Phương Pháp Hằng Số Vắng / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Channuoithuy.edu.vn

Skkn Kỹ Thuật Hằng Số Vắng Trong Giải Phương Trình Chứa Căn Thức

Một Số Bài Tập Rèn Luyện Giới Hạn Hàm Số

Các Phương Pháp Tìm Giới Hạn Hàm Số, Hàm Số Liên Tục

Sách: Phương Pháp Số Phức Và Hình Học Phẳng

Làm Sao Để Định Vị Số Điện Thoại Của Người Khác Nhanh Chóng, Dễ Dàng

Định Vị Số Điện Thoại Người Khác

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:

“KỸ THUẬT HẰNG SỐ VẮNG TRONG GIẢI PHƯƠNG TRÌNH

CHỨA CĂN THỨC”

1

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lí do chọn đề tài

Dạy học môn toán ở trường phổ thông là hướng tới việc dạy cho học sinh biết giải toán.

Tuy nhiên khả năng của mỗi học sinh là khác nhau. Cùng một thầy cô giáo truyền đạt với

cùng một nội dung nhưng có học sinh làm được và có những học sinh gặp khó khăn với

vấn đề đó. lí do ở đây là từ phía học sinh hay phía thầy cô? Theo bản thân tôi thì từ hai

phía:

Từ phía thầy cô là không đơn giản hoá những vấn đề phức tạp để học sinh nắm được dễ

dàng hơn; thầy cô truyền đạt kiến thức một cách máy móc; thầy cô chỉ mô tả lại những gì

đã được viết trong sách giáo khoa hay các tài liệu tham khảo, không phân tích, không

nhấn mạnh những nội dung trọng tâm, không giải mã được các điểm mấu trốt của bài

toán.

Từ phía trò là khả năng của một bộ học sinh còn hạn chế; cảm thấy khó tiếp thu với

cách thầy cô truyền đạt.

Bài toán giải phương trình, bất phương trình và hệ phương trình chứa căn là dạng toán

chúng ta thường gặp trong các kì thi tuyển sinh ĐH&CĐ. Và chúng ta đã biết có rất nhiều

cách để giải bài toán này như: biến đổi tương đương, đặt ẩn phụ, phương pháp đánh giá,

phương pháp hàm số….tuy nhiên đối với học sinh lớp 10 thì có một vài phương pháp là

chưa thể dùng được hoặc có những bài toán đã được tích hợp rất nhiều kĩ năng trong đó

mà một bộ phận học sinh không thể phát hiện ra cách giải và thầy cô cũng chưa khái quát

được phương pháp chung cho nó.

Sau khi tìm hiểu, tiến hành giải các bài toán loại này tôi đã chọn đề tài

” Kỹ thuật hằng số vắng trong giải phương trình chứa căn thức”

2

1.2. Cơ sở thực tiễn

Từ việc đọc tài liệu, thông qua các tiết luyện tập và dạy bồi dưỡng cho các đối tượng học

sinh. Tôi nhận thấy cần thiết phải khái quát dạng bài toán trên nhằm đưa ra một lối tư duy

đơn giản và hiệu quả trong dạy học, gỡ bỏ những rào cản về mặt kiến thức cho học sinh,

giúp các em có thêm một công cụ trong giải toán.

1.3. Cơ sở khoa học

Giải quyết tốt nội dung trong đề tài sẽ giúp đa số học sinh có thể làm được bài tập,

hơn thế nữa là giúp một bộ phận Thầy, Cô giáo trong việc đánh giá, nhìn nhận năng lực

tiếp thu của học sinh, trên cơ sở đó để lựa chọn cách thực hiện hoạt động giáo dục phù

hợp với năng lực của từng đối tượng học sinh.

1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài này tập trung giải quyết các nội dung:

Khái quát cách giải cho một lớp bài toán, gỡ bỏ rào cản về mặt kiến thức cho học

Chỉ ra cách tạo “hằng số vắng” cho bài toán.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu lí luận và thực nghiệm sư phạm.

