Sự Khác Nhau Giữa Job Và Occupation / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Channuoithuy.edu.vn

Sự Khác Nhau Giữa Work Và Job

Trợ Lý Và Thư Ký Giám Đốc Khác Nhau Như Thế Nào? – Trung Tâm Đào Tạo Và Tư Vấn Doanh Nghiệp

Phân Biệt Tiếng Trung, Tiếng Hoa, Tiếng Đài Loan Và Tiếng Hồng Kông

Tháo Gỡ Băn Khoăn Nên Dùng Son Kem Hay Son Thỏi

Son Kem Và Son Thỏi Son Nào Nhiều Chì Hơn?

Bạn Có Biết, Trầm Cảm Và Tự Kỷ Khác Nhau Như Thế Nào?

Sự khác nhau giữa Work và Job

Th.hai, 18/08/2014, 11:13

Lượt xem: 7251

Trước hết, về mặt ngữ pháp, work vừa là một động từ lại vừa là một danh từ, trong khi job chỉ là danh từ thôi.

Giờ chúng ta sẽ nói tới nghĩa của các từ này.

Work – làm việc – là một hoạt động mà bạn dùng tới nỗ lực hay năng lượng, thường là để đạt được một mục đích hay nhiệm vụ gì đó chứ không phải là để vui chơi, giải trí. Từ này ngược hẳn nghĩa với từ play, và to work có nghĩa là thực hiện hành động đó.

Nhìn chung, chúng ta làm việc để kiếm tiền và chúng ta thường dùng từ này như một động từ; để miêu tả những gì việc chúng ta làm để kiếm tiền. Ví dụ:

I work for the BBC – Tôi làm cho đài BBC.

David works in a café – David làm ở một quán café.

Trong các ví dụ này, chúng ta không biết chính xác nhiệm vụ hay trách nhiệm của người đó là gì. David làm việc ở quán café nhưng chúng ta không biết anh ấy làm việc dọn dẹp, phục vụ bàn, hay nấu đồ ăn.

Vì thế work có một nghĩa chung chung, trong khi job lại rất cụ thể, và nghĩa thông dụng nhất của từ này là tên của chính công việc mà bạn làm để kiếm tiền. Ví dụ,

David has now got a new job. He is a cook in a small restaurant. David vừa kiếm được việc mới. Anh làm đầu bếp tại một tiệm ăn nhỏ.

Trong ví dụ này, chúng ta biết chính xác công việc mà David làm là gì vì chúng ta biết job – nghề của anh ấy là gì.

Tóm lại, chúng ta có thể nói rằng từ job chỉ một nghề, một công việc cụ thể hay một vị trí nghề nghiệp nào đó, như cook – đầu bếp, teacher – giáo viên, hay banker – nhân viên ngân hàng, trong khi work nói tới một hành động làm việc chung chung.

Ví dụ, một người có thể working in their garden – làm việc trong vườn, có thể cắt cỏ, trồng hoa. Tuy nhiên đó là hoạt động vào thời gian rảnh rỗi của người đó, chứ không phải là một phần công việc mà họ vẫn làm để kiếm tiền của người đó.

Khi là động từ, work còn có các nghĩa khác, chẳng hạn, nếu bạn tả một chiếc máy làm việc như thế nào, tức là bạn giải thích nó hoạt động ra sao.

Ví dụ: Can someone show me how the photocopier works? I don’t know how to use it. – Ai có thể chỉ cho tôi máy photocopy làm việc như thế nào không? Tôi không biết dùng nó như thế nào cả.

Tương tự, bạn có thể dùng từ work để nói nếu chiếc máy làm việc/hoạt động tốt.

Ví dụ: Don’t try to use that computer. It doesn’t work. We are waiting for the engineer to fix it. – Đừng có dùng máy tính đó. Nó không làm việc. Chúng tôi đang đợi thợ đến sửa nó.

Cuối cùng, mặc dù job là tên gọi công việc mà bạn làm để kiếm tiền, job cũng chỉ một việc cụ thể mà bạn phải làm; một việc đòi hỏi làm việc và một việc bạn có thể xác định cụ thể.

