Tìm Hiểu Chung Về Văn Thuyết Minh Violet / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

Bài này yêu cầu các em hiểu được vị trí và vai trò của văn bản thuyết minh trong đời sống của con người cũng như những đặc điểm cơ bản của kiểu văn bản này. Vì vậy, các em cần hiểu và nắm chắc một số vấn đề sau:

1. Vị trí và vai trò của văn bản thuyết minh trong đời sống con người

Đây là kiểu văn bản rất thông dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống, nhằm cung cấp cho chúng ta những hiểu biết về đặc điểm, tính chất, cấu tạo, cách dùng,… của nhiều sự vật, hiện tượng trong đời sống thường ngày của xã hội. Chúng ta dùng kiểu văn bản này để thuyết minh cho cấu tạo, cách bảo quán, cách sử dụng một chiếc máy nổ, một chiếc máy bơm, hoặc một cái quạt, một chiếc xe máy. Chúng ta cũng dùng kiểu văn bản này để thuyết minh cho một sản phẩm mới được sản xuất, một sáng kiến mới được áp dụng. Hoặc chúng ta cũng phải dùng văn bản thuyết minh để giới thiệu với mọi người về sản vật quê hương, về danh lam thắng cảnh của đất nước với bè bạn năm châu,… Xem ra như vậy chúng ta cũng đủ thấy tính phổ biến của văn bản thuyết minh trong đời sống xã hội cao đến chừng nào.

2. Đặc điểm của văn bản thuyết minh

– Trình bày tri thức một cách khách quan, xác thực, hữu ích cho đời sống con người. Qua việc đọc hoặc nghe văn bản thuyết minh, người đọc được làm giàu vốn tri thức của mình bằng những hiểu biết về sự vật, hiện tượng một cách chính xác, trung thực. Đây là kiểu văn bản gắn liền với tư duy khoa học.

– Văn bản thuyết minh có sự khác biệt rõ rệt với các loại văn bản khác mà các em đã biết.

+ Văn bản tự sự: chủ yếu là trình bày sự việc, diễn biến, hành động, nhân vật trong thời gian, không gian.

+ Văn bản miêu tả: chủ yếu là trình bày tỉ mỉ, chi tiết sự vật, hiện tượng tồn tại trong thực tiễn, giúp người đọc, người nghe cảm nhận được sự vật, hiện tượng như bản thân nó vốn có.

+ Văn bản nghị luận: chủ yếu là lí lẽ, là luận điểm, là những suy luận mang dấu ấn chủ quan của người viết,…

+ Văn bản hành chính – công vụ: chủ yếu là để trình bày quyết định, bày tỏ nguyện vọng, đề đạt nguyện vọng,…

+ Văn bản thuyết minh: Chủ yếu là giải thích, thuyết minh, hướng dẫn bằng tri thức khoa học, bằng cơ chế, bằng quy luật của sự vật, hiện tượng,…

– Văn bản thuyết minh thường xuất hiện trong việc giải thích, giới thiệu, trình bày cho một vật dụng, một nguyên liệu, một mặt hàng mới, một danh lam thắng cảnh, hay một quy trình sản xuất,… để mọi người đều rõ.

“Lời lẽ, câu chữ, cách hành văn trong văn bản thuyết minh đòi hỏi được chọn lọc kĩ càng, dễ hiểu, mang tính phổ thông, dễ nhớ.

