Phương Pháp Tăng Giảm Số Oxi Hóa / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 3/2023 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa

Published on

1. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ Chủ nhật, 17 Tháng 3 2013 09:53 (Tác giả: Vũ Tuấn Ngọc- Tổ tƣởng chuyên môn Hóa- Sinh- Thể dục) Qua giảng dạy nhiều năm tại trƣờng THPT Hồng quang, tôi nhận thấy còn nhiều trở ngại trong vấn đề tiếp thu kiến thức của học sinh về cân bằng phản ứng và đặc biệt là cân bằng phản ứng oxi hóa khử. Qua tham khảo đồng nghiệp, dự giờ thăm lớp tôi đã đúc rút đƣợc một số kinh nghiệm về phƣơng pháp cân bằng phản ứng oxi hóa khử.Xin mạnh dạn đƣợc trình bầy để các đồng nghiệp cùng tham khảo. I. PHƯƠNG PHÁP THĂNG BẰNG ELECTRON DẠNG 1: PHƢƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG CÓ MỘT CHẤT OXI HOÁ VÀ MỘT CHẤT KHỬ Ví dụ 1: Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Fe2O3 + CO Fe + CO2 Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Vận dụng các quy tắc xác định số oxi hoá : Fe+3 2O3 + C+2 O Fe0 + C+4 O2 Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Trƣớc khi cân bằng mỗi quá trình để thuận tiện cho các phƣơng trình ta nên dùng một kỹ xảo là cân bằng số nguyên tử thuộc 2 vế phƣơng trình sau đó nhân số lƣợng các nguyên tử với số electron nhƣờng hoặc nhận. 2 Fe+3 + 2x 3e 2 Fe0 C+2 C+4 + 2e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận

2. 1 2 Fe+3 + 2x 3e 2 Fe0 3 C+2 C+4 + 2e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học Fe2O3 + 3CO 2 Fe + 3CO2 Ví dụ 2: Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: MnO2 + HCl MnCl2 + Cl2 + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Vận dụng các quy tắc xác định số oxi hoá : Mn+4 O2 + HCl-1 Mn+2 Cl2 + Cl0 2 + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Mn+4 + 2e Mn+2 2 Cl-1 Cl2 + 2e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 1 Mn+4 + 2e Mn+2 1 2 Cl-1 Cl2 + 2e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học MnO2 + 4 HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O Ví dụ 3: Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Fe3 O4 + HNO3 loãng Fe(NO3)3 + NO + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Fe3 +8/3 O4 + HN+5 O3 loãng Fe+3 (NO3)3 + N+2 O + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình.

3. Điền trƣớc Fe+8/3 và Fe+3 hệ số 3 trƣớc khi cân bằng mỗi quá trình. 3Fe+8/3 + 3x(3- 8/3) e 3 Fe+3 N+5 N+2 + 3e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 3 3Fe+8/3 + 3x(3- 8/3) e 3 Fe+3 1 N+5 N+2 + 3e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 3Fe3 O4 + 28HNO3 loãng 9 Fe(NO3)3 + NO + 14 H2O Ví dụ 4 : Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Fe+2 SO4 + K2Cr+6 2O7 + H2SO4 Fe+3 2(SO4)3 + K2SO4 + Cr+3 2(SO4)3 + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Điền trƣớc Fe+2 và Fe+3 hệ số 2. Điền trƣớc Cr+6 và Cr+3 hệ số 2 trƣớc khi cân bằng mỗi quá trình. 2Fe +2 + 2 x 1e 2 Fe+3 2Cr+6 2Cr+3 + 2x3e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 3 2Fe +2 2 Fe+3 + 2 x 1e 1 2 Cr+6 + 2x3e 2Cr+3 Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7 H2SO4 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O

4. Ví dụ 5:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Al + Fe3O4 Al2O3 + Fe Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Al0 + Fe3 +8/3 O4 Al2 +3 O3 + Fe0 Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Điền trƣớc Fe+8/3 và Fe0 hệ số 3. Điền trƣớc Al0 và Al+3 hệ số 2 trƣớc khi cân bằng mỗi quá trình. 3Fe +8/3 + 3 x 8/3e 3 Fe0 2 Al0 2Al+3 + 2x3e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 3 3Fe +8/3 + 3 x 8/3e 3 Fe0 4 2 Al0 2Al+3 + 2x3e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 8 Al + 3Fe3O4 4Al2O3 + 9Fe Ví dụ 6:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Fe(OH)2 + O2 + H2O Fe(OH)3 Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Fe+2 (OH)2 + O0 2 + H2O Fe+3 (O-2 H)3 Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Điền trƣớc O-2 hệ số 2. trƣớc khi cân bằng mỗi quá trình. Fe +2 Fe+3 + 1e O0 2 + 2x2e 2O- 2

5. Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 4 Fe +2 Fe+3 + 1e 1 O0 2 + 2x2e 2O- 2 Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 4 Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O 4 Fe(OH)3 Ví dụ 7:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: KClO4 + Al KCl + Al2O3 Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. KCl+7 O4 + Al0 KCl-1 + Al+3 2O3 Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Điền trƣớc Al0 và Al+3 hệ số 2. trƣớc khi cân bằng mỗi quá trình. 2Al 0 2Al+3 + 2x3e Cl+7 + 8e Cl- Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 4 2Al 0 2Al+3 + 2x3e 3 Cl+7 + 8e Cl- Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 3 KCl+7 O4 + 8 Al0 3 KCl-1 + 4 Al+3 2O3 Nhƣ vậy cân bằng số nguyên tử bằng số ion hoặc số ion bằng số ion trƣớc khi cân bằng các quá trình oxi hoá và quá trình khử giúp ngƣời làm thuận tiện hơn rất nhiều lần, cho kết quả nhanh hơn và đỡ phức tạp hơn. DẠNG 2: PHƢƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG TỰ OXI HOÁ VÀ TỰ KHỬ

6. Ví dụ 1:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Cl0 2 + NaOH NaCl-1 + NaCl+1 O + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Điền trƣớc Cl- và Cl+ của các quá trình hệ số 2 trƣớc khi cân bằng. Cl0 2 + 2x1e 2Cl- Cl0 2 2Cl+ + 2x 1e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 1 Cl0 2 + 2x1e 2Cl- 1 Cl0 2 2Cl+ + 2x 1e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 2 Cl2 + 4 NaOH 2 NaCl + 2 NaClO + 2 H2O Rút gọn các hệ số để thu được phương trình với hệ số tối giản Cl2 + 2 NaOH NaCl + NaClO + H2O Ví dụ 2:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Cl2 + NaOH NaCl + NaClO3 + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Cl0 2 + NaOH NaCl-1 + NaCl+5 O3 + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Điền trƣớc Cl- và Cl+5 của các quá trình hệ số 2 trƣớc khi cân bằng. Cl0 2 + 2x1e 2Cl-

