So Sánh Hơn Trong Tiếng Trung / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

So Sánh Hơn Trong Tiếng Nhật

So sánh hơn trong tiếng Nhật-[N5] Ngữ Pháp

Giải thích:

Cấu trúc dùng để so sánh giữa hai người, hai đồ vật/sự vật, hoặc hai con vật.

1. [N1] は + [N2]より + Tính từ + です。

Ý nghĩa:

[N1], so với  [N2] thì … hơn

Ví dụ:

鈴木さんは山田さんより背が高いです(すずきさんはやまださんよりせがたかいです)

→ Anh Suzuki cao hơn anh Yamada

新しいペンは古いペンよりインクが濃いです(あたらしいペンはふるいペンよりインクがこいです)

→ Cây bút mới thì mực đậm hơn cây bút cũ

自動販売機はコーヒーやより便利です(じどうはんばいきはコーヒーやよりべんりです)

→ Máy bán hàng tự động thì tiện lợi hơn tiệm Cafe

Lưu ý:  [Danh từ 1] ở mức độ cao hơn so với [Danh từ 2]

2.  [N2] より + [N1] のほうが + Tính từ + です。

Ý nghĩa:

So với [N2] thì [N1]… hơn ( hoặc Về phía [N1] thì … hơn [N2])

Đây chỉ là cách nói đảo ngược lại trật tự của hai danh từ, còn về ý nghĩa, thì  [N1] vẫn ở mức độ cao hơn so với [N2]

Ví dụ:

山田さんより鈴木さんのほうが背が高いです(やまださんよりすずきさんのほうがせがたかいです)

→ So với anh Yamada thì anh Suzuki cao hơn 

古いペンより新しいペンのほうがインクが濃いです(ふるいペンよりあたらしいペンのほうがインクがこいです)

→ So với cây bút cũ thì cây bút mới mực sẽ đậm hơn

コーヒーやより自動販売機のほうが便利です(コーヒーやよりじどうはんばいきのほうがべんりです)

→ So với tiệm Cafe thì máy bán hàng tự động tiện lợi hơn

0

0

vote

Article Rating

So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh

post on 2020/09/11 by Admin

So sánh hơn và so sánh nhất trong tiếng Anh

Làm bài tập

Tính từ

So sánh hơn

So sánh nhất

Tính từ có một âm tiết

Old, fast

Older, faster

Oldest, fastest

Tính từ có một âm tiết kết thúc là đuôi –e

Wide, nice

Wider, nicer

Widest, nicest

Tính từ có một âm tiết kết thúc là một phụ âm và một nguyên âm

Hot, big

Hotter, bigger

Hottest, biggest

Tính từ có hai âm tiết kết thúc là đuôi –y, -er, -ow

Happy, funny, clever, narrow

Happier, funnier, cleverer, narrower

Happiest, funniest, cleverest, narrowest

Các tính từ khác có từ hai âm tiết trở lên

Careful, interesting

More careful, more interesting

Most careful, most interesting

Các trường hợp đặc biệt

Good, bad

Better, worse, less

Best, worst, least

Cách sử dụng

Cấu trúc câu so sánh hơn (Comparative adjectives) thường được sử dụng khi so sánh hai sự vật, hiện tượng nào đó.  Thường khi sử dụng cấu trúc này thì đằng trước sự vật, hiện tượng thứ hai được so sánh sẽ có thêm từ than.

Ví dụ

China is larger than India

(Trung Quốc rộng lớn hơn Ấn Độ)

Gold is more valuable than iron.

(Vàng có giá trị hơn sắt)

Cats are cleverer than dogs, but dogs are friendlier.

(Loài mèo thì khôn ngoan hơn loài chó, nhưng loài chó lại thân thiện hơn loài mèo)

Như vậy ta có thể viết câu trúc cho dạng câu so sánh hơn như sau:

Đối với tính từ dưới hai âm tiết:

S + V + adj(er) + than + Noun/ Pronoun

Đối với tính từ có từ hai âm tiết trở lên:

S + V + more + adj + than + Noun/ Pronoun

Cấu trúc câu so sánh nhất (Superlative adjectives) thường được sử dụng để so sánh một sự vật, hiện tượng với tất cả các sự vật,hiện tượng khác. Trong cấu trúc này, trước mỗi tính từ được sử dụng trong câu sẽ có thêm từ the

Ví dụ

John is the youngest child in the class.