2. NỘI DUNG

2.1. Cách tạo ” Hằng số vắng”:

Bài toán 1: Giải phương trình:

3x  1  6  x  3 x 2  14 x  8  0 (1)

(Đề thi ĐH khối B – 2010)

Đáp án của Bộ giáo dục và đào tạo

3

Điều kiện:

Pt(1) � 

 

3 x  1  4  1  6  x  3 x 2  14 x  5  0

3  x  5

3x  1  4

x 5

  x  5   3 x  1  0

6  x 1

Việc tạo ra hai con số trên là có một qui luật. tôi sẽ giúp các em tìm ra qui luật đó và đây

cũng là nội dung của đề tài “Kỹ thuật hằng số vắng” .

Khi thực hiện tìm hằng số vắng của bài toán các em hãy nhẫm một nghiệm của phương

trình, nhận thấy phương trình (1) có nghiệm x0 = 5.

Tìm hằng số vắng:

con số 4 =

3×0  1  3.5  1  4

con số 1 =

6  x0  6  5  1

Đây là lí do và cách để tạo hai con số 4 và 1.

Bài toán 2:

Giải phương trình:

x 2  12  5  3 x  x 2  5 (1)

(OLYMPIC 30/4 đề nghị)

x 2 �۳

12

x2 5

Giải: Để phương trình có nghiệm thì :

3x 5 0

x

Ta nhận thấy : x0 = 2 là nghiệm của phương trình, như vậy có thể tạo ra hằng số vắng như

sau:

Hằng số 1

x02  12  22  12  4

Hằng số 2

Pt(1) �

x02  5  22  5  3

 

x 2  12  4 

x 2  5  3  3x  6

5

x2  4

x 2  12  4

x2  4

x2  5  3

 3 x  2

(Do

x 2  12  4

 3  0, x 

Vậy phương trình có nghiệm x = 2.

2.2. Gỡ bỏ rào cản kiến thức

Bài toán 1:

Giải phương trình:

3

x  6  x2  7  x  1

(3)

(Đề thi HSG tỉnh Lâm Đồng)

Đáp án:

Điều kiện:

Pt (3)

x �1

� 3 x  6  x 1  x2  7

f ‘ x 

2

f  x   3 x  6  x 1  x2

 x  1

Suy ra hàm số đồng biến trên khoảng  1; � nên pt(3) có không quá 1 nghiệm trên  1; � ,

mặt khác f(2) = 7 nên phương trình (3) có nghiệm duy nhất x = 2.

6

Hằng số 2

x0  6  3 2  6  2

x0  1  2  1  1

x �1

 

x6 2 

3

x  1  1  x2  4  0

x2

 x  6

2

 23 x  6  4

x2

  x  2  x  2  0

x 1  2

7

Phương trình (*) vô nghiệm với

x �1 .

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 2.

Bài toán 2

Giải hệ phương trình:

(Đề thi HSG tỉnh Vĩnh Phúc)

Giải:

Điều kiện:

Pt (1) �  2 x  y   2

Với

2x  y  1 � y  1 2x

thay vào (2), ta có:

3

x  6  2x  4

(*)

” Ta sử dụng kỹ thuật hằng số vắng để giải phương trình (*): nhận thấy phương trình

có nghiệm x0 = 2 và

3

x0  6  3 2  6  2 ; 2 x0  2.2  2

phương trình (*) �  3 x  6  2   

3

 x  6

2

2x  2  0

x2

2  x  2

2x  2

0

8

Phương trình (**) vô nghiệm với

x �0 .

Với x = 2, suy ra y = – 3.

Vậy hệ phương trình có nghiệm (2; – 3).

Thông thường thì phương trình (*) được giải bằng phương pháp hàm số. Nhưng nếu

thế thì sẽ không phù hợp với học sinh lớp 10 và chúng ta thấy nếu sử dụng kỹ thuật

hằng số vắng thì bài toán này rất quen thuộc với các em học sinh lớp 10.

2.3. Bài tập vận dụng

Giải các phương trình

1.

x  3 1 x  5  4x

2.

x  1   x3  4 x  5

3.

2x 1  x2  3  4  x

4. x 2  15  2  3 x  x 2  8

5.

x  2  4  x  x 2  6 x  11

9

3. KẾT LUẬN

Đề tài đã giải quyết được các vấn đề sau:

1)

Đề tài đã chỉ ra được các vướng mắc của một lớp đối tượng học sinh trong khi giải

toán, tiếp thu kiến thức mà khi viết tài liệu các tác giả xem nó như là những nội dung mà

tất cả học sinh đều nắm được một cách đơn giản.

