Cách Ghi Sổ Kế Toán Theo Phương Pháp Chứng Từ Ghi Sổ

1.Đặc điểm của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

* Đặc điểm hình thức kế toán chứng từ ghi sổ học kế toán doanh nghiệp

– Chứng từ ghi sổ là chứng từ kế toán do kế toán lập trên cơ sở các chứng từ thực tế hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, cùng nội dung kinh tế

– Căn cứ ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ “. Ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm hai nội dung là: Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.

– Đơn giản, dễ ghi chép học xuất nhập khẩu

– Phân công lao động kế toán thuận lợi

– Khối lượng công việc kế toán lớn do: Số lượng ghi chép nhiều, có hiện tượng trùng lặp

– Không có sự kiểm tra đối chiếu thường xuyên

– Việc cung cấp thông tin khi có nhu cầu thường bị chậm

– Doanh nghiệp nhỏ,

– Số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh ít

– Trình độ kế toán ở mức trung bình.

2. Cách ghi sổ kế toán theo phương pháp chứng từ ghi sổ

– Kiểm tra chứng từ kế toán, lập bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

– Từ chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ kế toán vào Sổ quỹ, sổ, thẻ kế toán chi tiết. Đồng thời vào Chứng từ ghi sổ.

– Căn cứ vào chứng từ ghi sổ vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái các Tài khoản hoc ke toan tong hop

– Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết lên Bảng tổng hợp chi tiết

– Kiểm tra, đối chiếu số liệu trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết

– Chốt số dư cuối kỳ trên sổ cái và lên bảng Cân đối phát sinh.

– Kiểm tra tổng phát sinh Nợ/Có trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với Bảng cân đối số phát sinh.

– Căn cứ số liệu đã kiểm tra trên bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết lập các Báo cáo tài chính.

– Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ

Với những thông tin ở trên, Kỹ năng kế toán mong rằng bạn đã biết cách ghi sổ kế toán theo phương pháp chứng từ ghi sổ.

Phương Pháp Mức Dư (Ghi Sổ Số Dư)

+ Ở kho: Ngoài việc sử dụng thẻ kho để ghi chép tương tự hai phương pháp trên, thủ kho còn sử dụng sổ số dư để ghi chép số tồn kho cuối tháng của từng thứ vật tư, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng (SL).

Sổ số dư do kế toán lập cho từng kho, mở theo năm. Cuối mỗi tháng sổ số dư được chuyển cho thủ kho để ghi số lượng hàng tồn kho trên cơ sở số liệu từ các thẻ kho. Trên sổ số dư vật tư, hàng hoá được sắp xếp theo thứ, nhóm, loại. Mỗi nhóm có dòng cộng nhóm, mỗi loại có dòng cộng loại.

+ Ở phòng kế toán: Định kỳ nhân viên kế toán xuống kho để kiểm tra việc ghi chép trên thẻ kho của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập, xuất kho. Sau khi kiểm tra, kế toán ký xác nhận vào từng thẻ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ rồi mang chứng từ về phòng kế toán.

Tại phòng kế toán, nhân viên kế toán kiểm tra lại chứng từ và hoàn chỉnh chứng từ sau đó tổng hợp giá trị (giá hạch toán) của vật tư, hàng hoá theo từng nhóm, loại hàng nhập, xuất để ghi vào cột “thành tiền” của phiếu giao nhận chứng từ. Số liệu thành tiền trên phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất) vật tư, hàng hoá theo từng nhóm, loại hàng được ghi vào bảng kê luỹ kế nhập và bảng kê luỹ kế xuất vật tư, hàng hoá.

Các bảng này mở theo từng kho hoặc nhiều kho (nếu các kho được chuyên môn hoá).

Cuối tháng, cộng số liệu trên bảng luỹ kế nhập, bảng luỹ kế xuất vật tư, hàng hoá để ghi vào các phần nhập, xuất trên bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn kho rồi tính ra số tồn kho cuối tháng của từng nhóm, loại hàng tồn kho và ghi vào cột “Tồn kho cuối tháng” của bảng kê này. Đồng thời, vào cuối tháng sau khi nhận được sổ số dư từ thủ kho chuyển lên, kế toán tính giá hạch toán của hàng tồn kho để ghi vào sổ số dư cột “thành tiền” (TT). Sau đó cộng theo nhóm, loại vật tư, hàng hoá trên sổ số dư, số liệu này phải khớp với số liệu cột “tồn kho cuối tháng” của nhóm, loại vật tư, hàng hoá tương ứng trên bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn kho cùng kỳ.

* Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng phương pháp mức dư (ghi sổ số dư).

– Giảm bớt được khối lượng ghi chép do kế toán chỉ ghi chỉ tiêu thành tiền của vật tư, hàng hoá theo nhóm và theo loại.

– Kế toán thực hiện được việc kiểm tra thường xuyên đối với ghi chép của thủ kho trên thẻ kho và kiểm tra thường xuyên việc bảo quản hàng trong kho của thủ kho.

– Công việc dàn đều trong tháng, nên đảm bảo cung cấp kịp thời các số liệu cần thiết phục vụ cho quản trị vật tư, hàng hoá.

– Do ở phòng kế toán chỉ ghi chỉ tiêu thành tiền của nhóm và loại vật tư, hàng hoá vậy để có thông tin về tình hình nhập, xuất, hiện còn của thứ hàng nào đó phải căn cứ vào số liệu trên thẻ kho.

– Khi cần lập báo cáo tuần kỳ về vật tư, hàng hoá phải căn cứ trực tiếp vào số liệu trên các thẻ kho.

– Khi kiểm tra đối chiếu số liệu, nếu phát hiện sự không khớp đúng giữa số liệu trên sổ số dư với số liệu tương ứng trên bảng kê nhập, xuất, tồn kho thì việc tìm kiếm tra cứu sẽ rất phức tạp.

+ Điều kiện áp dụng:

– Nên áp dụng trong các doanh nghiệp sử dụng nhiều chủng loại vật tư hay kinh doanh nhiều mặt hàng, tình hình nhập, xuất vật tư, hàng hoá xảy ra thường xuyên.

– Doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống đơn giá hạch toán sử dụng trong hạch toán chi tiết vật tư, hàng hoá và xây dựng được hệ thống danh điểm vật tư, hàng hoá hợp lý. Nhân viên kế toán hàng tồn kho có trình độ cao, đồng thời thủ kho của doanh nghiệp vừa có khả năng chuyên môn tốt, vừa ý thức được đầy đủ trách nhiệm trong quản lý vật tư, hàng hoá.

Các Phương Pháp Ghi Sổ Kế Toán

Kế toán chi tiết vật liệu, hạch toán CCDC được thực hiện đồng thời ở kho và ở phòng kế toán. Ở kho do thủ kho ghi và được thực hiện trên thẻ kho. Ở phòng kế toán do kế toán đảm nhận và được thực hiện trên sổ kế toán chi tiết. Tùy theo đặc điểm của vật tư yêu cầu quản lý trình độ của đội ngũ cán bộ, Doanh nghiệp có thể sử dụng một trong ba phương pháp ghi sổ kế toán sau:

1. Tổ chức kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp ghi sổ song song:

– Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất của từng thứ vật liệu, công cụ theo chỉ tiêu hiện vật trên cơ sở chứng từ nhập – xuất. Thẻ kho do kế toán lập cho từng kho theo từng thứ vật tư hàng hóa trước khi giao cho thủ kho phải ghi vào sổ đăng ký.

– Hàng ngày, khi nhận được phiếu nhập, phiếu xuất, thủ kho tiến hành kiểm tra và thực hiện nghiệp vụ nhập xuất sau đó ghi vào thẻ kho. Mỗi chứng từ ghi một dòng theo thứ tự thời gian. Cuối ngày tính ra số tồn kho và đối chiếu với số thực tế trên kho.

– Định kỳ lập báo cáo số lượng nhập – xuất – tồn để gửi cho kế toán.

– Mẫu Thẻ kho:

Tên công ty Mẫu số: S12-DN

Địa chỉ (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Tháng …năm…

Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư:……….

– Sổ này có….trang, đánh số từ trang…đến trang…

– Ngày mở sổ:….

Ngày ….tháng….năm….

Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

– Định kỳ, kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và giao nhận chứng từ.

– Khi nhận được chứng từ, kế toán phải kiểm tra hoàn chỉnh phân loại. Sau đó ghi sổ kế toán chi tiết cả chỉ tiêu hiện vật, giá trị. Định kỳ căn cứ chứng từ để lập bảng kê sau đó lập định khoản và ghi sổ tổng hợp.

