Sự Khác Nhau Giữa For Và While / 2023 / Top 19 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Sự Khác Nhau Giữa: When, While Và As / 2023

Tiếng Anh

Tác giả: Mai Thanh – Giảng viên Global Education

Câu hỏi: Xin cho hỏi có sự khác biệt nào giữa ba từ When, While, As? Rất mong chuyên mục đưa ra một vài ví dụ cụ thể để có thể sử dụng ba từ trên một cách hợp lý. Học viên Cao Phú (Đà Lạt, Lâm Đồng)

Trả lời:Về cơ bản, when, while, as chúng có chung nghĩa: Khi…, Lúc…Nhưng trong từng ứng dụng cụ thể chúng có những khác biệt sau:

1) When: Thời gian được nói lên có thể là thời điểm, cũng có thể là một đoạn thời gian.

Thí dụ:

– When he came in, the guests were all seated and waiting for the concert.

(Khi anh ta bước vào, tất cả khách khứa đã ngứ vào chỗ và chờ hòa nhạc).

– Was it raining when you came to school yesterday?

(Hôm qua lúc cậu đến trường trời đang mưa phải không?)

2) While

Nói lên một đoạn thời gian. Động từ vị ngữ trong câu phụ mà nó mở đầu phải là động từ kéo dài, phần nhiều dùng thời tiến hành. Có hàm nghĩa: động tác trong câu chính diễn ra trong quá trình động tác trong câu phụ đang tiến hành.

Thí dụ:

– The next day while an operation was going on, a young man ran in and said to the doctors, “Several hundred enemy soldiers are coming”.

(Hôm sau trong khi một ca mổ đang tiến hành, một thanh niên chạy vào nói với bác sĩ: “Vài trăm tên lính địch đang kéo tới).

– The young American stood quietly while the British guards searched his clothes.

(Chàng thanh niên Mỹ lặng lẽ đứng yên trong khi bọn lính gác Anh lục soát quần áo của chàng).

3) AsCho biết rằng động tác trong câu phụ mà nó mở đầu xảy ra đỮg thời với động tác trong câu chính.

Thí dụ:

– Nathen Hale looked around as a British soldier put the rope around his nake.

(Nathen Hale nhìn quanh trong khi một tên lính Anh lỮg vòng dây thừng quanh cổ anh).

– “Where?” asked another, as they stopped to look.

(“Ở đâu thế?”, một người khác hỏi, lúc họ dừng lại để nhìn xem).

CẢM NHẬN

Chưa có cảm nhận nào đc viết cho bài này!

Bạn hãy đăng nhập để viết cảm nhận cho bài này

Sự Khác Biệt Giữa Vòng Lặp For Và While / 2023

NỘI DUNG

1. Tổng quan và sự khác biệt chính 2. Vòng lặp là gì 3. Vòng lặp là gì 4. Điểm tương đồng giữa vòng lặp và vòng lặp 5. So sánh cạnh nhau – so với vòng lặp trong dạng bảng 6. Tóm tắt

Vòng lặp là gì?

Vòng lặp for được sử dụng trong nhiều ngôn ngữ lập trình như C, Java, v.v. Nó được sử dụng để thực thi một tập hợp các câu lệnh nhiều lần. Cú pháp của vòng lặp for như sau.

for (khởi tạo; biểu thức kiểm tra, cập nhật) {

// các câu lệnh bên trong vòng lặp for

}

Biểu thức khởi tạo chỉ thực hiện một lần. Sau đó, biểu thức kiểm tra được đánh giá. Biểu thức kiểm tra có thể chứa các biến, giá trị, hằng và toán tử. Đó là một biểu thức Boolean. Nếu biểu thức được đánh giá là đúng, mã bên trong vòng lặp for sẽ thực thi. Sau khi đến cuối vòng lặp, biểu thức cập nhật được thực thi. Nó có thể là một sự gia tăng hoặc giảm dần. Một lần nữa biểu thức kiểm tra được kiểm tra. Nếu biểu thức được đánh giá là đúng, các câu lệnh bên trong vòng lặp for thực thi. Vào cuối vòng lặp, biểu thức cập nhật được thực thi. Quá trình này lặp lại cho đến khi biểu thức kiểm tra là sai. Khi biểu thức kiểm tra là sai, vòng lặp for chấm dứt và điều khiển được chuyển đến câu lệnh tiếp theo sau vòng lặp for.