3. Một số ví dụ về văn bản thuyết minh

DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Di truyền là cái thuộc tính giống tổ tiên của toàn bộ sự sống trên Mỗi một chúng ta nếu không giống mẹ thì nhất thiết phải giống cha. Đấy là do tính di truyền. Nhưng đây không phải là sự giống nhau tuyệt dối. Bao giờ con cái cũng có điểm gì đó khác bố mẹ, cả về ngoại hình lẫn tâm lí. Đó chính là do tính biến dị. Tính biến dị và tính di truyền là hai thuộc tính cơ bản nhất của sự sống và nếu thiếu chúng thì không thể có được sự tiến hoá và phát triển trong thế giới động vật và thực vật. Một bên là nguyên tắc bảo thủ còn một bên là cách mạng. Trong cuộc đấu tranh và thống nhất đó của chúng, ta sẽ tìm thấy biểu hiện của phép hiện chứng tự nhiên. Sự sống càng đa dạng với nhiều màu sắc bao nhiêu thì phạm vi hoạt động của sự chọn lọc tự nhiên càng rộng hơn, sự tiến hoá càng thành đạt hơn, thiên nhiên càng đạt được sự hoàn thiện lớn lao hơn. Tính biến dị cung cấp chất liệu cho sự tiến hoá. Tính di truyền củng cố các thành Ví như, nếu không có biến dị và di truyền thì chúng ta không bao giờ được nhìn thấy sự sống hoàn thiện và phong phú như ngày nay. Nếu như không có biến dị thì sinh vật không thể nào có được khả năng thích nghi kì diệu đối với các điều kiện sống khác nhau. Nếu không có sự sống cũng không có khoảng không rộng mở để chọn đường phát triển. Và không có biến dị thì tài năng mới cũng sẽ lụi tàn. quả của biến dị. Tính biến dị tạo nên những dạng sinh vật mới, còn tính di truyền thì bảo vệ, giữ gìn chúng. quả đất này. Còn biến dị là sự khác nhau và sự phân li ra ngoài phạm vi giống nhau của một gia đình. Điều này có thể tìm được trong bất kể gia đình nào. Chỉ mới nhắc đến cái tên Sa Pa, những ai đã một lần đến, đã cảm thấy như hơi thu còn tắm làn da, đầu lưỡi như còn vương vị ngọt dịu lẫn chua thơm của đào. Sa Pa nằm nơi lưng chừng núi Hoàng Liên Sơn. Giống như Đà Lạt của Tây Nguyên, Sa Pa là vườn hoa và trái ôn đới giữa thiên nhiên Việt Nam nhiệt đới, là đất của rừng thông, rừng già và chim thú, lắm thác và mây, một nơi nghi mát kì thủ. Sa Pa một năm có thể thấy khá rõ bốn lần chuyển mùa, bốn lần thiên nhiên thay sắc áo. Mùa thu trời đất mung lung, mờ do trong mây. Mùa đông, có năm tuyết phủ trắng núi rừng. Mùa xuân ấm hơn, tuy những đỉnh núi còn chìm trong mây đặc nhưng hoa xuân đã phơi sắc trên các triền núi và trong các vườn nhà. Hoa đào đỏ, hoa lê trắng ngần, hoa mơ, hoa mận thoang hương. Mùa hè mới là mùa đầy sức quyến rũ của Sa Pa. Màn mây vén lên cùng với tiếng sấm động tháng tư. để hiện hộ mặt thiên nhiên như mới tinh khôi: sông núi nhấp nhô vô tận, rừng sáng xanh lên trong nắng, suối rì rào, thác xối, chim mở dàn hợp xướng khắp các cánh rừng và hoa tưng bừng nở. Những ngày hè đổ lửa ở đồng bằng thì ở Sa Pa không khí trong lành mát rượi. Những cơn mưa rào thoắt đến, ồn ào một chốc rồi đi, đủ cho núi rừng cỏ cây tắm gội, cho các suối dạt dào nước, cho các búp hoa xoè nử, cho cảnh vật biếc xanh. Mùa hè Sa Pa đúng là mùa hoa trái ôn đới. Trái cây nhiều và độc đáo. Riêng đào đã có mấy loại. Đào Hmông đỏ ửng, cùi dày, giòn thơm. Đào vàng ngọt thanh, cùi vàng. Đào Vân Nam đỏ mọng, cùi tơi như dưa hở. Và mận cũng đủ loại: mận tím, mận đỏ, mận vàng. Bên những con đường rừng, hoa phong lan từng chùm, thơm thoang thoảng dẫn du khách đến thắng cảnh Thác Bạc, trắng xoá một dòng nước từ trên đỉnh núi lao xuống vực sâu, tỏa mát một vùng. Rừng thông mượt mà, yên ả. Động Thuỷ Cung u tĩnh, thạch nhũ lắm hình thù. Cổng Trời cao chót vót. Hang gió không dứt tiếng vi vu. Sa Pa cũng làm hài lòng những người ham thích tìm hiểu thực vật và động vật rừng núi đá. Nhiều cánh rừng già còn khá đủ loại gỗ quý: đinh, lim, sến, táu, gụ, trắc, hoàng đàn. Trong rừng là vườn chim thú quý và hiếm: công, trĩ, gà lôi, hồng hoàng, đại bàng đất và cá voi, hổ, báo, gấu, trâu rừng. Trên mảnh đất màu mỡ có khí hậu mát dịu đó, ngày nay, mọc lên đủ các loại vườn lớn làm giàu làm đẹp cho Tổ quốc ta: trại trồng cây thuốc, trạm thí nghiệm trồng hoa… Sa Pa, thiên nhiên đặc sắc đang được con người Việt Nam tái tạo, cứ tửng ngày được trau chuốt để xứng đáng là viên ngọc vùng biên giới.