– Cuối tháng khóa sổ chi tiết, đối chiếu số liệu do thủ kho gửi lên (đối chiếu lượng) sau đó lập báo cáo tổng hợp nhập, xuất, tồn vật tư.

– Mẫu Báo cáo tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn.

BÁO CÁO NHẬP XUẤT TỒN VẬT TƯ HÀNG HÓA

Người lập / Kế toán Thủ kho Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

2. Tổ chức kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp ghi sổ số dư. (theo phương pháp mức dư).

– Ngoài việc sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập – xuất vật tư hàng ngày, thủ kho còn phải ghi sổ số dư của số lượng của từng thứ vật tư hàng hóa tồn kho cuối tháng.

– Sổ số dư do kế toán lập cho từng kho. Mỗi thứ vật tư được theo dõi 1 dòng cho cả năm.

– Cuối tháng thủ kho lấy lấy số dư trên thẻ kho để ghi vào cột số lượng trong sổ số dư sau đó chuyển cho kế toán.

– Định kỳ kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép của thủ kho.

– Khi nhận được chứng từ, kiểm tra hoàn chỉnh. Sau đó tổng hợp giá trị của từng thứ vật tư để ghi vào bảng kê nhập – xuất hoặc bảng lũy kế nhập – xuất.

– Cuối tháng, cộng số liệu trên bảng lũy kế nhập xuất để ghi vào cột nhập – xuất trên bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn. Sau đó lấy số liệu ở cột tồn kho để ghi vào cột số tiền trong sổ số dư.

3. Tổ chức kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.

– Thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi tình hình nhập – Xuất vật tư hàng ngày

Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển.

– Sổ đối chiếu luân chuyển dùng để theo dõi tình hình nhập – xuất của từng thứ, nhóm. Mỗi thứ được theo dõi trên một dòng cả về chỉ tiêu và số lượng sổ dùng cho cả năm.

– Khi nhận được chứng từ do thủ kho gửi đến, kế toán tiến hành kiểm tra hoàn chỉnh, phân loại và tập hợp theo từng thứ, nhóm vật tư hàng hóa.

– Cuối tháng căn cứ vào số liệu bảng kê để ghi vào phần nhập – xuất. Sau đó tính ra số dư và đối chiếu số liệu với thủ kho và kế toán tổng hợp.

Cách Ghi Sổ Kế Toán, Phương Pháp Hoạch Toán Kế Toán, Hướng Dẫn Ghi Sổ Kế Toán

Quy trình ghi sổ kế toán

Quy trình Ghi sổ Kế toán

Có khá nhiều người hỏi về Quy trình Ghi sổ Kế toán Hôm nay Công ty kế toán Thiên Ưng xin phép được chia sẻ Quy trình Ghi sổ Kế toán,  Qui định chung về ghi sổ kế tóan, sửa sổ: 