Chương trình trên là tìm tổng của năm số đầu tiên, đó là 1,2,3,4 và 5. Trong vòng lặp for, i là 1. Nó nhỏ hơn 5. Vậy tổng được tính. Ban đầu, tổng bằng 0. Nó được thêm vào i là 1. Tổng được gán cho tổng biến. Bây giờ tổng là 1. Sau đó biểu thức cập nhật được ước tính. I được tăng lên một. Bây giờ tôi là 2. Nó nhỏ hơn 5. Vì vậy, tổng được tính. Giá trị tổng trước đó là 1 và được thêm vào giá trị i là 2. Bây giờ tổng là 3. Biểu thức cập nhật được ước tính và i được tăng thêm 1. Bây giờ là 3. Quá trình này lặp lại. Khi tôi trở thành 6, biểu thức trở thành sai vì 6 không bằng hoặc nhỏ hơn 5. Do đó, vòng lặp for chấm dứt. Cuối cùng, tổng của tất cả năm số được in ra màn hình.

Trong khi Loop là gì?

Vòng lặp while thực thi các câu lệnh đích miễn là điều kiện đã cho là đúng. Cú pháp của vòng lặp while như sau.

while (biểu thức kiểm tra) {

// các câu lệnh bên trong vòng lặp while

}

Vòng lặp while chứa một biểu thức kiểm tra. Đó là một biểu thức Boolean. Nếu biểu thức được ước tính là đúng, thì các câu lệnh bên trong vòng lặp while thực thi. Vào cuối các câu lệnh đó, biểu thức kiểm tra được đánh giá lại. Quá trình này lặp lại cho đến khi biểu thức kiểm tra trở thành sai. Khi nó trở thành sai, vòng lặp while kết thúc và điều khiển được chuyển đến câu lệnh sau vòng lặp while.

Theo chương trình trên, tổng được khởi tạo thành 0 và i được khởi tạo thành 1. Trong vòng lặp while, giá trị i được ước tính. Nó nhỏ hơn 5. Vì vậy, tổng được tính. Giá trị ban đầu của tổng là 0. Nó được thêm vào giá trị i 1. Bây giờ tổng là 1. Sau đó, giá trị i được tăng lên một. Bây giờ giá trị i là 2. Nó nhỏ hơn 5. Vậy tổng được tính. Tổng hiện tại là 1 được thêm vào giá trị i là 2. Bây giờ tổng là 3. Một lần nữa giá trị i được tăng lên. Bây giờ giá trị i là 3. Quá trình này lặp lại. Khi giá trị i trở thành 6, biểu thức trở thành sai vì nó không nhỏ hơn hoặc bằng 5. Vì vậy, vòng lặp while kết thúc. Cuối cùng, giá trị tổng được in ra màn hình. Nếu không có gia số nào như i ++, thì giá trị i vẫn giữ nguyên là 1. Nó nhỏ hơn 5. Điều kiện luôn luôn đúng. Vì vậy, nó sẽ là một vòng lặp vô hạn.

Điểm tương đồng giữa vòng lặp for và while là gì?

Cả hai vòng lặp for và while đều là các cấu trúc điều khiển lặp lại trong lập trình. Việc thực hiện vòng lặp phụ thuộc vào biểu thức kiểm tra.

Sự khác biệt giữa Loop và while là gì?