(John là đứa bé ít tuổi nhất trong lớp học)

Russia is the biggest country.

(Nga là đất nước lớn nhất trên thế giới)

Như vậy ta có thể viết câu trúc cho dạng câu so sánh nhất  như sau

Đối với tính từ dưới hai âm tiết:

S + V + adj(est) + than + Noun/ Pronoun

Đối với tính từ có từ hai âm tiết trở lên:

S + V + the most + adj + Noun/ Pronoun

Một số lưu ý

So sánh hơn được nhấn mạnh bằng cách thêm “much” hoặc “far” trước hình thức so sánh

Ví dụ

His best friend is much/ far older than him.

(Bạn thân của anh ấy lớn tuổi hơn anh ấy rất nhiều)

So sánh nhất có thể được bổ nghĩa bằng “much” hoặc sử dụng cum từ “by far”

Ví dụ

He is the smartest by far.

(Anh ấy thông minh nhất, hơn mọi người nhiều)

Làm bài tập

Các Hình Thức So Sánh Trong Tiếng Trung

Hình thức so sánh trong tiếng Trung bao gồm các loại sau: So sánh hơn, kém; So sánh ngang bằng; So sánh hơn nhất 1. So sánh hơn

Cấu trúc: A

  B + Tính từ : Số lượng chênh lệch / mức độ : Đối tượng A hơn B

– Giới từ 比  biểu thị sự so sánh, nó kết hợp với danh từ hoặc nhóm đại từ để tạo thành cụm giới từ hoặc trạng ngữ trong câu, nói sự khác biệt giữa tính chất của sự vật, sự việc.

Ví dụ: 今天比昨天冷  (Jīntiān bǐ zuótiān lěng) – Hôm nay lạnh hơn hôm qua : Chủ ngữ thứ 1 là “Hôm nay”, chủ ngữ thứ 2 là “Hôm qua” , Tính từ là “ lạnh”

Chú ý: đối với tất cả các câu so sánh, trước tính từ không được đi kèm phó từ tăng cấp độ mà chỉ dùng tính từ đơn giản.

Cấu trúc : A

B + Động từ + Tân ngữ

我比他喜欢踢足球 / Wǒ bǐ tā xǐhuān tī zúqiú / – Tôi thích đá bóng hơn anh ấy

Cấu trúc :

一天比一天

,

越来越

  (ngày càng) Ví dụ: 

天气一天比一天冷

. tiān qì yī tiān bǐ yī tiān lěng – Thời tiết càng ngày càng lạnh

 2. So sánh kém

Cấu trúc: A  沒有 B + Tính từ : Đối tượng A kém hơn B

               A不如B + Tính từ: Mang ý phủ định

Khi có bổ ngữ trạng thái, “(没) 有…” đặt trước động từ hoặc trước thành phần chủ yếu của bổ ngữ. Nếu động từ có tân ngữ, “(没) 有…” đặt trước động từ lặp lại hoặc trước thành phần chính của bổ ngữ.

Ví dụ : 我不如他学得好. wǒ bú rú tā xué dé hǎo. Tôi học không giỏi như cô ta

              我没有他那么帅。Tôi không đẹp trai bằng anh ấy 

3. Hình thức so sánh ngang bằng

 Cấu trúc câu 1: “A跟 B 一样”(A cũng như B) 

Ví d: 小王跟小张一样大. xiǎo wáng gēn xiǎo zhāng yī yàng dà – Tiểu Vương với Tiều Trang to lớn như nhau 

4. Hình thức so sánh cao nhất

Chủ ngữ +最+ Tính từ (Nhất)

Ví dụ:

我最

帅。

- Wǒ zuì shuài -

Tôi là người đẹp trai nhất.