7. Cl0 2 2Cl+5 + 2x 5e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 5 Cl0 2 + 2x1e 2Cl- 1 Cl0 2 2Cl+5 + 2x 5e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 6 Cl2 + 12 NaOH 10 NaCl + 2NaClO3 + 6 H2O Rút gọn các hệ số để thu được phương trình với hệ số tối giản 3 Cl2 + 6 NaOH 5 NaCl + NaClO + 3H2O DẠNG 3 : PHƢƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG CÓ MỘT CHẤT OXI HOÁ VÀ HAI CHẤT KHỬ Ví dụ 1:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2 Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Fe+2 S-1 2 + O0 2 Fe+3 2O-2 3 + S+4 O-2 2 Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Trƣớc tiên ta viết các quá trình oxi hoá, tổng hợp các quá trình oxi hoá sao cho là số nguyên lần chất khử. Thêm hệ số 2 vào trƣớc Fe+2 và Fe+3 , thêm hệ số 4 vào trƣớc S-2 và S+4 để đƣợc số nguyên lần FeS2 Quá trình oxi hoá: 2Fe+2 2 Fe+3 + 2x1e 4S-1 4 S+4 + 4x 5e 2 FeS2 2 Fe+3 + 4 S+4 + 22e Sau đó cân bằng quá trình khử:

8. Điền hệ số 2 vào trƣớc O-2 : O0 2 + 2x 2e 2 O-2 Tổng hợp 2 quá trình oxi hoá và quá trình khử: 2 FeS2 2 Fe+3 + 4 S+4 + 22e O0 2 + 2x 2e 2 O-2 Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 2 2 FeS2 2 Fe+3 + 4 S+4 + 22e 11 O0 2 + 2x 2e 2 O-2 Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 4 FeS2 + 11 O2 2Fe2O3 + 8 SO2 Ví dụ 2:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Fe S2 + HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Fe+2 S-1 2 + HN+5 O3 Fe+3 (NO3)3 + H2S+6 O4 + N+4 O2 + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Trƣớc tiên ta viết các quá trình oxi hoá, tổng hợp các quá trình oxi hoá sao cho là số nguyên lần chất khử. Thêm hệ số 2 vào trƣớc S-1 và S+6 ,để đƣợc số nguyên lần FeS2 Quá trình oxi hoá: Fe+2 Fe+3 + 1e 2S-1 2 S+6 + 2x 7e FeS2 Fe+3 + 2 S+4 + 15e Sau đó cân bằng quá trình khử: N+5 + 1e N+4

9. Tổng hợp 2 quá trình oxi hoá và quá trình khử: FeS2 Fe+3 + 2 S+4 + 15e N+5 + 1e N+4 Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 1 FeS2 Fe+3 + 2 S+4 + 15e 15 N+5 + 1e N+4 Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học Fe S2 + 18 HNO3 Fe(NO3)3 + 2 H2SO4 + 15 NO2 + 7 H2O DẠNG 4 : PHƢƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG CÓ HAI CHẤT OXI HOÁ VÀ MỘT CHẤT KHỬ Ví dụ 1: Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Fe + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + NO2 + H2O ( tỉ lệ NO:NO2=1:2) Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Fe0 + HN+5 O3 Fe+3 (NO3)3 + N+2 O + N+4 O2 + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Trƣớc tiên ta viết các quá trình khử, tổng hợp các quá trình khử sao cho đúng tỉ lệ với yêu cầu đề bài. Thêm hệ số 2 vào trƣớc N+4 Quá trình Khử: N+5 + 3e N+2 2N+5 + 2x 1e 2 N+4 3N+5 + 5e N+2 + 2 N+4 Sau đó cân bằng quá trình oxi hoá : Fe0 Fe+3 + 3e

10. Tổng hợp 2 quá trình oxi hoá và quá trình khử: 3N+5 + 5e N+2 + 2 N+4 Fe0 Fe+3 + 3e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 3 3N+5 + 5e N+2 + 2 N+4 5 Fe0 Fe+3 + 3e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 5Fe + 24 HNO3 5Fe(NO3)3 +3NO + 6NO2 + 12H2O ( tỉ lệ NO:NO2=1:2) II.LẬP PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC CỦA PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ THEO PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM SỐ OXI HOÁ Kiến thức cơ bản của phƣơng pháp này dựa trên nguyên tắc: – Trong một phản ứng oxi hoá khử, tổng số các số oxi hoá tăng bằng tổng số oxi hoá giảm. – Chất có số oxi tăng là chất khử, chất có số oxi hoá giảm là chất oxi hoá. Ví dụ 1: Lập phƣơng trình hoá học của phản ứng sau: FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2 – Xác định số oxi hoá của các nguyên tố thay đổi. Fe+2 S-1 2 + O0 2 Fe+3 2O-2 3 + S+4 O-2 2 – Tìm tổng số oxi hoá tăng và tổng số oxi hoá giảm. Trong phân tử FeS2: + Số oxi hoá của nguyên tố Fe tăng là: +1 + Số oxi hoá của nguyên tố S tăng là: +5×2 = +10 – Tìm hệ số tƣơng ứng cho các chất.

