Phương Pháp Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất

Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác, đòi hỏi công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm. Có xác định được đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì mới tổ chức đúng đắn khoa học, hợp lý công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đây là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt trong lý luận cũng như trong thực tiễn, hạch toán là nội dung cơ bản nhất của tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn tập hợp chi phí sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành.

Tổ chức hạch toán trong quá trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiết với nhau đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ và giai đoạn tính sản phẩm, chi tiết sản phẩm, sản phẩm theo đơn đặt hàng đã đặt hàng theo đơn vị tính giá thành quy định.

Việc phân chia này xuất phát từ yêu cầu quản lý, kiểm tra và phân tích chi phí, yêu cầu hạch toán kinh doanh nội bộ, theo đặc điểm quy trình công nghệ từng doanh nghịêp và yêu cầu tính giá thành theo đơn vị quy định. Có thể nói việc phân chia quá trình hạch toán thành hai giai đoạn là do sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí sản xuất và sản phẩm hoàn thành cần phải tính giá thành một đơn vị tức là đối tượng tính giá thành.

Để phân biệt được đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành ngay cả trong khi chúng đồng nhất là một cần phải dựa vào các cơ sở sau:

– Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

Theo tiêu thức này được phân thành:

+ Đối tượng sản xuất giản đơn: Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ (nếu sản xuất một loại sản phẩm) hoặc có thể là nhóm sản phẩm (nếu nhiều loại sản phẩm cùng tiến hành trong cùng 1 quá trình lao động). Đối tượng tính giá thành ở đây là sản phẩm cuối cùng.

+ Đối tượng sản xuất phức tạp: Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, các phân xưởng sản xuất hoặc nhóm chi tiết sản xuất bộ phận sản phẩm, còn đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở từng bước chế tạo.

– Căn cứ vào loại hình sản xuất ta chia thành:

+ Với loại hình sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt với khối lượng nhỏ: Đối tượng hạch toán chi phí là các đơn đặt hàng riêng biệt, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng.

+ Với sản xuất hàng loạt, khối lượng lớn: Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất (giản đơn hay phức tạp). Đối tượng tính giá thành sản phẩm có thể là sản phẩm cuối cùng hoặc bán thành phẩm như trên.

Việc xác định mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm là vấn đề có ý nghĩa lớn mang tính định hướng cho tổ chức hạch toán đồng thời thể hiện được mục đích phạm vi tiến hành hai giai đoạn của công tác kế toán nêu trên.

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…dùng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm. Trường hợp doanh nghiệp mua nửa thành phẩm để chế tạo, lắp ráp, gia công thêm thì nửa thành phẩm mua ngoài cũng được hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Đối với chi phí nguyên vật liệu tiêu thức phân bổ thường sử dụng là:

– Với chí nguyên vật liệu chính nửa thành phẩm mua ngoài có thể chọn tiêu thức phân bổ là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất.

– Với chi phí nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu có thể lựa chọn tiêu thức phân bổ là chi phí định mức,chi phí kế hoạch, chi phí thực tế của nguyên vật liệu chính, khối lượng sản phẩm sản xuất.

Trình tự phân bổ như sau:

+ Xác định hệ số phân bổ

+ Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tượng:

Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Kết cấu TK 621

Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện công việc, dịch vụ, lao vụ trong kỳ.

Bên có: – Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho.

– Trị giá phế liệu thu hồi

– Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm.

Tài khoản 621 không có số dư.

Sơ đồ 1.1 KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo số tiền lương của công nhân sản xuất.

Trong trường hợp phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là: Chi phí tiền công định mức, công giờ định mức, công thực tế, khối lượng sản phẩm sản xuất…

Kế toán sử dụng tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.

Kết cấu:

Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ

Bên có: Số kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí vào cuối kỳ.

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí.

Sơ đồ 1.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Kế toán chi phí sản xuất chung

Để kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung.

Kết cấu:

Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên có: – Các khoản giảm chi phí sản xuất chung (nếu có)

– Số kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng chịu chi phí

Tài khoản 627 được mở thành 6 tài khoản cấp hai:

+ TK 627(1) – Chi phí nhân viên phân xưởng

+ TK 627(2) – Chi phí vật liệu

+ TK 627(3) – Chi phí dụng cụ sản xuất

+ TK 627(4) – Khấu hao tài sản cố định

+ TK 627(5) – Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 627(8) – Chi phí khác bằng tiền

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng đối tượng, từng loại sản phẩm, từng phân xưởng, từng loại hoạt động, từng bộ phận.

Sơ đồ 1.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

Trong trường hợp mỗi đơn vị, mỗi bộ phận sản xuất chỉ tiến hành sản xuất một loại sản phẩm, một loại công việc hay lao vụ nhất định; chi phí sản xuất chung của mỗi bộ phận đơn vị đó là chi phí trực tiếp và được kết chuyển trực tiếp cho loại sản phẩm, công việc hay lao vụ đó.