(Theo Sinh vật học lí thú, NXB Thanh niên)

CẢNH ĐẸP SA PA

(Theo Lãng Văn, trong Văn miêu tả tuyển chọn, NXB Giáo dục, 2001)

II. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người

a) Văn bản Cây dừa Bình Định

– Văn bản này trình bày sự gắn bó của cây dừa Bình Định với người dân nơi đây và những ích lợi cứa nó đối với cuộc sống của con người.

– Đây là loại văn bản thường xuất hiện trong các bài viết, bài nói giới thiệu về sản vật hoặc cây cối tiêu biểu của từng địa phương.

b) Văn bản Tại sao lá cây có màu xanh lục?

– Văn bản này giải thích nguyên nhân vì sao ta lại nhìn thấy lá cây có màu xanh lục.

– Đây là loại văn bán thường xuất hiện trong các bài viết, bài nói mang tính chất phổ biến khoa học, dùng để giái thích một hiện tượng nào đó của tự nhiên rất phổ biến quanh ta nhưng còn nhiều người lại chưa hiểu, chưa rõ.

Văn bản này giới thiệu với bạn đọc về mảnh đất cố đô, một trung tâm văn hoá nghệ thuật lớn cúa đất nước Việt Nam, một danh lam thắng cảnh nổi tiếng có sức quyến rũ đối với mọi người cũng như truyền thống đấu tranh kiên cường của người dân xứ Huế.

2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

a) Xác định đặc điểm của ba văn bản

– Không phải là văn bản tự sự vì các văn bán đó không viết về sự việc, diễn biến, hành động, nhân vật trong thời gian, không gian.

– Không phải là vãn bản miêu tả vì các văn bản đó không trình bày tỉ mỉ, chi tiết sự vật, hiện tượng tồn tại trong thực tiễn, giúp người đọc, người nghe cảm nhận được sự vật, hiện tượng như bản thân nó vốn có.

– Không phải là văn bản nghị luận vì các văn bản đó không trình bày bằng lí lẽ, luận điểm, những suy luận mà bằng những tri thức khoa học.

Các văn ban đó đều là văn ban thuyết minh vì các văn bản này dùng việc giải thích, thuyết minh, hướng dần cho bạn đọc hiểu bằng tri thức khoa học, bằng cơ chế, bằng quy luật của sự vật, hiện tượng…

b) Đặc điểm chung của ba văn bản

– Nội dung vãn bản là các tri thức khách quan.

– Nhằm mục đích cung cấp tri thức có tính chất thực dụng.

c) Phương thức trình bày văn bản

– Trình bày khách quan, mang chất trí tuệ, khoa học.