Ví dụ: I have a few jobs to do at home this weekend. I need to paint my bedroom, fix a broken door and cut the grass. – Tôi có một vài công việc phải làm ở nhà vào cuối tuần. Tôi cần phải quét vôi phòng ngủ, chữa cái cửa ra vào bị hỏng và cắt cỏ.

I’ve been working hard for the last few hours so I think it’s time for me to take a break– Tôi đã làm việc rất chăm chỉ trong suốt mầy tiếng đồng hồ vừa qua rồi, vì thế tôi nghĩ là đã đến lúc tôi có thể nghỉ ngơi.

Fortunately, the work that I do in my job is very interesting, so even though it is hard work, I don’t think I will look for another job! – Rất may là công việc mà tôi làm trong nghề của mình là khá thú vị, vì vậy mặc dù cũng khá vất vả nhưng tôi không nghĩ là tôi sẽ đi kiếm một nghề/một công việc khác.

Thế còn bạn thì sao, Giuliana? Are you a student or do you have a job – Bạn là sinh viên hay bạn đã đi làm và có một nghề rồi?

Whatever you do, is it hard work? – Bạn làm gì đi chăng nữa thì đó có phải làm một công việc vất vả hay không?

Source: bbc

So Sánh Core I5 Và Core I7

Alaska Và Husky Chó Nào Đắt Hơn

4.2: Neurons And Glial Cells

Cách Sử Dụng Của Have Và Have Got Khác Nhau Như Thế Nào?

So Sánh Cách Sử Dụng Have Và Have Got

Sự Khác Nhau Giữa Từ Work Và Từ Job Trong Tiếng Anh.

Cách Khắc Phục Lỗi Phát Âm Phổ Biến Trong Tiếng Anh Của Người Việt Nam (P.1)

Bài 1: Khác Nhau Giữa Phát Âm Tiếng Anh Và Tiếng Việt

Tim Hiểu: Tiếng Anh Và Tiếng Việt Phát Âm Khác Nhau Như Thế Nào?

Sự Khác Biệt Giữa Tiếng Đức Và Tiếng Việt

Đối Chiếu Phần Đầu Âm Tiết Tv

Trong quá trình học tiếng Anh, mọi người sẽ học hai từ vựng rất quen thuộc đó là work và job. Hầu như hai từ vựng này không mấy xa lạ ngay cả với những người vừa mới bắt đầu học tiếng Anh (ngay ngày đầu tiên học Tiếng Anh). Nhiều bạn thắc mắc về sự khác nhau giữa từ Work và từ Job trong tiếng Anh sử dụng như thế nào cho đúng thì hôm nay mình xin được chia sẻ cách phân biệt nghĩa của hai từ này cũng như nét nghĩa trong business thinking và một số cụm từ đi kèm theo.

Giải Thích Nghĩa Của Từ Work và Từ Job

Về mặt ngữ pháp, trích dẫn bài viết năm 2009 của BBC Tiếng Việt về việc giải thích nghĩa của hai từ work và job như sau:

Work vừa có thể là danh từ, vừa có thể làm động từ và mang nghĩa là việc làm, làm việc (nói chung)

Job là danh từ và mang nghĩa là công việc, một công việc có chức danh (chức danh ở đây có nghĩa là tên công việc) cụ thể. Ví dụ các loại công việc như: teacher, plumber, doctor, police officer …. Vì vậy job cũng có thể mang nghĩa là danh từ chung chỉ các loại hình công việc (việc làm hàng ngày để kiếm tiền sinh sống).

Các ví dụ cụ thể:

I work for a media company located in (based in) NYC (New York City)

Tôi làm việc cho một công ty truyền thông ở thành phố New York

Ghi chú: NYC là New York City, người Mỹ nếu làm việc trong các hãng thông tấn, báo chí, tạp chí Media, ở thành phố New York thì đó là một công việc rất tốt, thu nhập cao, và khá căng thẳng vì viết lách và các công việc chiến lược đều cần nhiều chất xám. Với một đất nước hội tụ nhiều nhân tài như Mỹ thì có được một công việc như vậy quả là mơ ước.

