Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Trong Kinh Tế / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Channuoithuy.edu.vn

Khóa Học Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Trong Kinh Tế

Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Và Những Nghiên Cứu Thực Tiễn Trong Kinh Tế Phát Triển

Phương Pháp Định Lượng Trong Nghiên Cứu Lịch Sử

Tuyển Sinh Khóa Học “phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Trong Kinh Tế”

Làm Kế Toán: Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính

Nội Suy Là Gì? Hàm Nội Suy Tuyến Tính Trong Excel

Khóa học “Phương pháp nghiên cứu định lượng trong kinh tế” được thiết kế nhằm phục vụ trực tiếp cho việc chọn hướng nghiên cứu, chọn phương pháp nghiên cứu và xây dựng một một bài nghiên cứu định lượng. Đây là các kiến thức và kỹ năng không thể thiếu để thực hiện viết báo cáo nghiên cứu theo hướng định lượng, đặc biệt là với các công trình nghiên cứu khoa học, luận văn, và nghiên cứu ứng dụng đạt tiêu chuẩn chất lượng cao.

Giảng viên là các chuyên gia nghiên cứu của chúng tôi và hiện đang giảng dạy tại các trường đại học uy tín ở Tp.Hồ Chí Minh, có nhiều kinh nghiệm nghiên cứu định lượng thông qua việc: đã công bố nhiều bài báo khoa học trên các tạp chí khoa học chuyên ngành ở trong và ngoài nước, tham gia nghiên cứu và tư vấn cho nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, tỉnh, ngành,…

* Nội dung đào tạo bám sát vào vấn đề nghiên cứu của từng Học viên: Bài giảng sẽ được thiết kế phù hợp với từng Học viên. Lấy ngay vấn đề nghiên cứu của từng Học viên để làm ví dụ minh họa khi học. Tham gia khóa học, Học viên sẽ chọn được hướng nghiên cứu phù hợp và sẽ thực hiện được ngay bài nghiên cứu của mình.

* Chi phí hợp lý với nhiều khuyến mại kèm theo: Với chi phí hợp lý , Học viên sẽ thực hiện được ngay bài nghiên cứu của mình và được hưởng nhiều khuyến mại ưu đãi kèm theo.

* Lớp học phong phú và thời gian linh động: chúng tôi thường xuyên mở các khóa đào tạo theo yêu cầu của từng Học viên như: lớp VIP (01-05 học viên / lớp), lớp phổ thông (06-10 học viên / lớp). Thời khóa biểu sẽ do Học viên đề xuất.

Giảng viên là các chuyên gia nghiên cứu của chúng tôi và hiện đang giảng dạy tại các trường đại học uy tín ở Tp.Hồ Chí Minh, có nhiều kinh nghiệm nghiên cứu định lượng thông qua việc: đã công bố nhiều bài báo khoa học trên các tạp chí khoa học chuyên ngành ở trong và ngoài nước, tham gia nghiên cứu và tư vấn cho nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, tỉnh, ngành,… Giảng viên sẽ trực tiếp tư vấn và giải đáp các vướng mắc trong vấn đề nghiên cứu của từng Học viên * Giảng viên uy tín và tận tình: (khi tham gia khóa học và sau khi kết thúc khóa học).

Học viên được tương tác một cách hiệu quả nhất với Giảng viên * Phương pháp hiện đại: Học viên được tiếp cận với các phương pháp nghiên cứu hiện đại nhất. (khi tham gia khóa học và sau khi kết thúc khóa học).

– Miễn phí dịch vụ tư vấn chọn hướng nghiên cứu, quy trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.

– Giảm 5% học phí cho nhóm đăng ký gồm 02 người, giảm 10% học phí cho nhóm đăng ký gồm 03 người, giảm 15% học phí cho nhóm đăng ký gồm 04 người, giảm 20% học phí cho nhóm đăng ký gồm 05 người, giảm 25% học phí cho nhóm đăng ký từ 06 người trở lên.

* Thời gian khai giảng: khai giảng thường xuyên hàng tuần (ngay khi có đủ học viên đăng ký).

Lưu ý: nội dung chi tiết về khóa học có thể điều chỉnh theo yêu cầu của Học viên.