Kế toán chi phí trả trước

Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà được tính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán sau đó.

Chi phí trả trước bao gồm:

– Công cụ, dụng cụ phát sinh một lần với giá trị lớn và công cụ dung cụ phân bổ từ hai lần trở lên.

– Giá trị sửa chữa lớn tài sản cố định.

– Chi phí nghiên cứu, thí nghiệm, phát minh, sáng chế…

– Tiền thuê tài sản cố định, phương tiện kinh doanh… trả trước.

– Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển (với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài).

– Chi phí mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh doanh, lệ phí giao thông bến bãi.

– V.v…

Để theo dõi các tài khoản chi phí trả trước, kế toán sử dụng tài khoản 142- Chi phí trả trước.

Kết cấu:

Bên nợ: Các khoản chi phí trả trước thực tế phát sinh.

Bên có: Các khoản chi phí trả trước đã phân bổ vào phí kinh doanh.

Dư nợ: Các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa phân bổ vào chi phí kinh doanh.

Tài khoản 142 chi tiết làm 2 tiểu khoản:

+ TK142(1) – Chi phí trả trước.

+ TK142(2) – Chi phí chờ kết chuyển.

Sơ đồ 1.4KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

Kế toán chi phí phải trả

Chi phí phải trả (còn gọi là chi phí trích trước): Là những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán.

Chi phí phải trả trong doanh nghiệp thường bao gồm:

Chi phí sửa chữa tài sản cố định trong kỳ kế hoạch.

Thiệt hại ngừng sản xuất trong kỳ kế hoạch.

Chi phí bảo hành sản phẩm.

Lãi tiền vay chưa đến hạn trả.

Các dịch vụ mua ngoài sẽ cung cấp.

V.v…

Các chi phí phải trả được theo dõi, phản ánh trên tài khoản 335- Chi phí phải trả.

Kết cấu tài khoản:

Bên nợ: Chi phí phải trả thực tế phát sinh.

Bên có: Các khoản chi phí phải trả được ghi nhận (đã tính trước) vào chi phí trong kỳ theo kế hoạch.

Dư có: Các khoản chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh.

Sơ đồ 1.5KẾ TOÁN CHI PHÍ PHẢI TRẢ

Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng trong sản xuất Kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng

Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lượng và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về màu sắc, kích cỡ, trọng lượng, cách thức lắp ráp. Tuỳ theo từng mức độ hỏng mà sản phẩm hỏng được chia làm 2 loại:

– Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được là những sản phẩm hỏng mà về mặt kỹ thuật có thể sửa chữa được và việc sửa chữa có lợi về mặt kinh tế.

– Sản phảm hỏng không thể sửa chữa được là những sản phẩm mà về mặt kỹ thuật không thể sửa chữa được hoặc có thể sửa chữa được nhưng không có lợi về mặt kinh tế.

* Trình tự kế toán

+ Đối với sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được

– Khi phát sinh chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng và các chi phí thanh lý,

kế toán ghi

Nợ TK 621, 622, 627

– Kết chuyển để tổng hợp chi phí sửa chữa thực tế phát sinh

Nợ TK 154

Có TK 621, 622

Có TK 627 (nếu có phân bổ chi phí sản xuất chung)

– Khi có quyết định xử lý về thiệt hại sản phẩm hỏng, kế toán ghi

Nợ TK 138(8) : Bắt bồi thường

Nợ TK 152 : Phế liệu thu hồi

Nợ TK 821 : Tính vào chi phí bất thường

Có TK 154 : Chi phí sửa chữa

+ Đối với sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được

– Căn cứ vào giá trị của sản phẩm hỏng

Nợ TK 154 : Sản phẩm hỏng

Có TK154 : Sản phẩm đang chế tạo phát hiện trong quá

trình sản xuất

Có TK 155 : Sản phẩm hỏng phát hiện trong kho

Có TK 157 : Hàng gửi bán bị trả lại

Có TK 632 : Hàng đã bán bị trả lại

– Căn cứ vào phế liệu thu hồi được

Nợ TK 152 : Phế liệu thu hồi

Có TK 154 : Sản phẩm hỏng

– Căn cứ vào kết quả xử lý thiệt hại

Nợ TK 154 : Tính vào sản phẩm hỏng

Nợ TK 138(8) : Bắt bồi thường

Nợ TK 821 : Tính vào chi phí bất thường

Có TK 154 : Sản phẩm hỏng

Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất

Thiệt hại ngừng sản xuất là các khoản thiệt hại phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất do các nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan mang lại.

