Tai Sao Bi Tieu Duong Thai Ky / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 6/2023 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Tại Sao Bị Ù Tai Và Phải Làm Sao Hết Ù Tai?

Nguyên nhân tại sao bị ù tai và bị ù tai phải làm sao hết ù? Nếu muốn tìm giải pháp bị ù tai phải làm sao hết thì điều chúng ta cần xác định là tại sao bị ù tai. Bởi chỉ khi biết nguyên nhân cụ thể thì mới có phương pháp chữa trị phù hợp và nhanh chóng.

Ù tai là một trong những dấu hiệu thể hiện bộ phần nào trên cơ thể bạn đang gặp vấn đề. Tình trạng ù tai có thể xảy ra ở thanh niên và người cao tuổi. Triệu chứng này thường có tiếng ù như tiếng ve kêu trong tai, hoặc tiếng rè nhẹ.

Vì ù tai là một dấu hiệu của nhiều căn bệnh nên có rất nhiều nguyên nhân gây ù tai. Song nếu bạn bị ù tai (trái, phải hoặc cả hai bên) xảy ra liên tục hay gián đoạn thì có thể tham khảo một số nguyên nhân gây ù tai thường gặp sau.

Nghe điện thoại quá nhiều dẫn đến ù tai

Nghe điện thoại trong thời gian quá lâu sẽ dẫn đến ù tai bởi bức xạ từ điện thoại phát ra khiến tai bạn sẽ bị ù. Nếu bạn thường xuyên nghe điện thoại quá nhiều dẫn đến ù tai hãy sử dụng ngay chip chắn sóng bức xạ điện thoại WaveEX để giảm thiểu các nguyên nhân bị gây ù tai trong thời gian dài.

Tiếp xúc với một âm lượng quá lớn là một trong những lý do phổ biến tại sao bị ù tai. Điều này dễ nhận thấy nhất ở người làm việc với thiết bị có âm thanh lớn như máy cưa, máy cắt giấy,…Hay những người có thói quen nghe nhạc ở mức độ vượt quá cho phép của tai.

Stress hay còn gọi là căng thẳng thần kinh cũng có thể khiến tai bạn bị ù. Điều này tương tự như một chiếc đài radio, loa sẽ bị rè và tạo ra âm thanh lạ nếu có một bộ phận nào của máy hoạt động không đúng.

Nếu không tìm ra nguyên nhân gây những âm thanh lạ trong tai hãy đến các cơ sở y tế để khám và kiểm tra tại sao bị ù tai. Vì đó rất có thể là bạn đang gặp vấn đề về sức khỏe. Chẳng hạn như, bị bệnh Meniere ( áp lực dịch tai trong bất thường), cao huyết áp, tiểu đường, khối u không ung thư (u dây thần kinh thính giác), và dị ứng.

Ngoài ra, ù tai còn do các bệnh lý về tai mũi họng như viêm ống tai ngoài, nút ráy tai, nấm ống tai, viêm mê nhĩ, viêm tai giữa cấp và mạn tính, u dây thần kinh III, viêm xoang mũi, viêm họng, viêm VA và đặc biệt nguy hiểm là ung thư vòm mũi họng làm tắc vòi nhĩ.

Tại sao bị ù tai? Nguyên nhân tiếp theo rất có thể là do đầu bạn bị chấn động. Hãy kiểm tra và nhớ lại xem đầu bạn có bị va đập mạnh ở vùng nào không. Triệu chứng của căn bệnh này là ù tai, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn.

Rối loạn khớp thái dương hàm là bệnh xảy ra ở điểm nối giữa hộp sọ và xương hàm. Tuy không trực tiếp ở trong tai nhưng lại gây ra triệu chứng ù tai, xuất hiện những âm thanh bất thường.

Theo nghiên cứu, bạn bị ù tai có thể do sử dụng liều lượng một số thuốc cao như thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau hoặc thuốc trị trầm cảm. Mặt khác, hiện nay trên thị trường có một số loại thuốc làm tổn thương tế bào thính giác cần tránh là aspirin, streptomycin, gentamycin, quinin.

Bị ù tai phải làm sao và làm sao hết ù tai? Sử dụng chip chắn sóng bức xạ điện từ WaveEX

Phần lớn hiện nay rất nhiều người nghe điện thoại thường xuyên cảm thấy bị ù tai trong khoảng thời gian ngắn không biết nguyên nhân do đâu. Khi chúng ta nghe điện thoại các tia bức xạ sẽ ảnh hưởng trực tiếp khiến tai bị ù chính vì thế nên sử dụng chip chắn sóng bức xạ điện từ WaveEX hoặc dùng tai nghe khi nghe điện thoại để giảm thiểu các nguyên nhân bị ù tai một cách tốt nhất.

Khi nhai kẹo cao su thì tuyến nước bọt sẽ tiết ra nhiều hơn bình thường, các động tác nhai sẽ giúp cơ tại vòi nhĩ được khởi động. Chính điều này đóng vai trò quan trọng trong việc chữa ù tai đơn giản mà không lo tác dụng phụ như dùng thuốc.

Bị ù tai phải làm sao hết? Một cách đơn giản bạn có thể sử dụng đó là ấn huyệt cho tai. Cụ thể là xoa vành tai từ từ hai bên tai theo hình tròn trong 1 phút sao cho hai bên tai có cảm giác nóng lên. Tiếp đó, dùng ngón tay giữa bịt vào lỗ tai rồi kéo tay ra, làm nhan và lặp đi lặp lại khoảng 50 lần.

Bên cạnh đó, nếu chứng ù tai kéo dài thì trị bằng cách rang ít muối hột lên và cho vào túi nhỏ, chườm quanh tai khi còn ấm. Hơi nóng của muối có tác dụng khi muốn ù tai làm sao hết.

Không ai nghĩ rằng ngáp đúng cách lại có thể giảm nhanh chứng ù tai. Vậy thế nào là ngáp đúng cách? Đó là khi ngáp bạn không được nuốt nước bọt. Nếu không làm được cách đó, bạn có thể thực hiện cách sau, chính là nín thở, bịt hai lỗ mũi, hút một hơi thật sâu, cuối cùng là dùng lực đẩy phần không khí vừa hút vào bên trong.

