Phương Pháp So Sánh Số Tuyệt Đối / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 6/2023 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Đây Là Phương Pháp Nhổ Răng Số 8 Đảm Bảo An Toàn Tuyệt Đối

Nhổ răng số 8 là kỹ thuật nha khoa đòi hỏi yêu cầu bác sĩ có chuyên môn cao cùng sự hỗ trợ lớn của các trang thiết bị hiện đại. Để đảm bảo an toàn, giảm thiểu đau nhức tối đa cho khách hàng, Nha khoa quốc tế Dencos Luxury đã ứng dụng phương pháp nhổ răng số 8 không đau bằng công nghệ Ultra Sonic 5P, sử dụng máy siêu âm hiện đại. Phương pháp nhổ răng số 8 không đau tại Nha khoa quốc tế Dencos Luxury

Răng số 8 (hay còn gọi là răng khôn) là răng hàm cuối cùng được mọc trên cung hàm trong độ tuổi trưởng thành từ 17-25 tuổi. Theo các nghiên cứu khoa học, răng số 8 thương không có chức năng trong việc ăn nhai, cung hàm không đủ rộng cho răng số 8 mọc tự nhiên do vậy răng khôn thường có xu hướng mọc lệch, mọc ngầm, mọc xiên ngang đâm thẳng vào răng số chúng tôi với các răng khác, phương pháp nhổ răng số 8 đòi hỏi sẽ phức tạp hơn rất nhiều.

Nhổ răng có 8 nguy hiểm nếu không thực hiện theo đúng quy trình nhổ răng an toàn

Nhổ răng số 8 được coi là một ca tiểu phẫu trong nha khoa. Nhổ răng số 8 nếu không được thực hiện theo đúng quy trình nhổ răng an toàn có thể khiến bệnh nhân đau nhức kéo dài và gây viêm nhiễm và gặp 1 số biến chứng sau khi nhổ răng khôn.

Tại Nha khoa quốc tế Dencos Luxury, quy trình nhổ răng số 8 được diễn ra như sau: Bước 1: Thăm khám và chụp phim OP300

Đầu tiên, bác sĩ sẽ thăm khám kỹ lưỡng chiếc răng cần nhổ và mô nướu bên ngoài. Sau đó chỉ định bệnh nhân chụp phim để xác định thế răng – kích thước – độ dài của răng khôn, sự tương quan với các răng kế cận và khoảng cách từ chân răng đến các dây thần kinh xung quanh. Từ đó bác sĩ sẽ xác định hướng nhổ răng sao cho an toàn và không đau nhức cho bệnh nhân.

Cận cảnh chụp phim OP300 Bước 2: Vệ sinh sát khuẩn và gây tê vô cảm

Bước này có vai trò đặc biệt quan trọng nhằm đáp ứng yếu tố an toàn. Nếu vùng xung quanh vị trí nhổ răng không được làm sạch và vô trùng tốt có khả năng gây nhiễm trùng vùng nướu sau khi nhổ răng là rất cao, có thể gây áp xe ổ răng.

Sau đó bác sĩ gây tê nhẹ nhàng bằng máy gây tê tự động giúp bệnh nhân hoàn toàn thoải mái trong quá trình nhổ răng.

Bước 3: Tiến hành nhổ răng an toàn

Bác sĩ nha khoa sử dụng thiết bị nhổ răng an toàn giúp răng lung lay, sau đó tiến hành gắp răng ra một cách nhẹ nhàng nhất, không đau, không ảnh hưởng răng kế cận.

Kỹ thuật nhổ răng khôn nhẹ nhàng, an toàn, liền thương nhanh chóng Bước 4: Cầm máu và hẹn lịch tái khám

Sau khi nhổ răng, sẽ bị chảy máu ít hay nhiều tùy theo cơ địa của mỗi người, bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân dùng gạc vô trùng để ngậm vào vị trí nhổ răng cho đến khi ngưng chảy máu thì thôi. Đồng thời hẹn lịch tái khám để kiểm tra răng đã nhổ.

Quy trình nhổ răng khôn an toàn

Nhổ răng khôn không đau bằng máy siêu âm Piezotome có ưu điểm gì?