Mọi thông tin chi tiết về khóa học, Học viên vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ sau:

Giới Thiệu Các Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính

Thiết Kế Và Triển Khai Nghiên Cứu Định Tính Trong Nghiên Cứu Khoa Học

Top Phương Pháp Phân Tích Định Tính Trong Data Analytics

Các Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho

Nắm Vững Các Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho Theo Thông Tư 133 Và Thông Tư 200

Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế

Htkh_Khoa Kế Toán: “những Vấn Đề Mới Về Kế Toán, Kiểm Toán: Lý Thuyết, Thực Tiễn & Phương Pháp Nghiên Cứu”

Sách Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Trong Kinh Doanh

Tổng Hợp Các Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Về Môi Trường Hay

Chuyên Nga Nh Đa O Ta O Trình Độ Tha C Sĩ Tên Chuyên Nga Nh Đa O Ta O: Ngôn Ngữ Trung Quốc 3.2. Tóm Tắt Về Chương Trình Đa O Ta O Đề Án Mở Ngành Đào T

Chương Trình Đào Tạo Ngành Ngôn Ngữ Trung Quốc (Áp Dụng Từ Khóa 2022)

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC CUỐN SÁCH

Trong chương trình đào tạo đại học của chuyên ngành kinh tế , môn học Phương Pháp Nghiên Cứu kinh Tế ngày càng được các trường đại học chú trọng. Môn học này không chỉ cung cấp các kiến thức và kỹ năng cần thiết để sinh viên cso thể áp dụng để thực hiện luận văn tốt nghiệp , mà thực sự còn cung cấp các phương pháp tư duy mang tính khoa học để giúp sinh viên định hướng giải quyết các vấn đề nghiên cứu khoa học mang tính ứng dụng hoặc hàn lâm .

Giáo trình Phương pháp nghiên cứu kinh tế được biên soạn dựa trên kinh nghiệm thực hiện nghiên cứu khoa học mang tính cá nhân, kinh nghiệm giảng dạy môn học này, kinh nghiệm hướng dẫn và chấm luận văn đối với sinh viên cử nhân thực hiện khóa luận tốt nghiệp và học viên cao học thực hiện luận văn tốt nghiệp. Giáo trình cũng tham khảo một số nội dung từ nhiều tài liệu quốc tế về phương pháp nghiên cứu khoa học, phương pháp nghiên cứu kinh tế, phương pháp nghiên cứu kinh doanh. Các tác giả tham khảo chủ yếu là các ấn phẩm của Berg B.L (2009); Cooper D.R và Shindler P.S (2006), Creswell J.W (2003) Và Kumar R( 2005).

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VÀ MÔ TẢ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Đọc giả cũng sẽ được giới thiệu về sự khác biệt và trật tự thang bậc giữa các dạng câu hỏi nghiên cứu , câu hỏi điều tra, câu hỏi đo lường và cách ứng dụng chúng vào trong một nghiên cứu .

CHƯƠNG 3:TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Nội dung : Chương này được thiết kế nhằm trình bày tổng quát về tổng quan tài liệu đối với nghiên cứu. Các nội dung lien quan bao gồm khái niệm về tổng quan tài liệu, mục tiêu và quá trình nghiên cứu tài liệu. CHương này cũng trình bày chiến lược khai thác dữ liệu mà nhà nghiên cứu cần có để có thể đạt đươc những thông tin dữ liệu cần thiết, cách thức tìm kiếm tài liệu lien quan đến nội dung nghiên cứu và đánh giá giá trị của nguồn dữ liệu thứ cấp . Một phần quan trọng của chương nói về cách thức ghi trích dẫn và tài liệu tham khảo theo một vài tiêu chuẩn quốc tế phổ biến nhằm hướng dẫn cho sinh viên biết cách ghi đúng quy định khoa học cho bài viết nghiên cứu của mình.

CHƯƠNG 4 : PHÁT TRIỂN KHUNG LÝ THUYẾT, KHUNG KHÁI NIỆM VÀ KHUNG PHÂN TÍCH

ND: Trình bày về việc áp dụng kết quả tổng quan tài liệu để phát triển ý tưởng nghiên cứu và xây dựng khung khái niệm và khung phân tích. Từ đó, có thể phác họa được một cách cụ thể các loại thong tin dữ liệu cần phải thu nhập, quan hệ giữa các thong tin dữ liệu này và tiến trình phân tích một cách hợp lý nhất. Nói cách khác, là xây dựng khung sườn cho nghiên cứu hay là thiết kế nghiên cứu.

CHƯƠNG 5: ĐO LƯỜNG VÀ THANG ĐO

Giới thiệu chương :

Chương này nhằm trình bày về bản chất của việc đo lường và các dạng thang đo thường được áp dụng trong thu nhập và đo lường đối tượng nghiên cứu. Phần đầu của chương mô tả sự khác biệt giữa việc đo lường đối tượng nghiên cứu , các đặc điểm và các chỉ tiêu đại diện cho các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Phần kế tiếp tập trung trình bày về bốn dạng thang đo cơ bản là thang đo định danh, thang đo thứ bậc, thang đo khoảng và thang đo tỷ số. . Chương cũng hướng dẫn các tiêu chí đánh giá thang đo, các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn một thang đo phù hợp. Phần cuối chương giới thiệu một số mẫu thang đo ứng dụng trong thiếp lập câu hỏi điều tra như thang đo cho điểm, thang đo xếp hạng, thang đo trật tự Và các thang đo thường sử dụng khác.

