So Sánh Hơn Big / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Channuoithuy.edu.vn

Tính Từ So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất

More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest

Các Cấu Trúc Nâng Cao Trong Các Dạng So Sánh

Tính Từ Bất Quy Tắc Trong Tiếng Anh

Độ So Sánh Của Tính Từ Trong Tiếng Anh

Unit 7: Các Cấu Trúc Câu So Sánh Trong Tiếng Anh

Tính từ so sánh hơn so sánh hai vật với nhau. Tính từ so sánh nhất so sánh nhiều hơn hai vật.

Thông thường, những tính từ chỉ chứa một âm tiết hoặc có tận cùng bằng ‘y’ dùng đuôi ‘er’ để tạo thành so sánh hơn và ‘est’ để tạo thành so sánh nhất. Đối với những tính từ có tận cùng bằng y, đổi ‘y’ thành ‘i’ trước khi thêm ‘er’ hay ‘est’.

• old – older – oldest (già – già hơn – già nhất)

• young – younger – youngest (trẻ – trẻ hơn – trẻ nhất)

• ptty – pttier – pttiest (xinh – xinh hơn – xinh nhất)

• long – longer – longest (dài – dài hơn – dài nhất)

• short – shorter – shortest (ngắn – ngắn hơn – ngắn nhất)

• bright – brighter – brightest (sáng – sáng hơn – sáng nhất)

• close – closer – closest (gần – gần hơn – gần nhất)

• happy – happier – happiest (hạnh phúc – hạnh phúc hơn – hạnh phúc nhất)

Tính từ chứa từ hai âm tiết trở lên không thay đổi, mà thay vào đó ta phải thêm more để tạo thành so sánh hơn và most để tạo thành so sánh nhất.

• respectable – more respectable – most respectable (đáng kính – đáng kính hơn – đáng kính nhất)

• beautiful – more beautiful – most beautiful (đẹp – đẹp hơn – đẹp nhất)

• pferable – more pferable – most pferable (được ưa thích – được ưa thích hơn – được ưa thích nhất)

• hardworking – more hardworking – most hardworking (chăm chỉ – chăm chỉ hơn – chăm chỉ nhất)

Một số tính từ có dạng so sánh hơn và so sánh nhất không theo quy tắc.

• good – better – best (tốt – tốt hơn – tốt nhất)

• bad – worse – worst (xấu – xấu hơn – xấu nhất)

• little – less – least (ít – ít hơn – ít nhất)

• much (many) – more – most (nhiều – nhiều hơn – nhiều nhất)

• far – further – furthest (xa – xa hơn – xa nhất)

Từ than thường xuất hiện trong các câu so sánh hơn.

• Amy is smarter than Betty. – Amy thông minh hơn Betty.

• Chad is stronger than Dan. – Chad khỏe hơn Dan.

• Greg is more diligent than his brother. – Greg siêng năng hơn anh trai anh ấy.

• I have more apples than he. – Tôi có nhiều táo hơn anh ấy.

• She likes him more than me. – Cô ấy thích anh ấy nhiều hơn tôi.

Tính từ so sánh nhất thường đi cùng từ the.

• Tom is the oldest man in town. – Tom là người đàn ông già nhất trong thị trấn.

• Paul is the tallest boy in the neighborhood. – Paul là cậu bé cao nhất trong khu dân cư.

• That shade of blue is the most beautiful color. – Sắc xanh da trời đó là màu sắc đẹp nhất.

• This is the longest song that I have ever heard. – Đây là bài hát dài nhất tôi từng nghe.

1)Mary is shorter than Jane.

2)The moon is more closer to the earth than the sun.

3)I have the best score on the exam.

colder, coldest

pttier, best, more

Bài 16: So Sánh – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam

So Sánh Bằng Và So Sánh Nhất — Tiếng Anh Lớp 7

So Sánh Hơn ( The Comparative)

Sự Khác Nhau Giữa Farther Và Further

Bạn Đang Đau Đầu Trong Việc Phân Biệt Tính Từ Ngắn – Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh?

