Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Đặc Điểm Của Văn Nghị Luận / 2023 / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận / 2023

Vì sao em đi học? (hoặc: Em đi học để làm gì?)

Vì sao con người cần phải có bạn bè?

Theo em như thế nào là sông đẹp?

Trẻ em hút thuốc lá là xấu hay tốt, lợi hay hại? Hãy nêu thêm câu hỏi về các vấn đề tương tự.

Một số câu hỏi về các vấn đề tương tự như:

Vì sao chúng ta phải biết quý trọng thời gian?

Đọc sách mang lại lợi ích gì?

Vì sao phải bảo vệ môi trường?….

Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có thế trả lời bằng các kiểu văn bản đã học như kế chuyện, miêu tả, biểu cảm hay không? Hãy giải thích vì sao.

Khi gặp các vấn đề và câu hỏi như trên, ta không thể sử dụng các kiểu văn bản như:

Tự sự (vì tự sự chỉ là phương thức kể lại một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn tới sự việc kia và cuối cùng là kêt thúc).

Miêu tả (dùng ngôn ngữ để giúp cho người đọc hình dung được cụ thể các sự vật, sự việc).

Biểu cảm (dừng lại ở việc bộc lộ tình cảm, cảm xúc).

→ Chỉ có thể dùng văn nghị luận mới có thể đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu như thế.

Để trả lời các câu hỏi như thế, hằng ngày trên báo chí, qua đài phát thanh, truyền hình, em thường gặp những kiểu văn bản nào? Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em biết.

Đọc văn bản Chống nạn thất học và trả lời các câu hỏi sau:

Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì? Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra ý kiến gì? Những ý kiến ấy được diễn đạt thành những luận điếm nào? Tìm các câu văn mang luận điếm.

Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu lên những lí lẽ nào? Hãy liệt kê các lí lẽ ấy.

Tác giả có thế thực hiện mục đích của mình bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm được không? Vì sao?

Tác giả không thể thực hiện mục đích của mình bằng văn biểu cảm, miêu tả và tự sự vì:

Văn biểu cảm chỉ dùng để bộc tình cảm, cảm xúc.

Văn tự sự chĩ dùng đế kế lại các biến cố sự việc xảy ra, có diễn biến và kết thúc.

Văn miêu tả dùng lời văn để giúp người nghe, người đọc hình dung ra được sự vật, sự việc.

→ Do đó, đế thực hiện những mục đích như trên tác giả chỉ có thể dùng vãn bản nghị luận mới có thể đáp ứng được yêu cầu cua cuộc sống. Vì ở đó có lí lẽ sắc bén, lập luận chặt chẽ mới có sức thuyết phục người đọc.

Văn nghị luận được viết nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó. Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục.

Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phảo hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa.

Bài 18. Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận / 2023

Tuần 21

Bài 18. tập làm vănTiết 76: tìm hiểu chung về văn nghị luận (Tiếp )

A – Mục tiêu.Giúp HS:1. Về kiến thức:– Bước đầu làm quen với kiểu văn bản nghị luận.– Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết.– Nắm được đặc điểm chung của văn nghị luận.2. Về kỹ năng:– Rèn kĩ năng nhận biết văn nghị luận.3. Về thái độ:– Thấy được tầm quan trọng từ đó xác định ý thức học hỏi, tìm hiểu kiểu văn bản nàyB – Chuẩn bị.1. Giáo viên:– Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo.– Những điều cần lưu ý: Văn bản nghị luận là 1 trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống XH của con người. Có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những quan niệm, tư tưởng sâu sắc trước đời sống.2. Học sinh– Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgkC – Tiến trình bài dạy.1. định lớp: Sĩ số2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)– Trình bày những hiểu biết của em về kiểu văn nghị luận ?3. Bài mới.*1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )ở giờ trước chúng ta đã cùng nhau đi tìm hiểu chung thế nào là văn nghị luận, để bổ sung và làm rõ hơn cho điều đó giờ này ta sẽ đi làm một số bài tập,…Hoạt động

Nội dung

*2 Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập (35 phút)

– Gọi HS đọc bài vănH: Đây có phải là bài văn nghị luận không ? Vì sao ?H: Tác giả đề xuất ý kiến gì ? Những dòng câu nào thể hiện ý kiến đó ?

