Phương Pháp Sinh Hóa Điều Chế Ancol Etylic / Top 10 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Nhận Biết Glixerol, Ancol Etylic, Glucozo Và Axit Axetic

Cho 12,2 gam phenyl fomat phản ứng hoàn toàn với 300ml dd NAOH 1M thu được ddY. Cô cạn ddY được m gam chất rắn khan Gía trị m là : A. 14,8g B. 6,8g C. 22,4g D. 28,4g

Từ 100kg gạo chứa 81% tinh bột có thể điều chế được V lít ancol etylit 46 độ. Biết hiệu suất điều chế là 75% và ancol etylic nguyện chất có D= 0,8g/ml . Giá trị của V là: A.43,125 B. 93,75 C. 50,12 D. 100

Bước 1: Cho 1 gam mỡ, 2 ml NaOH 40% vào bát sứ.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút đồng thời khuấy đều. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.

Bước 3: Để nguội hỗn hợp, sau đó rót 10 ml dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp, khuấy nhẹ rồi giữ yên hỗn hợp.

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

B. Sau bước 2, chất lỏng trong bát sứ phân tách thành hai lớp.

C. Sau bước 3, bên trên bề mặt chất lỏng có một lớp dày đóng bánh màu trắng.

D. NaOH chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.

– Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch X.

– Thí nghiệm 2: Cho dung dịch HCl vào dung dịch X, đun nóng.

– Thí nghiệm 3: Cho dung dịch CuSO 4 vào dung dịch X, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào.

– Thí nghiệm 4: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, đun nóng.

– Thí nghiệm 5: Cho dung dịch AgNO 3 trong NH 3 vào dung dịch X, đun nóng.

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là

A. 3

B. 5

C. 2

D. 4

Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml metyl axetat.

Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H 2SO 4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.

Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội.

(a) Kết thúc bước (3), chất lỏng trong bình thứ nhất đồng nhất.

(b) Sau bước (3), ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.

(c) Kết thúc bước (2), chất lỏng trong bình thứ hai phân tách lớp.

(d) Ở bước (3), có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

Số lượng phát biểu đúng là

A. 2

B. 4

C. 3

D. 1

(a) Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng.

(b) Xenlulozơ bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ.

(c) Axit glutamic được dùng sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.

(d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

(e) Nước ép quả nho chín có phản ứng màu biure.

Số lượng phát biểu đúng là

A. 2

B. 4

C. 3

D. 5

Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H 2SO 4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, sau đó đun nóng. Nhận định nào sau đây đúng?

A. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I 2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.

B. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

C. Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit.

D. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

(a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

(b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

(c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

(d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

(e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH) 2 tạo hợp chất màu tím.

Số phát biểu đúng là

A. 2

B. 5

C. 3

D. 4

(a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

(b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.

(c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.

(e) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.

(f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H 2.

Số phát biểu đúng là

A. 3

B. 5

C. 4

D. 2

A. Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam.

B. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

C. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.

D. Tinh bột có phản ứng tráng bạc.

Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol

I. Ancol - định nghĩa, phân loại và danh pháp

1. Định nghĩa ancol là gì?

– Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm -OH liên kết với nguyên tử C no của gốc hiđrocacbon.

2. Bậc của Ancol, phân loại ancol

– Dựa vào số nhóm -OH trong phân tử các ancol được phân làm ancol đơn chức và ancol đa chức.

– Bậc của ancol được tính bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm -OH.

– Ancol no đơn chức mạch hở: Phân tử có 1 nhóm -OH liên kết với gốc Ankyl: CnH2n+1-OH

 Ví dụ: CH3-OH, C3H7-OH,…

– Ancol không no, đơn chức, mạch hở: Phân tử có 1 nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no của gốc hidrocacbon không no.

