Phương Pháp Tính Tỷ Giá Ghi Sổ / Top 10 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Cách Ghi Sổ Kế Toán Theo Phương Pháp Chứng Từ Ghi Sổ

1.Đặc điểm của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

* Đặc điểm hình thức kế toán chứng từ ghi sổ học kế toán doanh nghiệp

– Chứng từ ghi sổ là chứng từ kế toán do kế toán lập trên cơ sở các chứng từ thực tế hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, cùng nội dung kinh tế

– Căn cứ ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ “. Ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm hai nội dung là: Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.

– Đơn giản, dễ ghi chép học xuất nhập khẩu

– Phân công lao động kế toán thuận lợi

– Khối lượng công việc kế toán lớn do: Số lượng ghi chép nhiều, có hiện tượng trùng lặp

– Không có sự kiểm tra đối chiếu thường xuyên

– Việc cung cấp thông tin khi có nhu cầu thường bị chậm

– Doanh nghiệp nhỏ,

– Số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh ít

– Trình độ kế toán ở mức trung bình.

2. Cách ghi sổ kế toán theo phương pháp chứng từ ghi sổ

– Kiểm tra chứng từ kế toán, lập bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

– Từ chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ kế toán vào Sổ quỹ, sổ, thẻ kế toán chi tiết. Đồng thời vào Chứng từ ghi sổ.

– Căn cứ vào chứng từ ghi sổ vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái các Tài khoản hoc ke toan tong hop

– Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết lên Bảng tổng hợp chi tiết

– Kiểm tra, đối chiếu số liệu trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết

– Chốt số dư cuối kỳ trên sổ cái và lên bảng Cân đối phát sinh.

– Kiểm tra tổng phát sinh Nợ/Có trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với Bảng cân đối số phát sinh.

– Căn cứ số liệu đã kiểm tra trên bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết lập các Báo cáo tài chính.

– Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ

Với những thông tin ở trên, Kỹ năng kế toán mong rằng bạn đã biết cách ghi sổ kế toán theo phương pháp chứng từ ghi sổ.

Cách Ghi Sổ Kế Toán, Phương Pháp Hoạch Toán Kế Toán, Hướng Dẫn Ghi Sổ Kế Toán

Quy trình ghi sổ kế toán

Quy trình Ghi sổ Kế toán

Có khá nhiều người hỏi về Quy trình Ghi sổ Kế toán Hôm nay Công ty kế toán Thiên Ưng xin phép được chia sẻ Quy trình Ghi sổ Kế toán,  Qui định chung về ghi sổ kế tóan, sửa sổ: 

QUY ĐỊNH CHUNG  1- Sổ kế toán Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kinh doanh, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và Chế độ kế toán này.  2/ Các loại sổ kế toán  Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái. Số kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết. Nhà nước quy định bắt buộc về mẫu sổ, nội dung và phương pháp ghi chép đối với các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký; quy định mang tính hướng dẫn đối với các loại sổ, thẻ kế toán chi tiết. 2.1. Sổ kế toán tổng hợp 1/ Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Số liệu kế toán trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp. Sổ Nhật ký phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau: -Ngày, tháng ghi sổ; -Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ; -Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; -Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. 2/ Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Số liệu kế toán trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau: -Ngày, tháng ghi sổ; -Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ; -Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; -Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản. 2.2 Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký và Sổ Cái. Số lượng, kết cấu các sổ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc. Các doanh nghiệp căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn của Nhà nước về sổ kế toán chi tiết và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để mở các sổ kế toán chi tiết cần thiết, phù hợp. 3. Hệ thống sổ kế toán Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất cho một kỳ kế toán năm. Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại doanh nghiệp và yêu cầu quản lý để mở đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết.  4. Trách nhiệm của người giữ và ghi sổ kế toán Sổ kế toán phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân giữ và ghi sổ. Sổ kế toán giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó phải chịu trách nhiệm về những điều ghi trong sổ và việc giữ sổ trong suốt thời gian dùng sổ. Khi có sự thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ, kế toán trưởng phải tổ chức việc bàn giao trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế toán giữa nhân viên cũ và nhân viên mới. Biên bản bàn giao phải được kế toán trưởng ký xác nhận. 5. Ghi sổ kế toán bằng tay hoặc bằng máy vi tính Đơn vị kế toán được ghi sổ kế toán bằng tay hoặc ghi sổ kế toán bằng máy vi tính.  Trường hợp ghi sổ bằng tay phải theo một trong các hình thức kế toán và mẫu sổ kế toán theo quy định tại Mục II- “Các hình thức kế toán”. Đơn vị được mở thêm các sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vị.  Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì doanh nghiệp được lựa chọn mua hoặc tự xây dựng hình thức kế toán trên máy vi tính cho phù hợp. Hình thức kế toán trên máy vi tính áp dụng tại doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau: – Có đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết để đáp ứng yêu cầu kế toán theo quy định. Các sổ kế toán tổng hợp phải có đầy đủ các yếu tố theo quy định của Chế độ sổ kế toán. – Thực hiện đúng các quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa chữa sổ kế toán theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và quy định tại Chế độ kế toán này. – Doanh nghiệp phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm kế toán do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 để lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện của doanh nghiệp. 6/ Mở và ghi sổ kế toán 6.1- Mở sổ Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo pháp luật và kế toán trưởng của doanh nghiệp có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán ghi bằng tay trước khi sử dụng, hoặc ký duyệt vào sổ kế toán chính thức sau khi in ra từ máy vi tính. Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn, có thể đóng thành quyển hoặc để tờ rời. Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ. Trước khi dùng sổ kế toán phải hoàn thiện các thủ tục sau: Đối với sổ kế toán dạng quyển: Trang đầu sổ phải ghi tõ tên doanh nghiệp, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế toán và kỳ ghi sổ, họ tên, chữ ký của người giữ và ghi sổ, của kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác Sổ kế toán phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán. Đối với sổ tờ rời: Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên doanh nghiệp, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ, tháng sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ. Các tờ rời trước khi dùng phải được giám đốc doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào sổ đăng ký sử dụng sổ tờ rời. Các sổ tờ rời phải được sắp xếp theo thứ tự các tài khoản kế toán và phải đảm bảo sự an toàn, dễ tìm. 6.2- Ghi sổ Việc ghi sổ kế toán nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra bảo đảm các quy định về chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh. 6.3- Khoá sổ Cuối kỳ kế toán phải khoá sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính. Ngoài ra phải khoá sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