 

A  比 B

A  有 B

A  像 B

A  没有 B

A  不如 B

A  跟 B

Cấu trúc và ý nghĩa

A 比 B  +  tính từ: A có tính chất…hơn B

– So sánh điểm khác biệt

A  有 B  +  tính từ: A có tính chất…bằng  B

– So sánh điểm tương tự

A 像 B +tính từ: A giống B

– So sánh điểm giống nhau

A 没有B + tính từ

 - A không bằng B

A 不如 B +  tính từ

-A không bằng B

A  跟 B…. 一样

 - So sánh điểm giống và khác

Phủ định

A  没有 B + tính từ

A 没有/不如  B  + tính từ

– A 不像 B  + tính từ:

– A 没有 B  + tính từ

A 跟 B….  不一样

Đặc điểm

kết cấu

Trước kết quả so sánh thường có还,更… hoặc sau thường có一点儿,多了…

Trước kết quả so sánh thường có 这么,那么

Trước kết quả so sánh thường có 这么,那么

Trước kết quả so sánh thường có 这么,那么

Trước kết quả so sánh thường có 这么,那么

Trước 一样 thường có几乎,完全,都

Điểm cần lưu ý

Không thể sử dụng những phó từ chỉ mức độ như 很,太,十分

Kết quả so sánh không sử dụng để chỉ sự khác biệt cụ thể

 Trước 像không dùng phó từ chỉ mức độ 

Kết quả so sánh không sử dụng để chỉ sự khác biệt cụ thể 

-Kết quả so sánh không sử dụng để chỉ sự khác biệt cụ thể

一样 không đi kèm phó từ chỉ mức độ

  

Cách Diễn Đạt So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh

Trong bài này, chúng ta sẽ học cách so sánh hơn (A…hơn B).

Thế nào là so sánh hơn?

– So sánh hơn là cấu trúc so sánh giữa hai chủ thể.

– Khi trong một câu nói có hàm ý so sánh, miễn có chữ “HƠN” thì đó là so sánh hơn, dù ý nghĩa so sánh có thể là thua, kém.

Công thức cấu trúc so sánh hơn: khi so sánh, ta thường đem tính từ hoặc trạng từ ra làm đối tượng xem xét.

Công thức với tính từ/trạng từ ngắn: tính từ/trạng từ ngắn là tính từ/trạng từ có một âm. Tính từ/trạng từ có hai âm tiết nhưng tận cùng bằng Y cũng được xem là tính từ /trạng từ ngắn.

+ Nếu tính từ ngắn tận cùng bằng Y, đổi Y thành I rồi mới thêm ER:

+ Nếu tính từ ngắn tận cùng bằng E, ta chỉ cần thêm R thôi.

+ Nếu tính từ ngắn tận cùng bằng 1 PHỤ ÂM + 1 NGUYÊN ÂM + 1 PHỤ ÂM, ta viết PHỤ ÂM CUỐI thêm 1 lần rồi mới thêm ER.

Công thức với tính từ/trạng từ dài: tính từ/trạng từ dài là tính từ có ba âm tiết trở lên hoặc tính từ /trạng từ có hai âm tiết không tận cùng bằng Y.

Khi đối tượng đem ra so sánh là danh từ, ta có công thức :

– Dùng MORE khi muốn nói nhiều…hơn

– Dùng LESS khi muốn nói ít…hơn

– Nếu danh từ là danh từ đếm được, nó phải ở dạng số nhiều.

Khi ý nghĩa so sánh là “A kém… hơn B, ta chỉ việc thay MORE bằng LESS, ta có:

LESS + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ + THAN

– Ở tất cả mọi trường hợp, đại từ nhân xưng liền sau THAN phải là đại từ chủ ngữ. Trong văn nói, ta có thể dùng đại từ tân ngữ ngay sau THAN nhưng tốt hơn vẫn nên dùng đại từ chủ ngữ.

– Ở vế liền sau THAN, ta không bao giờ lặp lại vị ngữ có ở vế trước THAN, Nếu muốn rõ nghĩa, ta chỉ cần dùng TRỢ ĐỘNG TỪ tương ứng. Với động từ TO BE, vế sau THAN có thể lặp lại TO BE tương ứng, nhưng điều này cũng không bắt buộc.