So Sánh Hơn ( The Comparative)

So Sánh Bằng Và So Sánh Nhất — Tiếng Anh Lớp 7

Bài 16: So Sánh – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam

Tính Từ So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất

More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest

Các Cấu Trúc Nâng Cao Trong Các Dạng So Sánh

Quy tắc cơ bản

*)Đối với adj ngắn ( 1 âm tiết) thì sử dụng:

adj + er

Ví dụ : short – shorter

cold – colder

*)Đối với adj dài ( 2 âm tiết trở lên) thì sử dụng:

more +adj

Ví dụ: beautiful – more beautiful

1/Note 1

Tận cùng /-e/ thêm r

Ví dụ: noble – nobler

Có 1 âm tiết ngắn kết thúc 1 ng/âm trước là 1 p/âm

Ví dụ: Hot – hotter

strong , young, long là 3 adj đặc biệt chỉ thêm “er” không dùng “more”

2/ Note 2

Trong t/hợp bất quy tắc

good -better

bad / ill -worse

far – farther / further

old – older / elder

little – less

many – more

3/ Note 3

adj tận cung /-y/ thực hiện phép so sánh như 1 âm tiết

happy – happier

tidy – tidier

nhưng

: unhappy – unhappier

untidy – untidier

tính từ co 2 âm tiết kết thúc là nguyên âm không mang trọng âm, kết thúc là phụ âm “l” hoặc âm tiết thứ 2 mang âm /

ə/ không trọng âm thì so sánh như adj 1âm tiết

narrow – narower

noble – nobler

quiet(*) – quieter

pleasant(*)- pleasanter

often(*) – oftener

nhưng: polite – more polite

common – more common

good – looking – better -looking /more good – looking

(*) nhưng nếu bạn nhìn thấy có nơi dùng theo cách sử dụng của adj dài thì đó là theo lối văn cũ

4/ Note4

Những từ có tính chất hoàn chỉnh thì không sử dụng phép so sánh này:

complete, favorite , perfect, extrem,….

5/ Note5

So sánh hơn dùng để so sánh người với người, vạt với vật, nhóm người nhóm vạt này với nhóm người nhóm vật khác.

Trong cùng 1 nhóm có 3 trở lên thì dùng ss hơn nhất

nếu nhóm chỉ có 2 người , dùng diễn đạt như sau

The + comparative

Ví dụ : they are twins. Laza is the more beautiful.

6/ Note6

Để bổ nghĩa cho ss ta thường dùng

:

a lot,lots, very much, no, any, rather, bit, even,…

He has a lot more money than more

“quiet”

không tham gia bổ nghĩa cho ss hơn nhưng

“quite better”

vẫn đk sử dụng mang nghĩa tốt hơn sau khi ốm

7/ Note 7

có thể dùng “more” trước adj khi mệnh đề không có “than”

Ví dụ :The road is more and more steep .

Khi ss về 2 sự miêu tả mang nghĩa điều này phù hợp với hoặc đúng dắn hơn so với điều khác dùng “more” cho adj ngắn, dặc biệt là khi miêu tả cùng chủ ngữ

Ví dụ He is more lazy and stupid.

She is more tall and thin.

– “

more

” đ

ứng trước các tính từ trong mệnh đề ss

:like, wrong, real,…

Ví dụ : She more like her mother than her father.

Ví dụ : short – shortercold – colderVí dụ: beautiful – more beautifulVí dụ: noble – noblerVí dụ: Hot – hotterTrong t/hợp bất quy tắchappy – happiertidy – tidier: unhappy – unhappieruntidy – untidier(*) nhưng nếu bạn nhìn thấy có nơi dùng theo cách sử dụng của adj dài thì đó là theo lối văn cũVí dụ : they are twins. Laza is the more chúng tôi has a lot more money than moreVí dụ :The road is more and more steep .Ví dụ He is more lazy and chúng tôi is more tall and thin.- “” đVí dụ : She more like her mother than her father.

Sự Khác Nhau Giữa Farther Và Further

Bạn Đang Đau Đầu Trong Việc Phân Biệt Tính Từ Ngắn – Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh?

Tính Từ Và Các Dạng So Sánh Tính Từ Trong Tiếng Anh

Phân Biệt Less Và Fewer

Bài 22: So Sánh Hơn – So Sánh Nhất (Comparative And Superlative Adjectives), Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay

Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất

Cách Diễn Đạt So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh

Một Vài Điểm Khác Biệt Khi So Sánh Iphone 12 Và 12 Pro. Liệu Có Đáng Để Nâng Cấp

So Sánh Sơ Bộ Iphone 12 Và Iphone 12 Pro

So Sánh Iphone 7 Plus Và Iphone 8 Plus, Kẻ 8 Lạng Người Nửa Cân

So Sánh Ipad Pro 2022 Và Ipad Pro 2022: Camera Là Nâng Cấp Đáng Giá Nhất

Dùng MORE (không thêm -er) với các tính từ dài (2 vần trở lên).