 Ví dụ: CH2=CH-CH2-OH, CH3-CH=CH-CH2-OH, …

– Ancol thơm, đơn chức: Phân tử có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc mạch nhánh của vòng benzen

 Ví dụ: C6H5-CH2-OH (ancol benzyic)

– Ancol vòng no, đơn chức: Phân tử có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc nhóm hidrocacbon vòng no:

 Ví dụ: C6H11OH xiclohexanol

– Ancol đa chức: Phân tử có 2 hay nhiều nhóm -OH ancol

 Ví dụ: HO-CH2-CH2-OH etylen glicol ; HO-CH2-CH2OH- CH2-OH glixerol ; 

3. Danh pháp

a) Tên thay thế

 Tên thay thế = Tên hiđrocacbon tương ứng + số chỉ vị trí nhóm OH + ol

b) Tên thường

 Tên thường = ancol (rượu) + Tên gốc hiđrocacbon + ic

Chú ý: Một số ancol có tên riêng cần nhớ:

 CH2OH-CH2OH :  Etilenglicol

 CH2OH-CHOH-CH2OH : Glixerin (Glixerol)

 CH3-CH(CH3)-CH2-CH2OH : Ancol isoamylic

II. Tính chất vật lý của Ancol

1. Trạng thái của ancol       

– Từ C1 đến C12 là chất lỏng, từ C13 trở lên là chất rắn.

2. Nhiệt độ sôi của ancol

– Giải thích: nhiệt độ sôi của một chất thường phụ thuộc vào các yếu tố:

  + M: M càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.

  + Số liên kết hiđro: càng nhiều liên kết H thì nhiệt độ sôi càng cao.

  + Độ bền của liên kết hiđro: liên kết H càng bền thì nhiệt độ sôi càng cao.

3. Độ tan của ancol

– Ancol có 1, 2, 3 nguyên tử C trong phân tử tan vô hạn trong nước.

– Ancol có càng nhiều C, độ tan trong nước càng giảm vì tính kị nước của gốc hiđrocacbon tăng.

III. Tính chất hóa học của Ancol

1. Ancol phản ứng với kim loại kiềm (Ancol + Na).

– phản ứng của Ancol + Na

 R(OH)z + zNa → R(ONa)z + z/2H2↑

– Ancol hầu như không phản ứng được với NaOH mà ngược lại natri ancolat bị phân hủy hoàn toàn

 R(ONa)z + zH2O → R(OH)z + zNaOH

Chú ý: – Trong phản ứng của ancol với Na:

 mbình Na tăng = mAncol - mH2 = nAncol.(MR + 16z).

 mbình Ancol tăng = mNa - mH2 = nAncol.22z.

– Nếu cho dung dịch ancol phản ứng với Na thì ngoài phản ứng của ancol còn có phản ứng của H2O với Na.

– Số nhóm chức Ancol = 2.nH2/nAncol.

2. Ancol phản ứng với axit 

a) Ancol phản ứng với axit vô cơ HX (Ancol + H2SO4, Ancol + HCl)

 CnH2n+2-2k-z(OH)z + (z + k)HX → CnH2n + 2 – zXz + k

→ số nguyên tử X bằng tổng số nhóm OH và số liên kết pi.

b)  Ancol phản ứng với axit hữu cơ (phản ứng este hóa)

 ROH + R’COOH ↔ R’COOR + H2O

 yR(OH)x + xR’(COOH)y ↔ R’x(COO)xyRy + xyH2O

* Chú ý:

– Phản ứng được thực hiện trong môi trường axit và đun nóng.

– Phản ứng có tính thuận nghịch nên chú ý đến chuyển dịch cân bằng.

3. Phản ứng tách nước (đề hiđrat hóa)

a) Tách nước từ 1 phân tử ancol tạo anken của ancol no, đơn chức, mạch hở.

– Điều kiện của ancol tham gia phản ứng: ancol có Hα.

* Chú ý:

– Nếu ancol no, đơn chức mạch hở không tách nước tạo anken thì Ancol đó không có Hα (là CH3OH hoặc ancol mà nguyên tử C liên kết với OH chỉ liên kết với C bậc 3 khác).

– Nếu một ancol tách nước tạo ra hỗn hợp nhiều anken thì đó là ancol bậc cao (bậc II, bậc III) và mạch C không đối xứng qua C liên kết với OH.