Tóm tắt – cho vs trong khi Loop

Trong lập trình, đôi khi bắt buộc phải lặp lại một tập hợp các câu lệnh nhiều lần. Có các cấu trúc điều khiển lặp lại để đạt được nhiệm vụ này. Hai trong số đó là vòng lặp for và while. Sự khác biệt giữa vòng lặp for và while là vòng lặp for được sử dụng khi số lần lặp được biết đến và vòng lặp while được sử dụng khi số lần lặp không được biết.

1. Điểm, Hướng dẫn. Vòng lặp cho vòng lặp trong C. Cuộc sống, Điểm hướng dẫn, ngày 8 tháng 1 năm 2018, chúng tôi 2. Điểm, Hướng dẫn. Vòng lặp trong khi ở C. C., Điểm hướng dẫn, ngày 8 tháng 1 năm 2018, www.tutorialspoint.com/cprogramming/c_fter_loop.htmlm.

Sự Khác Nhau Giữa Work Và Job / 2023

Sự khác nhau giữa Work và Job

Th.hai, 18/08/2014, 11:13

Lượt xem: 7251

Trước hết, về mặt ngữ pháp, work vừa là một động từ lại vừa là một danh từ, trong khi job chỉ là danh từ thôi.

Giờ chúng ta sẽ nói tới nghĩa của các từ này.

Work – làm việc – là một hoạt động mà bạn dùng tới nỗ lực hay năng lượng, thường là để đạt được một mục đích hay nhiệm vụ gì đó chứ không phải là để vui chơi, giải trí. Từ này ngược hẳn nghĩa với từ play, và to work có nghĩa là thực hiện hành động đó.

Nhìn chung, chúng ta làm việc để kiếm tiền và chúng ta thường dùng từ này như một động từ; để miêu tả những gì việc chúng ta làm để kiếm tiền. Ví dụ: I work for the BBC – Tôi làm cho đài BBC.David works in a café – David làm ở một quán café.

Trong các ví dụ này, chúng ta không biết chính xác nhiệm vụ hay trách nhiệm của người đó là gì. David làm việc ở quán café nhưng chúng ta không biết anh ấy làm việc dọn dẹp, phục vụ bàn, hay nấu đồ ăn.

Vì thế work có một nghĩa chung chung, trong khi job lại rất cụ thể, và nghĩa thông dụng nhất của từ này là tên của chính công việc mà bạn làm để kiếm tiền. Ví dụ,

David has now got a new job. He is a cook in a small restaurant. David vừa kiếm được việc mới. Anh làm đầu bếp tại một tiệm ăn nhỏ.

Trong ví dụ này, chúng ta biết chính xác công việc mà David làm là gì vì chúng ta biết job – nghề của anh ấy là gì.

Tóm lại, chúng ta có thể nói rằng từ job chỉ một nghề, một công việc cụ thể hay một vị trí nghề nghiệp nào đó, như cook – đầu bếp, teacher – giáo viên, hay banker – nhân viên ngân hàng, trong khi work nói tới một hành động làm việc chung chung.

Ví dụ, một người có thể working in their garden – làm việc trong vườn, có thể cắt cỏ, trồng hoa. Tuy nhiên đó là hoạt động vào thời gian rảnh rỗi của người đó, chứ không phải là một phần công việc mà họ vẫn làm để kiếm tiền của người đó.

Khi là động từ, work còn có các nghĩa khác, chẳng hạn, nếu bạn tả một chiếc máy làm việc như thế nào, tức là bạn giải thích nó hoạt động ra sao.

Ví dụ: Can someone show me how the photocopier works? I don’t know how to use it. – Ai có thể chỉ cho tôi máy photocopy làm việc như thế nào không? Tôi không biết dùng nó như thế nào cả.

Tương tự, bạn có thể dùng từ work để nói nếu chiếc máy làm việc/hoạt động tốt.

Ví dụ: Don’t try to use that computer. It doesn’t work. We are waiting for the engineer to fix it. – Đừng có dùng máy tính đó. Nó không làm việc. Chúng tôi đang đợi thợ đến sửa nó.