2)

Đề tài đã chỉ ra hướng đi nhằm đơn giản các đơn vị kiến làm cho học sinh tiếp thu

kiến thức nhẹ nhàng hơn, rễ hiểu hơn.

3)

Đề tài đã tạo ra cho các thầy, cô giáo một thay đổi trong quá trình nhìn nhận, đánh

giá năng lực của một bộ phận học sinh.

4)

Đề tài có thể được dùng trong những tiết luyện tập để nâng cao kết quả hoạt động

Đề tài của tôi đã được kiểm nghiệm trong các năm học giảng dạy lớp 10, được học

sinh đồng tình và đạt được kết quả, nâng cao khả năng giải phương trình chứa căn thức.

Các em hứng thú học tập hơn, ở những lớp có hướng dẫn kỹ thuật này các em học sinh

với mức học trung bình trở lên đã có kỹ năng giải các bài tập. Học sinh biết áp dụng tăng

rõ rệt. Cụ thể ở các lớp khối 10 sau khi áp dụng sáng kiến này vào giảng dạy thì số HS

hiểu và có kỹ năng giải được các dạng toán nói trên, kết quả qua các bài kiểm tra thử như

sau :

Điểm 8 trở Điểm từ 5 đến

Năm

học

Lớp

Tổng

lên

8

số

Số

Số

lượng

Tỷ lệ

lượng

Tỷ lệ

Tỷ lệ

10

20112012

10C1

46

36

10C2

48

30

10C4

48

15

7

3

62.5% 10

20.8% 8

31.3

41.7

%

20

%

13

Như vậy tôi thấy kỹ thuật hằng số vắng có hiệu quả trong giảng dạy. Theo tôi khi dạy

phần toán giải phương trình vô tỉ giáo viên cần chỉ rõ các dạng toán và cách giải tương

ứng để học sinh nắm được bài tốt hơn.

Các bạn đồng nghiệp thân mến. Các kỹ thuật giải toán được tôi nêu trong đề tài này

tưởng như không có gì đặc biệt, tuy nhiên nó lại tạo ra một hướng giải toán hiệu quả và

phù hợp với đại bộ phận học sinh. Quá trình giảng dạy tôi đã nhận được không ít những

câu hỏi, thắc mắc và bằng cách sử dụng kỹ thuật trên hướng dẫn cho học sinh thì học

sinh nắm được vấn đề và giải tốt các bài toán tương tự. Đề tài này có thể không tránh

khỏi những sai sót nhỏ, mong các bạn đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.

Xin chân thanh cảm ơn!

11

Phương Pháp Trung Bình Trượt Moving Average

Hướng Dẫn Cách Tính Mật Độ Xây Dựng, Hệ Số Sử Dụng Đất, Xác Định Tầng Cao Công Trình

Sai Số Trong Nghiên Cứu Y Học Và Cách Không Chế

Sai Số (Errors) Trong Điều Tra Thống Kê Là Gì? Biện Pháp Hạn Chế Sai Số

Đánh Giá Năng Lực, Hiệu Quả Công Việc Của Nhân Viên: 7 Phương Pháp Và Quy Trình Đánh Giá

Huỳnh Uy Dũng (Dũng Lò Vôi) Và Nguyễn Phương Hằng

Diễn Viên Việt Trinh: Đứng Vững Nhờ Ánh Sáng Phật Pháp

Tải Game Sao Vip Đổi Thưởng (Saovip.net Apk, Ios) Bản Mới

Không Vào Đc Link 192.168.0.1 Của Mạng Wifi Tenda?

Khắc Phục Tình Trạng Wifi Tenda Chập Chờn Rớt Mạng 2022

Khắc Phục Nhanh Lỗi Wifi Ngắt Kết Nối Trên Win 8, 10

Sinh ra giữa cuộc đời mỗi người dường như có sứ mệnh của riêng mình. Có những người cầm quyền lãnh đạo nhân dân; có người âm thầm cày sâu cuốc bẫm; có người mang lời ca tiếng hát xoa dịu nỗi nhọc nhằn của kiếp nhân sinh; và cũng có những người góp mặt với cuộc đời để vượt qua tất cả những gian nan để rồi thành công, giàu có đem hầu hết những gì mình sở hữu để giúp đỡ mọi người. Chủ tịch Huỳnh Uy Dũng và phu nhân Nguyễn Phương Hằng Giám đốc điều hành Trung tâm du lịch Đại Nam Văn Hiến là những con người như thế.