11. Vậy tổng số oxi hoá tăng là: +11 x 4 Trong phân tử O2 số oxi hoá của O giảm : -2×2 = -4 x 11 Vậy phƣơng trình hoá học của phản ứng đƣợc viết là: 4 FeS2 + 11 O2 2 Fe2O3 + 8 SO2 Ví dụ 2: Lập phƣơng trình hoá học của phản ứng sau: Fe S2 + HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O – Xác định số oxi hoá của các nguyên tố thay đổi. Fe+2 S-1 2 + HN+5 O3 Fe+3 (NO3)3 + H2S+6 O4 + N+4 O2 + H2O – Tìm tổng số oxi hoá tăng và tổng số oxi hoá giảm. Trong phân tử FeS2: + Số oxi hoá của nguyên tố Fe tăng là: +1 + Số oxi hoá của nguyên tố S tăng là: +7×2 = +14 – Tìm hệ số tƣơng ứng cho các chất. Vậy tổng số oxi hoá tăng là: +15 x 1 số oxi hoá của nguyên tố N giảm : -1 x 15 Vậy phƣơng trình hoá học của phản ứng đƣợc viết là: Fe S2 + 18 HNO3 Fe(NO3)3 + 2 H2SO4 + 15 NO2 + 7 H2O Ví dụ 3: lập phƣơng trình hoá học của phản ứng sau: Fe + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + NO2 + H2O ( tỉ lệ NO:NO2=1:2) – Xác định số oxi hoá của các nguyên tố thay đổi. Fe0 + HN+5 O3 Fe+3 (NO3)3 + N+2 O + N+4 O2 + H2O – Tìm tổng số oxi hoá tăng và tổng số oxi hoá giảm và hệ số tƣơng ứng cho các chất là: + Số oxi hoá của nguyên tố N giảm là: -3+(-1×2) = -5 x 3

12. + Số oxi hoá của nguyên tố Fe tăng là: +3 x 5 Vậy phƣơng trình hoá học của phản ứng đƣợc viết là: 5Fe + 24 HNO3 5Fe(NO3)3+3NO + 6NO2 + 12H2O ( tỉ lệ NO:NO2=1:2) III. CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ THEO PHƯƠNG PHÁP GÁN SỐ OXI HOÁ. – Nhƣợc điểm của phƣơng pháp này có phạm vi áp dụng hẹp và không mô tả đƣợc đúng bản chất của phản ứng. – ƣu điểm của phƣơng pháp là tìm ra hệ số cân bằng phản ứng nhanh, vì vậy chỉ nên áp dụng ở mức độ nhất định. Nguyên tắc: trong một phản ứng có 2 tác nhân khử khác nhau cùng trong một hợp chất thì coi một tác nhân khử có số oxi hoá không đổi để biến 2 tác nhân khử thành 1 tác nhân khử và khi đó ta đã quy về dạng bài có một chất khử và một chất oxi hoá. Ví dụ : Cân bằng phản ứng oxi hoá khử sau: FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2 Bình thƣờng ta phải xác định chính xác số oxi hoá thay đổi nhƣ sau: Fe+2 S-1 2 + O0 2 Fe+3 2O-2 3 + S+4 O-2 2 Nhƣ vậy ta thấy trong phản ứng có 2 chất khử và một chất oxi hoá. Để áp dụng phƣơng pháp này thì một trong hai chất khử có số oxi hoá không đổi. Trƣờng hợp 1: coi số oxi hoá của nguyên tố S không đổi ( nghĩa là trƣớc và sau phản ứng đều có mức oxi hoá là +4) thì các nguyên tố còn lại trong phản ứng đó đƣợc xác định lại nhƣ sau: Fe -8 S+4 2 + O0 2 Fe+3 2O-2 3 + S+4 O-2 2 Nhƣ vậy nói về bản chất thực của phản ứng là không đúng ( thực tế nguyên tố Fe không có mức oxi hoá là -8 nhƣng trong trƣờng hợp này tạm thời nhận mức oxi hoá -8) và nếu nhƣ vậy ta đã quy về phản ứng có một chất oxi hoá và một chất khử. 2 2 Fe-8 2 Fe+3 + 2x 11e 11 O2 + 2x 2e 2O-2 Phƣơng trình hoá học là:

13. 4 FeS2 + 11O2 2 Fe2O3 + 8 SO2 Trƣờng hợp 2: coi số oxi hoá của nguyên tố Fe không đổi. ( nghĩa là trƣớc phản ứng và sau phản ứng là +3) thì các nguyên tố còn lại đƣợc xác định nhƣ sau: Fe+3 S-3/2 2 + O0 2 Fe+3 2O-2 3 + S+4 O-2 2 Nhƣ vậy nói về bản chất thực của phản ứng là không đúng ( thực tế nguyên tố S không có mức oxi hoá là -3/2 nhƣng trong trƣờng hợp này tạm thời nhận mức oxi hoá -3/2) và nếu nhƣ vậy ta đã quy về phản ứng có một chất oxi hoá và một chất khử. 4 2 S-3/2 2 S+4 + 2( 4+3/2)e 11 O2 + 2x2e 2 O-2 Phƣơng trình hoá học là: 4 FeS2 + 11O2 2 Fe2O3 + 8 SO2 Nhƣ vậy trong cả 2 trƣờng hợp đều cho kết quả nhƣ nhau. Phƣơng pháp này cân bằng nhanh nhƣng về bản chất của phản ứng thì không đúng. IV.CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ THEO PHƯƠNG PHÁP ĐẠI SỐ. Ƣu điểm: phƣơng pháp này áp dụng cho các phản ứng oxi hoá khử phức tạp trong đó có nhiều chất oxi hoá và có nhiều chất khử. Nhƣợc điểm: Phƣơng pháp này phải giải hệ phƣơng trình với nhiều ẩn số. Về bản chất không mô tả đƣợc bản chất của phản ứng. Ví dụ: Có phƣơng trình phản ứng oxi hoá khử sau: FeCu2S2 + O2 Fe2O3 + CuO + SO2 Để áp dụng phƣơng pháp đại số ta đặt hệ số của FeCu2S2 là a, O2 là b, Fe2O3 là c, CuO là d, SO2 là e. Ta có các phƣơng trình đại số sau: a FeCu2S2 + b O2 c Fe2O3 + d CuO + e SO2 Tính theo Fe: ta có phƣơng trình a = 2c (1) Tính theo Cu: ta có phƣơng trình

Phương Pháp Giải Nhanh Hóa: Tăng Giảm Khối Lượng

Nguyên tắc của phương pháp là xem khi chuyển từ chất A thành chất B (không nhất thiết trực tiếp, có thể bỏ qua nhiều giai đoạn trung gian) khối lượng tăng hay giảm bao nhiêu gam thường tính theo $1 mol$) và dựa vào khối lượng thay đổi ta dễ dàng tính được số mol chất đã tham gia phản ứng hoặc ngược lại. Ví dụ trong phản ứng:

$MCO_3 + 2HCl rightarrow MCl_2 + H_2O + CO_2$

Ta thấy rằng khi chuyển $1 mol$ $MCO_3$ thành $MCl_2$ thì khối lượng tăng

$(M + 235,5) – (M + 60) = 11 gam$

và có $1 mol CO_2$ bay ra. Như vậy khi biết lượng muối tăng, ta có thể tính lượng $CO_2$ bay ra.