Cuối cùng, mặc dù job là tên gọi công việc mà bạn làm để kiếm tiền, job cũng chỉ một việc cụ thể mà bạn phải làm; một việc đòi hỏi làm việc và một việc bạn có thể xác định cụ thể.

Ví dụ: I have a few jobs to do at home this weekend. I need to paint my bedroom, fix a broken door and cut the grass. – Tôi có một vài công việc phải làm ở nhà vào cuối tuần. Tôi cần phải quét vôi phòng ngủ, chữa cái cửa ra vào bị hỏng và cắt cỏ.

I’ve been working hard for the last few hours so I think it’s time for me to take a break– Tôi đã làm việc rất chăm chỉ trong suốt mầy tiếng đồng hồ vừa qua rồi, vì thế tôi nghĩ là đã đến lúc tôi có thể nghỉ ngơi.

Fortunately, the work that I do in my job is very interesting, so even though it is hard work, I don’t think I will look for another job! – Rất may là công việc mà tôi làm trong nghề của mình là khá thú vị, vì vậy mặc dù cũng khá vất vả nhưng tôi không nghĩ là tôi sẽ đi kiếm một nghề/một công việc khác.

Thế còn bạn thì sao, Giuliana? Are you a student or do you have a job – Bạn là sinh viên hay bạn đã đi làm và có một nghề rồi?

Whatever you do, is it hard work? – Bạn làm gì đi chăng nữa thì đó có phải làm một công việc vất vả hay không?

Source: bbc

Sự Khác Nhau Giữa C# Và Java / 2023

Chắc hẳn bạn đọc nghe nói Java nhiều hơn là C# vì có rất nhiều ứng dụng, phần mềm đều mang tên thương hiệu nổi tiếng này. Chúng ta thường nghe nói đến các loại Game Java rất phổ biến, thời mà chưa xuất hiện các hệ điều hành thông mình thì Java là bá chú lúc bấy giờ. Còn với C# được biết đến là một loại ngôn ngữ lập trình phổ biến và đa phần chỉ có dân lập trình là hiểu về loại ngôn ngữ này mà thôi.

SO SÁNH JAVA VÀ C#. Các Kiểu Dữ Liệu

Trong Java Các Primitive Datatype vi phạm nghiêm trọng việc thuần Hướng đối tượng. Do nó không kế thừa từ lớp Object như trong tất cả các đối tượng khác nên việc xử lý sẽ phức tạp.Trong C# Các kiểu int là bí danh của Int32 nên không xảy ra trường hợp trên.

Khai báo là tương đối giống nhau. Đều dùng final static = const hoặc read only trong C# :Các hằng số sẽ được biên dịch trước khi gọi nên sẽ nhanh hơn.

Các Cấu Trúc Điều Khiền

Cả 2 đều có đầy đủ if/then/else và switch .Tuy nhiên trong Java mỗi câu lệnh thực hiện trong mỗi case không cần break thì trong C# là bắt buộc.

Các Vòng Lặp

Có đầy đủ while/do while /for nhưng còn có thêm foreach. Chỉ làm việc với các đối tượng trong mảng list.

SO SÁNH CÚ PHÁP CỦA C# VÀ JAVA Các Kiểu Nguyên Gốc (Primitive) Và Kiểu Đơn Giản (Simple)

Java sở hữu một vài kiểu primitive như: byte, char, int, long, float, double. Những kiểu primitive là những khối được xây dựng cơ bản của Java, chúng là những “đơn vị” nhỏ nhất. Tất cả các đối tượng trong Java đều kế thừa từ java.lang.Object, các kiểu primitive thì không như vậy. Điều này có nghĩa là bất kỳ một lớp nào khi tính toán trên các đối tượng sẽ không làm việc với các kiểu primitive. Các kiểu primitive sẽ phải được ánh xạ thành mô hình đối tượng theo quy định để có thể sử dụng chúng.