Qua việc ghi chú mình xin lấy thêm ví dụ về từ Job ngay trong ngữ cảnh này:

Anh John làm việc cho NPR News và anh ta nói khi được phỏng vấn về công việc ( ví dụ chỉ để minh họa, mình không thật sự biết có anh John nào làm cho NPR hay không). Nhưng thật sự nếu bạn muốn học tốt tiếng Anh bạn nên đọc và nghe tin tức trên NPR News.

(Đọc Thêm Bài Viết Vì Sao Bạn Nên Nghe Tin Tức Trên Đài NPR News của người Mỹ)

John nói : I work for NPR News and I really love my job. It’s my dream job that I’ve been waiting for the chance to work here.

Trong ví dụ trên John nói : Tôi làm việc cho hãng thông tấn NPR và tôi rất yêu công việc của mình. Đây là công việc như trong mơ ước của tôi (công việc trong mơ – dịch thế này có vẻ hơi ngờ nghệch nhỉ) mà tôi đã chờ đợi cơ hội để được làm việc ở đây.

Ví dụ này mình xin phân tích thêm:

Dream job, day job, và 9 to 5 job

Dream Job: Công việc trong mơ, công việc mà bạn luôn mơ ước có được.

Day Job và 9 to 5 Job

Trong một chừng mực nhất định thì Day Job = 9 to 5 Job vì theo cách giải thích ở những nước phát triển (Mỹ) giờ làm việc công sở là từ 9 giờ sáng tới 5 giờ chiều (nghỉ thứ 7 và CN). Cho nên khi họ nói Day Job thì sẽ có nghĩa là 9 to 5 Job

Câu này có nghĩa là: Nếu mà công việc trong mơ của bạn ( turns out to be + Noun Phrase) mà hóa ra lại là một công việc buồn tẻ và nhàm chán thì tôi có một lời khuyên cho bạn: Hãy vứt bỏ công việc trong mơ đi và làm mọi thứ tốt nhất có thể cho công việc day job (làm thuê) của bạn.

(Thường thì trong lối suy nghĩ của nhiều người làm ông chủ ( being a boss ) là một dream job nhưng thực tế không phải vậy – being a boss = đau đầu vì tiền, điên đầu vì tình, (sáng suốt không thì đâm đầu vào tường…lolzz)

Day Job thường mang nghĩa là công việc mưu sinh, kiếm tiền để sinh sống, chứ everyone has a dream ( ai cũng có một mơ ước). Không biết ông Luther King có sức mạnh làm trỗi dậy I Have A Dream trong mỗi con người chúng ta không đây. Chính vì công việc hàng ngày thường theo một quy trình nhất định trong mỗi công ty, tổ chức cho nên Day Job rất nhàm chán, đến nỗi có người mô tả nó như là một vòng quay của cái đồng hồ mà mỗi ngày nó quay 24 tiếng không nghỉ, à không chỉ dừng lúc hết pin và lúc bạn văng nó ra khỏi nhà.

Day Job nó cũng vậy, trong đầu bạn bao nhiêu dự định, dreams nhưng đến lúc bạn vào công việc Day Job, có người từ bỏ Day Job để theo lý tưởng mà họ gây dựng còn có người từ bỏ mọi lý tưởng để quay cùng Day Job! Cũng giống như cái đồng hồ mà bạn vứt ra khỏi nhà chính vì vòng quay của nó khiến bạn bực bội mỗi khi thấy thời gian thoáng cái đã trôi qua và bạn cảm nhận không làm gì được để thoát ra khỏi nó.