Sau cấp độ so sánh hơn, ta dùng THAN.

Thêm -est đối với tính từ ngắn ( 1 vần).

Dùng THE MOST (không thêm -est) với các tính từ dài (2 vần trở lên).

2) You chúng tôi you lost weight?

3) He’s not so keen on his studies. He’s……………in having a good time.

4) You will find your way around the chúng tôi you have a map.

5) You’re making too much noise. Can you be a bit………………?

6) There were a lot of people on the bus. It chúng tôi usual.

7) You’re late. I expected you to be here…………………..

8) You hardly ever write to me. Why don’t you write a bit………………?

9) The hotel was surprisingly cheap. I expected it to be much…………………

10) It’s a pity you live so far away. I wish you lived………………..

2) Sorry, I’m late. It took me (long)……………to get there than I expected.

3) My toothache is (paintful)……………..it was yesterday.

4) She looks about 20, but in fact she’s much (old)……………she looks.

5) The problem is not so complicated. It’s (simple)…………….you think.

6) Your English has improved. You speak a lot (fluently)……………you did when we last met.

7) Health and happiness are (important)………………..than money.

8) We always go camping when we go on holiday. It’s much (cheap)……………..staying in a hotel.

9) I like the countryside. It’s (healthy)………….and (peaceful)…………….living in a town.

10) The examination was (easy)……………..we expected.

Complete these sentences. Use the comparative of the words in brackets.

1) It’s (a little / warm) …………….. today than it was yesterday.

2) You’re driving too fast. Can you drive (a bit / slowly)……………..?

3) A: Did you enjoy your visit to the museum?

B: Yes, I found it (far / interesting)……………..I expected.

4) I pfer this armchair. It’s (much / comfortable)……………..the other one.

5) You looked depssed this morning but you look (a bit / happy)………………now.

6) The flat is too small for me. I need something (much / big)……………….

7) It’s (a lot / easy)………………to learn a foreign language in the country where it is spoken.

8) Her illness was (far / serious)………………we at first thought.

9) Ann works (much / hard)……………most of her friends.

10) Don’t go by train. It’s (a lot / expensive)………………..

Exercise 1:

1) larger 2) thinner 3) more interested 4) more easily 5) quieter / more quiet

6) more crowded 7) earlier 8) more often 9) more expensive 10) nearer

Exercise 2:

1) more serious than 2) longer 3) more paintful than 4) older than

5) simpler / more simple than 6) more fluently than 7) more important than

8) cheaper than 9) healthier / more healthy – more peaceful than 10) easier than

Exercise 3:

1) a little warmer 2) a bit more slowly 3) far more interesting than

4) much more comfortable than 5) a bit happier 6) much bigger 7) a lot easier

8) far more serious than 9) much harder than 10) a lot more expensive

Write a new sentence with the same meaning. Use a superlative each time and begin each sentence as shown.

1) I’ve never seen such a boring film.

It’s………………………………..

2) I’ve never heard such a funny story.

That’s………………………………

3) He has never made such a bad mistake.

It’s………………………………..

4) I haven’t tasted such good coffee for a long time.

That’s…………………………….

5) I’ve never slept in such an uncomfortable bed.

This is……………………………

6) I’ve never had such a big meal.

It’s……………………………….

7) I’ve never met such a generous person as Ann.

Ann…………………………….

8) I’ve never had such a good friend as you.

You………………………………

9) I haven’t had to make such a difficult decision for years.

This is……………………………..

10) I haven’t had such a delicious meal for a long time.

That is…………………………..

Choose the correct answer.

1) What is the superlative of “fat”?

A. fattiest B. the fattest C. fattest

2) What is the superlative of “interesting”?

A. the more interesting B. the most interesting C. most interesting

3) Which word is NOT spelled correctly?

A. shortest B. youngest C. happyest

4) Which is the…………planet form the sun?

A. far B. furthest C. farrest

5) Which sentence is NOT correct?

A. That was the most hardest exam ever!

B. This is the best bar in the city.

C. She’s the worst volleyball player in the school.

6) Question 6 is…………….question in the test.