H: Để thuyết phục người đọc, tác giả nêu ra những lí lẽ và dẫn chứng nào ?

H: Em có nhận xét gì về những lí lẽ và dẫn chứng mà tác giả đưa ra ở đây ? – Lĩ lẽ đưa ra rất thuyết phục, d.chứng rõ ràng, cụ thể.H: Bài nghị luận này có nhằm giải quyết vấn đề có trong thực tế hay không ?H: Em hãy tìm hiểu bố cục của bài văn trên ?

– HS đọc văn bản trong sgkH: Văn bản chúng ta vừa đọc là văn bản tự sự hay nghị luận ?

II. Luyện tập. 1. Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.a. Đây là bài văn nghị luận.Vì ngay nhan đề của bài đã có t.chất nghị luận.b.Tác giả đề xuất ý kiến: Tạo nên thói quen tốt như dậy sớm, luôn đúng hẹn, luôn đọc sách,… bỏ thói quen xấu như hay cáu giận, mất trật tự, vứt rác bừa bãi,…– Lĩ lẽ: Thói quen xấu dễ nhiễm, tạo thói quen tốt rất khó. Nhưng mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem xét lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho XH.– Dẫn chứng: thói quen gạt tàn bừa bãi ra nhà, thói quen vứt rác bừa bãi…

c. Bài nghị luận giải quyết vấn đề rất thực tế, cho nên mọi người rất tán thành.*

Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận / 2023

Soạn bài Tìm hiểu chung về văn nghị luận

I. Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận 1. Nhu cầu nghị luận

a. Em rất thường gặp các vấn đề và những câu hỏi tương tự như trên trong cuộc sống.

Ví dụ:

+ Ma túy là gì? Tại sao phải nói không với ma túy?

+ Môi trường là gì? Làm cách nào để giữ gìn bảo vệ môi trường?

+ Rừng mang đến lợi ích gì cho ta?Làm cách nào để bảo vệ rừng?

b. Những vấn đề và câu hỏi loại này không thể sử dụng kiểu văn bản miêu tả, tự sự hay biểu cảm, mà cần dùng kiểu văn nghị luận vì văn nghị luận là một phương thức biểu đạt chính với các lí lẽ chặt chẽ, thuyết phục và có thể giải quyết thoả đáng vấn đề đặt ra.

2. Thế nào là văn bản nghị luận? a.

– Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích: vạch rõ tình trạng dân trí chung của xã hội ta từ đó đề cập đến việc cần thiết phải học tập, kêu gọi mọi người cùng học tập.

– Bài viết nêu ra những ý kiến:

+ Trong thời kì Pháp cai trị mọi người bị thất học để chúng dễ cai trị

+ Chỉ cho mọi người biết ích lợi của việc học.

+ Kêu gọi mọi người học chữ (chú ý các đối tượng).

– Diễn đạt thành những luận điểm:

+ Tình trạng thất học, lạc hậu trước Cách mạng tháng Tám.

+ Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây dựng nước nhà.

+ Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học.

– Các câu văn mang luận điểm chính của bài văn:

+ “Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí”

+ “Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ.”

b. Để tạo sức thuyết phục cho bài viết, người viết đã triển khai những luận điểm chính với các lí lẽ chặt chẽ:

+ Trước Cách mạng tháng Tám, dưới ách đô hộ của thực dân, nhân dân ta phải chịu cảnh thất học, mù chữ;

+ Nay đã dành được độc lập; để xây dựng đất nước thì không thể không học, mọi người phải biết đọc, biết viết;

+ Biến việc học thành việc làm rộng khắp, với các hình thức cụ thể có thể áp dụng mọi lúc, mọi nơi.

c. Tác giả không thể thực hiện mục đích của mình bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm được. Sức thuyết phục chỉ có thể được tạo nên bằng hệ thống các luận điểm, trình bày với lí lẽ lôgic, chặt chẽ. Nhiệm vụ giải quyết vấn đề đặt ra đòi hỏi phải sử dụng nghị luận.

