So Sánh Hơn Dùng Less / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Channuoithuy.edu.vn

Cách Dùng Far, Much Với So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất

So Sánh Iphone 12 Và Iphone 11

So Sánh Iphone 12 Và Iphone 11: Điều Gì Làm Nên Điểm Khác Biệt?

So Sánh Iphone X Và Xs: Điều Làm Nên Sự Khác Biệt 2 Thế Hệ Này?

Đâu Là Điểm Khác Biệt Giữa Iphone Xs Và Iphone X

So Sánh Iphone 11 Pro Và Pro Max: Chọn Máy To Hay Máy Nhỏ?

1. Cách dùng far, much với so sánh hơn

Ta không được dùng very trong so sánh hơn, thay vào đó ta có thể dùng much, far, very much, a lot (trong giao tiếp thân mật), lots (trong văn phong trang trọng), any, no, rather, a little, a bit (trong giao tiếp thân mật), và even.

Ví dụ:

My boyfriend is much/far older than me. (Bạn trai tớ lớn tuổi hơn tớ rất nhiều.)

KHÔNG DÙNG: My boyfriend is very older than me.

Russian is much/far more difficult than Spanish. (Tiếng Nga khó hơn tiếng Tây Ban Nha rất nhiều.)

very much nicer (tốt hơn rất nhiều)

rather more quickly (hơi nhanh hơn/nhanh hơn 1 chút)

a bit more sensible (nhạy cảm hơn 1 chút)

a lot happier (vui vẻ hơn rất nhiều)

a little less expensive (rẻ hơn 1 chút)

She looks no older than her daughter. (Cô ấy trông không già hơn con gái cô ấy tẹo nào.)

Your cooking is even worse than Harry’s. (Kỹ năng nấu nướng của cậu thậm chí còn tệ hơn của Harry nữa.)

Quite cũng không được dùng trong so sánh hơn, ngoại trừ trong các cụm như quite better (khá hơn/đỡ hơn 1 chút – khi nói về sức khỏe). Any, no, a bit và a lot thường không được dùng trước so sánh hơn khi có danh từ.

Ví dụ:

There are much/far nicer shops in the town center. (Có những cửa hàng đẹp hơn nhiều ở trong trung tâm thị trấn.)

KHÔNG DÙNG: There are a bit nicer shops in the town center.

2. Cách dùng many trong so sánh hơn với more/less/fewer

Khi more được dùng để bổ nghĩa cho 1 danh từ số nhiều, thì thay vì much, ta dùng many trước more.

Ví dụ:

much/far/ a lot more money (nhiều tiền hơn rất nhiều)

many/ far/ a lot more opportunities ( nhiều cơ hội hơn rất nhiều)

Many cũng được dùng để bổ nghĩa cho less (khi đứng trước danh từ số nhiều) và fewer, nhưng ít dùng, thường dùng far, a lot hơn.

Ví dụ:

far less words (ít lời hơn rất nhiều) thường được dùng phổ biến hơn so với many less words.

a lot fewer accidents (giảm tai nạn đáng kể) được dùng phổ biến hơn so với many fewer accidents.

3. Cách dùng much, by far, quite với so sánh hơn nhất

Các từ như much, by far hoặc các trạng từ chỉ mức độ khác như quite (với nghĩa hoàn toàn), almost (gần như), practically (gần như, hầu như), nearly (gần như, hầu như) và easily (hoàn toàn) có thể được dùng để bổ nghĩa cho tính từ/trạng từ ở dạng so sánh hơn nhất.

Ví dụ:

He’s much the most imaginative of them all. (Anh ấy đích thực là có trí tượng tượng phong phú nhất trong số tất cả bọn họ.)

She’s by far the oldest. (Cô ấy là người lớn tuổi nhất.)

We’re walking by far the slowest. (Chúng ta đang đi chậm nhất đấy.)

He’s quite the most stupid man I’ve ever met. (Anh ta đúng là người đàn ông ngu ngốc nhất mà tớ đã từng gặp.)

I’m nearly the oldest in the firm. (Tôi gần như là người lớn tuổi nhất trong nhà máy.)