Thay đổi thói quen theo chiều hướng tích cực sẽ giảm rất nhanh các cảm giác khó chịu do chứng ù tai gây ra. Bắt đầu là việc hạn chế sử dụng hoặc dừng lại việc sử dụng các loại đồ uống có cồn, có caffeine. Hạn chế lạm dụng các loại thuốc có hại cho tai. Tập thể dục thể thao thường xuyên để cải thiện dòng máu chảy đến tai. Đặc biệt, làm sao hết ù tai thì bạn không nên mở âm lượng quá lớn so với mức quy định để bảo vệ đôi tai.

Tieu Luan Triet Hoc: Triet Hoc Phat Giao

III. Nhân sinh quan Phật giáo.

Từ một vũ trụ quan căn cứ trên những thuyết nhân duyên sinh, thuyết sự vật duyên khởi đi đến nhận thức là vô thủy, vô chung, từ những thuyết vô thường, vô ngã bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu về những quan niệm của Đạo Phật về vấn đề nhân sinh quan. Ở đây chúng ta sẽ lần lượt trả lời các câu hỏi:

– Con người là gì ? Từ đâu mà sinh ra? Chết rồi đi đâu ?

Vị trí của con người trong Đạo Phật.

– Quan niệm của Phật về các vấn đề:bình đẳng, tự do, dân chủ….

– Có phải cuộc sống chỉ toàn là đau khổ ? và vấn đề giải thoát trong Đạo Phật là gì ?

Trước khi trả lời các câu hỏi trên chúng ta sẽ tìm hiểu và phân tích Tứ diệu đế vì đây là giáo lý kinh điển của Phật giáo bao quát toàn bộ các vấn đề trên.

Tứ diệu đế hay còn gọi là tứ chân đế hay tứ thánh đế, là bài thuyết pháp đầu tiên của Phật sau khi thành đạo tại vườn Lộc giã cho năm từ khưu trước kia đi theo Phật.

Tứ đế là đạo lý căn bản của Thanh Văn Thừa, đồng thời cũng là cơ sở của các thuyết khác trong giáo lý Phật. Tứ đế gồm có: Khổ đế, Tập đế, Diệt đế, Đạo đế.

Trong tứ đế, Phật đưa ra đầu tiên vấn đề khổ, rồi giảng cho ta thấy vì sao mà khổ , phương pháp diệt khổ và con đường đi đến diệt khổ.

Nói như thế có người hiểu lầm cho rằng đạo Phật chủ trương cuộc đời chỉ toàn là khổ, và đạo Phật là đạo yếm thế. Thực ra, đạo Phật nhìn cuộc đời một cách khách quan, không ru người ta vào một giấc mơ Niết Bàn hay cực lạc và cũng không làm cho người ta sợ hãi, chán nản bởi những đau khổ trong cuộc sống. Phật chỉ cho chúng ta nhận thức sự vật, cuộc đời theo chân tướng của nó và chỉ dẫn cho chúng ta đi đến giải thoát.

Danh từ Dukkha của tiếng Xantít ta thường dịch là khổ là chưa thật hết nghĩa nên mới dẫn đến những hiểu lầm trên.

Trong phép tướng duy thức có nói đến ba loại thụ: khổ thụ, lạc thụ, xả thụ. Như vậy không phải chỉ có khổ thụ mà còn có lạc thụ. Đối với cảnh nghịch sinh ra khổ thụ nhưng đối với cảnh thuận thì sinh ra lạc thú. Các cảnh có thể làm cho người ta vui hoặc khổ hoặc không vui, không khổ. Đạo phật không phủ nhận những cảm giác vui (lạc thú ) của cuộc đời mà còn phân tích ra nhiều hình thức vui. Nhưng những cái vui ấy, cũng như những cái khổ ấy đều bao gồm trong danh từ Dukkha, vì những cái vui, cũng như những cái khổ ấy đều là vô thường hư giả.

Dù người tu hành chứng được những trạng thái thiền định cao siêu thì những lạc thú siêu thoát ấy vẫn là Dukkha vì những người tu hành ấy chưa thoát khỏi tam giới vô thường, hư giả.

Khổ thụ và lạc thụ đều là Dukkha cả, do đó chúng ta phải diệt là diệt cái Dukkha ấy chứ không phải là tránh khổ, tìm vui như thế gian thường hiểu, thường lầm.

Theo cách phân tích khác Phật chia cái khổ ra làm 8 loại:

1, Sinh khổ: Đã có sinh là có khổ vì đã sinh nhất định có diệt, bị luật vô thường chi phối nên khổ.

2, Lão khổ: người ta mong muốn trẻ mãi nhưng cái già theo thời gian vẫn cứ đến. Cái già vào mắt thì mắt bị mờ đi, cái già vào lỗ tai thì tai bị điếc, vào da, xương tủy thì da nhăn nheo, xương tủy mệt mỏi. Cái già tiến đến đâu thì suy yếu đến ấy làm cho người ta phiền não.

3, Bệnh Khổ: Trong cuộc sống, thân thể thường ốm đau, nhất là khi già yếu, thân thể suy nhược, bệnh tật dễ hoành hành làm cho người ta đau khổ.

4, Tử khổ : Là cái khổ khi người ta chết. Chứng sinh do nghiệp báo chịu cái thân nào thì gắn bó với cái thân ấy coi như cái thân duy nhất của mình thì khi chết thì phiền não vô cùng.

5, Cầu bất đắc khổ: Người ta thường chạy theo những điều mình ưa thích, mong cầu hết cái này đến cái khác. Khi chưa cầu được thì phiền não, khi cầu được rồi thì phải lo giữ nó, nếu nó mất đi thì lại luyến tiếc.

6, Ái biệt ly khổ: nỗi khổ khi phải chia ly.

7, Oán tăng hội khổ: những điều mình chán ghét thì nó cứ tiến đến bên mình.

8, Ngũ ấm xí thịnh khổ: ngũ ấm ấy là sắc ấm, thụ ấm, tưởng ấm, hành ấm, thức ấm. Ngũ ấm ấy che lấp trí tuệ, phải chịu cái khổ luân hồi trong vô lượng kiếp.