Một trong những lo lắng lớn nhất của bệnh nhân khi nhổ răng khôn đó là tâm lí sợ đau. Với công nghệ nhổ răng khôn không đau bằng máy siêu âm Piezotome tại Nha khoa quốc tế Dencos Luxury bạn hoàn toàn có thể quên đi những lo lắng đó.

Phương pháp nhổ răng số 8 không đau bằng máy siêu âm Piezotome

Các bước sóng siêu âm sắc bén của máy siêu âm Piezotome chuyển động linh hoạt với tần số từ 28 – 36 Khz tác động lên các mô cứng, không làm tổn thương các mô mềm. Với các tần số được chọn lọc này, bác sĩ sẽ đưa đầu máy siêu âm vòng quanh chân răng 1 cách nhẹ nhàng, các dây chằng xung quanh răng sẽ tự động đứt ra. Chân răng và nướu răng tách biệt khỏi nhau, việc gắp răng lúc này được thực hiện 1 cách dễ dàng. Sử dụng sóng siêu âm giúp việc nhổ răng nhẹ nhàng và không xâm lấn đến nướu, không gây đau đớn như phương pháp nhổ răng truyền thống.

Khách hàng nhổ răng không đau bằng máy siêu âm Piezotome tại Dencos Luxury

Kỹ thuật nhổ răng không đau bằng máy siêu âm(Hiệu quả tùy thuộc vào cơ địa mỗi người) Nhổ răng bằng máy siêu âm cho răng số 8 và những răng khác do không tác động đến các mô mềm, giúp tốc độ liền thương sau khi nhổ răng một cách nhanh chóng. Thời gian nhổ 1 răng bằng máy siêu âm Piezotome chỉ mất khoảng 15 – 20 phút/ 1 răng.

Với bất cứ nhu cầu và thắc mắc nào về phương pháp nhổ răng số 8 hiện đại và không đau, bạn có thể liên hệ với Nha khoa quốc tế Dencos Luxury theo số hotline: 0902685599, các bác sĩ sẵn sàng tư vấn cụ thể cho bạn.

Nguồn: http://nhorangantoan.com

Một Số Lưu Ý Đối Với Phương Pháp Aas

Phương pháp phổ hấp thu nguyên tử AAS (Atomic Absorption Spectrophotometric) là 1 kỹ thuật phân tích rất nhạy để đo nồng độ, hàm lượng các nguyên tố và có thể đo được dươi 1 phần tỷ của 1gam trong 1 mẫu.

AAS sử dụng bước sóng ánh sáng được hấp thụ đặc biệt bởi 1 nguyên tố. Do đó, phương pháp này được ứng dụng để phân tích nhiều chỉ tiêu thuộc các lĩnh vực: Thực phẩm, dược phẩm, sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp và môi trường. Đây cũng là những nội dung chủ yếu được TS. Phạm Tiến Đức, Giảng viên Trường Đại học Khoa học Tự nhiên ĐHQG Hà Nội chia sẻ tại khóa đào tạo do EDC-HCM tổ chức từ ngày 20/08 đến 24/08/2018 tại Hà Nội.

Theo TS. Phạm Tiến Đức, Giảng viên Trường Đại học Khoa học Tự nhiên ĐHQG Hà Nội, muốn thực hiện phép đo phổ AAS để xác định một nguyên tố trong một loại mẫu, hệ thống trang bị đo AAS phải đáp ứng 6 nguyên tắc:

* Chuyển mẫu phân tích (xử lý mẫu phân tích) → dạng dung dịch đồng thể.

* Hoá hơi dung dịch mẫu phân tích → đám hơi (khí) của mẫu,

* Nguyên tử hoá đám hơi → Môi trường của nguyên tử tự do,

* Chiếu chùm sóng (λ) đơn sắc vào đám hơi nguyên tử tự do → sinh phổ AAS,

* Thu phổ AAS, phân giải, chọn một λ để đo, và đo Aλ,

* Ghi lại kết quả đo Aλ.