$CH_3COOH + R’OH rightarrow CH_3COOR’ + H_2O$

thì từ $1 mol ROH$ chuyển thành 1 mol este khối lượng tăng

$(R’ + 59) – (R’ + 17) = 42 gam$.

Như vậy nếu biết khối lượng của rượu và khối lượng của este ta dễ dàng tính được số mol rượu hoặc ngược lại.

Với bài tập cho kim loại A đẩy kim loại B ra khỏi dung dịch muối dưới dạng tự do:

– Khối lượng kim loại tăng bằng

$m_{B (bám)} – m_{A (tan)}$.

– Khối lượng kim loại giảm bằng

$m_{A (tan)} – m_{B (bám)}$.

Ví dụ 1: Có 1 lít dung dịch hỗn hợp $Na_2CO_3$ $0,1 mol/l$ và $(NH_4)_2CO_3$ $0,25 mol/l$. Cho $43 gam$ hỗn hợp $BaCl_2$ và $CaCl_2$ vào dung dịch đó. Sau khi các phản ứng kết thúc ta thu được $39,7 gam$ kết tủa A và dung dịch B.

Tính % khối lượng các chất trong A.

A. %$m_{BaCO_3}= 50$%, %$m_{CaCO_3}= 50$%.

B. %$m_{BaCO_3}= 50,38$%, %$m_{CaCO_3}= 49,62$%.

C. %$m_{BaCO_3}= 49,62$%, %$m_{CaCO_3}= 50,38$%.

D. Không xác định được.

$Na_2CO_3 rightarrow 2Na^+ + CO_3^{2-}$

$(NH_4)_2CO_3 rightarrow 2NH_4^+ + CO_3^{2-}$

$BaCl_2 rightarrow Ba^{2+} + 2Cl^-$

$CaCl_2 rightarrow Ca^{2+ } + 2Cl^- $

$Ba^{2+ } + CO_3^{2- } rightarrow BaCO_3$(1)

$Ca^{2+ } + CO_3^{2- } rightarrow CaCO_3$(2)

Theo (1) và (2) cứ $1 mol BaCl_2$, hoặc $CaCl_2$ biến thành $BaCO_3$ hoặc $CaCO_3$ thì khối lượng muối giảm $(71 – 60) = 11 gam$. Do đó tổng số mol hai muối $BaCO_3$ và $CaCO_3$ bằng:

mà tổng số mol $CO_3^{2- }= 0,1 + 0,25 = 0,35$, điều đó chứng tỏ dư $CO_3^{2-}$

Gọi x, y là số mol $BaCO_3$ và $CaCO_3$ trong A ta có:

$x +y =0,3$ và $197x +100y= 39,7$

$Rightarrow $x = 0,1 mol ; y = 0,2 mol.

%$m_{CaCO_3}= 100 – 49,6 = 50,38$%. (Đáp án C)

Ví dụ 2: Hoà tan hoàn toàn $23,8 gam$ hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá trị (I) và một muối cacbonat của kim loại hoá trị (II) bằng dung dịch $HCl$ thấy thoát ra $4,48 lít$ khí $CO_2$ (đktc). Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu?

Cứ 1 mol muối cacbonat tạo thành 1 mol muối clorua cho nên khối lượng muối khan tăng $(71 – 60) = 11$ gam, mà

$n_{CO_2}= n_{muối cacbonat} = 0,2 mol$.

Suy ra khối lượng muối khan tăng sau phản ứng là $0,2.11 = 2,2 gam$.

Vậy tổng khối lượng muối khan thu được là $23,8 + 2,2 = 26 gam$. (Đáp án A)

Ví dụ 3: Cho $3,0 gam$ một axit no, đơn chức A tác dụng vừa đủ với dung dịch $NaOH$. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được $4,1 gam$ muối khan. CTPT của A là

A. $HCOOH$B. $C_3H_7COOH$

C. $CH_3COOH$D. $C_2H_5COOH$.

Cứ $1 mol$ axit đơn chức tạo thành 1 mol muối thì khối lượng tăng $(23 – 1) = 22 gam$, mà theo đầu bài khối lượng muối tăng $(4,1 – 3) = 1,1 gam$ nên số mol axit là

$n_{axit }= 1,1:22 = 0,05 mol$. $Rightarrow $ $M_{axit }= 3:0,5 = 60 gam$.

Đặt CTTQ của axit no, đơn chức A là $C_nH_{2n+1}COOH$ nên ta có:

14n + 46 = 60 $rightarrow $ n = 1.

Vậy CTPT của A là $CH_3COOH$. (Đáp án C)

Ví dụ 4: Cho dung dịch $AgNO_3$ dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan $6,25 gam$ hai muối $KCl$ và $KBr$ thu được $10,39 gam$ hỗn hợp $AgCl$ và $AgBr$. Hãy xác định số mol hỗn hợp đầu.

Cứ 1 mol muối halogen tạo thành $1 mol$ kết tủa

$rightarrow $ khối lượng tăng: $108 – 39 = 69 gam$;

$0,06 mol$ $leftarrow $ khối lượng tăng: $10,39 – 6,25 = 4,14 gam$.

Vậy tổng số mol hỗn hợp đầu là $0,06 mol$. (Đáp án B)

Ví dụ 5: Nhúng một thanh graphit được phủ một lớp kim loại hóa trị (II) vào dung dịch $CuSO_4$ dư. Sau phản ứng khối lượng của thanh graphit giảm đi $0,24 gam$. Cũng thanh graphit này nếu được nhúng vào dung dịch $AgNO_3$ thì khi phản ứng xong thấy khối lượng thanh graphit tăng lên $0,52 gam$. Kim loại hóa trị (II) là kim loại nào sau đây?

Đặt kim loại hóa trị (II) là M với số gam là x (gam).

$M + CuSO_{4 dư } rightarrow MSO_4 + Cu$

Cứ M gam kim loại tan ra thì sẽ có $64 gam$ Cu bám vào. Vậy khối lượng kim loại giảm $(M – 64) gam$;

Vậy: $x (gam) =frac{0,24.M}{M-64}$ $leftarrow $ khối lượng kim loại giảm $0,24 gam$.