* Trường hợp ngừng sản xuất theo kế hoạch có tính chất tạm thời

– Doanh nghiệp có lập dự toán chi phí của thời gian ngừng sản xuất, kế toán căn cứ vào dự toán để tính trước vào chi phí sản xuất kinh doanh

Nợ TK 622, 627

Có TK 335

– Khi phát sinh chi phí thực tế, kế toán ghi

Nợ TK 335

Có TK 334, 338, 152…

– Cuối niên độ kế toán so sánh số trích trước với số thực tế phát sinh

Nợ TK 335 : Phần chênh lệch

Có TK 721 : Phần chênh lệch

+ Nếu số trích trước < số thực tế phát sinh

Nợ TK 622, 627 : Phần chênh lệch

Có TK 335 : Phần chênh lệch

* Trường hợp ngừng sản xuất phát sinh bất thường ngoài dự kiến

– Các khoản chi phí phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất, kế toán

ghi

Nợ TK 821

Có TK 334, 338, 152…

– Các khoản thu được do bắt bồi thường thiệt hại

Nợ TK 111, 112, 138(8)

Có TK 721

Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh phụ

Trong các doanh nghiệp, ngoài sản xuất kinh doanh chính còn tổ chức các phân xưởng, bộ phận sản xuất kinh doanh phụ, thực hiện cung cấp lao vụ, dich vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính hoặc tận dụng năng lực sản xuất còn thừa của bộ phận sản xuất kinh doanh chính để sản xuất các mặt hàng hoặc sản phẩm phụ tăng thêm thu nhập cho công nhân viên.

Các chi phí sản xuất kinh doanh phụ khi phát sinh chi phí được tập hợp trực tiếp vào các tài khoản 621, 622, 627.

Đối với phân xưởng có nhiều bộ phận sản xuất kinh doanh phụ, giữa các bộ phận này có sử dụng lao vụ, sản phẩm cung cấp cho nhau. Khi tính giá thành phải phân bổ cung cấp lẫn nhau, sau đó mới tính giá thành thực tế.

* Phương pháp phân bổ lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất phụ theo giá thành ban đầu

Bước 1: Phân bổ chi phí giữa các bộ phận sản xuất theo giá thành ban đầu

Bước 2: Phân bổ chi phí sản xuất phụ cho các đối tượng theo giá thành đơn vị mới.

* Phân bổ một lần giữa các bộ phận sản xuất dịch vụ theo giá thành kế hoạch

Bước 1: Phân bổ chi phí giữa các bộ phận sản xuất phụ theo giá thành kế hoạch.

Bước 2: Phân bổ chi phí sản xuất phụ cho các bộ phận, đối tượng theo giá thành mới.

Xác định và giải các phương trình đại số để tính giá thành sản phẩm của sản xuất kinh doanh phụ.

* Trình tự kế toán

– Nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ.

Nợ TK 621

Nợ TK 133

Có TK 152, 153, 111

– Tiền lương phụ cấp thường xuyên, tiền ăn ca và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất phụ.

Nợ TK 622

Có TK 334, 338

– Chi phí sản xuất chung phát sinh ở phân xưởng sản xuất phụ

Nợ TK 627

Có TK 111, 112, 331, 334, 338

– Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.

Nợ TK 154

Có TK 621, 622, 627

– Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tự chế xong nhập kho

Nợ TK 152, 153

Có TK 154

– Giá trị sản phẩm lao vụ của sản xuất phụ phục vụ sản xuất chính

Nợ TK 627

Có TK 154

– Giá trị sản phẩm lao vụ của sản xuất phụ phục vụ bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 641, 642

Có TK 154

– Giá trị sản phẩm lao vụ hoàn thành nhập kho gửi đi bán và xuất bán trực tiếp

Nợ TK 155, 157, 632

Có TK 154

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất bao gồm:

– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho cả hoạt động chính và phụ.

– Chi phí nhân công trực tiếp cho cả hoạt động chính và phụ.

– Chi phí sản xuất chung của cả hoạt động chính và phụ.

Toàn bộ các chi phí này sau khi đã tập hợp vào các tài khoản tương ứng sẽ được kết chuyển sang tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Tài khoản 154 được dùng để tập hợp chi phí của cả hoạt động chính và phụ. Trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều phân xưởng bộ phận sản xuất phụ, cung cấp sản phẩm, lao vụ, dịch vụ lẫn nhau thì phải tính toán phân bổ giá trị lao vụ sản xuất kinh doanh phụ cung cấp lẫn nhau trong nội bộ sản xuất phụ, sau đó tính giá thành thực tế sản xuất phụ để phân bổ cho các đối tượng khác.

Kết cấu tài khoản 154

Bên nợ: – Kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ – Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến và các chi phí thuê ngoài chế biến.

– Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ).

Bên có: – Giá trị vật liệu thu hồi, sản phẩm hỏng không thể sửa chữađược.

– Giá thành thực tế sản phẩm (công việc, lao vụ) hoàn thành trong kỳ.

– Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành.

– Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ (doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư nợ: – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

– Chi phí thuê ngoài gia công chế biến chưa hoàn thành

Tài khoản này được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí

Sơ đồ 1.6KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH

( phương pháp kê khai thường xuyên )

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp sản xuất thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô vừa và nhỏ, chỉ tiến hành một loại hoạt động.

Cũng tương tự phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí sản xuất trong kỳ được tập hợp trên các tài khoản:

TK 621

TK 622

TK 627

Tuy nhiên, do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chỉ sử dụng để phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành được thực hiện trên tài khoản 631- Giá thành sản xuất.

Kết cấu tài khoản 631- Giá thành sản xuất.

Bên nợ: – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ

– Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Bên có: – Các khoản làm giảm chi phí

– Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

– Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ

Tài khoản 631- Giá thành sản xuất không có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ 1.7KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH

(Phương pháp kiểm kê định kỳ)

Đối Tượng Và Phương Pháp Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất

Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất . Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác, đòi hỏi công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm. Có xác định được đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì mới tổ chức đúng đắn khoa học, hợp lý công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đây là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt trong lý luận cũng như trong thực tiễn, hạch toán là nội dung cơ bản nhất của tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

– Tổ chức hạch toán trong quá trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiết với nhau đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ và giai đoạn tính sản phẩm, chi tiết sản phẩm, sản phẩm theo đơn đặt hàng đã đặt hàng theo đơn vị tính giá thành quy định.

– Việc phân chia này xuất phát từ yêu cầu quản lý, kiểm tra và phân tích chi phí, yêu cầu hạch toán kinh doanh nội bộ, theo đặc điểm quy trình công nghệ từng doanh nghịêp và yêu cầu tính giá thành theo đơn vị quy định. Có thể nói việc phân chia quá trình hạch toán thành hai giai đoạn là do sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí sản xuất và sản phẩm hoàn thành cần phải tính giá thành một đơn vị tức là đối tượng tính giá thành.

– Để phân biệt được đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành ngay cả trong khi chúng đồng nhất là một cần phải dựa vào các cơ sở sau:

– Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.

– Theo tiêu thức này được phân thành.

+ Đối tượng sản xuất giản đơn: Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ (nếu sản xuất một loại sản phẩm) hoặc có thể là nhóm sản phẩm (nếu nhiều loại sản phẩm cùng tiến hành trong cùng 1 quá trình lao động). Đối tượng tính giá thành ở đây là sản phẩm cuối cùng.

+ Đối tượng sản xuất phức tạp: Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, các phân xưởng sản xuất hoặc nhóm chi tiết sản xuất bộ phận sản phẩm, còn đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở từng bước chế tạo.

– Căn cứ vào loại hình sản xuất ta chia thành:

+ Với loại hình sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt với khối lượng nhỏ: Đối tượng hạch toán chi phí là các đơn đặt hàng riêng biệt, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng.

+ Với sản xuất hàng loạt, khối lượng lớn: Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất (giản đơn hay phức tạp). Đối tượng tính giá thành sản phẩm có thể là sản phẩm cuối cùng hoặc bán thành phẩm như trên.

– Việc xác định mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm là vấn đề có ý nghĩa lớn mang tính định hướng cho tổ chức hạch toán đồng thời thể hiện được mục đích phạm vi tiến hành hai giai đoạn của công tác kế toán nêu trên.

+Trình tự kế toán và tổng hợp chi phí sản xuất

– Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng ngành nghề, từng doanh nghiệp, vào mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, vào trình độ công tác quản lý và hạch toán… mà trình tự kế toán chi phí ở các doanh nghiệp khác nhau thì không giống nhau. Tuy nhiên, có thể khái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuất qua các bước sau:

– Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

+ Tuỳ theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp mà nội dung cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những điểm khác nhau.

– Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

+Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…dùng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm. Trường hợp doanh nghiệp mua nửa thành phẩm để chế tạo, lắp ráp, gia công thêm thì nửa thành phẩm mua ngoài cũng được hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

+ Đối với chi phí nguyên vật liệu tiêu thức phân bổ thường sử dụng là:

– Với chí nguyên vật liệu chính nửa thành phẩm mua ngoài có thể chọn tiêu thức phân bổ là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất.

– Với chi phí nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu có thể lựa chọn tiêu thức phân bổ là chi phí định mức,chi phí kế hoạch, chi phí thực tế của nguyên vật liệu chính, khối lượng sản phẩm sản xuất.

+ Trình tự phân bổ như sau:

+ Xác định hệ số phân bổ:

– Kết cấu TK 621.

– Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện công việc, dịch vụ, lao vụ trong kỳ.

– Bên có: – Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho.

– Trị giá phế liệu thu hồi.

– Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm.

– Tài khoản 621 không có số dư.

Sơ đồ 1.1KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

– Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo số tiền lương của công nhân sản xuất.

– Trong trường hợp phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là: Chi phí tiền công định mức, công giờ định mức, công thực tế, khối lượng sản phẩm sản xuất…

– Kế toán sử dụng tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp để tập hợp và phân bổ chi phí nhân – công trực tiếp.

– Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ

– Bên có: Số kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí vào cuối kỳ.

– Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí.

– Để kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung.

– Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.

– Bên có: – Các khoản giảm chi phí sản xuất chung (nếu có).

– Số kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng chịu chi phí.

– Tài khoản 627 được mở thành 6 tài khoản cấp hai:

+ TK 627(1) – Chi phí nhân viên phân xưởng.

+ TK 627(2) – Chi phí vật liệu.

+ TK 627(3) – Chi phí dụng cụ sản xuất.

+ TK 627(4) – Khấu hao tài sản cố định.

+ TK 627(5) – Chi phí dịch vụ mua ngoài.

+ TK 627(8) – Chi phí khác bằng tiền.

– Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng đối tượng, từng loại sản phẩm, từng phân xưởng, từng loại hoạt động, từng bộ phận.

– Tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phí sản xuất chung có thể là: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tổng số chi phí sản xuất cơ bản, dự toán (định mức) chi phí sản xuất chung.

– Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà được tính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán sau đó.

+ Chi phí trả trước bao gồm:

– Công cụ, dụng cụ phát sinh một lần với giá trị lớn và công cụ dung cụ phân bổ từ hai lần trở lên.

– Giá trị sửa chữa lớn tài sản cố định.

– Chi phí nghiên cứu, thí nghiệm, phát minh, sáng chế…

– Tiền thuê tài sản cố định, phương tiện kinh doanh… trả trước.

– Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển (với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài).

– Chi phí mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh doanh, lệ phí giao thông bến bãi.

– Để theo dõi các tài khoản chi phí trả trước, kế toán sử dụng tài khoản 142- Chi phí trả trước.

– Bên nợ: Các khoản chi phí trả trước thực tế phát sinh.

– Bên có: Các khoản chi phí trả trước đã phân bổ vào phí kinh doanh.

– Dư nợ: Các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa phân bổ vào chi phí kinh doanh.

– Tài khoản 142 chi tiết làm 2 tiểu khoản:

+ TK 142(1) – Chi phí trả trước.

+ TK 142(2) – Chi phí chờ kết chuyển.

– Chi phí phải trả (còn gọi là chi phí trích trước): Là những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán.

– Chi phí phải trả trong doanh nghiệp thường bao gồm:

– Chi phí sửa chữa tài sản cố định trong kỳ kế hoạch.

– Thiệt hại ngừng sản xuất trong kỳ kế hoạch.

– Chi phí bảo hành sản phẩm.

– Lãi tiền vay chưa đến hạn trả.

– Các dịch vụ mua ngoài sẽ cung cấp.

– Các chi phí phải trả được theo dõi, phản ánh trên tài khoản 335- Chi phí phải trả.

+ Kết cấu tài khoản:

– Bên nợ: Chi phí phải trả thực tế phát sinh.

– Bên có: Các khoản chi phí phải trả được ghi nhận (đã tính trước) vào chi phí trong kỳ theo kế hoạch.

– Dư có: Các khoản chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh.

+ Kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng.

– Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lượng và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về màu sắc, kích cỡ, trọng lượng, cách thức lắp ráp. Tuỳ theo từng mức độ hỏng mà sản phẩm hỏng được chia làm 2 loại:

– Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được là những sản phẩm hỏng mà về mặt kỹ thuật có thể sửa chữa được và việc sửa chữa có lợi về mặt kinh tế.

– Sản phảm hỏng không thể sửa chữa được là những sản phẩm mà về mặt kỹ thuật không thể sửa chữa được hoặc có thể sửa chữa được nhưng không có lợi về mặt kinh tế.

* Trình tự kế toán:

+ Đối với sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được:

– Khi phát sinh chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng và các chi phí thanh lý, kế toán ghi :

– Nợ TK 621, 622, 627.

– Kết chuyển để tổng hợp chi phí sửa chữa thực tế phát sinh:

– Có TK 621, 622.

– Có TK 627 (nếu có phân bổ chi phí sản xuất chung).

– Khi có quyết định xử lý về thiệt hại sản phẩm hỏng, kế toán ghi:

– Nợ TK 138(8) : Bắt bồi thường..

– Nợ TK 152 : Phế liệu thu hồi.

– Nợ TK 821 : Tính vào chi phí bất thường.

– Có TK 154 : Chi phí sửa chữa.

+ Đối với sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được.

– Căn cứ vào giá trị của sản phẩm hỏng.

– Nợ TK 154 : Sản phẩm hỏng.

– Có TK154 : Sản phẩm đang chế tạo phát hiện trong quá trình sản xuất.

– Có TK 155 : Sản phẩm hỏng phát hiện trong kho.

– Có TK 157 : Hàng gửi bán bị trả lại.

– Có TK 632 : Hàng đã bán bị trả lại.