CHƯƠNG 6: PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU VÀ XÁC ĐỊNH CỠ MẪU

CHƯƠNG 7 : VIẾT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

Chương trình bày các nội dung thành phần và cấu trúc của một đề cương nghiên cứu. Cách thức viết cũng được chỉ dẫn tương ứng từng thành phần nội dung, nhằm hiểu được cách viết và biết các nguyên tắc áp dụng khi bắt tay vào việc viết một đề cương nghiên cứu.

CHƯƠNG 8 : THU NHẬP DỮ LIỆU

Mục tiêu chương : Hướng dẫn sinh viên các phương pháp thu nhập dữ liệu định tính và định lượng. Cụ thể là giúp sinh viên hiểu được các loại dự liệu, nguồn của dữa liệu và làm thế nào để thu thập được dữ liệu phù hợp cho các loại nghiên cứu và các vấn đề nghiên cứu khác nhau.

CHƯƠNG 9 : NHẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU

Chương này thiết kế nhằm hướng dẫn sinh viên cách thức nhập liệu, xử lý và phân tích dữ liệu dưới góc độ ứng dụng các kiến thức lien quan đến thống kê và sử dụng một phần mềm thống kê khá phổ biến là SPSS. Các kỹ thuật phân tích thống kê mang tính nền tảng này thường không được sinh viên hiểu đầy đủ và áp dụng tốt trong tiến trình phân tích dữ liệu bạn đầu. Chương này tập trung ôn lại một số kiến thức nền tảng về thống kê mô tả và các kiểm định thống kê dùng.

Phần đầu của chương giới thiệu các kỹ thuật phan tích thống kê mô tả và xử lý dữ liệu cơ bản áp dụng cho các biến định lượng và các biến định tính. Phần cuối chương sẽ trình bày về các phương pháp thống kê kiểm định giả thuyết phổ biến tương ứng với phân tích thống kê mô tả. Các ứng dụng thống kê được minh họa bằng kết quả tính toán từ phần mềm SPSS

CHƯƠNG 10 : VIẾT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU

Sachkinhte.com.vn trân trọng giới thiệu!

Cách Ghi Phương Pháp Nghiên Cứu Chuyên Đề Môn Học Iuh

Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Ở Việt Nam: Những Con Số Giật Mình

Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Khoa Học Xã Hội Và Khoa Học Giáo Dục

Các Bước Làm Bài Nghiên Cứu Khoa Học

Hướng Dẫn Làm Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục Chất Lượng

Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Và Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính

Nghiên Cứu So Sánh – Massei.org

Nghiên Cứu Khoa Học Trong Sinh Viên

Hội Thảo: “Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Sức Khỏe: Kỹ Thuật Chọn Mẫu Và Cỡ Mẫu”

Lý Thuyết Hệ Thống Và Ứng Dụng Trong Hệ Thống Thông Tin

Phương Pháp Tiếp Cận Nghiên Cứu Khoa Học

Phương Nguyễn, ĐH Kinh Tế tp.HCM (7/2011)

NGUỒN: http://sotaynghiencuusinhvien.blogspot.com

Khi phối hợp giữa hai phương pháp, nghiên cứu định tính cung cấp thông tin chỉ trên những trường hợp nghiên cứu cụ thể, và bất kỳ những kết luận tổng quát nào rút ra chỉ là các giả thuyết và nghiên cứu định lượng có thể được sử dụng để kiểm tra lại, những giả thuyết kia cái nào là đúng.

Phương pháp nghiên cứu định lượng:

Phương pháp định lượng là phương pháp sử dụng những kỹ thuật nghiên cứu để thu thập dữ liệu định lượng – thông tin có thể biểu hiện bằng các con số và bất cứ gì có thể đo lường được. Thống kê, bảng biểu và sơ đồ, thường được sử dụng để trình bày kết quả của phương pháp này.

Trong khoa học xã hội, nghiên cứu định lượng chỉ sự điều tra nghiên cứu theo lối kinh nghiệm có phương pháp của các đặc tính số lượng và các hiện tượng, mối quan hệ giữa chúng. Mục tiêu của nghiên cứu định lượng là phát triển và sử dụng các mô hình toán học, lý thuyết và/hoặc các giả thuyết gắn liền với hiện tượng. Cách thức tiến hành đo lường là trung tâm của nghiên cứu định lượng bởi vì nó cung cấp sự liên kết quan trọng giữa quan sát theo lối kinh nghiệm và biểu thức toán học của các mối quan hệ theo định lượng.