Mặt khác:$M + 2AgNO_3 rightarrow M(NO_3)_2 + 2Ag$

Cứ M gam kim loại tan ra thì sẽ có $216 gam Ag$ bám vào. Vậy khối lượng kim loại tăng $(216 – M) gam$;

Vây: $x (gam)=frac{0,52.M}{216-M}$ $leftarrow $ khối lượng kim loại tăng $0,52 gam$.

Ta có:$frac{0,24.M}{M-64}= frac{0,52.M}{216-M}$ $M = 112$ (kim loại Cd). (Đáp án B)

Ví dụ 6: Hoà tan hoàn toàn $104,25 gam$ hỗn hợp X gồm $NaCl$ và $NaI$ vào nước được dung dịch A. Sục khí $Cl_2 $ dư vào dung dịch A. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch thu được $58,5 gam$ muối khan. Khối lượng $NaCl$ có trong hỗn hợp X là

A. $29,25 gam$.B. $58,5 gam$.

C. $17,55 gam$.D.$ 23,4 gam$.

Khí $Cl_2 $ dư chỉ khử được muối $NaI$ theo phương trình

$2NaI + Cl_2 rightarrow 2NaCl + I_2$

Cứ $1 mol NaI$ tạo thành $1 mol NaCl$

$rightarrow $ Khối lượng muối giảm $127 35,5 = 91,5 gam$.

Vậy: $0,5 mol$ $leftarrow $ Khối lượng muối giảm $104,25 58,5 = 45,75 gam$.

$rightarrow $$m_{NaI }= 1500,5 = 75 gam$

$rightarrow $$m_{NaCl }= 104,25 75 = 29,25 gam$. (Đáp án A)

Ví dụ 7: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng $15 gam$ trong $340 gam$ dung dịch $AgNO_3 6$%. Sau một thời gian lấy vật ra thấy khối lượng $AgNO_3 $trong dung dịch giảm 25%. Khối lượng của vật sau phản ứng là

$n_{AgNO_3 ban đầu}=frac{340.6}{170.100} = 0,12 mol$;

$n_{AgNO_3pư} =0,12.0,25= 0,03 mol$.

$Cu + 2AgNO_3 rightarrow Cu(NO_3)_2 + 2Ag$

0,015 $leftarrow $ 0,03 $rightarrow $ 0,03 mol

$m_{vật sau phản ứng } = m_{vật ban đầu }+ m_{Ag (bám) } m_{Cu (tan)}$

= $15 + (1080,03) (640,015) = 17,28 gam$.

Ví dụ 8: Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch $CuSO_4$. Sau một thời gian lấy hai thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol $ZnSO_4 $ bằng 2,5 lần nồng độ mol $FeSO_4$. Mặt khác, khối lượng dung dịch giảm $2,2 gam$.

Khối lượng đồng bám lên thanh kẽm và bám lên thanh sắt lần lượt là

A. $12,8 gam$; $32 gam$.B. $64 gam$; $25,6 gam$.

C. $32 gam$; $12,8 gam$.D. $25,6 gam$; $64 gam$.

Vì trong cùng dung dịch còn lại (cùng thể tích) nên:

$[ZnSO_4] = 2,5 [FeSO_4]$

$n_{ZnSO_4}=2,5.n_{FeSO_4}$

$Zn + CuSO_4 rightarrow ZnSO_4 + Cu$(1)

2,5x $leftarrow $ 2,5x $rightarrow $ $2,5x mol$

$Fe + CuSO_4 rightarrow FeSO_4 + Cu$(2)

x x x x mol

Từ (1), (2) nhận được độ giảm khối lượng của dung dịch là

$m_{Cu (bám)} – m_{Zn (tan) }- m_{Fe (tan)}$

$2,2 = 64.(2,5x + x) – 65.2,5x – 56x$

Vậy:$m_{Cu (bám lên thanh kẽm)} = 642,50,4 = 64 gam$;

$m_{Cu (bám lên thanh sắt)} = 640,4 = 25,6 gam$. (Đáp án B)

Ví dụ 9: (Câu 15 – Mã đề 231 – TSCĐ – Khối A 2007)

Cho $5,76 gam$ axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với $CaCO_3$ thu được $7,28 gam$ muối của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. $CH_2=CHCOOH$. B. $CH_3COOH$.

C. $HCCOOH$.D. $CH_3CH_2COOH$.

Đặt CTTQ của axit hữu cơ X đơn chức là $RCOOH$.

$2RCOOH + CaCO_3 rightarrow (RCOO)_2Ca + CO_2 + H_2O$

Cứ 2 mol axit phản ứng tạo muối thì khối lượng tăng (40 – 2) = 38 gam.

x mol axit $(7,28-5,76) = 1,52 gam$.

Axit X: $CH_2=CHCOOH$. (Đáp án A)

Ví dụ 10: Nhúng thanh kẽm vào dung dịch chứa $8,32 gam CdSO_4$. Sau khi khử hoàn toàn ion $Cd^{2+}$ khối lượng thanh kẽm tăng 2,35% so với ban đầu. Hỏi khối lượng thanh kẽm ban đầu.

Gọi khối lượng thanh kẽm ban đầu là a gam thì khối lượng tăng thêm là $$ gam.

$Zn + CdSO_4 rightarrow ZnSO_4 + Cd$

65 1 mol 112, tăng $(112 – 65) = 47 gam$

$frac{8,32}{208} (=0,04 mol)$ $frac{2,35a}{100}$ gam

Ta có tỉ lệ: $frac{1}{0,04}=frac{47}{0,0235a}$ $Rightarrow $ a = 80 gam. (Đáp án C)

MỘT SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG GIẢI THEO PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG

01. Cho $115 gam$ hỗn hợp gồm $ACO_3$, $B_2CO_3$, $R_2CO_3$ tác dụng hết với dung dịch $HCl$ thấy thoát ra $22,4 lít$ $CO_2$ (đktc). Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là

02. Ngâm một lá sắt trong dung dịch $CuSO_4$. Nếu biết khối lượng đồng bám trên lá sắt là $9,6 gam$ thì khối lượng lá sắt sau ngâm tăng thêm bao nhiêu gam so với ban đầu?

03. Cho hai thanh sắt có khối lượng bằng nhau.

– Thanh 1 nhúng vào dung dịch có chứa $a mol AgNO_3$.