– Nhiều ancol tách nước tạo ra một anken thì xảy ra các khả năng sau:

 + Có ancol không tách nước.

 + Các ancol là đồng phân của nhau.

– Sản phẩm chính trong quá trình tách nước theo quy tắc Zaixep.

  mAncol = manken + mH2O + mAncol dư

  nancol phản ứng = nanken = nnước

– Các phản ứng tách nước đặc biệt:    

 CH2OH-CH2OH → CH3CHO + H2O

 CH2OH-CHOH-CH2OH → CH2=CH-CHO + 2H2O

b) Tách nước từ 2 phân tử ancol tạo ete

 ROH + ROH → ROR + H2O (H2SO4 đặc; 1400C)

 ROH + R’OH → ROR’ + H2O (H2SO4 đặc; 1400C)

Chú ý:

– Từ n ancol khác nhau khi tách nước ta thu được n.(n + 1)/2 ete trong đó có n ete đối xứng.

– Nếu tách nước thu được các ete có số mol bằng nhau thì các ancol tham gia phản ứng cũng có số mol bằng nhau và nAncol = 2.nete = 2.nH2O và nAncol = mete + nH2O + mAncol dư.

4. Phản ứng oxi hóa (Ancol + O2)

a) Oxi hóa hoàn toàn

 CxHyOz + (x + y/4 – z/2)O2 → xCO2 + y/2H2O

Chú ý:

– Phản ứng đốt cháy của ancol có đặc điểm tương tự phản ứng đốt cháy hiđrocacbon tương ứng.

b) Oxi hóa không hoàn toàn (Ancol + CuO hoặc O2 có xúc tác là Cu)

– Ancol bậc I + CuO tạo anđehit:                    

 RCH2OH + CuO → RCHO + Cu + H2O

– Ancol bậc II + CuO tạo xeton:                     

 RCHOHR’ + CuO → RCOR’ + Cu + H2O

– Ancol bậc III không bị oxi hóa bằng CuO.

* Chú ý: mchất rắn giảm = mCuO phản ứng - mCu tạo thành = 16.nAncol đơn chức.

5. Phản ứng riêng của một số loại ancol

a) Ancol etylic CH3CH2OH:

 C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O (men giấm)

 2C2H5OH → CH2=CH-CH=CH2 + 2H2O + H2 (Al2O3, ZnO, 4500C)

b) Ancol không no có phản ứng như hidrocacbon tương ứng

– Phản ứng với Hidro, alylic CH2 = CH – CH2OH: Ancol + H2 

 CH2=CH-CH2OH + H2 → CH3-CH2-CH2OH (Ni, t0)

– Phản ứng với Brom: Ancol + Br2

 CH2=CH-CH2OH + Br2 → CH2Br-CHBr-CH2OH

– Phản ứng với dd thuốc tím: Ancol + KMnO4

 3CH2=CH-CH2OH + 2KMnO4 + 4H2O → 3C3H5(OH)3 + 2KOH + 2MnO2

c) Ancol đa chức có các nhóm OH liền kề: tạo dung dịch màu xanh lam với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường:

 2R(OH)2 + Cu(OH)2 → [R(OH)O]2Cu + 2H2O

d) Một số trường hợp ancol không bền:

+ Ancol có nhóm OH liên kết với C nối đôi chuyển vị thành anđehit hoặc xeton:

 CH2=CH-OH → CH3CHO

 CH2=COH-CH3 → CH3-CO-CH3

+ Ancol có 2 nhóm OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C bị tách nước tạo anđehit hoặc xeton:

 RCH(OH)2 → RCHO + H­2O                        

 HO-CO-OH → H2O + CO2

 RC(OH)2R’ → RCOR’ + H2O

+ Ancol có 3 nhóm OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C bị tách nước tạo thành axit:

 RC(OH)3 → RCOOH + H2O

IV. Điều chế Ancol

1. Thủy phân dẫn xuất halogen

CnH2n+2-2k-xXx + xMOH → CnH2n+2-2k-x(OH)x + xMX

2. Cộng nước vào anken tạo ancol no, đơn chức, mạch hở

CnH2n + H2O → CnH2n+1OH (H+)

Phản ứng tuân theo quy tắc cộng Maccopnhicop nên nếu anken đối xứng thì phản ứng chỉ tạo thành 1 ancol.