QUY ĐỊNH CHUNG  1- Sổ kế toán Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kinh doanh, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và Chế độ kế toán này.  2/ Các loại sổ kế toán  Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái. Số kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết. Nhà nước quy định bắt buộc về mẫu sổ, nội dung và phương pháp ghi chép đối với các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký; quy định mang tính hướng dẫn đối với các loại sổ, thẻ kế toán chi tiết. 2.1. Sổ kế toán tổng hợp 1/ Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Số liệu kế toán trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp. Sổ Nhật ký phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau: -Ngày, tháng ghi sổ; -Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ; -Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; -Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. 2/ Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Số liệu kế toán trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau: -Ngày, tháng ghi sổ; -Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ; -Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; -Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản. 2.2 Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký và Sổ Cái. Số lượng, kết cấu các sổ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc. Các doanh nghiệp căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn của Nhà nước về sổ kế toán chi tiết và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để mở các sổ kế toán chi tiết cần thiết, phù hợp. 3. Hệ thống sổ kế toán Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất cho một kỳ kế toán năm. Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại doanh nghiệp và yêu cầu quản lý để mở đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết.  4. Trách nhiệm của người giữ và ghi sổ kế toán Sổ kế toán phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân giữ và ghi sổ. Sổ kế toán giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó phải chịu trách nhiệm về những điều ghi trong sổ và việc giữ sổ trong suốt thời gian dùng sổ. Khi có sự thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ, kế toán trưởng phải tổ chức việc bàn giao trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế toán giữa nhân viên cũ và nhân viên mới. Biên bản bàn giao phải được kế toán trưởng ký xác nhận. 5. Ghi sổ kế toán bằng tay hoặc bằng máy vi tính Đơn vị kế toán được ghi sổ kế toán bằng tay hoặc ghi sổ kế toán bằng máy vi tính.  Trường hợp ghi sổ bằng tay phải theo một trong các hình thức kế toán và mẫu sổ kế toán theo quy định tại Mục II- “Các hình thức kế toán”. Đơn vị được mở thêm các sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vị.  Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì doanh nghiệp được lựa chọn mua hoặc tự xây dựng hình thức kế toán trên máy vi tính cho phù hợp. Hình thức kế toán trên máy vi tính áp dụng tại doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau: – Có đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết để đáp ứng yêu cầu kế toán theo quy định. Các sổ kế toán tổng hợp phải có đầy đủ các yếu tố theo quy định của Chế độ sổ kế toán. – Thực hiện đúng các quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa chữa sổ kế toán theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và quy định tại Chế độ kế toán này. – Doanh nghiệp phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm kế toán do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 để lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện của doanh nghiệp. 6/ Mở và ghi sổ kế toán 6.1- Mở sổ Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo pháp luật và kế toán trưởng của doanh nghiệp có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán ghi bằng tay trước khi sử dụng, hoặc ký duyệt vào sổ kế toán chính thức sau khi in ra từ máy vi tính. Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn, có thể đóng thành quyển hoặc để tờ rời. Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ. Trước khi dùng sổ kế toán phải hoàn thiện các thủ tục sau: Đối với sổ kế toán dạng quyển: Trang đầu sổ phải ghi tõ tên doanh nghiệp, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế toán và kỳ ghi sổ, họ tên, chữ ký của người giữ và ghi sổ, của kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác Sổ kế toán phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán. Đối với sổ tờ rời: Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên doanh nghiệp, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ, tháng sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ. Các tờ rời trước khi dùng phải được giám đốc doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào sổ đăng ký sử dụng sổ tờ rời. Các sổ tờ rời phải được sắp xếp theo thứ tự các tài khoản kế toán và phải đảm bảo sự an toàn, dễ tìm. 6.2- Ghi sổ Việc ghi sổ kế toán nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra bảo đảm các quy định về chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh. 6.3- Khoá sổ Cuối kỳ kế toán phải khoá sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính. Ngoài ra phải khoá sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