Tập đế còn gọi là nhân đế, là những nguyên nhân tạo thành sự khổ. Những nguyên nhân đó không phải tìm đâu xa mà ở ngay trong mỗi chúng ta. Nguyên nhân thì có nhiều nhưng có thể tóm lại như sau:

1. Tham lam. 2. Giận dữ. 3. Si mê. 4. Kiêu mạn. 5. Nghi ngờ. 6. Thân kiến ( tưởng thân thể là thực có là trường tồn). 7. Biên kiến ( sự hiểu biết một mặt như chấp đoạn, chấp thưởng ). 8. Tà kiến ( sự hiểu biết không đúng ). 9. Kiến thử ( chấp trí hiểu biết của riêng mình là đúng). 10. Giới cấm tu ( tu hành không chính đạo ).

Ba nguyên nhân chính ( tham, sân, si) Phật còn gọi là tam độc, là nguồn gốc của mọi sự khổ. Nguyên nhân của tam độc là do ái dục và vô minh được thể hiện trong công thức sau:

Đạo Phật là một đạo không chỉ để người ta học mà chủ yếu cho người ta hành. Thực ra, những cái mà ta học được trong kinh điển mới chỉ là một kiến thức lỏng lẻo có tính chất lý thuyết. Ta mới chỉ nghe thấy nói đến những thuyêt vô thường, vô ngã, sắc không… mà thôi. Còn tu hành là phải gắng sức thực nghiệm những chân lý đó. Hiểu đạo không phải chỉ là nghiệm đạo qua kinh điển mà phải trải qua học đạo, tu đạo, chứng đạo. Thời đại ngày nay là thời đại của phát triển, của khoa học kỹ thuật và công nghệ mới. Để phù hợp với sự phát triển đó, con người cần phải có tham vọng lớn, năng động, lạc quan, tin tưởng, dũng cảm sáng tạo. Nhưng không vì thế mà con người ngày nay xa rời với con người của Phật giáo: từ, bi, hỷ, xả. Con người có tham vọng nhưng không tham nhũng cái do người khác làm ra, không vun vén lợi ích cho riêng mình biết kết hợp những phẩm chất đạo đức của con người Phật giáo với tư cách, trí tuệ của con người hiện đại là chúng ta tự hoàn thiện mình, cùng nhau xây dựng một xã hội văn minh, hạnh phúc.

Qua những vấn đề cơ bản trong Phật học, ta thấy Đạo Phật là một hệ thống tư tưởng thống nhất quy tụ về Nhất Thừa Phật pháp. Tất cả giáo lý Phật là nền tảng cho việc xây dựng con người vị tha và coi cuộc sống vị tha là lý tưởng cao quý nhất của đời mình, tiến tới con người vị tha và coi cuộc sống vị tha là lý tưởng cao quý nhất của đời mình, tiến tới con người từ, bi, hỷ, xả, con người Phật. Vì thế vấn đề nhân vị trong đạo Phật là một vấn đề quan trọng vì đạo Phật cho rằng con người là tất cả, con người quyết định số phận của mình, quyết định hình thái xã hội. Con người ác chỉ biết lợi mình hại người tạo ra một xã hội với áp bức bất công. Con người thiện, sống vị tha xây dựng một xã hội tiến bộ, lành mạnh.

Người học Phật, tu Phật hàng ngày phải sống với đạo, thực nghiệm đạo, không một phút nào xa lìa đạo. Trong mọi hoạt động của thân, khẩu, ý đều phải gắn liền với Đạo, thể hiện Đạo. Với cách sống như thế, người tu hành luôn là người dũng cảm có đủ nghị lực chiến thắng ngũ dục, chiến thắng những bất công áp bức.

Và một đặc điểm lớn nhất của đạo Phật là suốt đời, Phật không bao giờ tự nhận là người duy nhất đem lại sự giải thoát cho loài người. Phật nói: Con người ai ai cũng có Phật tính. Trước người đã có hằng hà sa số Phật.

Sự giải thoát không chỉ nhằm đấu tranh chống những áp bức về xã hội về kinh tế như lịch sử Phật giáo đã chứng minh mà sự giải thoát nhằm tiêu diệt tận gốc mọi đau khổ là tham lam và dục vọng. Việc giải phóng này là con người phải tự lực đảm nhiệm, không ai có thể làm thay được và mỗi người đều coi sự giải thoát là cứu cánh cuối cùng của cuộc đời.

Như vậy, đạo Phật đã đặt con người lên một vị trí hết sức quan trọng và cao quý. Hạnh phúc của con người là do con người xây đắp nên. Con người thấm nhuần giáo lý Phật, con người vị tha, từ, bi, hỉ, xả sẽ kiến lập một xã hội hoà bình, an lạc, công bằng, mọi người sống vì lợi ích của nhau, còn tập thể.

Trái lại. con người ích kỷ chỉ biết mình, hại người, con người sống tàn bạo, độc ác thì cái gì trong tay con người cũng sẽ trở thành khí cụ sát hại và xã hội của những con người ấy sẽ là xã hội địa ngục, xã hội áp bức bóc lột.

(Sưu tầm)

Bg Ky Thuat Bao Che Vien Nen

Published on

BG Kỹ thuật Bào chế viên nén

1. VIÊN NÉN

2. 1. Kể được ưu nhược điểm và phân loại thuốc viên nén. 2. Trình bày các loại tá dược dùng trong công thức viên nén. 3. Trình bày được ý nghĩa, phạm vi áp dụng và các phương pháp bào chế thuốc viên nén. 4. Trình bày được tiêu chuẩn chất lượng thuốc viên nén. MỤC TIÊU HỌC TẬP

3. 1. Định nghĩa. 2. Ưu – Nhược điểm của viên nén. 3. Kỹ thuật bào chế viên nén. 4. Tiêu chuẩn chất lượng viên nén. 5. Một số dạng viên nén đặc biệt. 6. Một sô công thức viên nén.

4. I ĐỊNH NGHĨA Viên nén là dạng thuốc rắn, có hình dạng và kích thước rất khác nhau.Thường 1à hình trụ dẹt, được bào chế bằng cách nén một hay nhiều dược chất, có thêm tá dược hoặc không thêm tá dược. Viên nén sau khi dập có thể được bao bằng một màng bao thích hợp.