3. Thủy phân este trong môi trường kiềm

 RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

4. Cộng H2 vào anđehit hoặc xeton

 RCHO + H2 → RCH2OH (Ni, t0)

 RCOR’ + H2 → RCHOHR’ (Ni, t0)

5. Oxi hóa hợp chất có nối đôi bằng dung dịch KMnO4

 3CH2=CH­2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3CH2OH-CH2OH + 2KOH + 2MnO2

6. Phương pháp riêng điều chế CH3OH

 CH4 + H2O → CO + 3H2

 CO + 2H2 → CH3OH (ZnO, CrO3, 4000C, 200atm)

 2CH4 + O2 → 2 CH3OH (Cu, 2000C, 100 atm)

7. Phương pháp điều chế C2H5OH

– Lên men tinh bột:

 (C6H10O5)n → C6H12O6 → C2H5OH

– Các phản ứng cụ thể:

 (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6

 C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 (men rượu)

– Hidrat hóa etilen, xúc tác axit:

 C2H4 + H2O → C2H5OH

– Đây là các phương pháp điều chế ancol etylic trong công nghiệp.

V. Cách nhận biết Ancol

– Ancol tạo khí không màu với kim loại kiềm (chú ý mọi dung dịch đều có phản ứng này).

– Ancol làm CuO đun nóng từ màu đen chuyển thành Cu màu đỏ.

– Ancol đa chức có các nhóm OH liền kề hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh.

– Ancol không no có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

VI. Ứng dụng của ancol

– Metanol chủ yếu được dùng để sản xuất Andehit Fomic nguyên liệu cho công nghiệp chất dẻo.

– Etanol dùng để điều chế một số hợp chất hữu cơ như axit axetic, dietyl ete, etyl axetat,.. do có khả năng hòa tan tốt một số hợp chất hữu cơ nên Etanol được dùng để pha vecni, dược phẩm, nước hoa,…

– Trong đời sống hàng ngày Etanol được dùng để pha chế các loại đồ uống với độ ancol khác nhau.

VII. Bài tập Ancol

Bài 2 trang 186 SGK Hóa 11: Viết phương trình hóa học của phản ứng propan-1-ol với mỗi chất sau:

a. Natri kim loại.

b. CuO, đun nóng

c. Axit HBr, có xúc tác

Trong mỗi phản ứng trên ancol giữ vai trò gì: chất khử, chất oxi hoá, axit, bazơ? Giải thích.

* Lời giải bài 2 trang 186 SGK Hóa 11:

a) 2CH3-CH2-CH2OH + 2Na → 2CH3-CH2-CH2ONa + H2↑

 Ancol đóng vai trò chất oxi hóa

b) CH3-CH2-CH2OH + CuO → CH3-CH2-CHO + Cu + H2O

 Ancol đóng vai trò chất khử

c) CH3-CH2-CH2OH + HBr → CH3-CH2-CH2Br + H2O

 Ancol đóng vai trò bazơ

Bài 3 trang 186 SGK Hóa 11: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất lỏng đựng trong các lọ không dán nhãn: etanol, glixerol, nước và benzen.

* Lời giải bài 3 trang 186 SGK Hóa 11:

+ Trích mỗi chất 1 ít cho ra các ống nghiệm khác nhau và đánh số thứ tự tương ứng.