– Thanh 2 nhúng vào dung dịch có chứa $a mol Cu(NO_3)_2$.

Sau phản ứng, lấy thanh sắt ra, sấy khô và cân lại thấy sẽ cho kết quả nào sau đây?

A. Khối lượng hai thanh sau nhúng vẫn bằng nhau nhưng khác ban đầu.

B. Khối lượng thanh 2 sau nhúng nhỏ hơn khối lượng thanh 1 sau nhúng.

C. Khối lượng thanh 1 sau nhúng nhỏ hơn khối lượng thanh 2 sau nhúng.

D. Khối lượng hai thanh không đổi vẫn như trước khi nhúng.

04. Cho V lít dung dịch A chứa đồng thời $FeCl_3$ 1M và $Fe_2(SO_4)_3$ 0,5M tác dụng với dung dịch $Na_2CO_3$ có dư, phản ứng kết thúc thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm $69,2 gam$ so với tổng khối lượng của các dung dịch ban đầu. Giá trị của V là:

05. Cho luồng khí $CO$ đi qua $16 gam$ oxit sắt nguyên chất được nung nóng trong một cái ống. Khi phản ứng thực hiện hoàn toàn và kết thúc, thấy khối lượng ống giảm $4,8 gam$.

Xác định công thức và tên oxit sắt đem dùng.

06. Dùng $CO$ để khử $40 gam$ oxit $Fe_2O_3$ thu được $33,92 gam$ chất rắn B gồm $Fe_2O_3$, $FeO$ và $Fe$. Cho $frac{1}{2}B$ tác dụng với $H_2SO_4$ loãng dư, thu được $2,24 lít$ khí $H_2$ (đktc).

Xác định thành phần theo số mol chất rắn B, thể tích khí $CO$ (đktc) tối thiểu để có được kết quả này.

07. Nhúng một thanh sắt nặng $12,2 gam$ vào $200 ml$ dung dịch $CuSO_4$ 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, cô cạn dung dịch được $15,52 gam$ chất rắn khan.

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra, tìm khối lượng từng chất có trong $15,52 gam$ chất rắn khan.

b) Tính khối lượng thanh kim loại sau phản ứng. Hòa tan hoàn toàn thanh kim loại này trong dung dịch $HNO_3$ đặc nóng, dư thu được khí $NO_2$ duy nhất, thể tích V lít (đo ở $27,3^{oC}, $0,55 atm$). Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Tính V.

08. Ngâm một thanh đồng có khối lượng $140,8 gam$ vào dung dịch $AgNO_3$ sau một thời gian lấy thanh đồng đem cân lại thấy nặng $171,2 gam$. Tính thành phần khối lượng của thanh đồng sau phản ứng.

09. Ngâm một lá kẽm nhỏ trong một dung dịch có chứa $2,24 gam$ ion kim loại có điện tích {2+}. Phản ứng xong, khối lượng lá kẽm tăng thêm $0,94 gam$.

Hãy xác định tên của ion kim loại trong dung dịch.

10. Có hai lá kim loại cùng chất, cùng khối lượng, có khả năng tạo ra hợp chất có số oxi hóa {+2}. Một lá được ngâm trong dung dịch $Pb(NO_3)_2$ còn lá kia được ngâm trong dung dịch $Cu(NO_3)_2$.

Sau một thời gian người ta lấy lá kim loại ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ. Nhận thấy khối lượng lá kim loại được ngâm trong muối chì tăng thêm 19%, khối lượng lá kim loại kia giảm 9,6%. Biết rằng, trong hai phản ứng trên, khối lượng các kim loại bị hòa tan như nhau.

Hãy xác định tên của hai lá kim loại đang dùng.

Đáp án các bài tập vận dụng:

01. B 02. D.03. B. 04. A.

05. $Fe_2O_3$. 06. $V_{CO}$ = 8,512 lít ; %$n_{Fe} = 46,51$% ; %$n_{FeO} = 37,21$% ; $$

07. a) $6,4 gam$ $CuSO_4$ và $9,12 gam$ $FeSO_4$.

b) $m_{KL} = 12,68 gam$ ; $$lít.

08. Thanh $Cu$ sau phản ứng có $m_{Ag (bám)} = 43,2 gam$ và $m_{Cu (còn lại)} = 128 gam$.

Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Giải Nhanh Hóa Học

+ Dựa vào sự tăng hoặc giảm khối lượng khi chuyển 1 mol chất X thành 1 hoặc nhiều mol chất Y (có thể qua các giai đoạn trung gian) ta dễ dàng tính được số mol của các chất và ngược lại, từ số mol hoặc quan hệ về số mol của 1 các chất mà tasẽ biết được sự tăng hay giảm khối lượng của các chất X, Y.

* Xem xét khi chuyển từ chất X thành Y (hoặc ngược lại) thì khối lượng tăng lên hay giảm đi theo tỉ lệ phản ứng và theo đề cho.

Từ (l), (2) ta thấy: khối lượng kim loại giảm vì đã tan vào dung dịch dưới dạng ion, nhưng nếu cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng chất rắn thu được sẽ tăng lên so với khối lượng kim loại ban đầu, nguyên nhân là do có anion gốc axit thêm vào.

Thí dụ: Cho m gam ancol đơn chức X vào bình đựng Na dư, sau phản ứng có 0,1 mol H 2 và khối lượng bình tăng 6,2gam. Xác định CTPT của X.

Ta thấy: dù không xác định được Y gồm những chất gì nhưng ta luôn có vì oxi bị tách ra khỏi oxit và thêm vào CO (hoặc H 2) tạo CO 2 hoặc H 2 O Þ

Ta thấy: Độ tăng (giảm) khối lượng của kim loại chính là độ giảm (tăng) khối lượng của muối (vì m anion = const) .

Bài toán 4: Bài toán chuyển hóa muối này thành muối khác.