5. Hình ảnh một số dạng viên nén

6. 2.1 Ưu điểm – Đã được chia liều một lần tương đối chính xác. – Thể tích gọn nhẹ, dễ vận chuyển, dễ mang theo người, bảo quản được lâu. – Dễ che dấu mùi vị khó chịu của dược chất. II ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA VIÊN NÉN

7. – Người bệnh dễ sử dụng và nhận biết tên thuốc: Phần lớn viên nén dùng để uống, trên viên có thể in chữ, khắc rãnh, in khối lượng trên mặt viên – Dễ đầu tư sản xuất lớn, do đó giá thành giảm – Phạm vi sử dụng rộng: Có thể uống, nuốt, nhai, ngậm, cấy, đặt, pha thành dung dịch (tiêm) 2.1 Ưu điểm (tt)

8. -Tác dụng chậm nên không dùng trong cấp cứu và bệnh nhân đang hôn mê. – Uống hơi khó khăn, có thể gây buồn nôn khi nuốt. – Sau khi dập thành viên, diện tích bề mặt tiếp xúc của dược chất với môi trường hoà tan bị giảm rất nhiều, do đó với dược chất ít tan nếu ky thuật bào chế viên nén không tốt, tính sinh khả dụng của thuốc có thể bị giảm khá nhiều. 2.2 Nhược điểm

9. 3.1 Lựa chọn tá dược xây dựng công thức viên nén Có một số dược chất có cấu trúc tinh thể đều đặn có thể dập thành viên mà không cần cho thêm tá dược như: Natriclorid, amoni bromid, kali clorid, kali permanganat,… Tuy nhiên, số dược chất này không nhiều. Với đa số dược chất còn lại, muốn dập thành viên nén, người ta phải cho thêm tá dược. III KỸ THUẬT BÀO CHẾ VIÊN NÉN

10. Việc lựa chọn tá dược để xây dựng công thức dập viên là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất viên nén, vì theo quan điểm sinh dược học, tá dược ảnh hưởng trực tiếp đến tính sinh khả dụng của viên. 3.1 Lựa chọn tá dược xây dựng công thức viên nén (tt)

11. Yêu cầu chung của tá dược viên nén là: Đảm bảo độ bền cơ học của viên, độ ổn định hóa học của dược chất, giải phóng tối đa dược chất tại vùng hấp thu, không có tác dụng dược lý riêng, không độc, dễ dập viên và giá cả hợp lý. 3.1 Lựa chọn tá dược xây dựng công thức viên nén (tt)

13. – Lactose. – Lactose phun sấy: Được điều chế từ lactose ngậm nước nhưng do trơn chảy và chịu nén tốt hơn lactose nên được dùng để dập thẳng. – Saccarose: thường dùng làm tá dược độn và dính khô cho viên hoà tan, viên nhai, viên ngậm. * Tá dược độn tan trong nước: – Glucose – Manitol – Sorbitol

14. Tá dược độn không tan trong nước Thường dùng các loại tinh bột, dẫn chất cellulose và bột mịn vô cơ. – Tinh bột: tinh bột bắp, tinh bột khoai tây , tinh bột sắn . . . – Tinh bột biến tính: Là tinh bột đã qua xử lý bằng các phương pháp lý hoá thích hợp có tính chịu nén và trơn chảy tốt hơn tinh bột. – Cellulose vi tinh thể: Tên thương mại 1à Avicel Được dùng nhiều trong viên nén dập thẳng do có nhiều ưu điểm: Chịu nén tốt, trơn chảy tốt, làm cho viên dễ rã. – Các muối: Dicalci phosphat…

15. 3.2.2 Tá dược dính Là tác nhân liên kết các tiểu phân để tạo hình viên, đảm bảo độ chắc của viên. Gồm Có : * Tá dược dính lỏng * Tá dược dính thể rắn

16. *Tá dược dính lỏng: Dùng trong phương pháp xát hạt ướt. – Hồ tinh bột: Nồng độ 5 – 15%. – Dịch thể gelatin : Nồng độ 5 – 10%. – Dịch thể PVP (Polyvinyl pyrrolidon): + Dính tốt, ít ảnh hưởng đến thời gian rã của viên. + Nồng độ 3 – 15 %. – Dẫn chất cellulose: + Methyl cellulose (MC): Dùng dịch thể 1 – 5% trong nước. Natri carboxymethyl cellulose (NaCMC). + Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC). + Hydroxypropyl cellulose (HPC). + Dịch gôm arabic : nồng độ 5-15%

17. * Tá dược dính thể rắn: Thường dùng cho viên xát hạt khô và dập thẳng. – Tinh bột biến tính. – Dẫn chất cellulose. – Avicel.

18. 3.2.3 Tá dược rã Tá dược rã làm cho viên rã nhanh và rã mịn, giải phóng tối đa bề mặt tiếp xúc ban đầu của tiểu phân dược chất với môi trường hoà tan, tạo điều kiện cho quá trình hấp thụ dược chất về sau. Như vậy vai trò của tá dược rã là làm cho viên giải phóng trở lại bề mặt tiếp xúc với môi trường hoà tan của dược chất càng nhiều càng tốt ( theo cơ chế trương nở)

19. * Các loại tá dược rã hay dùng như : a. Tinh bột : Tinh bột ngô, tinh bột khoai tây, tinh bột hoàng tinh … với tỷ lệ từ 5 – 20% so với viên Cách rã của viên phụ thuộc một phần vào cách phối hợp tinh bột Thông thường người ta chia tinh bột thành 2 phần: + Phần rã trong ( khoảng 80-90% ) + Phần rã ngoài (10-20%) 3.2.3 Tá dược rã (tt)

20. – Tinh bột biến tính: Tá dược gây rã viên nhanh do khả năng trương nở mạnh trong nước (tăng thể tích 2 – 3 lần so với khi chưa hút nước) Ví dụ như : Eura – tab: chủ yếu làm rã viên, Eura – gel: vừa rã vừa dính – Avicel: làm cho viên rã nhanh do khả năng hút nước và trương nở mạnh – Các dẫn chất khác của cellulose như : + Methyl cellulose, + Na CMC . . . * Các loại tá dược rã hay dùng ( tt ) :