Theo nguyên lý trên, hệ trang bị của phép đo AAS bao gồm các bộ phận:

* Nguồn cấp chùm tia đơn sắc của nguyên tố phân tích: Đèn Catốt rỗng (Hollow Cathod Lamp: HCL), Đèn không điện cực (Electrodeless Disharge Lamp: EDL).

* Hệ thống trang bị hoá hơi và nguyên tử hoá mẫu có thể sử dụng theo Kỹ thuật Ngọn lửa (phép đo F-AAS) hoặc Kỹ thuật Không ngọn lửa (Phép đo GF-AAS).

* Máy quang phổ (Thu phổ, Phân giải, và chọn λ đo độ hấp thụ Aλ)

* Bộ phận ghi kết quả đo.

Hệ AAS trang bị hoàn chỉnh còn có thêm: Hệ thống tự động bơm mẫu (AutoSampler), Hệ máy tính và phần mềm điều khiển, Hệ thống hoá hơi lạnh (Kỹ thuật Hydrua hoá), Trang bị nguyên tử hóa mẫu rắn và mẫu bột.

2. Các kỹ thuật nguyên tử hoá mẫu

Muốn thực hiện phép đo AAS phải có nguồn năng lượng, cung cấp năng lượng để hoá hơi các chất mẫu phân tích; Nguyên tử hoá đám hơi thành nguyên tử tự do với hiệu suất cao; Tạo ra các nguyên tử tự do nguyên tử phân tích (Môi trường hấp thụ tia bức xạ λ) để sinh phổ AAS của nguyên tố cần phân tích.

Đây là vấn đề mấu chốt của phép đo AAS, vì các nguyên tử khí tự do là chất hấp thụ bức xạ sinh phổ AAS. Tuy nhiên, nguồn năng lượng và kỹ thuật nguyên tử hóa mẫu phải đáp ứng các yêu cầu:

* Có năng lượng đủ lớn,

* Phải ổn định, điều chỉnh được, lặp lại tốt,

* Cung cấp cho phép đo AAS có độ nhạy cao,

* Thuần khiết và không cho thêm phổ phụ,

* Bền theo thời gian và ổn định,

* Cần ít mẫu,

* Có tính kinh tế (không quá đắt).

Theo đó, chỉ có 2 loại: Ngọn lửa đèn khí (tương ứng Phép đo Flame Atomic Absorption Spectrometry: F-AAS) và Lò Graphit (tương ứng Phép đoFlameless Atomic Absorption Spectrometry, hay Graphite Furnace Atomic Absorption Spectrometry: GF-AAS) đáp ứng các yêu cầu trên.

2.1. Kỹ thuật ngọn lửa (Phép đo F-AAS)

Kỹ thuật ngọn lửa là dùng năng lượng nhiệt của ngọn lửa đèn khí để hoá hơi và nguyên tử hoá mẫu phân tích. Do đó, mọi quá trình xảy ra trong khi nguyên tử hoá mẫu phụ thuộc vào đặc trưng và tính chất của ngọn lửa đèn khí nhưng chủ yếu là nhiệt độ ngọn lửa. Đây là yếu tố quyết định hiệu suất nguyên tử hoá mẫu phân tích, mọi yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ ngọn lửa đèn khí đều ảnh hưởng đến kết quả của phương pháp phân tích.

Nguyên tắc: Dùng năng lượng nhiệt của ngọn lửa đèn khí để nguyên tử hóa mẫu; Được đốt bởi hỗn hợp 2 khí (khí Oxy hoá và khí nhiên liệu, ví dụ như Không khí nén + Axetylen, hay N2O + Acetylen).

Cấu tạo và đặc điểm của ngọn lửa gồm 3 phần:

Phần tối: Nhiệt độ từ 500-10000C, màu xám.

Phần lõi và tâm: Nhiệt độ cao, không mầu hay có mầu xanh nhạt và hầu như không có quá trình phụ.

Phần vỏ và đuôi: Nhiệt độ thấp, có mầu vàng hay xám. Đây là phần có nhiều quá trình phụ xảy ra.