Ví dụ 2 : Oxi hoá m gam X gồm CH 3CHO, C 2H 3CHO, C 2H 5CHO bằng oxi có xúc tác, sản phẩm thu được sau phản ứng gồm 3 axit có khối lượng (m + 3,2) gam. Cho m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3/NH 3 thì thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là

A. 10,8 gam B. 21,6 gam C. 32,4 gam D. 43,2 gam

A. 0,224 B. 0,448. C. 1,344. D. 0,672

A. CH 3OH, C 2H 5OH. B. C 2H 5OH, C 3H 7 OH.

A. 8,64 gam. B. 6,84 gam. C. 4,90 gam. D. 6,80 gam.

Hỗn hợp X + NaOH → Muối + H 2, trong nguyên tử H trong nhóm – OH hoặc – COOH được thay thế bởi nguyên tử Na

Độ tăng khối lượng = 22. 0,06 = 1,32 gam

Khối lượng muối = 5,48 + 1,32 = 6,80gam

A. 2,5 gam. B. 4,925 gam. C. 6,94 gam. D. 3.52 gam.

A. 90,28% B. 85,30% C. 82,20% D. 12,67%

A. 5,6gam; 40% B. 2,8gam; 25%

C. 5,6gam; 50% C. 11,2gam; 60%

– TN2 : Cho m gam bột Fe dư vào V 2 (lít) dung dịch AgNO 3 0,1M.

Sau khi các phim ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở 2 thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V l so với V 2 là

A. a = 0,5b. B. a = b. C. a = 4b. D. a = 2b..

A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.

A. etyl propionat. B. metyl propionat

C. isopropyl axetat. D. etyl axetat.

Ví dụ 14: Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH 3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,30 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C 2H 5OH (xúc tác H 2SO 4 đặc) thu được m gam este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là:

A. 10,12 gam. B. 6,48 gam.

C. 16,20 gam. D. 8,10 gam.

Ví dụ 15: Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H 2 qua ống sứ đựng 55,4 gam hỗn hợp bột CuO, MgO, ZnO, Fe 3O 4 đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí và hơi chỉ chứa CO 2 và H 2 O, trong ống sứ còn lại một lượng chất rắn có khối lượng là

A. 48,2 gam. B. 36,5 gam. C. 27,9 gam D. 40,2 gam

A. 50%. B. 70%. C. 80%. D. 65%.

A. 4,725 gam. B. 2,835 gam. C. 7,785 gam. D. 7.875 gam.

A. 0,224 B. 0,448 C. 0,336 D. 0,672.

A. 7,71 gam. B. 6,91 gam. C. 7,61 gam. D. 6,81 gam.

Câu 1: Dẫn 130 cm 3 hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở qua dung dịch Br 2 dư khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 100cm 3, biết d x/He = 5,5 và phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hai hiđrocacbon cần tìm là

A. metan, propen. B. metan, axetilen.

C. etan, propen. D. metan, xiclopropan.

A. 8,64 gam. B. 6,84 gam. C. 4,90 gam. D. 6,80 gam.

A. CH 2=CH-COOH B. CH 3 COOH

C. CHC-COOH D. CH 3-CH 2-COOH

A. 34,45. B. 20,15. C. 19,15. D. 19,45.

A. 2,80. B. 5,60. C. 0,28. D. 0,56

Câu 9: Nung hỗn hợp rắn gồm FeCO 3 và FeS 2 (tỉ lệ mol 1 : 1) trong 1 bình kín chứa không khí dư với áp suất là p 1 atm. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn đưa bình về nhiệt độ ban đầu thu được chất rắn duy nhất là Fe 2O 3 và áp suất khí trong bình lúc này là p 2 atm (thể tích các chất rắn không đáng kể và sau các phản ứng lưu huỳnh ở mức oxi hoá + 4). Mối liên hệ giữa p l và p 2 là:

A. Al. B. Be. C. Zn. D. Cr.

A. l,68. B. 2,24. C. 1,12. D. 3,36.

A. 4. B. 6. C. 7. D. 8.

A. 0,56 gam. B. 2,80 gam C. 0,28 gam. D. 5,60 gam.

A. 1,05 gam. B. 3,30 gam. C. 1,35 gam. D. 2,70 gam.

A. 0,2500M. B. 0,1250M. C. 0,3750M. D. 0,4750M.

A. 3,325. B. 6,325. C. 3,875. D. 5,875.

A. tăng 1,65 gam. B. giảm 1,65 gam.

C. tăng 1,10 gam. D. giảm 1,10 gam.

< 70), dẫn toàn bộ sản phẩm cháy thu được qua bình đựng dung dịch Ba(OH) Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 3,72 gam hợp chất hữu cơ X (biết [{{text{d}}_{text{X/}{{text{H}}_{text{2}}}}}] 2 dư thấy tạo ra 41,37 gam kết tủa đồng thời khối lượng dung dịch giảm 29,97 gam. Biết số mol NaOH cần dùng để phản ứng hết với X bằng số mol khí hiđro sinh ra khi cho X tác dụng với Na dư. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

Câu 21: Thể tích oxi đã phản ứng là bao nhiêu nếu chuyển 1 thể tích oxi thành ozon thấy thể tích giảm đi 7,0 cm 3 (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện)

A. 21,0 dm 3 B. 7,0 cm 3 C. 21,0 cm 3 D. 4,7 cm 3

A 0,4 B. 0,3. C. 0,2. D. 0,1.

A. etyl fomat. B. etyl propionat.

C. etyl axetat. D. metyl axetat.

Câu 25: Cho hỗn hợp X gồm 2 axit đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với Na dư thấy số mol H 2 bay ra bằng mol X. Đun 20,75 gam X với 1 lượng dư C 2H 5OH (xúc tác H 2SO 4 đặc) được 18,75 gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 60%). % theo khối lượng các chất có trong hỗn hợp X là:

Câu 26: Hoà tan 5,4 gam Al vào 0.5 lít dung dịch X gồm AgNO 3 và Cu(NO 3) 2 được 42 gam rắn Y không tác dụng với dung dịch H 2SO 4 loãng và dung dịch Z. Lấy toàn bộ dung dịch Z cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thì được 14,7 gam kết tủa (cho phản ứng xảy ra hoàn toàn). Nồng độ mới của AgNO 3 và Cu(NO 3) 2 trong dung dịch X lần lượt là:

A. 0,6M và 0,3M. B. 0,6M và 0,6M.

C. 0,3M và 0,6M. D. 0,3M và 0,3M.

A. Mg. B. Zn. C. Mn. D. Ag.

A. 4,16 gam. B. 2,88 gam. C. 1,28 gam. D. 2,56 gam.

A. 1,48 gam. B. 33,98 gam. C. 32,47 gam. D. 34,01 gam.

A. Cu(NO 3) 2 B. Ni(NO 3) 2 C. Pb(NO 3) 2 D. AgNO 3

Câu 31: Nung 46,7 gam hỗn hợp Na 2CO 3 và NaNO 3 đến khối lượng không đổi thu được 41,9 gam chất rắn. Khối lượng Na 2CO 3 trong hỗn hợp đầu là