A. most difficult B. difficultest C. the most difficult

7) The fish is…………thing on the menu.

A. the best B. the goodest C. best

8) That chúng tôi I’ve ever watched.

A. most boring B. the most boring C. boring

9) Karen is………….student in class.

A. healthy B. healthier C. the healthiest

10) Yesterday chúng tôi of the year.

A. hottest B. hotest C. the hottest

2) The (interesting)………………Uranian moon is Miranda. It has ice canyons and terraces.

3) Uranus hits the (cold)……………..temperatures of any planet.

4) Karl Henize was the (old)………………..man in space. He was 58 years old.

5) Mercury is the (small)……………….planet in our solar system.

6) Elvis Presley is the (good)………………singer.

7) Marylin Monroe is the (beautiful)……………….actress.

8) Will Smith is the (rich)……………….actor.

9) Borat is the (bad)……………….journalist.

10) Julia Roberts is the (ptty)…………….woman.

Exercise 4:

1) It’s the most bring film I’ve ever seen.

2) That’s the funniest story I’ever heard.

3) It’s the worst mistake he’s ever made.

4) That’s the best wine I’ve tasted for a long time.

5) This is the most uncomfortable bed I’ve ever slept in.

6) It’s the biggest meal I’ve ever had.

7) Ann is the most generous person I’ve ever met.

8) You’re the best friend I’ve ever had.

9) This is the most difficult decision I’ve had to make for years.

10) That is the most delicious meal I’ve had for a long time.

Exercise 5:

1) B 2) B 3) C 4) B 5) A

6) C 7) A 8) A 9) C 10) C

Exercise 6:

1) strongest 2) most interesting 3) coldest 4) oldest 5) smallest

6) best 7) most beautilful 8) richest 9) worst 10) pttiest

Với các bài tập so sánh hơn, so sánh nhất chúng tôi mong rằng sẽ giúp học sinh thực hành và vận dụng lý thuyết hiệu quả.

Chúc em học tốt!

So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Get Và Post

So Sánh Phương Thức Get Và Post 2022

Cập Nhật Giá Vàng Trong Nước Hôm Nay, Xem Giá Vàng Bao Nhiêu

Điện Thoại Di Động Samsung Galaxy A71

Sơ Đồ Phân Hạng Hiệu Năng Gpu 2022

So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ (Comparative And Superlative Of Adjectives)

So Sánh Hơn Của Trạng Từ

Ngữ Pháp Tiếng Anh: Trạng Từ

So Sánh Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng “so Sánh Hơn” Và “so Sánh Nhất” Trong Tiếng Anh

Tổng Hợp Toàn Bộ Cấu Trúc The More

So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh

GOLD AND COPPER

Gold is muchsofter than copper, so it is easier to hammer into shape. It is not very strong. A gold knife might look very fine but would not have been much use for skinning a bear, so from early times gold became the metal for ornaments. Copper is much harder; it would have been much more difficult for early man to shape, but the finished article was more durable.

(from L. Aitchison The Story of Metals)

Trung tâm Manhattan, nằm trong khoảng từ đường 34 đến 59 và nối sông này sang sông khác, là một trung tâm của giới thượng lưu. Các tòa nhà lớn nhất, nhà hàng tốt nhất, phòng trưng bày nghệ thuật nhất, ánh sáng rực rỡ nhất, nơi có sự tập trung nhiều nhất của các doanh nghiệp lớn, khu phức hợp lớn nhất của rạp hát và nhà hòa nhạc, nền móng thoả thuận tốt nhất, có hầu hết các nhà thời trang đắt đỏ, và các dịch vụ chuyên biệt nhất đều có ở đây.

(từ Fodor’s – Ngân sách du lịch ở Mỹ)

1. Cách sử dụng

Chúng ta sử dụng các hình thức này để so sánh những thứ khác nhau có cùng một đặc tính .

(Vàng mềm hơn đồng.)

(Đồng bền hơn.)

(New York là thành phố lớn nhất ở Hoa Kỳ.)

(Các cửa hàng thời trang đắt đỏ nhất đều ở đây.)

Chúng ta có thể so sánh, ví dụ, độ mềm của vàng và đồng, hoặc kích thước của New York so với các thành phố khác.