Những mối quan hệ và những tập hợp theo lối kinh nghiệm cũng thường được nghiên cứu bằng cách sử dụng một số loại hình thức của mô hình tuyến tính tổng quát, mô hình phi tuyến, hoặc sử dụng phân tích nhân tố. Một nguyên tắc nền tảng trong nghiên cứu định lượng là sự tương quan không ám chỉ đến nguyên nhân. Vì luôn có khả năng một mối quan hệ giả tạo tồn tại đối với các biến khi hiệp phương sai được tìm thấy ở mức độ nào đó.

Phương pháp nghiên cứu định tính:

Nghiên cứu định tính là phương pháp sử dụng các câu hỏi, hướng mục đích vào tập hợp sự hiểu biết sâu về hành vi con người và lý do chi phối hành vi đó. Phương pháp định tính thường hướng vào câu hỏi tại sao đưa ra quyết định và đưa ra bằng cách nào, chứ không chỉ là cái gì, khi nào và ở đâu. Do đó, mẫu nhỏ nhưng tập trung thì thường cần thiết hơn là mẫu lớn.

Phương pháp định tính mang lại thông tin tập trung vào những trường hợp nghiên cứu cụ thể, và bất kỳ kết luận chung nào thì cũng là những thành phần chứ không phải toàn bộ. Phương pháp định tính có thể sử dụng để tìm kiếm sự hỗ trợ từ phía kinh nghiệm cho giả thuyết nghiên cứu.

Cách tiếp cận định tính có lợi thế là cho phép sự đa dạng hơn trong trả lời cũng như khả năng đáp ứng với những phát triển hoặc vấn đề mới trong quá trình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính có thể tốn kém chi phí và thời gian, nhiều lĩnh vực nghiên cứu sử dụng kỹ thuật định tính được phát triển riêng biệt nhằm cung cấp kết quả cô đọng, hiệu quả về chi phí và thời gian hơn.

Đánh giá hai phương pháp

Trước tiên, trong nghiên cứu định tính, các trường hợp được lựa chọn có mục đích – chúng có điển hình cho các tính chất nào đó hoặc vị trí cụ thể nào đó hay không.

Thứ hai, vai trò của nhà nghiên cứu định tính nhận nhiều chú ý, phê bình hơn. Đó là do vấn đề đạo đức, nhà nghiên cứu trong nghiên cứu định tính phải giữ vai trò trung lập. Do đó họ cần nêu rõ vai trò của mình trong quá trình nghiên cứu và trong phân tích.

Thứ ba, trong khi phân tích dữ liệu định tính có thể bằng rất nhiều dạng, khác với nghiên cứu định lượng ở chỗ nó tập trung vào ngôn ngữ, dấu hiệu và ý nghĩa. Thêm vào đó, cách tiếp cận nghiên cứu định tính theo cách nhìn toàn cảnh và theo ngữ cảnh, hơn là thu nhỏ và tách biệt. Nhiều phương pháp định tính yêu cầu nhà nghiên cứu mã hóa dữ liệu cẩn thận, phân biệt và lưu trữ hồ sơ một cách nhất quán và đáng tin cậy.

Thứ tư, nghiên cứu định tính cung cấp thông tin chỉ trên những trường hợp nghiên cứu cụ thể, và bất kỳ những kết luận tổng quát nào rút ra chỉ là các giả thuyết. Nghiên cứu định lượng có thể được sử dụng để kiểm tra lại, những giả thuyết kia cái nào là đúng.

Nghiên cứu hỗn hợp

Phương pháp nghiên cứu định tính xen lẫn định lượng được Đặng Phong sử dụng cho tác phẩm “Tư duy Kinh tế Việt Nam 1975 – 1989”.

Ví dụ 1: Để chứng minh nhận định “Ngay từ năm 1977, đặc biệt là năm 1978, hàng loạt các sự kiện quốc tế, rồi thiên tai, địch họa… đã làm đảo lộn rất nhiều những dự kiến ban đầu của kế hoạch”, Đặng Phong đã sử dụng cách mô tả thực tế tình hình kinh tế những năm 1979-1980 với các sự kiện

 Chiến tranh biên giới Tây Nam

 Hai trận lũ lớn ở đồng bằng Nam Bộ

 Đầu vào từ các nước xã hôi chủ nghĩa giảm sút đột ngột

Và dùng số liệu khối lượng nhập khẩu 1976-1980 bằng hiện vật, GDP 1977-1980, tổng sản phẩm trong nước 1975-1985, tranh ảnh biếm họa, số liệu từ các ngành nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản… để minh họa mức độ của các sự kiện đã ảnh hưởng đến kinh tế – xã hội thời kỳ đó như thế nào.