– Cho lần lượt nước dư vào các ống nghiệm:

+ Ống nghiệm nào chất lỏng không tan, dung dịch phân thành 2 lớp là benzen (nổi lên trên bề mặt nước)

+ Các ống nghiệm còn lại dung dịch đồng nhất là: etanol (C2H5OH), glixerol (C3H5(OH)3), nước

– Cho Cu(OH)2 vào 3 chất còn lại, chất nào tạo phức màu xanh lam là C3H5(OH)3, còn lại không có hiện tượng gì là C2H5OH và H2O

 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

– Đốt 2 chất còn lại, rồi cho sản phẩm qua dd nước vôi trong, chất nào sản phẩm sinh ra làm đục nước vôi trong là C2H5OH, còn lại là H2O

 C2H5OH + 3O2 <img title="small overset{t^{0}}{

 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

Bài 5 trang 187 SGK Hóa 11: Cho 12,20 gam hỗ hợp X gồm etanol và propan-1-ol tác dụng với Na (dư) thu được 2,80 lit khí đktc.

a. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X?

b. Cho hỗn hợp X qua ống đựng CuO, đun nóng. Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

* Lời giải bài 5 trang 187 SGK Hóa 11: 

a) Gọi số mol của etanol và propan-1-ol lần lượt là x và y (mol)

– Phương trình phản ứng:

 C2H5OH + Na → C2H5ONa +  ½ H2↑

 x                                      0,5x (mol)

 CH3CH2CH2OH + Na → CH3CH2CH2ONa +  ½ H2↑

 y                                                      0,5y (mol)

– Theo bài ra: nH2 = 2,8/22,4 = 0,125 (mol).

– Theo PTPƯ: nH2 = 0,5x + 0,5y = 0,125   (1)

– Theo bài ra và theo PTPƯ: mx = 46x + 60y = 12,2  (2)

– Giải hệ PT gồm (1) và (2) ta được: x = 0,2 và y = 0,05 (mol).

⇒ mC2H5OH = 0,2.46 = 9,2 (g). ⇒ mCH3CH2CH2OH = 3 (g).

⇒ %mC2H5OH = (9,2/12,2).100% = 75,4% 

⇒ %mCH3CH2CH2OH = 100% – 75,4% = 25,6%

b) Phương trình phản ứng

  C2H5OH + CuO <img title="small overset{t^{0}}{

  CH3CH2CH2OH + CuO <img title="small overset{t^{0}}{

Bài 6 trang 187 SGK Hóa 11: Oxi hoá hoàn toàn 0,60(g) một ancol A đơn chức bằng oxi không khí, sau đó dẫn sản phẩm qua bình 91 đựng H2SO4 đặc rồi dẫn tiếp qua bình (2) đựng KOH. Khối lượng bình (1) tăng 0,72g; bình (2) tăng 1,32g.

a. Giải thích hiện tượng thí nghiệm trên bằng phương trình hoá học.

b. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của A.

c. Khi cho ancol trên tác dụng với CuO, đun nóng thu được một anđehit tương ứng. Gọi tên của A?

* Lời giải bài 6 trang 187 SGK Hóa 11:

a) Sản phẩm oxi hóa gồm CO2 và H2O đi qua bình (1) đựng H2SO4 đặc thì H2O bị hấp thụ làm bình (1) tăng mH2O = 0,72 (g) ; qua bình (2) CO2 bị hấp thụ bởi dung dịch KOH, mCO2 = 1,32 (g).

 2CxHyO + <img title=" iny left ( frac{4x+y-2}{2}

 CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O

b) Theo bài ra: nH2O = 0,72/18 = 0,04 (mol)

 nCO2 = 1,32/44 = 0,03 (mol)

– Theo định luật bảo toàn khối lượng: mO (trong A) = mA – mC - mH

⇒ mO (trong A) = 0,6 – 0,03.12 – 0,04.2= 0,16 (g).

⇒ nO = 0,16/16 = 0,01 (mol).

– Gọi CTPT của ancol A đơn chức  là CxHyO : 0,01 (mol) (Vì ancol đơn chức nên nA = nO)

⇒ x = nCO2/nA = 0,03/0,01 = 3

⇒ y = 2nH2O/nA = 0,08/0,01 = 8

– CTPT của A là: C3H7OH

– CTCT có thể có của A là: CH3-CH2-CH2-OH, CH3-CH(OH)-CH3

c) Khi cho A tác dụng với CuO, đun nóng được một anđehit ⇒ A là Ancol bậc 1

= PTHH: CH3CH2CH2OH + CuO <img title="small overset{t^{0}}{

Bài 7 trang 187 SGK Hóa 11: Từ 1,00 tấn tinh bột chứa 5,0% chất xơ (Không bị biến đổi) có thể sản xuất đưuọc bao nhiêu lit etanol tinh khiết, biết hiệu suất chung của cả quá trình là 80,0% và khối lượng riêng của etanol là D = 0,789 g/ml.