7/ Sửa chữa sổ kế toán 7.1- Khi phát hiện sổ kế toán ghi bằng tay có sai sót trong quá trình ghi sổ kế toán thì không được tẩy xoá làm mất dấu vết thông tin, số liệu ghi sai mà phải sửa chữa theo một trong các phương pháp sau:  (1)- Phương pháp cải chính:  Phương pháp này dùng để đính chính những sai sót bằng cách gạch một đường thẳng xoá bỏ chỗ ghi sai nhưng vẫn đảm bảo nhìn rõ nội dung sai. Trên chỗ bị xoá bỏ ghi con số hoặc chữ đúng bằng mực thường ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán bên cạnh chỗ sửa. Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp: – Sai sót không ảnh hưởng đến số tiền tổng cộng. (2)- Phương pháp ghi số âm (còn gọi Phương pháp ghi đỏ):  Phương pháp này dùng để điều chỉnh những sai sót bằng cách: Ghi lại bằng mực đỏ hoặc ghi trong ngoặc đơn bút toán đã ghi sai để huỷ bút toán đã ghi sai. Ghi lại bút toán đúng bằng mực thường để thay thế. Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp:  – Sai về quan hệ đối ứng giữa các tài khoản do định khoản sai đã ghi sổ kế toán mà không thể sửa lại bằng phương pháp cải chính;  – Phát hiện ra sai sót sau khi đã nộp báo cáo tài chính cho cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp này được sửa chữa sai sót vào sổ kế toán năm phát hiện ra sai sót theo phương pháp phi hồi tố, hoặc hồi tố theo quy định của chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”; – Sai sót trong đó bút toán ở tài khoản đã ghi số tiền nhiều lần hoặc con số ghi sai lớn hơn con số ghi đúng.  Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính chỗ sai thì phải lập một “Chứng từ ghi sổ đính chính” do kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) ký xác nhận.  (3)- Phương pháp ghi bổ sung:  Phương pháp này áp dụng cho trường hợp ghi đúng về quan hệ đối ứng tài khoản nhưng số tiền ghi sổ ít hơn số tiền trên chứng từ hoặc là bỏ sót không cộng đủ số tiền ghi trên chứng từ. Sửa chữa theo phương pháp này phải lập “Chứng từ ghi sổ bổ sung” để ghi bổ sung bằng mực thường số tiền chênh lệch còn thiếu so với chứng từ. 7.2- Sửa chữa trong trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính  (1)- Trường hợp phát hiện sai sót trước khi báo cáo tài chính năm nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đó trên máy vi tính;  (2)- Trường hợp phát hiện sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót trên máy vi tính và ghi chú vào dòng cuối của sổ kế toán năm có sai sót;  (3)- Các trường hợp sửa chữa khi ghi sổ kế toán bằng máy vi tính đều được thực hiện theo “Phương pháp ghi số âm” hoặc “Phương pháp ghi bổ sung”.  7.3- Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt hoặc khi công việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán kết thúc và đã có ý kiến kết luận chính thức, nếu có quyết định phải sửa chữa lại số liệu trên báo cáo tài chính liên quan đến số liệu đã ghi sổ kế toán thì đơn vị phải sửa lại sổ kế toán định. Việc sửa chữa được thực hiện trực tiếp trên sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót, đồng thời phải ghi chú vào trang cuối (dòng cuối) của sổ kế toán năm trước có sai sót (nếu phát hiện sai sót báo cáo tài chính đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền) để tiện đối chiếu, kiểm tra. 8/ Điều chỉnh sổ kế toán Trường hợp doanh nghiệp phải áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và phải điều chỉnh hồi tố do phát hiện sai sót trọng yếu trong các năm trước theo quy định của chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót” thì kế toán phải điều chỉnh số dư đầu năm trên sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của 9/ Các hình thức sổ kế toán (1)- Doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức kế toán sau:  -Hình thức kế toán Nhật ký chung; -Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái; -Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ; -Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ; -Hình thức kế toán trên máy vi tính. Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán. Trong thực tế hiện nay đa số các doanh nghiệp lựa chọn hình thức Nhật ký chung. (2)- Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan hệ đối chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán.