Nhiệt độ ngọn lửa được quyết định bởi bản chất của chất khí được đốt tạo ra ngọn lửa; thành phần của hỗn hợp khí đó; tốc độ dẫn khí vào đèn.

Bảng thành phần khí và nhiệt độ ngọn lửa

Các yếu tố ảnh hưởng của kỹ thuật này

* Kỹ thuật tạo thể solkhí mẫu.

* Điều kiện tạo ngọn lửa và Nhiệt độ ngọn lửa đèn khí.

* Thành phần của dung dịch mẫu, nguyên tố thứ ba.

* Chất nền của mẫu.

* Độ nhớt của dung dịch mẫu.

* Nồng độ và loại axit dung dịch mẫu.

* Tốc độ dẫn mẫu vào buồng tạo solkhí.

* Chiều cao của đèn nguyên tử hóa.

Trong phép đo F-AAS, muốn có các điều kiện và quy trình phân tích phù hợp nhất, phát hiện và loại bỏ các yếu tố ảnh hưởng để có kết quả tốt chất lượng cao cần:

i. Chọn các thông số máy đo phổ: Vạch phổ đo, kỹ thuật đo, độ rộng khe đo, chiều cao Burner, thông số nguồn cấp chùm tia đơn sắc (cường độ của HCL);

ii. Chọn các điệu kiện hoá hơi và nguyên tử hóa mẫu: Loại khí và thành phần khí tạo ngọn lửa, tốc độ khí, tốc độ dẫn mẫu, các thông số khác cho điều kiện nguyên tử hóa mẫu;

iii. Xem xét các yếu tố về phổ và vật lý: Sự chen lấn vạch phổ của chất nền và nguyên tố khác có sự phát xạ của nguyên tố phân tích không, độ nhớt dung dịch mẫu, sự iôn hoá kim loại kiềm…;

iv. Các yếu tố về hoá học (nền và nguyên tố thứ ba): Chất nền (matrix) của mẫu, nguyên tố thứ ba khác trong mẫu, loại axit và nồng độ axit;

v. Phương pháp chuẩn hoá để định lượng;

vi. Kỹ thuật hay phương pháp xử lý và chuẩn bị mẫu.

Trên cơ sở giải quyết và tối ưu được 6 vấn đề trên thì chúng ta mới có một quy trình phân tích thích hợp và đúng đắn cho đối tượng và nguyên tố cần phân tích.

2.2. Kỹ thuật không ngọn lửa (Phép đo GF-AAS)

Kỹ thuật không ngọn lửa ra đời sau kỹ thuật F-AAS nhưng đã được phát triển rất nhanh, nâng cao độ nhạy của phép xác định lên gấp hàng trăm lần so với kỹ thuật F-AAS. Mẫu phân tích bằng kỹ thuật này không cần làm giàu sơ bộ và lượng mẫu tiêu tốn ít.

Kỹ thuật GF-AAS là quá trình nguyên tử hoá tức khắc trong thời gian rất ngắn nhờ năng lượng nhiệt của dòng điện có công suất lớn và trong môi trường khí trơ (Argon). Quá trình nguyên tử hoá xảy ra theo các giai đoạn kế tiếp nhau: sấy khô, tro hoá luyện mẫu, nguyên tử hoá để đo phổ hấp thụ nguyên tử và cuối cùng là Số hóa làm sạch cuvet.

Nhiệt độ trong cuvet graphit là yếu tố quyết định mọi diễn biến của quá trình nguyên tử hoá mẫu. Nguyên tắc của phương pháp này là dùng năng lượng nhiệt của dòng điện rất cao (300-500A) để đốt nóng tức khắc cuvet Graphite chứa mẫu phân tích để thực hiện nguyên tử hóa mẫu cho phép đo AAS (hay thuyền Tantan đặt trong cuvet graphit).