21. 3.2.4 . Tá dược trơn Tá dược trơn có nhiều tác dụng trong quá trình dập viên: 1- Chống ma sát: Giảm ma sát giữa viên và thành cối, giúp cho việc đẩy viên ra khỏi cối được dễ dàng hơn. 2- Chống dính: Giảm dính viên vào bề mặt chày trên. 3- Điều hoà sự chảy: Tăng cường độ trơn chảy của bột hoặc hạt dập viên do giảm ma sát liên kết tiểu phân, làm cho viên dễ đồng nhất về khối lượng và hàm lượng. 4- Làm cho mặt viên bóng đẹp

22. * Các loại tá dược trơn hay dùng: – Magnesi stearat: Làm trơn, chống ma sát (tỉ lệ dùng khoảng 1% so với bột thô) – Bột talc: Làm trơn, điều hòa sự chảy, (tỉ lệ thường dùng 1-3% ). Khả năng bám dính hạt kém hơn Magiesi stearat. – Aerosil (Silicol dioxid): Bột nhẹ rất mịn nên khả năng bám dính bề mặt hạt tốt thường dùng tỉ lệ thấp 0,1-0,5% Tác dụng chính là điều hòa sự chảy 3.2.4 . Tá dược trơn ( tt ) * Tá dược trơn được cho vào sau cùng, ngay trước khi mang đi dập viên

23. 3.2.5 Các tá dược khác: Ngoài 4 tá dược chính ở trên luôn có mặt trong thành phần công thức viên nén, còn có các tá dược khác có thể tham gia vào công thức như: + Tá dược màu, + Tá dược hút, + Tá dược làm ẩm, + Chất làm thơm, + Chất ổn định.

24. 3.3 Các phương pháp điều chế thuốc viên nén Phương pháp điều chế thuốc viên nén tùy thuộc vào cách tạo hạt: Tạo hạt ướt, tạo hạt khô và dập thẳng với các dược chất có sẵn cấu trúc hạt. Mỗi phương pháp có những ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng khác nhau.

25. 3.3.1 Phương pháp dập trực tiếp (Dập thẳng) : Một số dược chất có cấu trúc tinh thể đều đặn (giống như hạt), trơn chảy và liên kết tốt có thể dập thẳng thành viên mà không cần thêm tá dược như: Natriclorid, urotropin, Kalipermanganat… Tuy nhiên số dược chất đó không nhiều. Trong đa số trường hợp, muốn dập thẳng người ta phải thêm tá dược dập thẳng (Avicel, lactose phun sấy, …) để cải thiện độ trơn chảy và chịu nén của viên.

26. 3.3.2 Phương pháp xát hạt : Có 3 phương pháp xát hạt * Xát hạt khô : Gọi là phương pháp dập kép, phương pháp này thích hợp cho các hoạt chất kém bền với nhiệt và ẩm như : Aspirin, các kháng sinh, các vitamin. Nhược điểm của phương pháp là: – Hạt tạo ra không đồng đều nên viên khó đảm bảo độ bền. – Hạt trơn chảy kém dễ bị phân lớp nên khó đảm bảo độ đồng đều của viên.

27. Phương pháp tạo hạt khô gồm 5 giai đoạn chính sau: + Trộn bột kép + Dập viên to có đường kính khoảng 2 cm… ( Dập lần 1 ) 3.3.2 Phương pháp xát hạt ( tt ) + Làm vỡ viên to để tạo hạt + Sửa hạt + Dập viên ( Dập lần 2 hay còn gọi là dập viên hoàn chỉnh )

28. * Xát hạt ướt : Thích hợp cho hoạt chất bền ( không bị biến đổi) với nhiệt và ẩm – Là phương pháp thông dụng nhất hiện nay do có nhiều ưu điểm như: + Dễ đảm bảo độ bền của viên, đảm bảo sự đồng nhất, + Qui trình và thiết bị đơn giản. – Tuy nhiên phương pháp này chỉ áp dụng được với những dược chất bền với nhiệt và ẩm. 3.3.2 Phương pháp xát hạt ( tt )

29. Quá trình điều chế gồm 6 giai đoạn: + Trộn bột kép. + Tạo khối ẩm với tá dược dính lỏng. + Xát hạt. + Sấy hạt. + Sửa hạt. + Dập viên. 3.3.2 Phương pháp xát hạt ( tt ) * Xát hạt ướt ( tt )

30. * Xát hạt từng phần : Thích hợp trong một công thức thuốc viên nén có nhiều hoạt chất với độ ổn định khác nhau, hoặc có hoạt chất chỉ có số lượng nhỏ. Chỉ xát hạt đối với hoạt chất có số lượng lớn, hoạt chất có lượng nhỏ không cần xát hạt mà trộn vào trước khi dập viên. 3.3.2 Phương pháp xát hạt ( tt )

31. MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC TẠO HẠT : Tăng cường khả năng liên kết giữa các tiểu phân làm cho viên dễ đảm bảo độ chắc. Giảm sự dính của bột vào máy làm giảm hiện tượng dính cối chày khi dập viên. Cải thiện độ chảy của bột dập viên làm sự phân phối hạt đều đặn Tránh hiện tượng phân lớp giữa các thành phần. ( Quan trọng nhất của việc tạo hạt )

32. YÊU CẦU CỦA HẠT : – Có hình dạng thích hợp : tốt nhất là hình cầu. – Có kích thước thích hợp : kích thước hạt ảnh hưởng đến độ trơn chảy và tỷ trọng hạt. -Hạt có kích thước phân bố đều đặn thì dễ chảy và do đó dễ đảm bảo sự đồng nhất về khối lượng viên. -Thông thường kích thước hạt thay đổi từ 0,5 – 2mm tùy theo đường kính viên (viên càng bé thì nên xát hạt càng và ngược lại)