Thêm vào đó, phương pháp định tính thường hướng vào câu hỏi tại sao đưa ra quyết định và đưa ra bằng cách nào, chứ không chỉ là cái gì, khi nào và ở đâu, nghĩa là hiểu biết sâu về hành vi con người và lý do chi phối hành vi đó.

Ví dụ 2: Với nhận định “cả phong cách sống, làm việc và tư duy của Lê Duẩn đã in dấu ấn đậm nét lên đường lối kinh tế, chính sách kinh tế và thực tiễn kinh tế của Việt Nam trong suốt một phần tư thế kỷ”, Đặng Phong đã:

 Hỏi người trong gia đình về thuở thiếu thời, Lê Duẩn như thế nào.

 Trong những năm tù ở Côn Đảo, ông đã thể hiện như một nhà lãnh tụ về tư tưởng ra sao thông qua lời kể của các bạn tù (Trần Văn Giàu, Bùi Công Trừng).

 Thời kỳ kháng chiến, các quyết định nào của ông thể hiện phong cách tư duy độc lập, sáng tạo.

 ….

Phương Pháp Quan Sát Khoa Học – Kipkis

Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Khoa Học Quân Sự Góp Phần Xây Dựng Quân Đội

Hocthue.net: Tổng Hợp Sách, Bài Giảng, Tài Liệu Và Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu

Hoạt Động Nghiên Cứu Khoa Học Sẽ Khuyến Khích Và Tạo Động Lực Cho Sinh Viên Không Ngừng Sáng Tạo, Chinh Phục Tri Thức Mới

” Phương Pháp Viết Và Trình Bày Một Nghiên Cứu Khoa Học”

Bài 14 – Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Trong Nghiên Cứu Thị Trường Tại Việt Nam

Ví Dụ Về Nghiên Cứu Định Tính – Clb Sinh Viên Nghiên Cứu Khoa Học

Phương Pháp Định Lượng Trong Kinh Tế

Phương Pháp Nội Suy Không Gian

Hàm Nội Suy Một Chiều Hai Chiều Trong Excel

Nội Suy Trong Tiếng Tiếng Anh

Bài này thực ra là không phải viết cho blog này, mà là viết nộp nghiên cứu cấp “làng xã” cho trường Ngoại Thương cùng với bạn Dương ^_^ Viết lâu òi, ngày mai đi báo cáo, nên hôm nay mới cho bài go public. Nội dung bài viết chỉ lạ với người không trong nghề thôi, chứ người trong nghề đọc là thấy “ôi xời, có thế thôi mà” liền luôn. ahihi. anyway, lâu lâu làm một điều gì đó nho nhỏ đóng góp cho trường bạn và cho mấy em nhỏ, thấy cũng vui. và cả lần đầu làm chung với bạn Dương nữa.

vào phần chính ^_^

ThS. Nguyễn Tuấn Dương)

Một số ví dụ minh họa cụ thể như sau:

Ví dụ 2: A là nhãn hiệu một sản phẩm của công ty, kinh doanh không tốt trong thời gian gần đây, có thể do mức độ thâm nhập thị trường ngày càng tăng của sản phẩm B, đối thủ của A. Công ty phải làm gì để tăng doanh thu và ngăn chặn sự ảnh hưởng từ sản phẩm B?

Ví dụ 3: Công ty muốn tung ta một dòng sản phẩm mới. Để việc tung sản phẩm thành công, công ty cần truyền thông về sản phẩm ra thị trường. Công ty nên truyền thông điều gì về sản phẩm?

Bước 2: Xác định mục tiêu nghiên cứu (Establish the Research Objectives). Khi vấn đề cần được nghiên cứu đã được xác định rõ ràng, các giả thuyết và biến nghiên cứu cần được xác định và đo lường. Mục tiêu nghiên cứu xác định rõ cái gì cần được đo lường và kiểm nghiệm.

Các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến hiện tượng doanh thu giảm: việc phân phối sản phẩm tại cửa hàng, thiếu hụt hàng để bán (out of stock),…

Bước 3: Thiết kế nghiên cứu (Research Design).Ở bước này, nhóm nghiên cứu cần thiết kế và trình bày một bảng mô tả phương pháp và quy trình thực hiện nghiên cứu nhằm đảm bảo kết quả dự án thành công với nguồn lực sử dụng hiệu quả (thời gian, chi phí). Một số yếu tố cụ thể cần được quan tâm trong nghiên cứu định tính:

Phương pháp nghiên cứu: phương pháp sẽ sử dụng trong dự án ví dụ phỏng vấn cá nhân (phỏng vấn sâu) hay nghiên cứu Ethnography.