Để tối ưu hoá các điều kiện cho phép đo GF-AAS mang đến một phương pháp phân tích đúng đắn và cho kết quả tốt theo kỹ thuật này, chúng ta phải thực hiện tối ưu hoá các điều kiện cần thiết cho phép đo, cụ thể là:

* Các thông số máy đo phổ (như trong F-AAS) (Vạch đo, khe máy, chiều cao Burner…)

* Các điều kiện nguyên tử hóa mẫu trong cuvét, loại cuvet,…: Chọn loại cuvet, nhiệt độ Tro hoá và nguyên tử hóa mẫu (công suất nung cuvet)…, khí trơ làm môi trường nguyên tử hóa mẫu,…

* Các yếu tố vật lý,

* Các yếu tố về hoá học, (môi trường axit, chất nền và nguyên tố thứ ba,…)

* Phương pháp chuẩn hoá để định lượng

* Bổ chính nền và phương pháp bổ chính

* Phương pháp xử lý và chuẩn bị mẫu phân tích

* Các hoá chất dùng trong xử lý mẫu

* Môi trường phòng thí nghiệm.

PHÚC ANHTạp chí Thử nghiệm Ngày nay số 11 tháng 09/2018.

Căn Cứ Và Phương Pháp Tính Thuế Đối Với Hàng Hóa Áp Dụng Thuế Tuyệt Đối, Thuế Hỗn Hợp ?

Ketoanfun trả lời: Căn cứ quy định tại thông tư 38/2015/TT-BTC quy định như sau:

Căn cứ và phương pháp tính thuế đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp

1. Căn cứ tính thuế:

a) Căn cứ tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối là:

a.1) Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tuyệt đối;

a.2) Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá;

a.3) Tỷ giá tính thuế.

b) Căn cứ tính thuế đối với hàng hóa áp dụng thuế hỗn hợp là:

b.1) Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế hỗn hợp;

b.2) Thuế suất theo tỷ lệ phần trăm và trị giá tính thuế của hàng hóa áp dụng thuế hỗn hợp theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 37 Thông tư này;

b.3) Mức thuế tuyệt đối của hàng hóa áp dụng thuế hỗn hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b.4) Tỷ giá tính thuế.

2. Phương pháp tính thuế:

a) Việc xác định số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp theo mức thuế tuyệt đối thực hiện theo công thức sau:

Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp theo mức thuế tuyệt đối

Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tuyệt đối

Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá

b) Việc xác định số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp đối với hàng hóa áp dụng thuế hỗn hợp thực hiện theo công thức sau:

Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp đối với hàng hóa áp dụng thuế hỗn hợp

Số tiền thuế tính theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Thông tư này

Số tiền thuế tuyệt đối phải nộp tính theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này

So Sánh Phương Pháp Đốt Điện Và Phương Pháp Ala

Tại sao phải chữa sùi mào gà?

Các nốt sùi mào gà  mọc tập trung ở bộ phận sinh dục nam và nữ giới

Sùi mào gà do virus HPV gây ra và những tổn thương biểu hiện chủ yếu ở bộ phận sinh dục bằng những nốt mụn sùi màu trắng hồng. Đây là vị trí đầu tiên bị tác động bởi sùi mào gà chủ yếu lây từ người này sang người khác bởi hoạt động quan hệ tình dục không an toàn.

Ngoài ra, bệnh có thể xuất hiện ở những cơ quan khác khi vô tình người bệnh tiếp xúc với vết thương hở của nguồn bệnh. Hay người mẹ mang thai cũng thể lây sang cho con bằng hoạt động sinh thường.

Như vậy, sùi mào gà đã len lỏi vào từng độ tuổi, từng giới tính. Và nếu không kịp thời thăm khám và điều trị, bệnh sẽ gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Cụ thể:

Ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt, chất lượng cuộc sống suy giảm

Khả năng sinh lý và chức năng sinh sản bị ảnh hưởng

Mắc với các căn bệnh ung thư là rất cao. Điển hình: ung thư dương vật và ung thư cổ tử cung

Thậm chí, người bệnh còn phải đối diện với nguy cơ tử vong.

Vì những nguy hiểm của sùi mào gà mang lại, người bệnh cần đi thăm khám và điều trị kịp thời để bệnh có thể chữa khỏi và mang lại hiệu quả cao. 