GHI CHÚ

Quy tắc truyền thống là chúng ta sử dụng so sánh hơn ( softer, more durable) cho hai đối tượng và sử dụng so sánh hơn nhất ( biggest, most exclusive) cho nhiều hơn hai đối tượng. Nhưng trong tiếng Anh không trang trọng, chúng ta thường sử dụng so sánh hơn nhất để chỉ một trong hai đối tượng.

Which of these two photos is better/best?

(Trong hai bức ảnh này bức ảnh nào đẹp hơn /đẹp nhất?)

2. Hình thức

a. Đây là những hình thức thông thường.

Bậc so sánh Hơn Hơn nhất

Tính từ ngắn soft softer softest

Tính từ dài exclusive more exclusive most exclusive

Tính từ ngắn nhận thêm er/ est, và tính từ dài thêm more/ most.

GHI CHÚ

a. Có một số quy tắc chính tả cho er / est.

b. Có thể sử dụng: less soft, least exclusive

c. Trong tiếng Anh khá trang trọng, most (hầu hết) có thể có nghĩa là very (rất). So sánh the most và a most.

(Đây là cửa hàng đắt đỏ nhất ở New York.)

(Đó là một cửa hàng rất đắt đỏ.)

d. Khi chúng ta so sánh hai phẩm chất , chúng ta sử dụng more, không phải er.

I was more sad than angry.

(Tôi buồn nhiều hơn là tức giận.)

Đây là hai cách khác để nói điều tương tự:

(Tôi giận ít hơn buồn.)

(Tôi buồn hơn là giận.)

b. Các dạng bất quy tắc

So sánh hơn So sánh hơn nhất

good better best

bad worse worst

far farther/further farthest/furthest

The best restaurants are in Manhattan.

(Các nhà hàng tốt nhất là ở Manhattan.)

The weather is getting worse.

(Thời tiết đang trở nên tồi tệ hơn.)

GHI CHÚ

Tính từ‘well’ (= có sức khỏe tốt) và ‘ill‘ có những dạng bất quy tắc này.

3. Vị trí

Một tính từ so sánh hơn hoặc so sánh nhất có thể ở cùng một vị trí như các tính từ khác

Thuộc ngữ: a softer metal (một kim loại mềm hơn) the most specialized services (các dịch vụ chuyên biệt nhất)

Vị ngữ: Gold is softer.(Vàng mềm hơn.) Which building is tallest?( Tòa nhà nào cao nhất?)

Chúng ta thường đặt‘the’ trước một tính từ so sánh hơn nhất.

Jupiter is the biggest planet. (Sao Mộc là hành tinh lớn nhất.)

Jupiter is (the) biggest.

4. Tính từ dài và ngắn

Nói chung, tính từ ngắn thêm er/est, tính từ dài thêm more/most. Tính từ một âm tiết được tính là tính từ ngắn và ba âm tiết tính là tính từ dài. Phần lớn tính từ hai âm tiết được tính là tính từ dài nhưng không phải tất cả chúng.

a. Tính từ một âm tiết (ví dụ: soft, tall)

Những từ này thêm er/est (softer, softest). Ngoại lệ là các tính từ chứa ed (ví dụ: pleased, bored) và các tính từ real, right, wrong

The film made the story seemmore real. (Bộ phim làm cho câu chuyện dường như thật hơn.)

Một số tính từ một âm tiết có nghĩa trừu tượng có thể thêm er/est hoặc more/most

clear (rõ ràng), free (miễn phí), keen (sắc sảo), safe (an toàn), sure (chắc chắn), true (đúng), wise (khôn ngoan).

I wish I felt surer/more sure about what I’m doing.

(Tôi ước tôi cảm thấy chắc chắn hơn về những gì tôi đang làm.)

b. Tính từ có hai âm tiết (ví dụ: useful, happy)

Những từ sau đây thêm more/most (more useful, most useful)

Kết thúc bằng ful: careful (cẩn thận), helpful (hữu ích), hopeful (đầy hứa hẹn), peaceful (thanh bình), useful (hữu dụng), etc

Kết thúc bằng less: helpless (bất lực), useless (vô ích), etc

kết thúc bằng ing: boring (chán), pleasing (vui), tiring (mệt mỏi), willing (sẵn lòng), etc

Kết thúc bằng ed: amused (thích thú), annoyed (phiền), ashamed (xấu hổ), confused (bối rối), surprised (ngạc nhiên), etc

Khác: afraid (sợ hãi), cautious (cẩn trọng), certain (chắc chắn), correct (đúng), eager (háo hức), exact (chính xác), famous (nổi tiếng), foolish (ngu xuẩn), formal (trang trọng), frequent (thường xuyên), mature (trưởng thành), modern (hiện đại), normal (bình thường), recent (gần đây)

Những từ sau đây thêm er /est hoặc more/most: able (có thể), common (phổ biến), cruel (độc ác), feeble (yếu đuối), gentle (hòa nhã), handsome (đẹp trai), narrow (hẹp), pleasant (vui), polite (lịch sự), simple (đơn giản), sincere (chân thành), stupid (ngu ngốc), tired (mệt).