Lời khuyên: Bạn cho dù có hay không cái đồng hồ chỉ là để cân đong đo đếm thời gian, thời gian là của vũ trụ và nó sẽ không bao giờ ngừng trôi, cho nên hãy làm tốt những việc của hôm nay thì ngày mai bạn sẽ là người gặt hái thành quả của ngày kia bạn gieo trồng. Học Tiếng Anh cũng vậy, bạn chăm chỉ tìm tòi, bạn phát hiện ra cách học từ vựng nhớ lâu, bạn chăm chỉ luyện tập, kết bạn, bạn bè sẽ tự khắc nhiều thêm và mình tin chắc hắn trong số bạn bè đó sẽ có người giúp bạn thật sự tiến bộ cũng giống như chúng tôi vậy.

Giải thích Từ Job và Work theo một nét nghĩa khác:

Job : Negative thinking

Work: Positive thinking

Trong ví dụ trên bạn đã tìm hiểu từ Day Job, 9 To 5 Job . Vậy thì hầu hết mọi người đều không thích Day Job, Dream Job là công việc trong mơ nhưng nếu công việc trong mơ mà biến thành hiện thực rồi bạn có thể sững sờ vì hiện thực nó không là mơ thì hóa ra từ Job là mang nghĩa tiêu cực đến vậy sao?

Vì vậy có rất nhiều người luôn nói với mình rằng:

I hate my day job (oh thực sự thì day job ai mà chẳng hate) Theo nhiều ý tưởng về lý tưởng sống thì họ không thích làm giàu cho người khác chỉ vì day job họ làm như một cái máy để sản sinh ra lợi nhuận cho người khác. Nhưng bạn hãy ghi nhớ rằng không phải ai cũng đủ tài, trí, lực để tạo ra sự khác biệt. Vậy thì theo mình, cứ yêu thích công việc, yêu thích mỗi việc mình làm và do vậy trong trường hợp này bạn có thể suy nghĩ lại và nói : I love every work I do in the job . Đó chính là niềm vui trong công việc các bạn ạ.

【Học Tiếng Nhật Có Dễ Dàng】Với Người Việt, Tiếng Nhật Là Ngôn Ngữ Dễ Học? Câu Trả Lời Sẽ Là→???

Vài Nét Sơ Lược Về Sự Khác Nhau Giữ Tiếng Anh Và Tiếng Nhật

Sự Khác Biệt Giữa Anh Anh & Anh Mỹ

6 Khác Biệt Trong Phát Âm Của Người Anh Và Mỹ

Sự Khác Biệt Giữa Tiếng Anh Nói Chung Và Tiếng Anh Là Gì?

Phân Biệt Work, Job, Occupation, Profession, Employment, Trade

Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Kem Nền Tension Và Cushion

Sự Khác Nhau Giữa Kem Lót Và Kem Nền

Rất Thành Công Và Thành Công Là Cả Một Sự Khác Biệt Lớn

Sự Khác Biệt Thú Vị Giữa Cappuccino Và Latte

Sự Khác Nhau Giữa Latte Và Cappuccino Là Gì?

/wɜ:k/

1. Một hoạt động mà bạn dùng tới nỗ lực hay năng lượng bản thân để đạt được một mục đích hay nhiệm vụ gì đó. Không phải để vui chơi, giải trí.

1. I know you’ve got a lot of work to do. (Tôi biết bạn có nhiều việc phải làm).

Thank you for all your hard work.

(Cám ơn vì tất cả công việc vất vả của bạn).

2. David has now got a new work as a cook in a small restaurant. (David vừa kiếm được việc mới như là một đầu bếp tại một nhà hàng nhỏ)

2. Công việc chúng ta làm để kiếm sống bằng lương, thù lao.

Sự khác biệt:

Thứ nhất, danh từ work nhấn mạnh đến một hoạt động mà bạn dùng tới nỗ lực hay năng lượng để làm chứ không phải là để vui chơi, giải trí. Thông thường, khi dùng đến nghĩa công việc, ta nghĩ ngay đến work thay vì những từ khác. Điều này xuất phát từ tính chất công việc hay nghề nghiệp nói chung của work.

Thứ hai, work là danh từ, vừa là động từ. Khi mang nghĩa công việc, work là danh từ không đếm được.