7/ Sửa chữa sổ kế toán 7.1- Khi phát hiện sổ kế toán ghi bằng tay có sai sót trong quá trình ghi sổ kế toán thì không được tẩy xoá làm mất dấu vết thông tin, số liệu ghi sai mà phải sửa chữa theo một trong các phương pháp sau:  (1)- Phương pháp cải chính:  Phương pháp này dùng để đính chính những sai sót bằng cách gạch một đường thẳng xoá bỏ chỗ ghi sai nhưng vẫn đảm bảo nhìn rõ nội dung sai. Trên chỗ bị xoá bỏ ghi con số hoặc chữ đúng bằng mực thường ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán bên cạnh chỗ sửa. Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp: – Sai sót không ảnh hưởng đến số tiền tổng cộng. (2)- Phương pháp ghi số âm (còn gọi Phương pháp ghi đỏ):  Phương pháp này dùng để điều chỉnh những sai sót bằng cách: Ghi lại bằng mực đỏ hoặc ghi trong ngoặc đơn bút toán đã ghi sai để huỷ bút toán đã ghi sai. Ghi lại bút toán đúng bằng mực thường để thay thế. Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp:  – Sai về quan hệ đối ứng giữa các tài khoản do định khoản sai đã ghi sổ kế toán mà không thể sửa lại bằng phương pháp cải chính;  – Phát hiện ra sai sót sau khi đã nộp báo cáo tài chính cho cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp này được sửa chữa sai sót vào sổ kế toán năm phát hiện ra sai sót theo phương pháp phi hồi tố, hoặc hồi tố theo quy định của chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”; – Sai sót trong đó bút toán ở tài khoản đã ghi số tiền nhiều lần hoặc con số ghi sai lớn hơn con số ghi đúng.  Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính chỗ sai thì phải lập một “Chứng từ ghi sổ đính chính” do kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) ký xác nhận.  (3)- Phương pháp ghi bổ sung:  Phương pháp này áp dụng cho trường hợp ghi đúng về quan hệ đối ứng tài khoản nhưng số tiền ghi sổ ít hơn số tiền trên chứng từ hoặc là bỏ sót không cộng đủ số tiền ghi trên chứng từ. Sửa chữa theo phương pháp này phải lập “Chứng từ ghi sổ bổ sung” để ghi bổ sung bằng mực thường số tiền chênh lệch còn thiếu so với chứng từ. 7.2- Sửa chữa trong trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính  (1)- Trường hợp phát hiện sai sót trước khi báo cáo tài chính năm nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đó trên máy vi tính;  (2)- Trường hợp phát hiện sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót trên máy vi tính và ghi chú vào dòng cuối của sổ kế toán năm có sai sót;  (3)- Các trường hợp sửa chữa khi ghi sổ kế toán bằng máy vi tính đều được thực hiện theo “Phương pháp ghi số âm” hoặc “Phương pháp ghi bổ sung”.  7.3- Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt hoặc khi công việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán kết thúc và đã có ý kiến kết luận chính thức, nếu có quyết định phải sửa chữa lại số liệu trên báo cáo tài chính liên quan đến số liệu đã ghi sổ kế toán thì đơn vị phải sửa lại sổ kế toán định. Việc sửa chữa được thực hiện trực tiếp trên sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót, đồng thời phải ghi chú vào trang cuối (dòng cuối) của sổ kế toán năm trước có sai sót (nếu phát hiện sai sót báo cáo tài chính đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền) để tiện đối chiếu, kiểm tra. 8/ Điều chỉnh sổ kế toán Trường hợp doanh nghiệp phải áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và phải điều chỉnh hồi tố do phát hiện sai sót trọng yếu trong các năm trước theo quy định của chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót” thì kế toán phải điều chỉnh số dư đầu năm trên sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của 9/ Các hình thức sổ kế toán (1)- Doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức kế toán sau:  -Hình thức kế toán Nhật ký chung; -Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái; -Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ; -Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ; -Hình thức kế toán trên máy vi tính. Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán. Trong thực tế hiện nay đa số các doanh nghiệp lựa chọn hình thức Nhật ký chung. (2)- Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan hệ đối chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán.

 

Công ty kế toán Thiên Ưng

Xác Định Tỷ Giá Theo Phương Pháp Tính Chéo

Hiện nay trên các thị trường hối đoái quốc tế, thông thường người ta chỉ thấy tỷ giá giữa USD và GBP so với đồng nội tệ. Chẳng hạn ở Việt Nam thì người ta thông báo tỷ giá giữa USD so với VND, ở các nước cộng đồng chung châu Âu thì USD/EUR … Trong giao dịch ngoại hối, khách hàng còn muốn xác định tỷ giá giữa các đồng tiền khác, chẳng hạn họ muốn xác định tỷ giá USD/GBP, do vậy họ phải dùng một phương pháp nào đó để tính toán các tỷ giá này. Đó chính phương pháp tính chéo tỷ giá.

1. Nguyên tắc cơ bản tính chéo tỷ giá:

Một cách tổng quát, ta có công thức: A/B = A/C x C/B

Muốn xác định tỷ giá hối đoái của đồng tiền A so với đồng tiền B theo phương pháp tính chéo, ta lấy tỷ giá giữa đồng tiền A so với C nhân với tỷ giá của đồng tiền C so với B

Ví dụ: Tại Paris, Ngân hàng Quốc gia Paris công bố tỷ giá:

USD/EUR = 0.8100 GBP/EUR = 1.4634 Xác định tỷ giá: USD/GBP Ta có thể viết như sau:

USD/GBP = USD/EUR x EUR/GBP = (USD/EUR) x {1/ (USD/EUR )}

= (0.8100) x 1/1.4634 = 0.5535

2. Vận dụng phương pháp tính chéo:

Ví dụ 1: Một công ty Pháp xuất khẩu một lô hàng thu được 100,000 CHF, cần bán cho Ngân hàng để lấy đồng EUR . Như vậy Ngân hàng sẽ thanh toán cho công ty bao nhiêu EUR ?