– Không đòi hỏi gọt giũa câu chữ bóng bảy theo cách của các tác phẩm văn học.

– Trình bày dễ hiểu, rõ ràng, không đòi hỏi giàu cảm xúc. Tuy vậy nếu viết hay thì sẽ lôi cuốn, hấp dẫn người đọc hơn.

III. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

– Giống nhau: Cùng hướng đến việc làm nổi bật những đặc điểm cơ bản nhất của đối tượng, ví dụ như: hình dáng bên ngoài, màu sắc, kích cỡ, giá trị, công dụng,…

– Khác nhau:

Mai Thu

+ Văn bản thuyết minh: Trình bày trung thành với những đặc điểm cơ bản của đối tượng, phản ánh một cách khách quan, bảo đảm tính chính xác, khoa học, đơn nghĩa nhằm giúp người đọc hiểu được đối tượng một cách đúng đắn, chi tiết, đầy đủ. Nội dung của văn bản thuyết minh không phải là nội dung hư cấu, tưởng tượng mà cần phải luôn phản ánh đúng đắn nhất, chân thực nhất về đối tượng. Thường được viết theo một khuôn mẫu nhất định.

+ Văn bản miêu tả: Phản ánh đặc điểm cơ bản của đối tượng nhưng trong công việc trình bày có hư cấu, tưởng tượng, không buộc phải phản ánh một cách tuyệt đối chính xác, khoa học. Trong cách viết, văn miêu tả chấp nhận cách viết đa nghĩa, không mang tính khuôn mẫu.

Bài 11. Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh

Dự giờ ngữ văn 8Nhiệt liệt chào mừng Giáo viên: Nguyễn Ngọc ThanhTrường THCS Vĩnh Trụcác thầy, cô và các em học sinhTiết 44: tìm hiểu chung về văn bản thuyết minhI. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh. 1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.a. Cây dừa bình định

Cây dừa gắn bó với người dân Bình Định chặt chẽ như cây tre đối với người dân miến Bắc. Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con nguời: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm,. Cùi dừa ăn sống với bánh đa, làm mứt, làm bánh kẹo, ép lấy dầu dùng để thắp, để ăn, để chải đầu, nấu xà phòng. Sọ dừa làm khuy áo, làm gáo, làm muôi. Vỏ dừa bện dây rất tốt đối với người đánh cá vì nó mềm, dẻo dai, chịu mưa, chịu nắng. Cây dừa gắn bó với đời sống hàng ngày là như thế đấy. Dân Bình Định có câu ca dao:Dừa xanh sừng sững giữa trờiĐem thân mình hiến cho đời thuỷ chung. ở Bình Định, dừa là chủ yếu, dừa là tất cả. Dừa ở đây như rừng, dừa mọc ven sông, men bờ ruộng, men sườn đồi, rải theo bờ biển. Trên những chặng đường dài suốt 50, 60 km chúng ta chỉ gặp cây dừa: dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nước ngọt, dừa nếp lơ lửng giữa trời, quả vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá đỏ, vỏ hồng. (Theo Hoàng Văn Huyền, Những mẩu chuyện địa lí)

b. Tại sao lá cây có màu xanh lục

Lá cây có màu xanh lục vì các tế bào của lá chứa nhiều lục lạp. Một mi-li-mét lá chứa bốn mươi vạn lục lạp. Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi là diệp lục, tức là chất xanh của lá. ánh sáng trắng của mặt trời gồm bảy màu: tím chàm, lam, lục vàng, cam, đỏ. Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác, nhất là màu đỏ và màu lam, nhưng không thu nhận màu xanh lục, và lại phản chiếu màu này, do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục. Nếu ta chiếu chất diệp lục của lá cây bằng một nguồn sáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận tất cả các tia màu đỏ, nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục để phản chiếu lại, nên kết quả ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một màu đen sì. Như vậy lá cây có màu xanh là do chất diệp lục trong lá cây. (Theo Vũ Văn Chuyên, Hỏi đáp về thực vật)c. huế