* Lời giải bài 7 trang 187 SGK Hóa 11: 

– Phương trình hóa học:

(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6  (1)

 C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2  (2)

– Theo bài ra: mxơ = 0,05. 106 (g)

⇒ m tinh bột = 1.106 - 0,05.106 = 0,95.106 (g)

Từ (1) và (2) ta có:

– Mà hiệu suất đạt 80% nên lượng ancol thực tế thu được là:

Bài 9 trang 187 SGK Hóa 11: Cho 3,70gam một ancol X no, đơn chức, mạch hở tác dụng với Na dư có thấy 0,56 lit khí thoát ra (ở đktc). Công thức phân tử của X là:

A. C2H6O ;     B. C3H10O

C. C4H10O ;     D. C4H8O

Hãy chọn đáp án đúng

* Lời giải bài 9 trang 187 SGK Hóa 11:

Đáp án: C. C4H10O

– Phương trình phản ứng

 2R-OH + 2Na  → 2R-ONa   +   H2↑

 0,05                             0,025 (mol)

- Theo bài ra: nH2 = 0,56/22,4 = 0,025 (mol).

– Theo PTPƯ: nR-OH = 2.nH2 = 2.0,025 = 0,05 (mol).

⇒ MROH = 3,7/0,05 = 74 (g/mol).

⇒ Ancol no đơn chức có công thức: CnH2n + 1OH  ⇒ 14n + 18 = 74 ⇒ n = 4

⇒ Vậy công thức phân tử của X là: C4H10O

Phương Pháp Tạo Hạt Khô Và Dập Thẳng Để Điều Chế Viên Nén

Phương pháp tạo hạt khô có ưu điểm là tránh được tác động của ẩm và nhiệt đối với viên, do đó được dùng cho các viên chứa dược chất không bền với ẩm và nhiệt (aspirin. vitamin c, ampicilin…). Tạo hạt khô cũng tiết kiệm được mặt bằng và thời gian hơn tạo hạt ẩm. Hạn chế của phương pháp tạo hạt khô là: Dược chất phải có khả năng trơn chảy và liên kết nhất định và khó phân phối đồng đều vào từng viên (do hiện tượng phân lớp có thể xảy ra khi trộn bột kép và dập viên). Ngoài ra, hiệu suất tạo hạt không cao và viên khó đảm bảo độ bền cơ học.

Trộn bột kép: Chủ yếu là trộn bột dược chất với bột tá dược dính khô, tá dược rã. Tiến hành trộn và kiểm tra như với phương pháp xát hạt ướt.

Dập viên to – tạo hạt : Bột được dập thành viên to (có đường kính khoảng 1,5 – 2 cm). Sau đó phá vỡ viên to để tạo hạt. Rây chọn lấy hạt có kích thước quy định. Loại hạt bé chưa đạt kích thước quy định tiêp tục đưa dập viên to để tạo hạt lại. Như vậy, hiệu suất tạo hạt không cao và việc dập viên to có thể phải lặp đi lặp lại nhiều lần.

Để khắc phục nhược điểm này, hiện nay người ta tạo hạt khô bằng phương pháp cán ép: Bột kép được cán ép thành tấm mỏng (dày khoảng 1 mm) giữa hai trục lăn. Sau đó xát võ tấm mỏng qua rây để tạo hạt. Hạt thu được theo phương pháp này gọi là hạt compact.

Dập viên: Sau khi có hạt khô, tiến hành dập viên có khối lượng quy định như với phương pháp tạo hạt ướt.