Cho biết tỷ giá công bố là:

USD/CHF = 1.6115/25

USD/EUR = 0.8100/0.8110

Áp dụng công thức tính chéo ta có:

CHF/EUR = (CHF/USD) x (USD/EUR ) = 1/(USD/EUR) x (USD/CHF)

Vấn đề ở đây là ta dùng tỷ giá mua hay bán.

Ta suy luận như sau:

Trước hết công ty sẽ bán 100,000CHF cho ngân hàng để mua USD, như vậy ngân hàng sẽ bán USD cho công ty, tức là ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/CHF = 1.6125, sau đó công ty sẽ bán USD để mua EUR, lúc này ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá mua USD/EUR = 0.8100.

Thế vào công thức ta thu được tỷ giá bán của công ty như sau:

CHF/EUR = (1/1.6125)*0.8100 = 0.5023

Vậy tổng số tiền EUR mà ngân hàng sẽ thanh toán cho công ty là:

100,0 0.5023 = 50,230EUR

Ví dụ 2: Một công ty cần mua 100,000CHF trả bằng EUR thì ngân hàng sẽ tính tỷ giá bán là bao nhiêu?

Áp dụng công thức tính chéo ta có:

EUR/CHF = (EUR /USD) x (USD/CHF) = 1/ (USD/EUR) x (USD/CHF)

Ta suy luận tương tự như ví dụ 1.

Trước hết công ty bán EUR để mua USD, ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/EUR = 8110, sau đó khi công ty bán USD để mua CHF thì ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá mua USD/CHF = 1.6115. Thay thế vào công thức trên ta có:

EUR/CHF = (1/0.8110) x1.6115 = 1.9870

Số tiền mà công ty phải trả cho Ngân hàng để mua 100,000CHF là:

100 000 / 1.9870 = 50,327.13 EUR

Nhận xét:

– Khi ngân hàng bán thì ngân hàng sẽ dùng tỷ giá cao

– Khi ngân hàng mua thì ngân hàng sẽ dùng tỷ giá thấp

Do đó bất lợi vẫn thuộc về khách hàng cần mua hay cần bán.

Ví dụ 3: Một công ty cần bán cho ngân hàng 100,000GBP để lấy EUR . Như vậy ngân hàng sẽ trả cho công ty bao nhiêu EUR ?

Cho biết tỷ giá:

GBP/USD = 1.5810/20 USD/EUR = 0.8270/80

Áp dụng công thức tính chéo, ta có:

(GBP/EUR ) = (GBP/USD) x (USD/EUR )

Ta suy luận như sau:

Trước hết công ty sẽ bán GBP cho ngân h àng để mua USD, do vậy ngân h àng sẽ áp dụng tỷ giá mua GBP/USD = 1.5810; sau đó công ty sẽ bán số USD này cho ngân hàng để lấy EUR, do đó ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá mua USD/EUR = 0.8270.

Thay vào công thức ta có:

GBP/USD = 1.5810 x 0.8270 = 1.3075

Số tiền mà ngân hàng trả cho công ty là:

100,000GBP x 1.3075 = 130,750 EUR

Nhận xét:

– Khi khách bán thì phải chịu hai tỷ giá mua cùng một lúc.

Ví dụ 4: Một công ty cần mua 100,000 GBP trả bằng EUR . Vậy công ty phải trả cho Ngân hàng bao nhiêu EUR ?

Cho biết tỷ giá:

GBP/USD = 1.5810/20

USD/EUR = 0.8270/80

Áp dụng công thức tính chéo, ta có:

GBP/EUR = (GBP/USD) x (USD/EUR )

Ta suy luận như sau:

Trước hết công ty sẽ bán EUR để mua USD, do đó ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/EUR = 0.9280; sau đó công ty sẽ bán USD để lấy GBP, do đó ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá bán GBP/USD = 1.5820.

Thay vào công thức trên ta tính được tỷ giá:

GBP/EUR = 1.5820 x 0.8280 = 1.3099

Vậy công ty phải trả cho ngân hàng số tiền:

100,000GBP x 1.3099 = 130,990 EUR

Nhận xét:

tính tỉ giá hối đoái

phuong phap đinh ty gia mua

nguyên tắc tính tỷ giá chéo

công thức về tính tỉ giá ngoại tệ

công thức tính tỷ giá hối đoái

công thức tính tỷ giá

cách tính tỷ giá usd vnd

cách giải bài tập tỷ giá chéo

,