Job (n) /dʒɑːb/

Công việc mà chúng ta làm và nhận được tiền thường xuyên.

He want to serve as a waiter in this restaurant which is a part-time job for him to cover his student life. (Anh ấy muốn làm việc như một bồi bàn trong nhà hàng này, công việc để anh ấy trang trải cuộc sống sinh viên của mình).

Sự khác biệt:

Thứ nhất, danh từ job chỉ một nghề nghiệp, một công việc cụ thể hay một vị trí nào đó. Ví dụ: cook – đầu bếp, teacher – giáo viên, hay banker – nhân viên ngân hàng. Với nghĩa này, job khác biệt với work ở phạm vi ám chỉ công việc. Nếu như job ám chỉ một nghề nghiệp, công việc nhất định, cụ thể thì work nhắc đến công việc chung chung.

Thứ hai, khác với work, job chỉ có chức năng danh từ.

3. Occupation

/ˌɑːkjuˈpeɪʃn/

Nghề nghiệp, thường ám chỉ đến nghề nghiệp gắn liền với cuộc đời một người. Danh từ này được dùng trên các đơn từ, tài liệu.

On this form, please fill out your name, address, and occupation.

(Trên đơn này, vui lòng điền đầy đủ tên, địa chỉ và nghề nghiệp của bạn).

Sự khác biệt:

Thứ nhất, danh từ occupation cũng có nghĩa công việc, nghề nghiệp. Tuy nhiên, occupation khác với job khi được dùng một cách trang trọng, ưu tiên xuất hiện trong văn viết và các đơn từ. Đối với work, occupation cũng ám chỉ công việc cụ thể, nhất định chứ không chung chung.

Thứ hai, occupation còn ngụ ý ám chỉ công việc mang tính gắn liền với cuộc đời một ai đó. Ở ngữ nghĩa này, occupation khác hoàn toàn với work hay job.

4. Profession

/prəˈfeʃn/

Nghề nghiệp, công việc đòi hỏi kĩ năng và trình độ học vấn giáo dục cao.

In the last meeting, the government claimed that they have put the emphasis on the medical, legal and teaching professions in order to attract laborers. (Trong cuộc họp vừa qua, chính phủ đã khẳng định rằng họ đã chú trọng vào các ngành nghề y tế, pháp lý và giảng dạy để thu hút thêm những người lao động.)

Sự khác biệt:

Thứ hai, ta cần lưu ý 2 cách viết sau của danh từ này:

+ The profession: ám chỉ tất cả những người làm một công việc cụ thể nào đó có chuyên môn cao. Ví dụ: the legal profession (nghề pháp lý).

+ The professions: ám chỉ tất cả các nghề truyền thống và cần mức độ chuyên môn cao về giáo dục và y học. Ví dụ: doctor (bác sĩ) hay teacher (giáo viên).

5. Employment

Employment

/ɪmˈplɔɪmənt/

1. Công việc, việc làm được trả lương.

lmost all students attending the job fair had

suitable employment. (Hầu như tất cả sinh viên mà tham dự hội chợ nghề nghiệp đều đã có công việc phù hợp).

2. Mục đích để kiếm sống là chính.

3. Employment thường được dùng một cách trang trọng.

Sự khác biệt:

Danh từ employment ám chỉ đến công việc, việc làm được trả lương với mục đích chính là kiếm sống. Với ý nghĩa chung chung này, employment là từ đồng nghĩa với danh từ work khi nói về công việc. Vì thế employment khác xa so với job (công việc cụ thể) hay occupation (công việc cụ thể gắn với cuộc đời một người, thường xuất hiện trong đơn từ và profession (công việc cần chuyên môn cao).

Trade

/ treɪd/

Là ngành nghề công việc yêu cầu kĩ thuật, kỹ năng thực hành bằng tay.

He was a carpenter by trade. (Anh ấy làm nghề thợ mộc).

