Phương Pháp Xuất Kho Bình Quân Cả Kỳ Dự Trữ / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Tính Giá Xuất Kho Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền

Tính giá xuất kho phương pháp bình quân gia quyền là một trong 3 phương pháp tính giá theo chế độ kế toán hiện hành. Doanh nghiệp áp dụng cách tính giá bình quân gia quyền có thể áp dụng một trong 2 cách: Một là tính giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ; Hai là tính giá xuất kho bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).

Trong bài viết này chúng ta cùng nghiên cứu Nội dung của Tính giá xuất kho phương pháp bình quân gia quyền theo cả 2 cách; Ví dụ mô tả Tính giá xuất kho phương pháp bình quân gia quyền theo cả 2 cách; Ưu và nhược điểm của phương pháp tính giá bình quân này.

Giá thực tế xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền được tính theo công thức sau:

Tại Công ty CP Kế Toán Hà Nội, trong T2/2019 có số liệu sau:

Vật liệu A tồn kho kho đầu T2/2019: 3.000 kg với đơn giá 15.000 đ/kg.

Tổng nhập trong T2/2019 của Vật liệu A là: 4.000 kg với đơn giá 15.500 đ/kg.

Tổng xuất trong T2/2019 của Vật liệu A là: 6.000 kg.

Công ty CP Kế Toán Hà Nội tính giá xuất kho phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

Với số liệu trên, Kế Toán Hà Nội tính trị giá xuất kho 6.000 kg Vật liệu A như sau:

Theo phương pháp này, thì sau mỗi lần nhập, phải xác định đơn giá bình quân của từng loại nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Sau đó căn cứ vào đơn giá bình quân và số lượng nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho giữa 2 lần nhập kế tiếp để xác định trị giá thực tế của hàng xuất kho.

Để hiểu rõ hơn về Tính giá xuất kho phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn). Chúng ta cùng nghiên cứu ví dụ sau:

Tại Công ty TNHH Kế Toán Hà Nội trong tháng 3/2019 có số liệu sau:

– Ngày 7/3/2019, nhập kho nguyên liệu A 5.000 kg, đơn giá: 2.800 đ/kg, trị giá 14.00.000 đ.

– Ngày 15/3/2019 xuất kho 2.000 kg nguyên liệu A.

Công ty Thực hiện Tính giá xuất kho phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn) như sau:

Tại ngày 4/3/2019, Công ty phải tính được các chỉ tiêu: Giá trị xuất kho, giá trị tồn kho và số lượng tồn kho của nguyên liệu A.

– Ngày 7/3/2019, nhập kho nguyên liệu A 5.000 kg, đơn giá: 2.800 đ/kg, trị giá 14.00.000 đ.

– Ngày 15/3/2019 xuất kho 2.000 kg nguyên liệu A.

Tại ngày 15/3/2019, Công ty phải tính được các chỉ tiêu: Giá trị xuất kho, giá trị tồn kho và số lượng tồn kho của nguyên liệu A.

Ưu nhược điểm.

Hướng Dẫn Tính Giá Xuất Kho Bằng Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền Chuẩn Nhất

Theo lý thuyết có khá nhiều phương pháp tính giá xuất kho, tuy nhiên tính giá xuất kho bằng phương pháp bình quân gia quyền được các doanh nghiệp sử dụng phổ biên nhất vì độ chính xác và hiệu quả.

Trên thực tế phải căn cứ vào hoạt động của Doanh nghiệp kế toán có thể lựa chọn các phương pháp tính giá sao cho thuận lợi trong quá trình tính toán và phải sử dụng đúng nguyên tắc nhất quán trong hạch toán. Trường hợp nếu có thay đổi phương pháp phải có giải thích rõ ràng bằng văn bản để gửi về cơ quan thuế nhưng phải thực hiện tối thiểu là 6 tháng.

1.Phương pháp giá bình quân gia quyền

Theo phương pháp này giá xuất kho hàng hoá được tính theo đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập)

2.Các phương tính giá đơn vị bình quân được xác định bằng nhiều cách

Giá đơn vị bình quân được xác định bằng nhiều cách cụ thể như sau:

a) Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ (phương pháp này thường xuyên sử dụng)

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít doanh điểm nhưng số lần nhập, xuất mặt hàng lại nhiều, căn cứ vào giá thực tế, tồn đầu kỳ để kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị sản phẩm, hàng hoá

Ví dụ: Có dữ liệu kế toán công ty X như sau: học chứng chỉ kế toán trưởng online

Tồn đầu kỳ NVLA: 3000 kg đơn giá 1000đ/kg

Nhập trong kỳ NVLA: 7000kg đơn giá 770đ/kg

b) Phương pháp bình quân cuối kỳ trước:

Phương pháp này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động của nguyên vật liệu, hàng hoá. Tuy nhiên lại không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả.

c) Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập

– Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhập được thường xuyên liên tục.

– Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần

Ví dụ: Có dữ liệu kế toán công ty Y như sau:

Ngày 1/11 tồn kho NVLA: 3.000kg đơn giá 1.000đ/kg

Ngày 3/11 nhập kho NVLA: 2.000kg đơn giá 1.100đ/kg

Ngày 4/11 xuất kho NVLA: 4.000kg

Ngày 5/11 nhập kho NVLA: 3.000kg đơn giá 1.080đ/kg

Xác định đơn giá bình quân 1kg NVLA

Vậy tồn kho (3.000 x 1.000) + (2.000 x 1.100) – 4.160.000 = 1.040.000

Mỗi phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đều có những ưu, nhược điểm nhất định. Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phương pháp tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính toán, phương tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp. Đồng thời cũng tuỳ thuộc vào yêu cầu bảo quản, tính phức tạp về chủng loại, quy cách và sự biến động của vật tư, hàng hóa ở doanh nghiệp.

Mong bài viết trên của nguyên lý kế toán giúp bạn đọc hiểu và năm rõ được phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền, giúp bạn xác định chính xác giá xuất kho.

Nếu bạn đang có nhu cầu học kế toán để nâng cao nghiệp vụ kế toán thực tế của mình có thể tham khảo Học kế toán thực hành ở đâu tốt để lựa chọn được địa chỉ uy tín.

Các Phương Pháp Quản Lý Tài Liệu Trong Kho Lưu Trữ

Các phương pháp quản lý tài liệu trong kho lưu trữ.

1. Kinh nghiệm quản lý hồ sơ tài liệu trong kho lưu trữ

Để tổ chức sắp xếp tài liệu, hồ sơ trong kho lưu trữ gọn gàng, khoa học, bạn cần tuân thủ theo một số điều sau:

Với những khối lượng tài liệu lớn, việc lưu trữ bằng các cặp tài liệu hoặc túi phong bì nhỏ là điều không nên, vì khi cần tìm kiếm tài liệu sẽ rất khó khăn. Bạn nên chọn tủ hồ sơ có nhiều ngăn chứa, tủ loại có nhiều ngăn bên trên và cả hộc tủ bên dưới. Kích thước tủ cần phù hợp với số lượng tài liệu.

Các tiêu chí để phân loại tài liệu thông thường bao gồm: Tên phông lưu trữ, thời gian, loại hình tài liệu, số lượng. Các loại tài liệu khác nhau cần được phân loại khác nhau:

Với tài liệu thường xuyên trích xuất: Sắp xếp ở vị trí thuận tiện để việc tìm kiếm nhanh chóng nhất.

Với tài liệu ít khai thác, sử dụng: Nên sắp xếp ở vị trí cuối kho, trong cùng hoặc trên cùng.

Tùy theo công cụ mà doanh nghiệp sử dụng để lưu trữ mà cách sắp xếp sẽ khác nhau:

Nên sử dụng các giá di động để tiện cho việc vận chuyển.

Nếu sử dụng giá cố định, bạn cần nghiên cứu cách sắp xếp hồ sơ, tài liệu ở vị trí hợp lý nhất.

Tạo khoảng cách giữa các giá xếp tài liệu để thuận tiện cho việc tìm kiếm.

Số lượng tài liệu tại các cơ quan, tổ chức phát sinh thường xuyên. Vì vậy, điều cần làm là liên tục giải phóng kho lưu trữ để bảo quản tốt tài liệu có giá trị và quản lý tài liệu, hồ sơ hiệu quả.

2. Phương pháp quản lý tài liệu trong kho lưu trữ hiệu quả

Việc sắp xếp khoa học tài liệu trong kho lưu trữ sẽ giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong công tác thống kê và điều tra. Quy trình có thể thực hiện theo các bước sau:

Nếu khối lượng tài liệu, hồ sơ, văn bản quá lớn thì cần phân chia thành nhiều tập. Với những tài liệu có kích thước lớn thì cần cuộn tròn hoặc treo lên các giá treo phù hợp.

Việc bố trí, sắp xếp các tài liệu trong kho lưu trữ cần tuân thủ các nguyên tắc

Sắp xếp từ trái qua phải, từ ngoài vào trong, từ trên xuống dưới.

Tài liệu đã được chỉnh lý: Cần được cho vào các hộp lưu trữ riêng biệt.

Tài liệu được xếp trên giá theo thứ tự ghi trên hộp, cặp của mỗi phông lưu trữ.

Các công cụ lưu trữ trong kho cần được sắp xếp hợp lý để thuận tiện cho việc vận chuyển khi cần thiết. Đồng thời, giữa các tủ và giá lưu trữ tài liệu cần đảm bảo đủ khoảng cách thông thoáng để thuận tiện cho công tác tra cứu, tìm kiếm.

Bảng chỉ dẫn hoặc sơ đồ sẽ là hướng dẫn để phục vụ cho tìm kiếm dữ liệu. Bảng chỉ dẫn sẽ cho biết tài liệu được lưu trữ ở vị trí nào, ngăn nào và giá nào trong kho.

3. Quản lý tài liệu đơn giản, chuyên nghiệp và hiệu quả với CloudOffice

Quản lý tài liệu trong kho lưu trữ là phương pháp được sử dụng phổ biến trước đây. Tuy nhiên, khi số lượng của văn bản, hồ sơ và tài liệu của tổ chức gia tăng, phương pháp này tiềm ẩn nhiều vấn đề bất cập và rủi ro, kém hiệu quả, nguy cơ bị thất lạc, mất và cháy, hỏng có thể xảy ra.