33. * Các giai đoạn bào chế viên nén bằng 3 phương pháp khác nhau : Tạo hạt ướt Tạo hạt khô Dập thẳng 1. Cân dược chất và tá dược 1. Cân dược chất và tá dược có kích thước hạt thích hợp 1. Cân dược chất và tá dược có kích thước hạt thích hợp 2. Xay nghiền dược chất và tá dược đến độ mịn thích hợp (nếu cần) 2. Xay nghiền dược chất và tá dược đến độ mịn thích hợp (nếu cần) 3. Trộn thành hỗn hợp bột kép đồng nhất 3. Trộn thành hỗn hợp bột kép đồng nhất: dược chất với tá dược dính khô, tá dược rã 2. Trộn thành hỗn hợp đồng nhất 4. Thêm tá dược dính lỏng, nhào trộn thành khối ẩm đủ để xát hạt 4. Dập thành viên to có đường kính khoảng 2cm 5. Xát hạt qua rây thích hợp 5. Làm vỡ viên to để tạo hạt 6. Sấy hạt tới độ ẩm thích hợp (độ ẩm từ 1- 7% tuỳ từng loại dược chất) 7. Sửa hạt, trộn với tá dược rã ngoài (nếu có) và tá dược trơn 6. Sửa hạt, trộn tá dược rã ngoài (nếu có) và tá dược trơn 3. Thêm tá dược trơn 8. Dập viên 7. Dập viên 4. Dập viên

34. 3.4 Nguyên lý hoạt động của máy dập viên 3.4.1 Nguyên tắc hoạt động: Nén hỗn hợp bột hoặc hạt giữa hai chày trong một cối (buồng nén) cố định. 3.4.2 Phân loại: Có 2 loại Máy dập viên tâm sai Máy xoay tròn (Máy mâm quay).

35. Hình 1. Sơ đồ cấu tạo máy dập viên tâm sai

36. Chu kỳ dập viên trong máy tâm sai có thể chia thành 3 bước: 1 – Nạp nguyên liệu: 2 – Nén (dập viên) 3 – Giải nén (đẩy viên ra khỏi cối): * Nạp nguyên liệu: – Khi nạp nguyên liệu, dung tích buồng nén phải ở mức lớn nhất. – Do đó, chày dưới phải ở vị trí thấp nhất, chày trên phải ở vị trí cao nhất phù hợp với dung tích buồng nén đã chọn. – Phễu ở vị trí trung tâm và nạp đầy nguyên liệu vào buồng nén.

37. Chu kỳ dập viên trong máy tâm sai có thể chia thành 3bước(tt) * Giải nén (đẩy viên ra khỏi cối): – Sau khi nén xong, chày trên giải nén tiến về vị trí trước khi nén. Đồng thời chày dưới tiến dần lên vị trí cao nhất (ngang với mặt bằng cối) để đẩy viên ra khỏi cối. – Phễu tiến về vị trí trung tâm để gạt viên ra khỏi mâm máy và tiếp tục nạp nguyên liệu cho chu kỳ sau.

38. Hình 2. Các bước dập viên

39. Hình 3. Sơ đồ các giai đoạn nén viên trên máy xoay tròn

40. 4.1.3- Độ đồng đều hàm lượng Áp dụng cho viên có hàm lượng dược chất ít hơn 2mg hoặc ít hơn 2% khối lượng viên. Thử với 10 viên, không được có viên nào nằm ngoài giới hạn 85 – 115% hàm lượng trung bình. Nếu có một viên nằm ngoài giới hạn trên nhưng nằm trong giới hạn 75 – 125% hàm lượng trung bình thì thử lại với 20 viên khác. * Thuốc đạt yêu cầu nếu trong tổng số 30 viên không có quá 1 viên nằm ngoài giới hạn 85 – 115% và không có viên nằm ngoài giới hạn 75 – 125% hàm lượng trung bình.

41. 4.1.4- Định lượng Thử với 10 – 20 viên theo quy định trong chuyên luận riêng Tính hàm lượng hoạt chất trong mỗi viên theo khối lượng trung bình của viên

42. 4.1.5- Độ hoà tan Độ hoà tan hay khả năng giải phóng hoạt chất của thuốc viên nén là tỷ lệ phần trăm hoạt chất hoà tan so với hàm lượng ghi trên nhãn sau thời gian thử nghiệm, trong những điều kiện quy định Thử độ hoà tan áp dụng cho viên nén chứa dược chất ít tan Viên đã thử độ hoà tan thì không cần thử độ rã

43. Thiết bị đánh giá là máy thử độ hoà tan gồm 2 1oại th bị: +Thiết bị kiểu giỏ quay +Thiết bị kiểu cánh khuấy 4.1.5- Độ hoà tan DĐVN III quy định khi viên nén được tiến hành thử độ hoà tan thì lượng hoạt chất đi vào dung dịch tính cho một viên trong thời gian là 60 phút không được ít hơn 70% lượng hoạt chất quy định. Dược điển Mỹ quy định thời gian là 45 phút và lượng hoạt chất giải phóng ở mỗi viên không nhỏ hơn 80%)

44. IV TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG VIÊN NÉN (tt) 4.2 Tiêu chuẩn nhà sản xuất 4.2.1 Độ cứng – Độ cứng của thuốc viên nén là thông số xác định lực tối thiểu làm vỡ viên theo hướng chịu lực kém nhất của viên tức theo đường kính của viên. – Xác định bằng thiết bị máy đo độ cứng – Đơn vị đo : Kilogam lực (kilogam force – k.f hay kilopon – kp) – Độ cứng của viên tùy thuốc nhiều yếu tố nên Dược điển không quy định mà tùy thuộc nhà sản xuất ấn định cho phù hợp. Để đảm bảo độ bền cơ học của viên, viên nén thông thường có độ cứng khoảng từ 4 – 8 kg.

45. 4.2.2 Độ mài mòn – Độ mài mòn là tỷ lệ % của thuốc viên nén bị mất đi do vỡ, mòn sau quá trình thử nghiệm, thể hiện độ bền bề mặt của viên, chống lại sự bào mòn. – Nguyên tắc thử : Cân 10 – 20 viên nén, cho vào máy, quay với tốc độ 25 vòng/phút trong 4 phút (100 vòng). – Lấy viên ra khỏi máy, làm sạch bụi, cân phần viên còn nguyên vẹn . * Tính độ mài mòn (% khối lượng viên bị mất).