Phương pháp lấy mẫu: trình bày phương pháp lấy mẫu như lấy mẫu thuận tiện (purposive sampling), lấy mẫu theo hạn mức (quota sampling),…

Độ dài phỏng vấn: thời lượng dự kiến cho mỗi cuộc phỏng vấn, ví dụ: thời gian 2 tiếng/01 phỏng vấn nhóm (FDG), 90 phút/ 01 phỏng vấn sâu (IDI).

Điều kiện đáp viên (đối tượng phỏng vấn):Trong phần này cần mô tả cụ thể, chi tiết các đặc điểm của đáp viên sẽ tham gia nghiên cứu. Việc này sẽ giúp cho quá trình tuyển đáp viên và phối hợp làm việc với các đơn vị hỗ trợ. Ví dụ điều kiện chung cho đáp viên của dự án nghiên cứu xây dựng công viên giải trí tại ngoại thành thành phố Hà Nội sẽ là Nam hoặc nữ, độ tuổi từ 15-45, sinh sống tại Hà Nội, mức thu nhập hộ gia đình từ 15 triệu trở lên; là người quyết định chính trong các hoạt động vui chơi giải trí của chính bản thân họ; ít nhất 2 lần 1 tuần có các hoạt động vui chơi giải trí (không bao gồm hoạt động đi mua sắm);

Phân bổ đáp viên: tiến hành phân đáp viên thành các nhóm. Ví dụ: Thiếu niên (teenager): 15-18 tuổi; Người mới đi làm (first jobber): 22-28 tuổi; Bà mẹ có con nhỏ (moms with kids): 25-40 tuổi, con dưới 14 tuổi; Bố có con nhỏ (men with kids): 30-45 tuổi, con dưới 14 tuổi.

Số mẫu: phần này trình bày cụ thể số lượng đáp viên của toàn dự án và số đáp viên của từng nhóm đáp viên, như đã trình bày ở trên, đối với nghiên cứu định tính, số mẫu thường nhỏ, tùy theo yêu cầu cũng như kinh phí của dự án, thường số mẫu của các dự án nghiên cứu thị trường cho mỗi nhóm đáp viên theo từng phương pháp nghiên cứu dao động từ 01 đến 06 trường hợp.Ví dụ số mẫu theo từng nhóm đáp viên: Thiếu niên: 01 nhóm FGD và 02 đáp viên Ethnography; Người mới đi làm: 01 nhóm FGD và 02 đáp viên Ethnography; Bà mẹ có con nhỏ: 01 nhóm FGD và 02 đáp viên Ethnography; Bố có con nhỏ: 01 nhóm FGD và 02 đáp viên Ethnography; Tổng cộng: 05 nhóm FGD và 10 đáp viên Ethnography. Với mỗi nhóm đáp viên cho FGD từ 06 – 08 đáp viên.

3.4. Các phương pháp, công cụ và kỹ thuật dùng trong nghiên cứu định tính trong nghiên cứu thị trường.

3.4.1. Các phương pháp:

Phương pháp nghiên cứu dựa trên quan sát, gồm có:in-home visits, accompanied shopping, observation studies. Phương pháp dựa trên quan sát cho phép việc quan sát kết hợp với phỏng vấn trực tiếp tìm hiểu rõ về việc sử dụng cũng như suy nghĩ của đáp viên trong tình huống thực tế. Phương pháp ethnography

1.3       Mô tả cơ cấu thị trường thanh toán tại Việt Nam

(Quy trình thanh toán, những cổ đông chính, quan hệ giữa các cổ đông, quan hệ về lợi nhuận, …)

1.4       Mô tả cơ cấu thị trường credit card ở Việt Nam

(Quy trình thanh toán bằng credit card, những cổ đông chính, quan hệ giữa các cổ đông, quan hệ về lợi nhuận, …)

1.5       Mô tảcơ cấu thị trường chuyển khoản ở Việt Nam

(Quy trình chuyển khoản, những cổ đông chính, quan hệ giữa các cổ đông, quan hệ về lợi nhuận, …)

2          Vui lòng mô tả những biến đổi thị trường về phương thức thanh toán/ chuyển khoản trong những năm gần đây.

2.1       Anh/ Chị nhận thấy phương thức thanh toán/ chuyển khoản nào có sự tăng trưởng lớn/ đáng kể trong những năm gần đây? Lý do là gì?