Ông Huỳnh Uy Dũng, người dân Bình Dương vẫn thường gọi với cái tên thân mật là Dũng “lò vôi”, sinh năm 1961 tại Bình Định. Chưa kịp trưởng thành đã sang nhập ngũ tại chiến trường Tây Nam. Ông là ông chủ của lạc cảnh Đại Nam Văn Hiến – một khu du lịch văn hóa hàng đầu ở Việt Nam; là chủ đầu tư của các khu công nghiêp Sóng Thần 1, 2, 3 của Bình Dương, nơi thu hút hằng trăm công ty trong nước và nước ngoài. Ông từng là đại biểu Quốc hội, Chủ tịch hiệp hội hạt điều Việt Nam. Ông cùng với người vợ hiện tại CEO Nguyễn Phương Hằng lập ra từ thiện Hằng Hữu giúp đỡ cho hàng vạn bệnh nhân nghèo có cơ hội mổ tim cứu sống hàng vạn người mỗi năm. Ông còn là tác giả của hàng chục đầu sách nghiên cứu có giá trị về đạo học phương Đông.

CEO Nguyễn Phương Hằng đồng thời là diễn giả truyền cảm hứng cho nữ giới và thanh niên Việt Nam qua các buổi diễn thuyết: Người đi qua sóng gió phần 1, 2; con đường hạnh phúc; Vì tôi hiểu và cả talkshow Vì sao tôi theo đạo Phật. Với những đóng góp vượt bậc cho hoạt động hỗ trợ y tế, giáo dục cộng đồng, từ thiện xã hội, đạ biệt là khả năng diễn thuyết, truyền cảm hứng cho hàng ngàn người bà được trường đại học Apolo của Hoa Kỳ trao tặng bằng giáo sư danh dự để ghi nhận những đóng góp to lớn của bà.

Vì Sao Khi Già Tóc Lại Bạc?

Răng Khôn Bị Lung Lay Xử Lý Thế Nào Mới Chuẩn?

Răng Lung Lay Ở Người Lớn: Nguyên Nhân, Cách Điều Trị Và Ngăn Ngừa.

Rụng Tóc Sau Khi Sinh: Cách Chữa Trị Không Cần Dùng Thuốc

Hói Đầu Sớm Ở Nam Giới: Hướng Điều Trị Và Phòng Ngừa

Các Phương Pháp Tính Chỉ Số

Tham Khảo Các Phương Pháp Tính Chỉ Số Giá Cổ Phiếu

Cách Đánh Giá Sản Phẩm Dở Dang Cuối Kỳ

Đánh Giá Sản Phẩm Dở Dang Cuối Kỳ Theo Chi Phí Nguyên Vật Liệu Tt

Bộ Tt&tt Hướng Dẫn Xác Định Chi Phí Thuê Dịch Vụ Cntt Theo Yêu Cầu Riêng

Cách Tính Doanh Thu Bán Hàng

Phản ánh sự biến động của từng đơn vị, hiện tượng cá biệt.

Chỉ số cá thể về chỉ tiêu chất lượng

Trong đó: p 1, p 0: trị số của chỉ tiêu chất lượng của từng phần tử ở kỳ nghiên cứu và kỳ gốc.

Chỉ số này dùng để phản ánh sự biến động về giá cả của từng hiện tượng kinh tế – xã hội.

Chỉ số cá thể về chỉ tiêu khối lượng

Trong đó: q 1, q 0: trị số của chỉ tiêu khối lượng của từng phần tử ở kỳ nghiên cứu và kỳ gốc.

Chỉ số này dùng để phản ánh sự biến động về lượng hàng hoá tiêu thụ của từng mặt hàng.

VD: Trong khi xem xét sự phát triển của ngành công nghiệp ở Việt Nam, ta có bảng số liệu sau:

Tuy nhiên, trong thực tế, khi dùng phương pháp chỉ số để phân tích các hiện tượng kinh tế – xã hội, người ta ít sử dụng phương pháp tính chỉ số cá thể. Do có rất nhiều các nhân tố khác nhau cùng ảnh hưởng đến sự phát triển của một hiện tượng kinh tế – xã hội, vì vậy, nếu dùng chỉ số cá thể thì không thể thấy rõ được mức độ tác động của từng nhân tố đến hiện tượng kinh tế – xã hội đó. Do vậy, người ta thường xuyên sử dụng phương pháp tính chỉ số chung.