II. Luyện tập Câu 1:

a. Văn bản đã cho là một văn bản nghị luận. Tác giả bàn đến vấn đề tập thói quen tốt, loại bỏ những thói quen xấu trong đời sống hàng ngày.

b. Tác giả đề xuất ý kiến: “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội”

– Các câu văn thể hiện ý kiến trên là:

+ Có người biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa.

+ Tạo được thói quen tốt là rất khó. Nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ. Cho nên mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội.

– Các lí lẽ và dẫn chứng:

+ Trong cuộc sống, có thói quen tốt (dẫn chứng: dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách…) và có thói quen xấu;

+ Cái gì đó mà thành thói quen thì rất khó sửa;

+ Thói quen xấu sẽ gây hại đến cộng đồng, tác động tiêu cực đến môi trường sống;(Dẫn chứng: Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự; vứt rác bừa bãi, …)

+ Hãy tự xem lại mình để loại bỏ thói quen xấu, tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội.

c. Vấn đề mà bài viết trên bàn bạc có đúng với thực tế của đời sống. Vấn đề rất có ý nghĩa đối với mọi người, đối với xã hội nhằm xây dựng một xã hội văn minh, lịch sự, có văn hoá.

Câu 2: Bố cục của bài văn gồm 3 phần:

+ Mở bài: Đoạn 1 – Nêu vấn đề thói quen và thói quen tốt.

+ Thân bài: Đoạn 2, 3, 4 – Tác hại của thói quen xấu và việc cần thiết phải loại bỏ thói quen xấu).

+ Kết bài: Đoạn cuối – Kêu gọi mọi người loại bỏ thói quen xấu, tự điều chỉnh mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội.

Câu 3: Sưu tầm hai đoạn văn nghị luận và chép vào vở.

Câu 4:

Mặc dù có sử dụng tự sự nhưng văn bản trên vẫn là một văn bản nghị luận. Kể chuyện “Hai biển hồ” là để luận bàn về hai cách sống: cách sống chỉ biết giữ cho riêng mình và cách sống biết sẻ chia cùng mọi người. Hình ảnh hai biển hồ mang ý nghĩa tượng trưng cho hai cách sống đối lập nhau ấy.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Lớp 7 / 2023

SOẠN BÀI TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN LỚP 7

I. Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.

1. Nhu cầu nghị luận

a. Câu hỏi

Vì sao em thích đọc sách?

Vì sao em thích xem phim?

Vì sao em học giỏi ngữ văn?

b. Không thể vì:

Tự sự là thuật, kể câu chuyện dù đời thường hay tưởng tượng, dù hấp dẫn, sinh động đến đâu vẫn mang tính cụ thể hình ảnh, chưa có sức khái quát, chưa có khả năng thuyết phục.

Miêu tả: dựng lại chân dung cảnh, người vật, sự vật, sinh

Biểu cảm cũng ít nhiều dùng lí lẽ, lập luận nhưng chủ yếu vẫn là cảm xúc, tình cảm không có khả năng giải quyết vấn đề.

2. Thế nào là văn bản nghị luận?

a. Mục đích: Chống giặc dốt: một trong ba thứ giặc nguy hại sau CMT8/1945, chống nạn thất häc do cuộc sống ngu dân của thực dân Pháp để lại.

Để thực hiện mục đích ấy, bài nêu ra luận điểm ” Mọi người Việt Nam phải biết quyền lời… biết viết chữ quốc ngữ” b. Lí lẽ:

Phải biết đọc biết viết thì mới có kiến thức xây dựng nước nhà. – Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ Quốc ngữ.

Góp sức vào bình dân học vụ.

Đặc biệt phụ nữ càng cần phải học.

Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ.

c. Các loại văn bản trên khó có thể vận dụng để thực hiện mục đích, khó có thể giải quyết được vấn đề kêu gọi mọi người chống nạn thất học một cách ngắn gọn, chặt chẽ, rõ ràng và đầy đủ

II. Luyện tập Tìm hiểu chung về văn nghị luận

1. Câu 1 trang 9 sgk văn 7 tập 2

a. Đây chính là một văn bản nghị luận vì:

Vấn đề đưa ra để bàn luận và giải quyết là một vấn đề xã hội: cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội -một vấn đề thuộc lối sống đạo đức

Để giải quyết vấn đề trên, tác giả sử dụng nhiều lí lẽ, lập luận

b. Tác giả đề xuất ý kiến: cần phân biệt thói quen tốt và thói quen xấu.Cần tạo thói quen tố và khắc phục thói quen xấu trong đời sống hàng ngày từ những việc tưởng chừng rất nhỏ

Dẫn chứng:

Thói quen tốt: luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách

Thói quen xấu: hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự, gạt tàn bừa bãi, vứt rác bừa bãi

c. Bài nghị luận nhằm giải quyết vấn đề có trong thực tế ở thành thị. Em tán thành vị tính chặt chẽ và đúng đắn của nó.

2. Câu 2 trang 10 sgk văn 7 tập 2

Bài văn trên chia làm 3 phần:

Hai câu đầu tiên, Mở bài, nói về thói quen tốt.

Đoạn tiếp theo, Thân bài, nói về các thói quen xấu.

Ba câu cuối cùng, Kết bài, kêu gọi xây dựng thói quen tốt từ mỗi người, mỗi gia đình.

3. Câu 3/10 sgk văn 7 tập 2

Đoạn 1: Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối ruột đau như cắt nước mắt đầm đìa, chỉ tiếc rằng chưa được xả thịt, lột da, moi gan, nuốt máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa ta cũng vui lòng Đoạn 2: Lòng vị tha Trong cuộc sống luôn có những điều mà ta chẳng bao giờ hài lòng, có những lời nói khiến ta bị tổn thương, có những cách đối xử làm ta buồn rười rượi…Nhưng điều quan trọng là sau tất cả những điều đó,ta vẫn có lòng vị tha. Ngạn ngữ có câu: “Hãy tha thứ và hãy quên!”, nhưng phần lớn chúng ta thường cảm thấy quên dễ hơn nhiều so với việc tha thứ cho một người nào đó đã làm ta đau lòng,việc tha thứ đòi hỏi một người phải có tấm lòng nhân hậu sâu sắc,biết yêu thương mọi người và bỏ qua tất cả tội lỗi mà họ đã làm.Nhưng so với thực tế,chẳng mấy ai có thể làm được như vậy.Song nếu nhìn lại,việc tha thứ cho một người nào đó có thể khiến ta cảm thấy thật sự thanh thản,nhẹ nhõm. Nếu cứ gặm nhấm những nỗi đau và âm ỉ sự phục thù, ta sẽ bị hao mòn cả về thể xác lẫn tinh thần. Tha thứ sẽ là một liều thuốc giải độc mạnh mẽ.Tha thứ được thể hiện qua nhiều hành động trong cuộc sống hằng ngày,vui vẻ nở nụ cười khi có ai đó vô tình giẫm phải chân mình,hay chẳng chấp người bạn ngồi cùng bàn hay có tính mượn đồ của mình trong giờ học…Những việc làm đó sẽ khiến cho mình đáng yêu hơn trong mắt của mọi người.Vì vậy,hãy học cách sống mà có lòng vị tha vì nó là đức tính quý báu của mỗi con người chúng ta.

4. Câu 4 trang 10 sgk văn 7 tập 2

Bài văn Hai biển hồ là văn bản nghị luận. Việc kể chuyện hai biển hồ chỉ là phương tiện để đi đến vấn đề tư tưởng: cần phải sống sẻ chia, hoà hợp thì mới có ích cho mình và cho mọi người, nếu không sẽ chết dần chết mòn như biển Chết.

Nguồn Internet