(Lưu ý: Điều phối viên đảm bảo hỏi đáp viên về xu hướng trong phát hành credit card/ check card)

3          Theo Anh/ Chị, điều gì khiến thanh toán bằng tiền mặt/ chuyển khoản là phương thức thanh toán phổ biến nhất tại Việt Nam?

3.1       Có phải là do tình hình thực tế/ văn hóa? Cơ sở hạ tầng?

3.2       Người Việt Nam thường để dành bao nhiêu tiền mặt? (%)

3.3       Người Việt Nam thường gửi nhân hang bao nhiều tiền? (%)

4          Theo Anh/ Chị, những công ty dẫn đầu hệ thống thanh toán Việt Nam hiện nay là công ty nào? (tính theo thị phần)

4.1       Công ty nào đang dẫn đầu trong mỗi hình thức? (ppaid card/ credit card/ points/ voucher)

4.2       (Đối với mỗi đối tượng nêu trên) Xét về phương diện kinh doanh, công ty đó lớn mạnh/ thành công như thế nào?

4.3       Những yếu tố tác động chính đến sự tăng trưởng kinh doanh là gì?

5          Anh/ Chị có dự đoán gì về thị trường thanh toán không dùng tiền mặt trong tương lai? Điều gì khiến Anh/ Chị dự đoán như vậy?

5.1       Triển vọng thị trường đối với từng loại hình (chargeable/ non-chargeable)

6          Anh/ Chị dự đoán điều gì là yếu tố quyết định trong việc tăng trưởng kinh doanh? Điều gì khiến Anh/ Chị dự đoán như vậy?

PHẦN C. Đặc điểm của người tiêu dùng và đối tượng tiềm năng

7          Vui lòng cho biết đặc điểm người tiêu dùng thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt.

7.1       Sự khác nhau giữa hai đối tượng này như thế nào? Lý do là gì?

7.2       Lợi ích kì vọng giữa hai phương thức thanh toán trên là gì?

7.3       Dựa trên tình hình thực tế hiện nay, Anh/Chị nhận định xu hướng như thế nào? Điều gì khiến Anh/ Chị nhận định như vậy?

(Dựa trên kinh doanh online/ offline)

8          Anh/ Chị dự đoán đối tượng người tiêu dùng nào sẽ là nền tảng của hệ thống thanh toán/ chuyển khoản không dùng tiền mặt trong thời gian sắp tới? Điều gì khiến Anh/ Chị dự đoán như vậy?

8.1       Đặc điểm nhóm người tiêu dùng này là gì?

8.2       Mục đích/ tình huống sử dụng thanh toán/ chuyển khoản không dùng tiền mặt là gì?

9          Theo Anh/ Chị, những yếu tố chính nào cần cân nhắc để chuyển đổi người tiêu dùng từ thanh toán bằng tiền mặt sang thanh toán không dùng tiền mặt?

9.1       Để đẩy mạnh lợi thế.

9.2       Để loại bớt rào cản.

PHẦN D. Xu thế điều hành kinh doanh thanh toán tại Việt Nam và những năng lực điều hành cần thiết.

10.1    Cách thức install máy POS (ai chịu trách nhiệm? có điều kiện/ ràng buộc gì hay không?)

10.2    Có phải dùng máy POS khác nhau cho các loại credit card khác nhau hay không? (issue/ install bởi công ty tài chính, công ty tư nhân,…)

10.3    Vui lòng mô tả tình hình thị trường ATM hiện nay? ( xét về số lượng máy ATM, máy ATM chỉ cho phép rút tiền, máy ATM cho phép rút & nạp tiền)

10.4    Cách thức install máy ATM (ai chịu trách nhiệm? ngân hang hay công ty tư nhân?)

(Nhìn chung, hỏi về quy trình thanh toán không dùng tiền mặt. Sau đó, hỏi về mỗi hình thức thanh toán: ppaid card, credit card, points, voucher)

12        Anh/ Chị nhận thấy công ty nào đang dẫn đầu về hình thức ppaid card (mobile – di động/ EC/công ty tài chính)? Anh/ Chị phân loại những công ty này như thế nào?

12.1    Đặc điểm của mỗi mô hình kinh doanh là gì? (điểm mạnh/ lợi thế, điểm yếu)

13        Vui lòng mô tả quá trình điều hành kinh doanh thanh toán tại Việt Nam.

13.1    Toàn bộ quá trình từ thành lập cho đến hoạt động điều hành.

13.2    Liệu việc kinh doanh một cổng thanh toán dạng VAN trong đó các công ty phát hành thẻ là thành viên có khả thi hay không?