Trong C# thì điêu này không bao giờ xảy ra. C# sử dụng hệ thống kiểu đối tượng trong .NET mà ở đó, các chương trình C# có thể giao tiếp với nhiều ngôn ngữ khác trong .NET và không gặp rắc rối nào. Như vậy các kiểu primitive, hay kiểu simple trong hàm C# cũng giống như bất kỳ các đối tượng khác

Khai Báo (Declarations)

Các biến được định nghĩa trong C# cũng giống như trong Java

Java sử dụng từ khóa “static final” để tạo các biến hằng; trong Java 1 biến “static final” là một biến lớp thay vì là một biến đối tượng, và trình biên dịch sẽ ngăn bất kỳ các đối tượng khác thay đổi giá trị của biến.Còn C#, theo quy định, có hai cách công bố một biến hằng. Điều này sẽ làm cho chương trình đã được biên dịch sẽ chạy nhanh hơn bởi nó không phải tìm kiếm giá trị của hằng trong suốt thời gian chạy.

Các hằng thường được sử dụng cho BUFFERSIZE hoặc TIMEOUT, điều này sẽ không gây ra sự chuyển đổi trong đoạn mã. Nếu 1 field được đánh dấu là const, khi đó bất kỳ đoạn mã nào biên dịch nó một lần nữa sẽ không thể chuyển đổi và sẽ cần được biên dịch lại theo quy định. Và Nếu một hằng được đánh dấu là readonly, khi đó ứng dụng được thực thi sé có trạng thái thay đổi và đoạn mã được kiểm tra giá trị của field readonly, trong khi trình biên dịch vẫn bảo vệ nó.

Cấu Trúc Điều Kiện (Conditionals Structure)

Có hai cấu trúc điều kiện là “if-then-else” và “switch”, cả hai đều có sẵn trong C# và Java. Tuy nhiên cú pháp “switch” có đôi chút khác biệt

Java cho phép dòng điều khiển phải rơi vào chính xác trong các trường hợp khác nhau của phát biểu switch, trong khi trình biên dịch C# tuyệt đối không cho phép điều này

Các Phát Biểu Nhảy (Jumps)

Hầu hết các phát biểu nhảy trong Java đều ánh xạ trong C#: continue, break, goto, return. Các phát biểu này đều sử dụng giống như cách mà chúng được sử dụng trong Java: thoát khỏi các vòng lặp hoặc trả dòng điều khiển cho một khối lệnh khác.

Các Phương Thức (Methods) Tại mức độ cơ bản, Java và C# đều giống nhau, mỗi phương thức đều đặt vào các tham số và có kiểu trả về. Tuy nhiên, C# có 1 số phương thức mà chúng ta không thể làm với Java như Params, ref và out.

Các Thuộc Tính (Properties)

Các thuộc tính là các khởi dựng của C# thường được dùng với mô hình (pattern) getter/setter trong nhiều lớp của Java. Java có một phương thức set đặt vào một tham số và phương thức get nhận về những gì tham số đã được đặt vào trước đó.

Có thể dễ dàng sử dụng bên trong một chương trình C#

int currentValue = Property; Property = new Value;

Đằng sau ngữ cảnh này, C# thật sự biên dịch property thành hai phương thức trong framework ngôn ngữ trực tiếp .NET (Intermediate Language) có tên là get_Property và set_Property. Các phương thức này không thể gọi trực tiếp từ C#, nhưng những ngôn ngữ khác sử dụng MSIL có thể truy cập các getters/setters này.