46. – Đối với viên nén thông thường, nếu không có quy định đặc biệt, độ mài mòn phải  3% – Thông số này nhằm đánh giá độ bền của thuốc viên nén chịu va đập trong vận chuyển, bảo quản – Riêng viên nén để bao đường, bao film thông số này nên đạt  0,5% 4.2.2 Độ mài mòn (tt)

47. V MỘT SỐ DẠNG VIÊN NÉN ĐẶC BIỆT 1- Viên ngậm: Có 2 dạng là kẹo ngậm và viên nén để ngậm. 2- Viên đặt dưới lưỡi. 3- Viên nhai. 4- Viên sủi bọt. 5- Viên nén phụ khoa hay viên đặt âm đạo. 6- Viên cấy dưới da. 7- Viên hòa tan trong nước.

48. * Viên tác dụng kéo dài: – Viên tác dụng kéo dài là một loại viên nén đặc biệt, thường chứa một lượng dược chất cao hơn liều thông thường trong viên quy ước. – Khi sử dụng dược chất được giải phóng từ từ để kéo dài sự hấp thu do đó kéo dài thời gian điều trị và duy trì được nồng độ dược chất trong vùng điều trị nhằm: V MỘT SỐ DẠNG VIÊN NÉN ĐẶC BIỆT ( tt )

49. + Giảm số lần dùng thuốc cho bệnh nhân. * Viên tác dụng kéo dài: + Giảm tác dụng phụ của thuốc. + Tăng hiệu quả điều trị. Các ký hiệu của viên nén tác động kéo dài : LP, LA , SR…..

50. VI MỘT SỐ CÔNG THỨC VIÊN NÉN 1- Viên nén Paracetamol 325mg: Bào chế theo phương pháp xát hạt ướt. Công thức: (tính cho một viên) Paracetamol……………………….325mg Avicel ………………………………80mg Tinh bột …………………………….80mg Hồ tinh bột 10% ………………………vừa đủ Hỗn hợp talc – magnesi stearat (6:1)….14mg Công dụng: Hạ sốt , giảm đau

51. * Kỹ thuật điều chế : + Cân paracetamol, avicel, tinh bột. + Nghiền dược chất và tá dược (paracetamol, avicel, tinh bột) thành bột mịn, trộn thành bột kép đồng nhất. + Cho hồ tinh bột 10% vào nhào trộn thành khối bột ẩm vừa đủ để xát hạt (nhào trộn thật kỹ). + Xát hạt qua lưới rây 2mm. + Sấy hạt trong tủ sấy ở nhiệt độ 50 – 60°C trong 6-8 giờ. + Lấy hạt ra , xát lại qua lưới rây 0,8 mm và sấy hạt cho tới khi đạt độ ẩm 2-3%.. + Trộn hạt khô với hỗn hợp tá dược trơn (Talc _ Mgstearat) + Dập viên.

52. 2- Viên nén Aspirin 325mg: Bào chế theo phương pháp tạo hạt khô. Công thức: (tính cho 1 viên) Aspirin …………………… … 325 mg Lactose……………………… 100 mg Tinh bột………………………. 40 mg Avicel………………………………. 15 mg Talc…………………………………. 15 mg Magnesi stearat…………………. 5 mg VI MỘT SỐ CÔNG THỨC VIÊN NÉN (tt) Công dụng: Hạ sốt, giảm đau, kháng viêm

53. * Kỹ thuật điều chế : + Nghiền dược chất và tá dược thành bột mịn. + Trộn aspirin, lactose, tinh bột,1/2 lượng avicel và ½ lượng talc. + Dập viên to tạm thời, đường kính 2cm. + Giã nhẹ viên thành hạt. Sửa hạt qua rây 1mm. + Thêm lượng avicel, talc còn lại, trộn nhẹ nhàng với magnesi stearat. + Dập viên với các thông số cần thiết.

54. 3- Viên nén Vitamin B1 10mg: Công thức: (Tính cho một viên ) Thiamin mononitrat …………………………….10mg Lactose khan…………………………………….. 21mg Tinh bột bắp……………………………………….65mg Acid tartric ………………………………………..0,5mg Xanh Patent V……………………………………0,1mg Hồ tinh bột 10%……………………………………vđ (tương đương 1,25mg tinh bột) Talc……………………………………2,15 mg

55. * Kỹ thuật điều chế: Do lượng dược chất chiếm số lượng nhỏ (10%) trong công thức, nên điều chế cốm trơ trước, sau khi sửa hạt mới phối hợp dược chất trước khi dập viên. Cách làm này được gọi là phương pháp xát hạt từng phần.

56. * Tiến hành + Nghiền riêng dược chất và tá dược thành bột mịn + Trộn bột kép lactose và tinh bột bắp + Nấu hồ tinh bột + Pha phẩm màu xanh trong vài ml nước, cho tiếp acid tartric vào khuấy cho tan + Phối hợp dịch màu xanh với hồ tinh bột + Làm ẩm hỗn hợp bột kép lactose và tinh bột bắp với lượng vừa đủ hồ tinh bột đã nhuộm màu

57. * Tiến hành (tt ) + Xát cốm qua rây 1,5mm. + Sấy cốm 60°C trong 10 giờ (độ ẩm ≈ 2,5% ) + Sửa hạt qua rây 1mm. + Trộn vitamin B1 với talc vào cốm đã sửa hạt. + Dập viên nén khối lượng 100mg. * Công dụng: Dùng phòng và điều trị bệnh thiếu hụt vitamin B1 gây hội chứng beri-beri như viêm dây thần kinh ngoại biên, chủ yếu là liệt cơ, phù nề.

58. 4- Viên nén Natri hydrocarbonat: Bào chế theo phương pháp dập thẳng Công thức: (tính cho 1 viên) Natri hydrocarbonat……………….500 mg Tinh bột biến tính ………………25 mg Talc …………………………………..25 mg Khối lượng 550mg/ viên.

59. * Kỹ thuật điều chế: Trộn đều các thành phần và tiến hành dập viên. * Công dụng: Dùng để trung hoà dịch vị, chữa đầy hơi khó tiêu trong bệnh đau dạ dày.

60. PHẦN LƯỢNG GIÁ I TRẢ LỜI CÂU HỎI NGẮN 1- Kể 4 tá dược chính có trong thành phẩm viên nén A. B. C. D. Tá dược trơn 2- Kể 5 tá dược dính lỏng dùng trong sát hạt ướt A. Dẫn chất cellulose B. C. D.