– Căn cứ vào phế liệu thu hồi được.

– Nợ TK 152 : Phế liệu thu hồi.

– Có TK 154 : Sản phẩm hỏng.

– Căn cứ vào kết quả xử lý thiệt hại:

– Nợ TK 154 : Tính vào sản phẩm hỏng.

– Nợ TK 138(8) : Bắt bồi thường.

– Nợ TK 821 : Tính vào chi phí bất thường.

– Có TK 154 : Sản phẩm hỏng.

+ Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất:

– Thiệt hại ngừng sản xuất là các khoản thiệt hại phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất do các nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan mang lại.

* Trường hợp ngừng sản xuất theo kế hoạch có tính chất tạm thời:

– Doanh nghiệp có lập dự toán chi phí của thời gian ngừng sản xuất, kế toán căn cứ vào dự toán để tính trước vào chi phí sản xuất kinh doanh.

– Nợ TK 622, 627

– Khi phát sinh chi phí thực tế, kế toán ghi:

– Có TK 334, 338, 152…

– Cuối niên độ kế toán so sánh số trích trước với số thực tế phát sinh:

– Nợ TK 335 : Phần chênh lệch.

– Có TK 721 : Phần chênh lệch.

+ Nếu số trích trước < số thực tế phát sinh.

– Nợ TK 622, 627 : Phần chênh lệch.

– Có TK 335 : Phần chênh lệch.

* Trường hợp ngừng sản xuất phát sinh bất thường ngoài dự kiến:

– Các khoản chi phí phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất, kế toán ghi:

– Có TK 334, 338, 152…

– Các khoản thu được do bắt bồi thường thiệt hại.

– Nợ TK 111, 112, 138(8).

+ Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh phụ:

– Trong các doanh nghiệp, ngoài sản xuất kinh doanh chính còn tổ chức các phân xưởng, bộ phận sản xuất kinh doanh phụ, thực hiện cung cấp lao vụ, dich vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính hoặc tận dụng năng lực sản xuất còn thừa của bộ phận sản xuất kinh doanh chính để sản xuất các mặt hàng hoặc sản phẩm phụ tăng thêm thu nhập cho công nhân viên.

– Các chi phí sản xuất kinh doanh phụ khi phát sinh chi phí được tập hợp trực tiếp vào các tài khoản 621, 622, 627.

– Đối với phân xưởng có nhiều bộ phận sản xuất kinh doanh phụ, giữa các bộ phận này có sử dụng lao vụ, sản phẩm cung cấp cho nhau. Khi tính giá thành phải phân bổ cung cấp lẫn nhau, sau đó mới tính giá thành thực tế.

* Phương pháp phân bổ lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất phụ theo giá thành ban đầu:

Bước 1: Phân bổ chi phí giữa các bộ phận sản xuất theo giá thành ban đầu

Bước 2: Phân bổ chi phí sản xuất phụ cho các đối tượng theo giá thành đơn vị mới.

* Phân bổ một lần giữa các bộ phận sản xuất dịch vụ theo giá thành kế hoạch

Bước 1: Phân bổ chi phí giữa các bộ phận sản xuất phụ theo giá thành kế hoạch.

Bước 2: Phân bổ chi phí sản xuất phụ cho các bộ phận, đối tượng theo giá thành mới.

* Trình tự kế toán

– Nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ.

– Có TK 152, 153, 111

– Tiền lương phụ cấp thường xuyên, tiền ăn ca và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất phụ.

– Có TK 334, 338.

– Chi phí sản xuất chung phát sinh ở phân xưởng sản xuất phụ:

– Có TK 111, 112, 331, 334, 338.

– Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.

– Có TK 621, 622, 627.

– Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tự chế xong nhập kho:

– Nợ TK 152, 153.

– Giá trị sản phẩm lao vụ của sản xuất phụ phục vụ sản xuất chính:

– Giá trị sản phẩm lao vụ của sản xuất phụ phục vụ bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp:

– Nợ TK 641, 642.

– Giá trị sản phẩm lao vụ hoàn thành nhập kho gửi đi bán và xuất bán trực tiếp:

– Nợ TK 155, 157, 632.

+ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.

– Trong doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất bao gồm:

– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho cả hoạt động chính và phụ.

– Chi phí nhân công trực tiếp cho cả hoạt động chính và phụ.

– Chi phí sản xuất chung của cả hoạt động chính và phụ.

– Toàn bộ các chi phí này sau khi đã tập hợp vào các tài khoản tương ứng sẽ được kết chuyển sang tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

– Tài khoản 154 được dùng để tập hợp chi phí của cả hoạt động chính và phụ. Trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều phân xưởng bộ phận sản xuất phụ, cung cấp sản phẩm, lao vụ, dịch vụ lẫn nhau thì phải tính toán phân bổ giá trị lao vụ sản xuất kinh doanh phụ cung cấp lẫn nhau trong nội bộ sản xuất phụ, sau đó tính giá thành thực tế sản xuất phụ để phân bổ cho các đối tượng khác.