Huế là một trong những trung tâm văn hoá, nghệ thuật lớn của Việt Nam. Huế là một thành phố đẹp. Huế đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Huế đẹp của thơ. Huế đẹp của những con người sáng tạo, anh dũng.Huế là sự kết hợp hài hoà của núi, sông và biển. Chúng ta có thể lên núi bạch Mã để đón gió biển. Từ đèo Hải Vân mây phủ, chúng ta nghe tiếng sóng biển rì rào. Từ đây buổi sáng chúng ta có thể lên Trường Sơn, buổi chiều tắm biển Thuận An và ban đêm ngủ thuyền trên sông Hương. Huế đẹp với cảnh sắc sông núi. Sông Hương đẹp như một dải lụa xanh bay lượn trong tay nghệ sĩ múa. Núi Ngự Bình như cái yên ngựa nổi bật trên nền trời trong xanh của Huế. Chiều đến, những chiếc thuyền nhỏ nhẹ nhàng lướt trên dòng nước hiền dịu của sông Hương. Những mái chèo thong thả buông, những giọng hò Huế ngọt ngào bay lượn trên mặt sóng, trên những ngọn cây thanh trà, phượng vĩ. Huế có những công trình kiến trúc nổi tiếng được Liên hợp quốc xếp vào hàng di sản văn hoá thế giới. Huế nổi tiếng với các lăng tẩm của các vua Nguyễn, với chùa Thiên Mụ, chùa Trúc Lâm, với đài vọng cảnh, điện Hòn Chén, chợ Đông Ba. Huế được yêu vì những sản phẩm đặc biệt của mình. Huế là thành phố của những mảnh vườn xinh đẹp. Những vườn hoa, cây cảnh, những vườn chè, vườn cây ăn quả của Huế xanh mướt như những viên ngọc. Những chiếc nón Huế càng làm cho các cô gái Huế đẹp hơn, duyên dáng hơn. Huế còn nổi tiếng với những món ăn mà chỉ riêng Huế mới có. Huế còn là thành phố đấu tranh kiên cường. Tháng Tám năm 1945, Huế đã đứng lên cùng cả nước, chế độ phong kiến ngàn năm sụp đổ dưới chân thành Huế. Huế đẹp và thơ đã đi vào lịch sử của những thành phố anh hùng. ( Dẫn theo Tiếng Việt thực hành)a. Cây dừa bình định

Cây dừa gắn bó với người dân Bình Định chặt chẽ như cây tre đối với người dân miến Bắc. Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con nguời: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm,. Cùi dừa ăn sống với bánh đa, làm mứt, làm bánh kẹo, ép lấy dầu dùng để thắp, để ăn, để chải đầu, nấu xà phòng. Sọ dừa làm khuy áo, làm gáo, làm muôi. Vỏ dừa bện dây rất tốt đối với người đánh cá vì nó mềm, dẻo dai, chịu mưa, chịu nắng. Cây dừa gắn bó với đời sống hàng ngày là như thế đấy. Dân Bình Định có câu ca dao:Dừa xanh sừng sững giữa trờiĐem thân mình hiến cho đời thuỷ chung. ở Bình Định, dừa là chủ yếu, dừa là tất cả. Dừa ở đây như rừng, dừa mọc ven sông, men bờ ruộng, men sườn đồi, rải theo bờ biển. Trên những chặng đường dài suốt 50, 60 km chúng ta chỉ gặp cây dừa: dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nước ngọt, dừa nếp lơ lửng giữa trời, quả vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá đỏ, vỏ hồng. (Theo Hoàng Văn Huyền, Những mẩu chuyện địa lí) a. – Văn bản Trình bày những lợi ích của cây dừa. – Trình bày theo hai phương diện: + Lợi ích của cây dừa và sự gắn bó của cây dừa với người dân Bình Định. + Đặc điểm phát triển của cây dừa.

b. Tại sao lá cây có màu xanh lục

Soạn Bài: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh

VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH

1.