Tính từ hai âm tiết kết thúc bằng y thường thêm er/est (happier, happiest), mặc dù cũng có thể thêm more/most: dirty (bẩn), easy (dễ), empty (trống rỗng), funny (khôi hài), happy (vui), heavy (nặng), hungry (đói), lovely (đáng yêu), lucky (may mắn), ptty (đẹp), silly (ngu ngốc), thirsty (khát), tidy (gọn gàng).

GHI CHÚ

Happy,vv cũng có thể thêm er/est, thậm chí là các tiền tố phủ định: unhappier, untidiest.

Cũng như: unpleasantest/most unpleasant.

Tính từ có ba âm tiết trở lên ( difficult, magnificent). Những từ này luôn thêm more/most (more difficult, most difficult).

Luôn thêm er/est: Hầu hết các từ có một âm tiết: small (nhỏ)

Thường thêm er/est: Những từ có hai âm tiết kết thức bằng y: lucky (may mắn)

Có thể thêm er/est hoặc more/most: Một vài từ có một âm tiết: clear (rõ ràng), true (đúng)

: Một vài từ có hai âm tiết:narrow (hẹp), common (phổ biến)

Luôn thêm more/most: Từ có một âm tiết kết thúc bằng ed: pleased (vui)

Hầu hết các từ có hai âm tiết,:careful (cẩn thận), boring (chán)

Các từ có ba âm tiết hoặc nhiều hơn:expensive (đắt), magnificient (tráng lệ)

5. Một vài dạng đặc biêt

a. Farther/ further và farthest/furthest

Những từ này diễn tả khoảng cách. Chúng ta sử dụng chúng như tính từ và trạng từ.

VD. The farthest/furthest moon is 13 million kilometres from Saturn.

(Mặt trăng cách Sao Thổ 13 triệu km.)

I can’t walk any farther/further.

(Tôi không thể đi xa hơn nữa.)

Further (không phải farther) có thể thể hiện số lượng.

Let’s hope there are no further problems. (= no more problems)

(Hãy hy vọng không có vấn đề gì nữa. )

b. Older/elder và oldest/eldest

Chúng ta chủ yếu dùng elder và eldest để nói về tuổi trong một gia đình. Chúng thường đứng trước danh từ.

(Bạn có anh trai không?)

The oldest/eldest daughter married a pop singer.

(Con gái lớn tuổi nhất kết hôn với một ca sĩ nhạc pop.)

c. Latest và last

– Latest có nghĩa ‘thời gian gần nhất’ hoặc ‘mới nhất’.

(Lần gần nhất chúng ta có thể rời đi mà vẫn bắt được tàu là khi nào?)

(Áo khoác này là thời trang mới nhất.)

– Last có nghĩa là ‘trước’ hoặc ‘cuối cùng’

(Tôi đã cắt tóc vào tuần trước.)

(Đây là lần cuối cùng tôi cho mượn xe của mình.)

d. Nearest và next

‘ Nearest‘ có nghĩa là khoảng cách ngắn nhất. ‘ Nex t’ nói đến một thứ xảy ra sau thứ khác trong 1 chuỗi.

(Bốt điện thoại gần nhất ở đâu? )

(Chúng tôi phải xuống ở điểm dừng tiếp theo.)

So Sánh Autocad Lt Và Zwcad

So Sánh Zoom Và Skype: 2 Ứng Dụng Chat Video Để Làm Việc Tại Nhà

Phần Mềm Họp Trực Tuyến Zoom Có Tốt Hơn Skype Không?

4 ‘ông Lớn’ Ví Điện Tử Momo, Viettelpay, Zalopay, Airpay Đang Thu Phí Như Thế Nào?

So Sánh Yamaha Janus 2022 Với Honda Vison 2022

🌟 Home
🌟 Top