– Kết cấu tài khoản 154

– Bên nợ: – Kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ – Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến và các chi phí thuê ngoài chế biến.

– Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ).

– Bên có: – Giá trị vật liệu thu hồi, sản phẩm hỏng không thể sửa chữađược.

– Giá thành thực tế sản phẩm (công việc, lao vụ) hoàn thành trong kỳ.

– Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành.

– Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ (doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ).

– Số dư nợ: – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

– Chi phí thuê ngoài gia công chế biến chưa hoàn thành.

– Tài khoản này được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí.

( phương pháp kê khai thường xuyên )

– Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

– Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp sản xuất thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô vừa và nhỏ, chỉ tiến hành một loại hoạt động.

– Cũng tương tự phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí sản xuất trong kỳ được tập hợp trên các tài khoản:

– Tuy nhiên, do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chỉ sử dụng để phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành được thực hiện trên tài khoản 631- * Giá thành sản xuất.

– Kết cấu tài khoản 631- Giá thành sản xuất.

– Bên nợ: – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ

– Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

– Bên có: – Các khoản làm giảm chi phí

– Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

– Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ

– Tài khoản 631- Giá thành sản xuất không có số dư cuối kỳ.

Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Phương Pháp Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất

Nếu trả lương cho bạn 20 triệu 1 tháng để làm kế toán gía thành bạn giám nhận việc này không? 1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi (giới hạn) để tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh (phân xưởng, tổ đội,…).

Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: – Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp. – Căn cứ vào quy trình công nghệ để sản xuất ra sản phẩm. – Căn cứ vào đặc điểm phát sinh chi phí. – Căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

Ci = C/T x Ti

Trong đó: C: Tổng chi phí nguyên vật liệu. T: Tổng tiêu thức phân bổ. Ti: Số đơn vị tiêu thức phân bổ cho đối tượng i. Ci: Chi phí nguyên liệu phân bổ cho đối tượng i.

* Chứng từ sử dụng: – Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, vật tư, công cụ, dụng cụ. – Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ. – Các tờ kê chi tiết ở các bộ phận khác chuyển đến.

Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

– Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho snar xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ, kế toán định khoản: Nợ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu.

– Trường hợp cuối kỳ có nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho, kế toán căn cứ phiếu nhập kho ghi: – Cuối kỳ căn cứ tài liệu tính toán xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho các đối tượng, kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tượng, ghi:

Chi phí nhân công trực tiếp: là những khoản tiền công nhân sản xuất trực tiếp hoặc trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ, gồm: tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo số tiền lương của công nhân sản xuất.

Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”.

Nội dung: Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp và phân bổ trong kỳ. Kết cấu tài khoản: Bên Nợ: Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp trong kỳ. Bên Có: – Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí. – Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường. Tài khoản 622 cuối kỳ không cá số dư, và được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí.

* Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:

– Căn cư bảng phân bổ tiền lương trong kỳ, kế toán phản ánh tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản khác có tính chất lương phải trả cho công nhân sản xuất trong kỳ, ghi: – Trường hợp doanh nghiệp có thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, căn cứ kế hoạch trích trước tiền lương nghỉ phép, kế toán ghi: – Căn cứ bảng phân bổ tiền lương, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,…, kế toán ghi: – Cuối kỳ, tính toán kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm, kế toán ghi:

c. Kế toán chi phí sản xuất chung:

* Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”

Nội dung: Phản ánh những chi phí quản lý phục vụ cho quá trình sản xuất trong phạm vi phân xưởng hoặc tổ, đội sản xuất. Kết cấu tài khoản:

TK 627 không có số dư cuối kỳ, chi tiết có 6 tài khoản cấp 2: TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng, TK 6272: Chi phí vật liệu, TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất, TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ, TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài, TK 6278: Các chi phí khác bằng tiền.

– Chi phí nhân công trực tiếp. – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. – Dự toán hoặc định mức chi phí sản xuất chung. – Tổng chi phí sản xuất cơ bản (bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp).

Căn cứ vào kết quả tính toán phân bổ, kế toán kết chuyển phần chi phí sản xuất chung phân bổ vào chi phí chế biến sản phẩm bằng bút toán: Phần chi phí sản xuất chung không phân bổ vào chi phí chế biến sản phẩm được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, kế toán ghi: d. Kế toán giá thành sản phẩm hoàn thành.

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán Có TK 627- Chi phí sản xuất chung

* Tài khoản sử dụng:

TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Để tính giá thành sản phẩm, áp dụng theo công thức:

Giá thành sản phẩm = Chi phí dở dang ĐK + Chi phí phát sinh trong kỳ – Chi phí dở dang CK

* Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

– Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

– Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp: Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

– Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí sản xuất chung: Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 627- Chi phí sản xuất chung

Tương tự như ở phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí sản xuất vẫn được tập hợp trên các tài khoản: TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp, TK 627: Chi phí sản xuất chung, TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” chỉ sử dụng để phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành được thực hiện trên tài khoản 631 “Giá thành sản xuất”.