Trả lời câu 1 (trang 116 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

Văn bản thuyết minh trong đời sống con người:

Văn bản (a) trình bày về lợi ích của cây dừa Bình Định.

Văn bản (b) giải thích nguyên nhân lá cây có màu xanh.

Văn bản (c) giới thiệu về vẻ đẹp thành phố Huế.

Có thể bắt gặp những văn bản này trong sách khoa học, báo, trang mạng…

Một số văn bản cùng loại:

Một thức quà của lúa non – Cốm.

Nhã nhạc cung đình Huế.

Ôn dịch, thuốc lá.

2.

Trả lời câu 2 (trang 116 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:

a, Các văn bản trên không thể coi là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm) được, bởi vì:

Chúng không nhằm mục đích kể lại sự việc, diễn biến, hành động, nhân vật.

Không xây dựng hình tượng nghệ thuật mà cung cấp đặc điểm, thông tin của sự vật.

b, Các văn bản trên cung cấp kiến thức, thông tin về sự vật, hiện tượng khách quan và khoa học nên được xếp thành một loại riêng.

c, Các văn bản trên trình bày đối tượng bằng cách trình bày, giải thích, giới thiệu.

d, Các văn bản trên sử dụng ngôn ngữ khoa học.

Các văn bản sau có phải là văn bản thuyết minh không? Vì sao?

KHỞI NGHĨA NÔNG VĂN VÂN(1833 – 1835)

Nông Văn Vân là tù trưởng dân tộc Tày, giữ chức tri châu Bảo Lạc (Cao Bằng). Không chịu nổi sự chèn ép của triều đình nhà Nguyễn, Nông Văn Vân cùng một số tù trưởng tập hợp dân chúng nổi dậy. […]Cuộc khởi nghĩa lan khắp miền núi Việt Bắc và một số làng người Mường, người Việt ở trung du. Nhà Nguyễn đã hai lần cử những đạo quân lớn kéo lên đàn áp, nhưng không hiệu quả. Lần thứ ba (năm 1835), quân triều đình tấn công dữ dội từ nhiều phía và bao vây đốt rừng. Nông Văn Vân chết trong rừng. Cuộc khởi nghĩa bị dập tắt.(Lịch sử 7)

CON GIUN ĐẤT

Giun đất là động vật có đốt, gồm khoảng 2500 loài, chuyên sống ở vùng đất ẩm. Đầu giun đất có cơ phát triển và trơn để đào chui trong đất. Mình giun đất có chất nhờn để da luôn ướt, giảm ma sát khi chui trong đất. Giun đất có màu nâu khi ở trong lòng đất, có màu rêu trên lưng khi sống trong rêu. Giun đất có sức sống mạnh, dù bị chặt đứt, nó vẫn có thể tái sinh.Giun đất có tác dụng đào bới làm xốp đất. Phân giun đất là thứ phân bón rất tốt cho thực vật. Giun đất được dùng làm phương tiện xử lí rác, làm sạch môi trường.Giun đất dùng để chăn nuôi gia súc. Người cũng có thể ăn giun đất vì nó có 70% lượng đạm trong cơ thể. Giun đất có thể dùng làm thuốc chữa bệnh. Giun đất là giống vật có ích.

(Theo Bách khoa tri thức thế kỉ XXI)

Hai văn bản Khởi nghĩa Nông Văn Vân và Con giun đất là văn bản thuyết minh. Văn bản cung cấp kiến thức lịch sử. Văn bản sau cung cấp kiến thức khoa học sinh vật.

Hãy đọc lại và cho biết Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 thuộc loại văn bản nào? Nội dung phần thuyết minh trong văn bản này có tác dụng gì ?

Văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 thuộc loại văn bản thuyết minh vì nó cung cấp cho người đọc hiểu biết về tác hại của bao bì ni lông, lợi ích việc giảm thải ni lông để cải thiện môi trường sống.

Các văn bản khác như tự sự, nghị luận, biểu cảm, miêu tả có cần yếu tố thuyết minh không? Vì sao?

Các văn bản tự sự, nghị luận, biểu cảm cần tới yếu tố thuyết minh. Vì nhờ thuyết minh văn bản trở nên sáng tỏ, nội dung văn bản mang tính chính xác, khoa học.

Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Phần I VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH

1. Văn bản thuyết minh trong đời sống

Đọc các đoạn văn (trang 114, 115, 116 SGK Ngữ văn 8 tập 1) và trả lời câu hỏi:

– Mỗi văn bản trên trình bày giới thiệu, giải thích điều gì?

– Em thường gặp các loại văn bản đó ở đâu.

– Hãy kể thêm một vài văn bản cùng loại mà em biết.

Trả lời:

– Nội dung trình bày:

+ Văn bản Cây dừa Bình Định thuyết minh, trình bày lợi ích của cây dừa Bình Định gắn bó với người dân Bình Định.

+ Văn bản Tại sao lá cây có màu xanh lục? thuyết minh, giải thích về tác dụng của chất diệp lục làm cho người ta thấy lá cây có màu xanh.

+ Văn bản Huế giới thiệu trình bày Huế như là một trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của Việt Nam với những đặc điểm tiêu biếu riêng của Huế.

– Em thường gặp các loại văn bản đó ở sách, báo.

– Một vài văn bản cùng loại:

+ Nếp Rồng quê tôi của Võ Văn Trực.

+ Khoai lang của Vũ Bằng.

2. Đặc điểm chung của vản bản thuyết minh

a. Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự không? Tại sao? Chúng khác các văn bản ấy ở chỗ nào?

b. Các văn bản trên có đặc điểm chung nào làm chúng trở thành một kiểu riêng?

Trả lời:

a.

– Các văn bản trên không phải là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận, biếu cảm).

– Vì các văn bản này không trình bày sự việc, diễn biến nhân vật như tự sự, không trình bày chi tiết cụ thế cho người đọc cảm nhận được sự vật, con người như miêu tả và cũng không trình bày ý kiến, luận điểm như nghị luận.b.

– Các văn bản trên có chung đặc điểm là trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện tượng.

c. Các văn bản trên trình bày đối tượng bằng cách trình bày, giải thích, giới thiệu.

d. Các văn bản trên sử dụng ngôn ngữ khoa học.

Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 117 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Các văn bản (trang 117, 118 SGK Ngữ văn 8 tập 1) có phải là văn bản thuyết minh không? Vì sao?

Lời giải chi tiết:

Hai văn bản Khởi nghĩa Nông Văn Vân (1833-1835) và Con giun đất là văn bản thuyết minh.

– Văn bản đầu cung cấp kiến thức lịch sử.

– Văn bản sau cung cấp kiến thức khoa học sinh vật.

Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 118 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Hãy đọc lại và cho biết Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 thuộc loại văn bản nào. Phần nội dung thuyết minh trong văn bản này có tác dụng gì? Lời giải chi tiết:

– Văn bản Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 thuộc văn bản thuyết minh.

– Đây là một bài văn thuyết minh đề xuất một hành động tích cực bảo vệ môi trường. Trong bài, đã sử dụng yếu tố thuyết minh nhằm nói rõ tác hại của bao bì nilông, làm cho đề nghị của mình có sức thuyết phục cao.

Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 118 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Các văn bản khác như tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận có cần yếu tố thuyết minh không? Vì sao? Lời giải chi tiết:

Các văn bản khác như tự sự, nghị luận, biểu cảm, miêu tả nhiều lúc cũng cần yếu tố thuyết minh. Vì nhờ thuyết minh văn bản trở nên sáng tỏ, nội dung văn bản mang tính chính xác, khoa học.

chúng tôi