Sự khác biệt:

Từ ý nghĩa của trade, ta có thể thấy sự khác biệt của nó so với các từ còn lại. Ở mức độ cụ thể, trade đã phân biệt chính mình với work và employment. Ở đặc thù công việc, trade khác biệt với profession, job cũng như occupation.

Java Và Javascript: Sự Khác Nhau Giữa Chúng Là Gì?

Java Và Javascript Có Gì Khác Nhau?

Định Dạng Ảnh Jpg, Jpeg, Gif, Png Và Svg Khác Gì Nhau?

Phân Biệt 2 Định Dạng File Ảnh Png Và Jpg

Định Dạng Ảnh Jpg, Png Và Gif Có Gì Khác Nhau?

Sự Khác Nhau Giữa Chất Và Lượng

Phân Biệt Toner Và Lotion? Cách Sử Dụng Khác Nhau Như Thế Nào?

Phân Biệt Var Và Let Trong Javascript

Góc Đan Móc Len – Đôi Điều Bạn Muốn Biết?

Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Quản Lý Và Lãnh Đạo

Mosfet Là Gì? Khái Niệm, Đặc Điểm, Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động

Chất:

Khái niệm:

Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, đó là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính, những yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng, nói lên sự vật, hiện tượng đó là gì, phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác. Mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều có những chất vốn có, làm nên chính chúng. Nhờ đó chúng mới khác với các sự vật, hiện tượng khác.

Ví dụ: tính lỏng của nước là quy định về chất của nước so với nước ở dạng khí và dạng rắn.

Tính chất:

– Có tính khách quan

– Là cái vốn có của sự vật , hiện tượng, do thuộc tính hay những yếu tố cấu thành quy định.

– Mỗi sự vật có rất nhiều thuộc tính, chính vì thế mà mỗi sự vật cũng có nhiều chất vì trong mỗi thuộc tính có chất.

– Những thuộc tính cơ bản được tổng hợp lại và tạo nên chất

– Mỗi sự vật có vô vàn chất: sự vật có vô vàn thuộc tính nên sẽ có vô vàn chất.

Lượng:

Khái niệm:

Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật, biểu hiện bằng con số các thuộc tính, các yếu tố cấu thành nó. Lượng là cái khách quan, vốn có của sự vật, quy định sự vật ấy là nó. Lượng của sự vật không phụ thuộc vào ý chí, ý thức của con người. Lượng của sự vật biểu thị kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít, quy mô lớn hay nhỏ, trình độ cao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm…

Ví dụ: nước sôi ở 100C, nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37C,…

Tính chất:

– Lượng được thể hiện bằng con số hay các đại lượng dài ngắn khác nhau

– ở các sự vật phức tạp không thể đưa ra các con số cụ thể thì lượng được trừu tượng hóa, khái quát hóa.

– Lượng là cái khách quan, vốn có bên trong của sự vật

Mối quan hệ giữa lượng và chất:

– Chất và lượng là hai mặt đối lập nhau: chất tương đối ổn định, trong khi đó lượng thường xuyên thay đổi. tuy nhiên, hai mặt này không tách rời nhau mà tác động qua lại lẫn nhau.

– Lượng thay đổi có thể dẫn đến sự thay đổi về chất

Ý nghĩa mối quan hệ:

– Có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn và nhận thức

– Chống lại quan điểm “ tả khuynh” và “ hữu khuynh”

– Giúp ta có thái độ khách quan khoa học và có quyết tâm thực hiện các thay đổi khi có các điều kiện đầy đủ.

Crush Là Gì? Crush Khác Gì Với Like Và Love? « Bạn Có Biết?

Trường Ngoại Ngữ: Từ Vựng Tiếng Anh Lĩnh Vực Báo Chí, Giáo Dục Cần Thiết Cho Giao Tiếp

Suit, Blazer Và Sport Jacket, Bạn Đã Hiểu Rõ Về Chúng Chưa?

Phân Biệt Senior, Junior, Internship Và Fresher Trong Doanh Nghiệp

Junior Và Senior Developer Khác Nhau Ra Sao?

🌟 Home
🌟 Top