Quản lý tài liệu hiệu quả, chuyên nghiệp với CloudOffice.

CloudOffice là giải pháp quản lý văn bản, hồ sơ, tài liệu ra đời để cải tiến toàn bộ các nhược điểm của phương pháp truyền thống. Ứng dụng công nghệ hiện đại, CloudOffice tích hợp toàn bộ các tính năng giúp doanh nghiệp quản lý toàn diện văn bản, hồ sơ và tài liệu.

Phần mềm văn phòng điện tử CloudOffice cung cấp nhiều phân hệ giúp nâng cao hiệu quả quản trị văn phòng:

Quản trị văn bản toàn diện: Cập nhật công văn đi và đến, phân loại, phê duyệt công văn, xem và tra cứu công văn,…

Quản lý hồ sơ sự kiện và lưu trữ tài liệu chuyên nghiệp: CloudOffice cho phép quản lý thông tin theo diễn tiến thời gian của hồ sơ, văn bản, tài liệu, quản lý tiến độ dự án,… Từ các chức năng này, doanh nghiệp có thể quản lý các phiên bản tài liệu theo từng thời kỳ.

Quản lý công việc, theo dõi tiến độ xử lý công việc: Cung cấp chức năng điều hành công việc, tạp lập tiến độ và thực hiện theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện.

CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN

Phương Pháp Fifo, Lifo Và Bình Quân Gia Quyền

1. Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.

2. Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

3. Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.

Ví dụ: Tình hình vật liệu của 1 DN trong tháng 9 năm 20×8. – Vật liệu chính (A) tồn kho đầu kỳ 1.000kg, giá thực tế nhập kho 1.010đ/kg. – Vật liệu chính (A) mua vào trong kỳ: + Ngày 01/09 mua 4.000kg x 1.020đ/kg + Ngày 15/09 mua 5.000kg x 1.030đ/kg – Vật liệu chính (A) xuất dùng cho sản xuất trong kỳ: + Ngày 3 xuất cho sản xuất trực tiếp sản phẩm 4.200kg + Ngày 18 xuất cho sản xuất trực tiếp sản phẩm 4.500kg

1. FiFo: First in first out (Nhập trước xuất trước) Theo phương pháp này thì vật liệu nào nhập kho trước, khi xuất vật liệu thì xuất ra trước, giá vật liệu xuất dùng được tính theo giá nhập kho lần trước, xong mới tính theo giá nhập kho lần sau. Theo ví dụ trên giá thực tế vật liệu xuất được tính như sau: Ngày 3: – 1.000kg x 1.010đ = 1.010.000đ – 3.200kg x 1.020đ = 3.264.000đ Tổng cộng: 4.274.000đ Ngày 18: – 800kg x 1.020đ = 816.000đ – 3.700kg x 1.030đ = 3.811.000đ Tổng cộng: 4.627.000đ 2. LiFo: Last in frist out (Nhập sau xuất trước) Theo phương pháp này thì vật liệu nào nhập kho sau, khi xuất vật liệu thì xuất ra trước, giá vật liệu xuất dùng được tính theo giá nhập, phương pháp này ngược với phương pháp trên. Theo ví dụ trên giá thực tế vật liệu xuất được tính như sau: Ngày 3: – 4.000kg x 1.020đ = 4.080.000đ – 200kg x 1.010đ = 202.000đ Tổng cộng: 4.282.000đ Ngày 18: – 4.500kg x 1.030đ = 4.635.000đ Vật liệu chính tồn kho cuối kỳ: – 800kg x 1.010đ = 808.000đ – 200kg x 1.030đ = 515.000đ Tổng cộng: 1.315.000đ 3. Bình quân gia quyền: Theo phương pháp này thì cuối kỳ tính đơn giá thực tế bình quân của vật liệu nhập trong kỳ và tồn đầu kỳ, rồi sau đó suy ra giá thực tế của vật liệu xuất theo công thức sau: Đơn giá thực tế bình quân gia quyền vật liệu tồn và nhập trong kỳ = (Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ) : (Số lượng vậy liệu tồn đầu kỳ + Số lượng vật liệu nhập trong kỳ) Đơn giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ = Số lượng vật liệu xuất dùng trong kỳ x Đơn giá thực tế bình quân gia quyền. 4. Thực tế đích danh: Phương pháp này thích hợp đối với những doanh nghiệp bảo quản vật liệu theo từng lô nhập riêng biệt, khi xuất ra sử dụng lô nào thì tính giá của lô đó khi nhập. Lấy lại ví dụ trên, giả sử ngày 3, doanh nghiệp xuất 4.200kg vật liệu chính (A) ra sử dụng trong đó 500kg của tồn kho đầu kỳ, số còn lại của lần nhập ngày 1, giá thực tế vật liệu chính (A) xuất ra ngày 3 được tính như sau: – 500kg x 1.010đ = 505.000đ – 3.700kg x 1.020đ = 3.774.000đ Tổng cộng: 4.279.000đ