 

Công ty kế toán Thiên Ưng

Phương Pháp Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Phương Pháp Tỷ Lệ

Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ giúp các kế toán hạch toán giá thành sản phẩm thuộc cùng một nhóm sản phẩm nhưng theo từng quy cách của mỗi sản phẩm khác nhau.

Căn cứ theo thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về phương pháp tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ như sau:

Các doanh nghiệp trong cùng một quy trình sản xuất có thể sản xuất ra một nhóm sản phẩm cùng loại với những quy cách và sản phẩm khác nhau.

– Đối tượng tập hợp chi phí: Toàn bộ quy trình công nghệ

– Đối tượng tính giá thành: Các sản phẩm trong quy trình sản xuất.

2. Quy trình tính giá thành:

Quy trình tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ được cụ thể hóa qua 4 bước sau: tự học kế toán doanh nghiệp

+ Bước 1: Xác định tiêu chuẩn phân bổ giá thành: Thường là giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch.

+ Bước 2: Tính tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm.

+ Bước 3: Xác định tỷ lệ tính giá thành.

+ Bước 4: Tính giá thành thực tế

Giá thành thực tế = Giá thành kế hoạch x Giá thành tỷ lệ

Một DN sản xuất sản phẩm Khăn có hai quy cách sản phẩm như sau:

Đơn vị tính: 1.000 đồng tài liệu kế toán sản xuất

Chi phí sản xuất trong tháng được tập hợp như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 63.000; Chi phí nhân công trực tiếp: 4.032; Chi phí sản xuất chung: 16,660 Học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất tại TP HCM và Hà Nội

Sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không có.

Trong tháng đã sản xuất được 1.000 sản phẩm Khăn 1 và 1.200 sản phẩm Khăn 2.

Căn cứ vào các tài liệu trên kế toán tính giá thành sản phẩm A cho từng quy cách theo trình tự sau:

1 -Tính tổng giá thành định mức theo sản lượng thực tế để làm tiêu chuẩn phân bổ

(Đơn vị tính: 1.000 đồng)

(Đơn vị tính: 1.000 đồng) Học kế toán ở đâu tốt

3 -Tính giá thành sản phẩm thực tế theo từng quy cách sản phẩm. Bảng tính giá thành sản phẩm Khăn 1 dạy kế toán

Sản lượng : 1.000 (Đơn vị tính: 1.000 đồng)

Sản lượng : 1.200 (Đơn vị tính: 1 đồng)

Mong bài viết của gia đình kế toán sẽ có ích cho bạn đọc!

Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Phương Pháp Tỷ Lệ

– Các lĩnh vực sản xuất thường áp dụng như:

+ Công ty may mặc, sản xuất giày, dép;

+ Doanh nghiệp sản xuất ra các ống nước có quy cách khác nhau;

+ Các công ty dệt kim….

2. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ.

– Đối tượng tập hợp chi phí: Là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của nhóm sản phẩm.

Các cơ sở đào tạo kế toán:

– Đối tượng tính giá thành: Là từng quy cách sản phẩm trong nhóm.

3. Cách tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ.

Theo phương pháp này, để tính được giá thành trước hết phải lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành, tiêu chuẩn phân bổ giá thành có thể là giá thành kế hoạch, giá thành định mức, … (tiêu thức phân bổ phải nhất quán trong kỳ kế toán).

+ Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào sản xuất, kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.

+ Giá thành định mức: Giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm, nhưng nó được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch. Định mức bình quân tiên tiến dựa trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất sản phẩm.

Sau khi lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành, kế toán tính giá thành như sau:

Lưu ý: Tổng tiêu thức phân bổ là tổng giá thành kế hoạch hoặc tổng giá thành định mức của nhóm sản phẩm (tất cả quy cách (kích cỡ) sản phẩm).

4. Ví dụ cụ thể về cách tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ.

Tại doanh sản xuất Dép cùng một loại nguyên liệu trên cùng một dây chuyền sản xuất dép cho ra loại Dép A có 2 kích cỡ khác nhau là Dép A1 và Dép A2. Giữa 2 loại Dép không có hệ số quy đổi. Trong tháng 6/2017 có số liệu sau:

– Trong tháng nhập kho 2.000 đôi dép A1 và 1.500 đôi dép A2

Tính tổng giá thành thực tế cho loại Dép A hoàn thành trong T5/2017:

Tính giá thành thực tế cho từng loại Dép (dép A1 và dép A2):