ thi công xây dựng, buộc xin cấp Giấy phép xây dựng, đồng thời áp dụng các biện pháp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Trong thời hạn tối đa 60 ngày, kể từ ngày có quyết định đình chỉ thi công xây dựng, chủ đầu tư không xuất trình GPXD do cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị cưỡng chế phá dỡ;

c) Sau khi được cấp Giấy phép xây dựng, nếu công trình đã xây dựng sai nội dung Giấy phép xây dựng thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ phần sai nội dung Giấy phép xây dựng. Sau khi tự phá dỡ công trình sai nội dung Giấy phép xây dựng, chủ đầu tư mới được tiếp tục thi công xây dựng.

Trường hợp chủ đầu tư không tự phá dỡ phần sai nội dung Giấy phép xây dựng được cấp thì phải bị cưỡng chế phá dỡ theo quy định tại Điều 24 Nghị định này và phải chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ; d) Trường hợp chủ đầu tư bị từ chối cấp Giấy phép xây dựng hoặc không có Giấy phép xây dựng sau thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình vi phạm, nếu chủ đầu tư không tự phá dỡ thị bị cưỡng chế phá dỡ và phải chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ.

1. Lập biên bản ngừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu chủ đầu tư tự phá dỡ công trình vi phạm .

2. Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đình chỉ thi công xây dựng hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền.

Tìm Hiểu Về Ngày Pháp Luật Việt Nam!

Thứ tư – 13/11/2019 20:00

Ngày Pháp luật Việt nam 09 tháng 11 là một ngày kỷ niệm hàng năm, lần đầu tiên được quy định cụ thể trong Luật phổ biến giáo dục pháp luật Việt Nam. Đó cũng là ngày bản Hiến pháp đầu tiên (Hiến pháp 1946) của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được ban hành.

Cơ sở pháp lý cụ thể của Ngày Pháp luật Việt Nam được quy định tại Điều 8 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật và Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật. Và vào ngày 08/11/2013, tại Hà Nội, Hội đồng phổ biến giáo dục trung ương và Bộ Tư pháp đã tiến hành tổ chức “Lễ công bố Ngày pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

 Về lịch sử hình thành Ngày Pháp luật tại Việt Nam: Ban đầu, ngày này chỉ được tổ chức trong các cơ quan, đơn vị cho cán bộ, công chức, viên chức như một ngày sinh hoạt pháp luật tập trung, để mọi người được phổ biến, quán triệt các văn bản pháp luật mới được ban hành trong lĩnh vực quản lý, hoạt động của mình. Từ năm 2010, mô hình “Ngày pháp luật” đã được lan tỏa ra hầu hết các Bộ, các ngành và tất cả 63 tỉnh, thành phố trong cả nước.

 Đây là một ngày trong năm để khẳng định vị trí thượng tôn của pháp luật trong đời sống xã hội, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của mọi công dân. Qua đó tăng cường trách nhiệm bảo vệ pháp luật, thúc đẩy nhanh tiến trình xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam hiện nay.