This is easily the worst party I’ve been to this year. (Đây đúng là bữa tiệc tệ nhất mà tớ đã từng tới trong năm nay.)

Các Dạng So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ (Comparison)

Đâu Là Dòng Đồng Hồ Garmin Phù Hợp Với Nhu Cầu Của Bạn?

So Sánh Đồng Hồ Thông Minh Garmin Forerunner 45 Và Forerunner 35

So Sánh Đồng Hồ Apple Watch Và Garmin

So Sánh Đồng Hồ Garmin Và Apple Watch: Ai Sẽ Dành Được Vị Trí Ngôi Vương?

So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ

Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.

Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3

Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép

Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh

Cấu Trúc Câu So Sánh Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8

Thông thường các tính từ một âm tiết đều có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất tận cùng bằng -er, -est. Một số tính từ hai âm tiết cũng có dạng thức tương tự. Các tính từ 2 âm tiết còn lại và các tính từ có từ 3 âm tiết trở lên thì thêm more và most.

1. Dạng so sánh có quy tắc của tính từ một âm tiết

Đa số các tính từ một âm tiết đều có dạng so sánh hơn tận cùng là

Ví dụ:

old – old er – old est

tall – tall er – tall est

cheap – cheap er – cheap est

Đối với các tính từ 1 âm tiết mà kết thúc bởi 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -er, -est.

Ví dụ:

fat – fa tter – fa ttest

big – bi gger – bi ggest

thin – thi nner – thi nnest

Lưu ý cách phát âm của các từ sau:

younger /ˈjʌŋɡə(r)) – youngest /ˈjʌŋɡɪst/

longer /ˈlɒŋɡə(r)/ – longest /ˈlɒŋɡɪst/

stronger /ˈstrɒŋɡə(r)/ – strongest /ˈstrɒŋɡɪst/

2. Các trường hợp bất quy tắc

Một số tính từ 1 âm tiết khi chuyển sang dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất không tuân theo quy tắc là thêm-er, -est.

Ví dụ:

good – better – best

bad – worse – worst

ill – worse

far – farther/further – farthest/ furthest

old – older/elder – oldest/eldest

Các từ hạn định little, many và much cũng có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất bất quy tắc.

little – less – least

much/many – more – most

Few có 2 hình thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất là fewer/less và fewest/least.

3. Dạng so sánh của tính từ 2 âm tiết

Các tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng y thì có dạng thức so sánh là bỏ y thêm -ier, -iest.

Ví dụ:

happy – happ ier – happ iest

easy – eas ier – eas iest

Một số tính từ 2 âm tiết cũng có dạng thức so sánh là thêm -er, -est, đặc biệt là các từ tận cùng bằng một nguyên âm không được nhấn trọng âm, /l/ hoặc /ə(r)/.

Ví dụ:

narrow – narrow er – narrow est

simple – simpl er – simpl est

clever – clever er – clever est

quiet – quiet er – quiet est

Với một số tính từ 2 âm tiết (chẳng hạn như polite, common) ta có thể dùng cả 2 dạng thức so sánh là thêm -er, -est hoặc thêm more, most. Với các tính từ khác (đặc biệt là các tính từ kết thúc bởi -ing, -ed, -ful, -less) ta chỉ dùng dạng thức thêm more, most.

4. Dạng thức so sánh của các tính từ từ 3 âm tiết trở lên

Với những tính từ có từ 3 âm tiết trở lên, chúng ta dùng thêm more và most.

Ví dụ:

intelligent – more intelligent – most intelligent

practical – more practical – most practical

beautiful – more beautiful – most beautiful

Các từ như unhappy (từ trái nghĩa của tính từ 2 âm tiết kết thúc bằng y) thì có dạng thức so sánh là thêm -er, -est.