Phương pháp dập thẳng:

Dập thẳng (direct compression) là phương pháp dập viên không qua công đoạn tạo hạt. Do đó tiết kiệm được mặt bằng sản xuất và thời gian, đồng thời tránh được tác động của ẩm và nhiệt tới dược chất. Viên dập thẳng thường dễ rã, rã nhanh nhưng độ bền cơ học không cao và chênh lệch hàm lượng dược chất giữa các viên trong một lô mẻ sản xuất nhiều khi là khá lớn.

Các Phương Pháp Điều Trị Sinh Non

Chuyển dạ sinh non là chuyển dạ sớm trước 37 tuần của thai kỳ. Nếu sản phụ chuyển dạ sinh non, bác sĩ có thể đưa ra một số lời khuyên về điều trị, nhằm làm ngừng cơn gò tử cung, và ngăn ngừa các vấn đề sức khỏe cho sản phụ và thai nhi.

Việc điều trị này không đảm bảo chắc chắn sẽ ngừng được quá trình chuyển dạ sinh non. Tuy nhiên, điều trị chuyển dạ sinh non có thể giúp kéo dài thai kỳ. Sản phụ cần trao đổi với bác sĩ để chọn lựa phương pháp điều trị phù hợp.

Các loại thuốc được sử dụng trong chuyển dạ sinh non?

Có 3 loại thuốc thường được bác sĩ chỉ định trong điều trị chuyển dạ sinh non

Corticosteroids trước sinh (ACS)

Thuốc sẽ thúc đẩy trưởng thành phổi thai nhi, ngoài ra còn làm giảm nguy cơ mắc các bệnh lý sau sinh như hội chứng suy hô hấp cấp, xuất huyết não thất, viêm ruột hoại tử. Suy hô hấp cấp là tình trạng ảnh hưởng đến hô hấp của trẻ sơ sinh. Xuất huyết não thất là tình trạng chảy máu trong não. Viêm ruột hoại tử là bệnh lý ruột ở trẻ sơ sinh non tháng

Kháng sinh được dùng để điều trị nhiễm khuẩn. Bác sĩ có thể sử dụng kháng sinh để dự phòng nhiểm khuẩn cho sản phụ và thai nhi nếu nhiễm liên cầu nhóm B hoặc ối vỡ non (PPROM). Ối vỡ non xảy ra khi màng ối vỡ trước 37 tuần của thai kỳ.

Thuốc giảm co tử cung

Thuốc làm chậm hoặc ngừng cơn co tử cung trong chuyển dạ. Thuốc giảm co có thể trì hoãn chuyển dạ, thường kéo dài được vài ngày. Việc trì hoãn này giúp kéo dài thời gian nhằm điều trị corticoid trước sinh hoặc chuyển đến bệnh viện có đơn vị hồi sức sơ sinh (NICU) – là nơi trẻ sinh ra được chăm sóc y tế. Một loại thuốc giảm co là Magiesium sulfate, không nên sử dụng quá 5 đến 7 ngày. Sử dụng thuốc kéo dài gây giảm nồng độ calcium và thai nhi có thể mắc các vấn đề về xương.

Một số thuốc giảm co có thể không an toàn khi sử dụng nếu sản phụ có các vấn đề về tim mạch hoặc tiền sản giật nặng. Tiền sản giật là tình trạng bệnh lý xảy ra sau 20 tuần thai nghén. Sản phụ có huyết áp cao, biểu hiện tại một số cơ quan như thận và gan với các dấu hiệu như có protein trong nước tiểu, rối loạn thị giác và đau đầu nhiều.

Có phương pháp điều trị chuyển dạ sinh non nào khác không?

Câu trả lời là có. Bác sĩ có thể khuyên sản phụ các phương pháp điều trị khác.

Progesterone

Đây là hormone đóng vai trò quan trọng trong thai kỳ. Điều trị với progesterone có thể dự phòng sinh non cho một số sản phụ nhất định. Sản phụ cần trao đổi với bác sĩ để hiểu rõ hơn nếu điều trị progesterone có hiệu quả với sản phụ. Trao đổi với bác sĩ để hiểu rõ hơn nếu cần điều trị progesterone.