* TK 631 “Giá thành sản xuất”

– Đầu kỳ kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, kế toán ghi: – Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán ghi: – Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp, kế toán ghi: – Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:

* Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

Phương Pháp Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Trong Doanh Nghiệp

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định.

Nội dung cơ bản của phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định để mở các sổ kế toán nhằm ghi chép, phản ánh các chi phí phát sinh theo đúng các đối tượng hoặc tính toán, phân bổ phần chi phí phát sinh cho các đối tượng đó.

Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán… theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, chỉ có như vậy mới đảm bảo các chi phí phát sinh tập hợp đúng theo các đối tượng một cách chính xác, kịp thời và đầy đủ.

Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo hai bước sau:

Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức sau: H = C / T

H: Hệ số phân bổ chi phí

C: Là tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng

T: Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân bổ chi phí.

Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể: C¡ = H x T¡

C¡: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng ¡

T¡: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đối tượng ¡.

Đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ (còn được gọi là đơn bị công) được lựa chọn tùy vào từng trường hợp cụ thể. Tính chính xác, độ tin cậy của thông tin về chi phí phụ thuộc rất nhiều vào tính hợp lý của tiêu chuẩn phân bổ được lựa chọn.

Việc xác định tiêu chuẩn phân bổ chi phí có thể được xác định riêng rẽ theo từng nội dung chi phí cần phân bổ, khi đó cũng phải xác định hệ số phân bổ theo từng nội dung chi phí này hoặc cũng có thể xác định chung cho tất cả các chi phí cần phân bổ. Việc xác định tiêu chuẩn phân bổ tùy thuộc tất vào đặc thù cụ thể của từng doanh nghiệp.

Ví dụ phân bổ chi phí:

– Số liệu về chi phí vật liệu phụ thuộc thực tế sử dụng cho sản xuất chế tạo sản phẩm A, sản phẩm B trong kỳ là: 18.900.000 đ.

– Trong kỳ khối lượng sản xuất: 200 sản phẩm A và 300 sản phẩm B.

– Định mức chi phí vật liệu phụ cho sản phẩm A là 30.000 đ; sản phẩm B là 40.000 đ.

Quá trình phân bổ chi phí vật liệu phụ cho từng sản phẩm như sau:

Hệ số phân bổ = 18.900.000 / ( 200 x 30.000 + 300 x 40.000) = 1,05

– Chi phí vật liệu phân bổ cho:

+ Sản phẩm A = 200 x 30.000 x 1,05 = 6.300.000

+ Sản phẩm B = 300 x 40.000 x 1,05 = 12.600.000

Các Phương Pháp Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Trong Doanh Nghiệp

Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất có nội dung cơ bản như sau: căn cứ vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định để mở sổ kế toán nhằm ghi chép, phản ánh các chi phí phát sinh trong kỳ theo đúng đối tượng hoặc tính toán và phân bổ phần chi phí cho các đối tượng đó.

Tùy vào đặc điểm của chi phí và các đối tượng tập hợp chi phí, người làm kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí một cách sao cho phù hợp. Thông thường, các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng hai phương pháp tập hợp chi phí: trực tiếp và gián tiếp.

Tập hợp chi phí theo phương pháp trực tiếp

Để có thể thực hiện được phương pháp này, tổ chức công tác hạch toán của kế toán phải được tiến hành một cách cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, hệ thông sổ sách… phải theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định. Thực hiện được như vậy mới đảm bảo được các khoản chi phí phát sinh được tập hợp theo đúng đối tượng một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời.

Tập hợp và phân bổ theo phương pháp gián tiếp

Hai bước tiến hành phân bổ chi phí như sau:

Hệ số phâ bổ được xác định dựa trên công thức: H = C / T

Bước 1: Xác định hệ số phân bổ

H: Hệ số phân bổ chi phí sản xuất

C: Là tổng chi phí sản xuất cần phân bổ cho các đối tượng

T: Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng cần phân bổ chi phí

Công thức Cx = H x Tx

Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể

Cx: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng x

Tx: Tiêu thức phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đối tượng x

Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà kế toán xác định tiêu thức phân bổ chi phí cho hợp lý. Để việc phân bổ chi phí được chính xác và đáng tin cậy, các tiêu thức phân bổ được chọn lựa phải phù hợp.

Việc xác định tiêu thức phân bổ chi phí có thể được xác định riêng rẽ theo từng nội dung chi phí cần phân bổ, người làm kế toán khi đó cũng phải xác định hệ số phân bổ theo từng nội dung chi phí này hoặc xác định chung cho tất cả các chi phí cần phân bổ. Tùy theo đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp để xác định tiêu thức phân bổ.