A. 21,2 gam. B. 25,5 gam. C. 21,5 gam. D. 19,2 gam.

A. 20% và 80%. B. 45,5% và 54,5%.

C. 40,35% và 59,65%. D. 35% và 65%.

A. 5 gam. B. 10 gam. C. 15 gam. D. 20 gam.

A. 32,6 gam. B. 32 gam. C. 28,5 gam. D. 24,5 gam.

A. 0,56 lít. B. 1,12 lít. C. 2,24 lít. D. 4,48 lít.

A. 1,88 gam. B. 0,47 gam. C. 9,40 gam. D. 0,94 gam.

A. 9,6 gam. B. 6,9 gam. C. 11,4 gam. D. 5,2 gam.

A. 13,815 gam. B. 13,615 gam. C. 15,215 gam. D. 12,615 gam.

A. 215ml. B. 8,6ml. C. 245ml. D. 430ml.

Câu 40: X là một a-aminoaxit chỉ chứa 1 nhóm -NH 2 và 1 nhóm -COOH. Cho 0,445 gam X phản ứng vừa đủ với NaOH tạo ra 0,555 gam muối. Công thức cấu tạo của X có thể là

A. 27,88%. B. 13,44%. C. 15,20%. D. 24,50%.

A. 32,80 gam. B. 33,15 gam. C. 34,47 gam. D. 31,52 gam.

A. 0,5M. B. 5M. C. 0,05M. D. 0,1M

A. 16% và 84%. B. 84% và 16%.

C. 26% và 74%. D. 74% và 26%.

A. 0,56 lít. B. 1,12 lít. C. 2,24 lít. D. 4,48 lít.

Câu 47: Cho một anken X tác dụng hết với H 2O (H+, t 0) được chất hữu cơ Y, đồng thời khối lượng bình đựng nước ban đầu tăng 4,2 gam. Cũng cho một lượng X như trên tác dụng với HBr vừa đủ, thu được chất Z, thấy khối lượng Y, Z thu được khác nhau 9,45 gam (giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Công thức phân tử của X là:

1A 2B 3D 4A 5D 6B 7C 8A 9A 10B

11C 12B 13A 14B 15B 16C 17A 18D 19A 20D

21C 22A 23C 24C 25A 26B 27B 28A 29B 30D

31A 32C 33A 34D 35B 36D 37A 38B 39A 40B

41A 42B 43A 44A 45A 46B 47A

Bài viết gợi ý:

Phương Pháp Cân Bằng Oxi Hóa Khử

Phương pháp cân bằng pư oxi hóa khửNội dung 1: Số oxi hoá, cách tính số oxi hóa của nguyên tố trong một hợp chất hóa học – Số oxi hóa của nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, khi giả thiết rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion. – Quy tắc tính số oxi hóa: ( Trong đơn chất, số oxi hóa nguyên tố bằng 0:. ( Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong phân tử (trung hoà điện) bằng 0. ( Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong một ion phức tạp bằng điện tích của ion đó. ( Khi tham gia hợp chất, số oxi hoá của một số nguyên tố có trị số không đổi: H là +1, O là -2 … – Chú ý: Dấu của số oxi hoá đặt trước con số, còn dấu của điện tích ion đặt sau con số (số oxi hóa Fe+3 ; Ion sắt (III) ghi: Fe3+ Nội dung 2: Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá khử Phương pháp 1: Phương pháp đại số – Nguyên tắc: Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau. – Các bước cân bằng Đặt ẩn số là các hệ số hợp thức. Dùng định luật bảo toàn khối lượng để cân bằng nguyên tố và lập phương trình đại số. Chọn nghiệm tùy ý cho 1 ẩn, rồi dùng hệ phương trình đại số để suy ra các ẩn số còn lại. Ví dụ: a FeS2 + b O2→ c Fe2O3 + d SO2 Ta có: Fe : a = 2c S : 2a = d O : 2b = 3c + 2d Chọn c = 1 thì a=2, d=4, b = 11/2 Nhân hai vế với 2 ta được phương trình: 4 FeS2 + 11 O2→ 2 Fe2O3 + 8 SO2

Phương pháp 2: phương pháp cân bằng electron – Nguyên tắc: dựa vào sự bảo toàn electron nghĩa là tổng số electron của chất khử cho phải bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận. – Các bước cân bằng: Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng với các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa. Bước 2: Viết các quá trình: khử (cho electron), oxi hóa (nhận electron). Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để: Tổng số electron cho = tổng số electron nhận. (tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng). Bước 4: Cân bằng nguyên tố không thay đổi số oxi hoá (thường theo thứ tự: kim loại (ion dương): gốc axit (ion âm). môi trường (axit, bazơ). nước (cân bằng H2O để cân bằng hiđro). Bước 5: Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau).

– Lưu ý: Khi viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử của từng nguyên tố, cần theo đúng chỉ số qui định của nguyên tố đó. – Ví dụ: Fe + H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

Fe0 → Fe+3 + 3e 1 x 2Fe0 → 2Fe+3 + 6e 3 x S+6 + 2e → S+4 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H20

Phương pháp 3: phương pháp cân bằng ion – electron – Phạm vi áp dụng: đối với các quá trình xảy ra trong dung dịch, có sự tham gia của môi trường (H2O, dung dịch axit hoặc bazơ tham gia). – Các nguyên tắc: ( Nếu phản ứng có axit tham gia: vế nào thừa O phải thêm H+ để tạo H2O và ngược lại. ( Nếu phản ứng có bazơ tham gia: vế nào thừa O phải thêm H2O để tạo ra OH-

Các bước tiến hành: Bước 1: Tách ion, xác định các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi và viết các nửa phản ứng oxi hóa – khử. Bước 2: Cân bằng các bán phản ứng: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế: Thêm H+ hay OH- Thêm H2O để cân bằng số nguyên tử hiđro Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau). Cân bằng điện tích: thêm electron vào mỗi nửa phản ứng để cân bằng điện tích Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để: Tổng số electron cho = tổng số electron nhận. (tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng). Bước 4: Cộng các nửa phản ứng ta có phương trình ion thu gọn.