Khâu eo cổ tử cung

Nghỉ ngơi tại giường

Sản phụ nên nghỉ ngơi, thư giãn, thoải mái và nằm tại giường cho đến khi thai nhi sinh ra. Bác sĩ yêu cầu sản phụ nên nghỉ ngơi một vài lần trong ngày hoặc nằm hoàn toàn tại giường.

Thuốc được sử dụng trong chuyển dạ sinh non có ảnh hưởng đến sản phụ và thai nhi không?

Đôi khi có. Tác dụng phụ là tác dụng không mong muốn của thuốc. Ví dụ, tác dụng phụ của một số thuốc điều trị cảm lạnh là buồn ngủ. Thuốc được sử dụng trong chuyển dạ sinh non có thể giúp cho sản phụ hoặc thai nhi, nhưng cũng có thể gây ra tác dụng phụ. Tác dụng phụ sẽ khác nhau đối với từng người và phụ thuộc vào loại thuốc sử dụng. Trao đổi thêm với bác sĩ để biết thêm thông tin.

Corticosteronids trước sinh

Bao gồm betamethasone và dexamethasone. Cả 2 loại thuốc này có thể có tác dụng phụ đối với sản phụ như ứ dịch trong cơ thể và tăng huyết áp. Không có tác dụng phụ đối với thai nhi.

Thuốc giảm co tử cung

Một số loại thuốc giảm co có thể được sử dụng trong chuyển dạ sinh non, mỗi loại sẽ có tác dụng phụ khác nhau.

Các chất chủ vận thụ thể Beta-adrenergic, như terbutaline

Một số tác dụng phụ đối với thai nhi như nhịp tim nhanh.

Một số tác dụng phụ đối với sản phụ:

Đau ngực, nhịp tim nhanh hoặc không đều

Khó thở, dịch trong phổi

Tiêu chảy, buồn nôn (cảm giác khó chịu tại dạ dày), nôn

Chóng mặt, run hoặc lo lắng động kinh

Sốt, đau đầu

Tăng đường máu

Hạ huyết áp, hạ kali máu.

Chẹn kênh canxi, như nifedipine

Không có tác dụng phụ lên thai nhi.

Một số tác dụng phụ đối với sản phụ bao gồm:

Táo bón, tiêu chảy, buồn nôn

Chóng mặt hoặc ngất

Đau đầu

Hạ huyết áp

Đỏ da

Thuốc kháng viêm nonsteroidal (NSAIDs), như Indomethacin

Tác dụng phụ lên thai nhi bao gồm:

Mệt mỏi và buồn ngủ

Thở chậm

Yếu cơ

Giảm nồng độ canxi và các vấn đề về xương, nếu sử dụng thuốc quá 5 đến 7 ngày.

Tác dụng phụ đối với sản phụ bao gồm:

Các vấn đề hô hấp, dịch trong phổi

Khô môi

Mệt mỏi, yếu cơ

Đau đầu, nhìn đôi, nói lắp

Nhồi máu cơ tim

Buồn nôn hoặc nôn

Đỏ da, đổ mồ hôi nhiều

Tác dụng phụ đối với thai nhi có thể bao gồm:

Xuất huyết trong não hoặc tim

Còn ống động mạch (PDA – Bệnh tim bẩm sinh phổ biến ở trẻ sinh non tháng)

Vàng da là triệu chứng thường gặp. Nguyên nhân do tăng bilirubin trong máu, làm cho da và kết mạc mắt có màu vàng.

Các vấn đề của thận, như tạo quá ít nước tiểu

Viêm ruột hoại tử (NEC). Đây là bệnh lý tại ruột của thai nhi.

Tăng áp lực phổi

Tác dụng phụ đối với sản phụ:

Chóng mặt

Ợ nóng

Buồn nôn hoặc nôn

Thiểu ối là tình trạng sản phụ có quá ít nước ối. Nước ối là dịch bao quanh thai nhi trong tử cung

Viêm dạ dày

Xuất huyết âm đạo

http://www.marchofdimes.org/complications/treatments-for-preterm-labor.aspx

Tài liệu tham khảo