(Banknetvn, Smartlink có hoạt động tương tự như VAN nói trên?)

14        Khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh thanh toán, điều gì/ những yếu tố nào cần xem xét hoặc đặc biệt chú trọng?

(Vui lòng xác định sự khác nhau giữa các hình thức thanh toán: ppaid cards, credit cards, points, vouchers)

14.1    Về mặt xin cấp phép

14.2    Về mặt đăng ký pháp lý (VD: cổ phần cho phép/ giới hạn với nhà đầu tư nước ngoài, học được xác định/ định nghĩa trong kinh doanh như thế nào?)

14.3    Reserve franchise branch

14.4    Reserve members

14.5    Doanh nghiệp đối tác yêu cầu/ cần thiết đối với mỗi loại hình (VD: liên kết với ngân hàng…)

15        Khi điều hành doanh nghiệp kinh doanh thanh toán, điều gì/ những yếu tố nào cần xem xét hoặc đặc biệt chú trọng?

15.1    Về quy định pháp luật

15.2    Về việc đóng thuế/ chịu thuế

15.3    Về đảm bảo chất lượng chi nhánh

15.4    Về điều hành thành viên

15.5    Những lưu ý khác

16        Cơ cấu lợi nhuận của mỗi nhóm kinh doanh như thế nào?

16.1    Lợi nhuận kì vọng

16.2    Cơ cấu hoa hồng thương mại/ kinh doanh

16.3    Phương pháp phân chia hoa hồng cho cổ đông (xác định cho mỗi hình thức: mobile base-nền di động/ EC base-nền thương mại điện tử/ tổ chức tài chính)

17        Vui lòng cho biết yếu tố/ năng lực nào bắt buộc phải có để hoạt động kinh doanh thanh toán ở Việt Nam. Xin trả lời theo thứ tự quan trọng.

17.1    Về cơ sở hạ tầng

17.2    Về công nghệ

17.3    Về vốn đầu tư

18        Hoạt động marketing/ promotion nào cần phải có để tăng hiệu quả kinh doanh thanh toán trong TMĐT ở Việt Nam?

18.1    Các channel cần phải tập trung

PHẦN E. Cơ hội và rào cản của các công ty nước ngoài khi tham gia kinh doanh tại Việt Nam.

19        Anh/ Chị có dự đoán gì nếu một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia kinh doanh thanh toán tại Việt Nam?

19.1    Anh/ Chị mong đợi điều gì?

19.2    Có điều gì làm Anh/ Chị lo lắng không?

20        Nếu một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia kinh doanh thanh toán tại Việt Nam, hình thức kinh doanh nào sẽ mang lại hiệu quả nhất?

20.1    Vui lòng cho biết ý kiến về việc tham gia vào thị trường ppaid card chẳng hạn như paypal/ Alipay,…

20.2    Vui lòng cho biết ý kiến về việc tham gia vào thị trường ví điện tử/ voucher

21        Liệu một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường thanh toán tại Việt Nam có gặp trở ngại hay không? Trở ngại đó là gì?

21.1    Về mặt ghi nhận (nhận định như thế nào về 1 công ty nước ngoài)

21.2    Về sự cạnh tranh trong kinh doanh

21.3    Về mặt xin phép kinh doanh

21.4    Về mặt vận hành/ quản lý

22        Anh/ Chị nhận thấy điều gì có thể giúp doanh nghiệp loại trừ hiệu quả những trở ngại nêu trên và thâm nhập thị trường thành công?

23        Vui lòng cho biết có trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nào tham gia vào thị trường TMĐT Việt Nam mà Anh/ Chị liên hệ đến hoặc lấy làm chuẩn mực hay không?

23.1    Những ví dụ điển hình về việc kinh doanh thành công/ thất bại.

Phần F. Kết thúc (Wrap-up)

Trường Đại học Ngoại thương Cơ sở 2 tại Tp. HCM

Phương pháp này trong nghiên cứu xã hội học và nhân văn dịch là Phương pháp dân tộc học, nhưng trong nghiên cứu thị trường, các công ty thường vẫn sử dụng từ tiếng Anh là phương pháp ethnography

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Like

Loading…

Tính Giá Vốn Nhập Trước Xuất Trước (Ntxt) Trên Moka Start

Phương Pháp Quản Lý Sản Xuất Fifo

Xác Định Giá Trị Hàng Tồn Kho Có Những Phương Pháp Nào

Hướng Dẫn Cách Tính Giá Xuất Kho Cập Nhật T7/2020

Hệ Thống Báo Cáo Sản Xuất

🌟 Home
🌟 Top