Từ Chỉ Định Truy Cập (Accessbility Modifiers)

Access modifier giới hạn khả năng thay đổi một vùng của đoạn mã. Các modifier mà chúng ta sử dụng là private, protected, default, public. C# lại có năm modifier:

public – cũng giống như trong Java. Bạn có thể nhận được những gì bên trong đối tượng, bất cứ gì đều có thể truy cập tự do đến thành viên này. protected – cũng giống như trong Java. Việc truy cập chỉ dành cho những lớp kế thừa lớp chứa từ khóa này. internal – đây là một từ mới với những lập trình viên Java. Tất cả những đối tượng bạn định nghĩa bên trong một file .cs (bạn có thể định nghĩa nhiều hơn một đối tượng bên trong file .cs, không giống như trong Java bạn thường định nghĩa chỉ một đối tượng) có một bộ xử lý cho các thành viên bên trong. protected internal – từ khóa này xem như là một sự kết hợp giữa protected và internal. Thành phần này có thể được truy cập từ assembly hoặc bên trong những đối tượng kế thừa từ lớp này. private – cũng giống như trong Java. Không có bất kỳ gì có thể truy cập vào lớp ngoại trừ bên trong lớp

Các Đối Tượng, Các Lớp Và Các Cấu Trúc

Tất cả các lập trình viên Java đều đã thân thuộc với các khái niệm về lớp, đối tượng, kế thừa. Vì thế việc học những phần tương tự trong C# chỉ là đề cập đến sự khác nhau của ngữ nghĩa. .

Tất cả các lớp sẽ được truyền theo tham biến cho các phương thức gọi. Điều này có nghĩa là biến được định nghĩa và được truyền thật sự là một tham biến cho vùng nhớ chứa đối tượng thật sự. Mọi thứ trong Java, ngoại trừ kiểu primitive, đều được truyền theo tham biến – không có cách nào để định nghĩa mọi thứ để có thể truyền theo tham trị.

This Và Base

Các đối tượng trong C# có thể tham khảo đến chính nó như trong Java. This mang cùng một nghĩa như thế nhưng C# sử dụng từ khóa base thay vì sử dụng từ khóa super như trong Java. Cả từ khóa this và base đều có thể sử dụng trong các phương thức và các contructor như this và super được sử dụng trong Java.

Chuyển Đổi Kiểu Java thường chỉ thân thuộc với việc chuyển kiểu giữa các kiểu primitive và khi ép kiểu lên cao hơn cho siêu lớp và thấp hơn cho các lớp con. C# cho phép khả năng định nghĩa chuyển đổi kiểu tự tạo cho hai đối tượng bất kỳ. Hai kiểu chuyển đổi phải như sau:

Chuyển đổi tương đối: kiểu chuyển này yêu cầu kiểu đích phải được xác định trong phát biểu,cũng như việc chuyển đổi này không chắc chắn làm việc hoặc nếu nó làm việc thì kết quả của nó có thể bị mất đi thông tin. Các lập trình viên Java thường thân thuộc với việc chuyển đổi tuyệt đối khi ép một đối tượng thành một một đối tượng của các lớp con của nó. Chuyển đổi tuyệt đối: việc chuyển đổi này không yêu cầu kiểu cha, cũng như việc chuyển đổi này chắc chắn làm việc.

Tải Chồng Toán Tử (Operator Overloading) Tải chồng toán tử trong C# rất đơn giản. Lớp FlooredDouble ở trên có thể được thừa kế để chứa một phương thức static

Tổ Chức Mã Nguồn

C# không đặt bất kỳ yêu cầu nào trong việc tổ chức file, bạn có thể sắp xếp toàn bộ chương trình C# bên trong một file .cs (Java thường yêu cầu một file .java chứa một lớp).

C# cũng cung cấp một cách để chia nhỏ các đối tượng của chương trình tương tự như các khối trong Java. Sử dụng namespace, các kiểu có quan hệ có thể được nhóm vào trong một phân cấp.

Tổng Kết Trong article này, không đề cập toàn bộ cú pháp của C# như mã không an toàn, xử lý lại… và các phát biểu khác. Thay vào đó, chúng ta nói đến một danh sách các phát biểu thân thuộc và tương ứng với những gì trong Java mà thôi.