Ưu và nhược điểm của PHƯƠNG PHÁP ĐỐT ĐIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP ALA-PDT 

Các bác sĩ Bệnh Viện Nam Học Sài Gòn cho biết, điều trị sùi mào gà bằng phương pháp đốt hay liệu pháp quang động học đều có những ưu và nhược điểm riêng. Cụ thể:

Phương pháp đốt điện

Phương pháp đốt điện loại bỏ nhanh nốt sùi mào gà

Phương pháp đốt điện là phương pháp được sử dụng phổ biến cho những người mắc bệnh sùi mào gà. Công nghệ này sử dụng dòng điện cao tầng tác dụng trực tiếp lên nốt sùi, khiến chúng teo và rụng dần. 

Phương pháp đốt điện loại bỏ khá nhanh những vết thương và cách thực hiện khác đơn giản. Tuy nhiên, nhược điểm của công nghệ này như sau:

Đòi hỏi bác sĩ phải có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm và đảm bảo trong quá trình thực hiện không để lại sai sót

Mức độ an toàn không cao, các vùng da xung quanh dễ bị tổn thương, gây đau đớn cho người bệnh

Sau khi điều trị có thể để lại sẹo và ảnh hưởng đến chức năng sinh lý của bệnh nhân

Phương pháp chỉ khống chế được virus trong một thời gian ngắn, không thể loại bỏ hết được căn nguyên gây bệnh

Phương pháp ALA- PDT

Phương pháp ALA- PDT là phương pháp hiện đại nhất để điều trị sùi mào gà

Đây được coi là phương pháp tiên tiến nhất hiện nay để chữa sùi mào gà. Liệu pháp quang độc học sử dụng tia chiếu xạ để triệt tiêu các nốt sùi và có những ưu điểm vượt trội như sau:

An toàn, không đau và không để lại sẹo. Phương pháp này xác định một cách chính xác vùng mô chứa mầm bệnh rồi tiêu diệt. Bởi thế mà cùng khu vực da xung quanh không bị tổn thương. 

Kết quả điều trị cao, hồi phục nhanh chóng và áp dụng cho mọi giai đoạn của bệnh. 

Virus HPV được điều trị triệt để. Với khả năng dùng tia mẫn quang tác động sâu và trực tiếp đến tế bào mầm bệnh, ALA- PDT đã phá vỡ cấu trúc liên kết gen của virus và khả năng sinh sản của chúng. Vì vậy mà mục tiêu chữa bệnh được hoàn thành. 

Với những nốt sùi mọc phía sau bên trong ống niệu đạo hoặc cổ tử cung, hay những mảng sùi mào gà lớn, liệu pháp quang động học đều có thể điều trị được. 

Ngoài ra, phương pháp ALA- PDT còn bảo vệ được nhưng cơ quan quan trọng. Tuy xâm nhập vào sâu vị trí gây bệnh của virus, nhưng phương pháp này giữ nguyên.

Phương pháp ALA- PDT là phương pháp hiện đại. Tuy nhiên, không phải cơ sở y tế chuyên khoa nào cũng có thể áp dụng để điều trị. Vì vậy, người bệnh nên lựa chọn địa chỉ y tế có đầy đủ trang thiết bị y tế, đội ngũ bác sĩ có kinh nghiệm và chuyên môn cao.

Và tại Bệnh Viện Nam Học Sài Gòn hội tụ đầy đủ những yếu tố kể trên và đã áp dụng chữa trị thành công rất nhiều người bệnh mắc sùi mào gà.

Người bệnh đến thăm khám sẽ được các bác sĩ chỉ định xét nghiệm để chẩn đoán bệnh cũng như tình trạng bệnh hiện tại một cách chính xác. Sau đó, dựa vào kết quả mà bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị thích hợp. Nhờ vậy, bệnh nhân luôn tin tưởng và an tâm, khi lựa chọn Viện Nam Học Sài Gòn là địa chỉ để chữa trị sùi mào gà.

Bên cạnh đó, dịch vụ khám chữa nhanh chóng, ít thủ tục rườm rà của bệnh viện khiến bệnh nhân tới khám vô cùng hài lòng.

GỌI CHO BÁC SĨ

TƯ VẤN ZALO

TƯ VẤN TRỰC TIẾP