61. 3- Nêu 4 vai trò của tá dược trơn dùng trong viên nén A. B. C. D. Làm cho mặt viên bóng đẹp 4- Kể 3 tá dược trơn hay dùng trong công thức viên nén A. B. C.

62. 5- kể 2 phương pháp điều chế thuốc viên nén A. B. 6- Hai loại máy dập viên thường gặp A. B. 7- kể 3 phương pháp xát hạt trong điều chế thuốc viên nén. A. B. C.

63. 5- Nêu 3 bước hoạt động trong chu kỳ dập viên ở máy tâm sai A. B. C. 6- Kể 5 yêu cầu kỹ thuật của DĐVN về thuốc viên nén A. Độ rã B. C. D. E. Độ hòa tan

64. 7. Hai yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn nhà sản xuất với thuốc viên nén ngoài các tiêu chuẩn DĐVN A. B. 8. Kể 4 tá dược dính dùng cho viên nén có nguồn gốc là chất dẫn cellulose A. Methyl cellulose (MC) B. C. D. Hydroxy propyl cellulose (HPC)

65. 9- Kể 7 dạng thuốc viên nén đặc biệt. + + + + + + + 10- Kể 3 bộ phận chính có trong máy dập viên dựa theo nguyên tắc hoạt động. + + +

66. 11- Kể 3 ưu điểm của tá dược avicel. + + +

67. II TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐÚNG SAI 1- Thuốc viên nén là dạng thuốc phân liều khá chính xác 2- Hồ tinh bột dùng làm tá đượcính lỏng trong công thức viên nén có nồng độ từ 5-15%. 3- Tá dược độn tinh bột có trong công thức viên nén cũng chính là tá dược rã. 4- Tỷ lệ tá dược trơn magiesi stearat trong bào chế viên nén là 3% 5- Phương pháp xát hạt ướt trong bào chế viên nén được dùng trong trường hợp hoạt chất bền vói nhiệt và ẩm.

68. 6- Phương pháp dập trực tiếp áp dụng đối với dược chất có tính chịu nén và độ trơn chảy tốt. 7- Chày dưới trong máy dập viên có tác dụng điều chỉnh khối lượng viên. 8- Phương pháp xát hạt khô còn gọi là phương pháp dập kép. 9- Phạm vi sử dụng thuốc viên nén khá rộng 10- Hầu hết các dược chất dưới dạng viên nén đều phải bào chế kết hợp các tá dược 11- Việc lựa chọn tá dược cho công thức viên nén nhằm mục đích chính là để hình thành viên

69. 12. Mục đích chính của việc chọn tá dược cho viên nén là nhằm nâng cao tính sinh khả dụng của viên 13. Vai trò của tá dược độn là để đảm bảo khối lượng viên khi khối lượng dược chất quá nhỏ. 14. Tá dược độn trong viên nén đồng thời có tác dụng như tá dược dính 15. Đa số các tá dược độn cũng có vai trò làm rã viên. 16. Cellulose vi tinh thể (Avicel) có vai trò của tất cả các tá dược nên được gọi là tá dược đa năng.

70. 17. Tá dược dính có vai trò đảm bảo độ chắc của viên 18.Tá dược rã có vai trò làm tăng độ tan của viên 19. Tá dược trơn thường dùng với hàm lượng nhỏ khoảng một vài phần trăm so với khối lượng viên 20. Khi làm viên, tá dược trơn thường cho vào giai đoạn làm ẩm hạt 21. Điều chế thuốc viên theo phương pháp tạo hạt ướt có nhiều ưu điểm và được ứng dụng cho tất cả các loại dược chất

71. 22. Phương pháp tạo hạt khô áp dụng cho các dược chất dễ bị phân hủy bởi ẩm và nhiệt 23. Các dược chất là kháng sinh thường được điều chế bằng phương pháp tạo hạt ướt 24. Phương pháp dập thẳng (không qua tạo hạt) không phải sử dụng tá dược 25. Máy dập viên tâm sai thường được dùng ở qui mô nhỏ. 26. Máy dập viên quay tròn thường được dùng ở phòng nghiên cứu thuốc viên

72. 27. Viên nén đã tiến hành thử độ hòa tan thì không cần thử độ rã 28. Viên nén paracetamol được điều chế bằng phương pháp tạo hạt khô (theo tài liệu học tập) 29. Viên nén Aspirin điều chế bằng phương pháp dập thẳng (theo tài liệu học tập) 30. Viên nén Vitamin B1 được điều chế bằng phương pháp xát hạt ướt từng phần (theo tài liệu học tập) 31. Viên nén Natri hydro carbonat được điều chế bằng phương pháp tạo hạt khô (theo tài liệu học tập)

73. III CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT 1- Tá dược nào sau đây có vai trò đảm bảo độ cứng của viên A. Tá dược độn B. Tá dược dính C. Tá dược rã D. Tá dược trơn E. Tá dược hút 2- Tá dược nào sau đây có vai trò làm cho viên dễ đồng nhất về hàm lượng và khối lượng A. Tá dược độn B. Tá dược dính C. Tá dược rã D. Tá dược trơn E . Tá dược hút

74. 3 – Tá dược trơn Mg stearat chiếm tỉ lệ so với hạt khô là : A. 1% B. 3% C. 0,1 – 0,5% D. 5% E. 10% 4 – Talc (tá dược trơn) thường được dùng với tỉ lệ là A. 1% B. 1 – 3% C. 0,1 – 0,5% D. 5% E. 10%

75. 5. Thời gian rã của viên nén không bao, không được quá A. 15 phút B. 30 phút C. 60 phút D. 5 phút E. 120 phút 6. Thời gian rã của viên nén bao đường không được quá A. 15 phút B. 30 phút C. 60 phút D. 5 phút E. 120 phút

76. 7. Tá dược dính lỏng hồ tinh bột trong công thức viên nén có nồng độ A. 5 – 15% B. 5 – 10% C. 10 – 20% D. 1 – 3% E. 1 – 5% 8. Tá dược dính lỏng gelatin có nồng độ: A. 5 – 15% B. 5 – 10% C. 10 – 20% D. 1 – 3% E. 1 – 5%