Ví dụ:

unhappy – unhapp ier – unhapp iest

untidy – untid ier – untid iest

Các tính từ ghép như good-looking, well-known có thể có 2 dạng thức so sánh.

good-looking – better-looking/ more good-looking – best-looking/ most good-looking

well-known – better-known/ more well-known – best-known/ most well-known

5. Các trường hợp dùng more, most với tính từ ngắn

Đôi khi ta có thể dùng more, most với các tính từ ngắn (mà thông thường sẽ phải thêm -er, -est). Trường hợp này xảy ra khi tính từ dạng so sánh hơn không đứng trước than, tuy nhiên cũng có thể thêm -er.

Ví dụ:

The road’s getting more and more steep. (Con đường này càng ngày càng dốc.)

Hoặc cũng có thể dùng : The road’s getting steep er and steep er. (Con đường này càng ngày càng dốc.)

Khi so sánh 2 tính từ miêu tả (ý nói điều này đúng hơn/phù hợp hơn điều kia) thì ta dùng more, không thêm -er.

Ví dụ:

He’s more lazy than stupid. (Cậu ta lười thì đúng hơn là ngu ngốc.)

KHÔNG DÙNG: He’s lazier than stupid.

Trong văn phong trang trọng, ta có thể dùng most trước các tính từ chỉ sự tán thành hoặc phản đối (gồm cả tính từ 1 âm tiết), khi đó most mang nghĩa như very (rất).

Ví dụ:

Thank you very much indeed. That’s most kind of you. (Thực sự cám ơn cậu nhiều lắm. Cậu thật là tốt.)

KHÔNG DÙNG: That’s kindest of you.

Các tính từ real, right, wrong, like thì luôn thêm more, most.

Ví dụ: She’s more like her mother than her father. (Cô ấy giống mẹ nhiều hơn là giống bố.)

So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất

So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh

So Sánh Hơn Nhất (Superlative Form)

Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án

So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh

So Sánh Hơn, So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh

Các Dạng So Sánh Trong Tiếng Anh (Comparisons)

So Sánh Iphone 11 Và Iphone 11 Pro: Đại Chiến ‘chiến Binh Mùa Thu’

So Sánh Iphone 11 Với Iphone 11 Pro Và Pro Max

So Sánh Chi Tiết Iphone 11 Pro Và Iphone Xs

So Sánh Lãi Suất Ngân Hàng Tháng Nào Cao Nhất, Thấp Nhất 12/2020

* Một số thành ngữ sử dụng cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Anh:

II. SO SÁNH HƠN VÀ SO SÁNH NHẤT

1. Giới thiệu chung: Cấu trúc so sánh hơn dùng để so sánh hai đối tượng. Anh ấy thông minh hơn tôi / tất cả mọi người.

– Cấu trúc so sánh nhất dùng để so sánh từ ba đối tượng trở lên.

Ex: He is the most intelligent of all / of three / in the class.

Ex: He is more intelligent than me (I am) / anyone else.

Anh ấy là người thông minh nhất trong số đó / trong số 3 người / trong lớp

– So sánh hơn có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm * Chú ý

much / far / a lot / lots / a good deal / a great deal (nhiều) hoặc giảm nhẹ bằng cách cộng thêm Anh ấy đẹp trai hơn tôi nhiều. a bit / a little / slightly (một chút) vào trước hình thức so sánh.

– So sánh nhất có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm Cô ấy hơn mọi người rất nhiều. almost (hầu như) /

Anh ấy rất hào phóng. – Most khi được dùng với nghĩa

– Những tính từ sau đây thường không có dạng so sánh vì thường mang nghĩa tuyệt đối.

perfect (hoàn hảo) unique (duy nhất) extreme (cực kỳ)

supme (tối cao) top (cao nhất) absolute (tuyệt đối)

prime (căn bản) primary (chính) matchless (không đối thủ)

full (no) empty (trống rỗng) daily (hàng ngày) very (rất) thì không có the đứng trước và không có ngụ ý so sánh.

Ex: He is most generous.

much (nhiều) / quite (tương đối) by far / far (rất nhiều) vào trước hình thức so sánh.

Ex: She is by far the best.

Ex: He is much handsome than me.

VOCA là dự án về giáo dục được phát triển từ năm 2013 với sứ mệnh giúp người Việt Nam xóa bỏ rào cản về Anh ngữ. ) ). )

Đến với VOCA, các bạn sẽ được phát triển toàn diện cả 4 kỹ năng tiếng Anh: Nghe – Nói – Đọc – Viết với 5 bửu bối kỳ diệu sau:

2. VOCA GRAMMAR: Hệ thống học ngữ pháp Tiếng Anh trực tuyến. (website:

1. chúng tôi : Hệ thống học từ vựng Tiếng Anh thông minh. ( website: https://wwww.voca.vn https://www.grammar.vn )

3. VOCA MUSIC: Hệ thống học tiếng Anh qua bài hát giúp bạn cải thiện khả năng nghe tiếng Anh nhanh chóng và thư giãn. (website: https://music.voca.vn

4. NATURAL ENGLISH: Hệ thống giúp bạn cải thiện khả năng nói và phản xạ tiếng Anh tự tin, tự nhiên và tự động chỉ sau 6 Tháng. (website: https://natural.voca.vn

5. VOCA PRONUNCIATION: Hệ thống giúp bạn cải thiện khả năng phát âm tiếng Anh dựa trên cộng nghệ nhận diện giọng nói AI và phương pháp tiếp cận phát âm hoàn toàn mới. (website: https://pronunciation.voca.vn

Cấu Trúc Và Cách Dùng Của Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Và Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

Tìm Hiểu Đạo Tin Lành Ở Việt Nam.doc

Giải Ô Chữ: Chương Trình Của Thiên Chúa

Bộ Luật Lao Động Năm 2022 Hiện Đang Áp Dụng Năm 2022

So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Trạng Từ (The Comparative And Superlative Of Adverds)

Tiếng Anh Tại Thanh Trì

Khái Niệm Hàng Hóa, Mối Quan Hệ Giữa Hai Thuộc Tính Hàng Hóa

Gía Các Loại Sơn Tường Nhà

Các Loại Sơn Dầu Tốt Nhất Hiện Nay Trên Thị Trường Việt Nam 2022

Bạn Đã Biết Nhiều Loại Sơn Tường Nhà Có Giá Thành Khác Nhau ?

1. Một số trạng từ có dạng giống như tính từ. Chúng được thêm er/es t.

(Bạn sẽ phải làm việc chăm chỉ hơn nếu bạn muốn vượt qua kỳ thi.)

(Hãy xem ai có thể bắn thẳng nhất.)

(Tim đi làm sớm hơn vài phút so với bình thường.)

(Nếu tất cả chúng tôi giúp đỡ, chúng tôi sẽ hoàn thành công việc sớm hơn.)

2. Có một vài dạng bất quy tắc

Bậc so sánh Hơn Hơn nhất

well better best

badly worse worst

far farther/further farthest/furthest

VD.

(Tôi thấy những viên thuốc này hoạt động tốt nhất.)

(Răng tôi đau dữ dội hơn bao giờ hết.)

3. Những trạng từ khác thêm more/most. Bao gồm gần như tất cả các trạng từ chứa ly.

(Bạn sẽ phải vẽ biểu đồ chính xác hơn thế.)

(Người phát biểu đầu tiên trình bày trường hợp của mình một cách thuyết phục nhất.)

(Tôi ước chúng ta có thể gặp nhau thường xuyên hơn.)

GHI CHÚ

Một số trạng từ có thể có hoặc không có ly.

I got the bike fairly cheap/cheaply.

(Tôi mua được chiếc xe đạp khá rẻ.)

Trạng từ như vậy có hai hình thức so sánh hơn và so sánh nhất khác nhau.

You could get one cheaper/more cheaply secondhand.

(Bạn có thể lấy một cái cũ rẻ hơn.)

So Sánh Google Chromecast 2 Vs 3 Ưu Nhược Điểm Mua Loại Nào Tốt Hơn

Câu Mệnh Lệnh Và So Sánh Trong Tiếng Hàn

Tổng Hợp Các Ngữ Pháp Tiếng Hàn Dạng So Sánh

Thành Thạo 3 Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Hàn Từ A Đến Z

So Sánh Với Cấu Trúc “as…as” Và Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt

🌟 Home
🌟 Top