Chỉ số chung được tính theo hai phương pháp khác nhau: phương pháp chỉ số tổng hợp và phương pháp chỉ số bình quân.

Phương pháp chỉ số tổng hợp

Phản ánh sự biến động chung của nhiều đơn vị, hiện tượng cá biệt.

Nguyên tắc tính chỉ số tổng hợp:

Khi tính chỉ số tổng hợp, phải chuyển các nhân tố khác nhau của cùng một hiện tượng phức tạp về dạng đồng nhất để có thể tổng hợp và tiến hành so sánh.

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố nào đó đến sự phát triển của một hiện tượng kinh tế – xã hội thì phải cố định các nhân tố còn lại. Nhân tố cố định đó đóng vai trò là quyền số của chỉ số.

Chỉ số tổng hợp về chỉ tiêu chất lượng

Để tính chỉ số tổng hợp về chất lượng (giá cả), chúng ta không thể cộng từng giá của từng mặt hàng khác nhau. VD: trong ngành công nghiệp có rất nhiều các mặt hàng khác nhau như: may mặc, sắt, thép… Nếu có giá cả của từng loại mặt hàng của các ngành trên, ta không thểtính trung bình cộng giản đơn của các chỉ số đơn về giá cả và cách tính đó không xét được đến lượng hàng hoá tiêu thụ khác nhau của từng mặt hàng và lượng hàng hoá đó lại có ảnh hưởng trực tiếp đến biến động chung giá cả khác nhau.

Vì vậy, để nghiên cứu biến động của giá cả, phải cố định lượng hàng hoá tiêu thụ ở một thời kỳ nhất định và việc cố định nhân tố này gọi là quyền số của chỉ số tổng hợp về chỉ tiêu chất lượng (giá cả).

Nếu chọn chỉ tiêu khối lượng kỳ góc (q 0) làm quyền số, ta có công thức:

Đây là công thức do nhà kinh tế học người Đức tên là Laspeyres đề xuất năm 1864 nên được gọi là chỉ số giá cả của Laspeyres.

Nếu chọn quyền số là lượng hàng hoá tiêu thụ kỳ nghiên cứu:

Công thức này do nhà kinh tế học người Đức là Pasches đề xuất năm 1874, nên được gọi là chỉ số giá cả của Pascher.

Hai công thức (1) và (2) có điểm khác nhau là việc chọn quyền số. Do quyền số khác nhau dẫn đến kết quả tính toán và ý nghĩa kinh tế khác nhau. Trong thực tế, bằng kinh nghiệm lâu năm, ở Việt Nam thường áp dụng công thức chỉ số tổng hợp về chỉ tiêu chất lượng (giá cả) của Pascher.

Khi giữa công thức (1) và (2) có sự khác biệt đáng kể, ta có thể dùng công thức do nhà kinh tế học Fisher đề xuất năm 1921:

Xuất phát từ việc chỉ số tổng hợp của Laspeyres và Pascher không có tính nghịch đảo và liên hoàn, vì vậy Pisher đã đưa ra công thức (3) thực chất là trung bình nhân của hai chỉ số trên.

Chỉ số tổng hợp về chỉ tiêu khối lượng

Nguyên tắc tính:

Phải cố định giá ở một thời kỳ nhất định; đây chính là quyền số của chỉ số tổng hợp về khối lượng

Nếu chọn chỉ tiêu chất lượng kỳ gốc (p 0) làm quyền số; ta có công thức:

Công thức (4) gọi là chỉ số tổng hợp về khối lượng của Laspeyres.

Nếu chọn chỉ tiêu chất lượng kỳ nghiên cứu (p 1) làm quyền số, ta có công thức:

Công thức (5) gọi là chỉ số tổng hợp về khối lượng của Pascher.

Xuất phát từ ý nghĩa kinh tế thực tế của lượng chênh lệch tuyệt đối Δpq(q), trong nghiên cứu thống kê ở Việt Nam thường chọn công thức (5) để tính chỉ số tổng hợp về chỉ tiêu khối lượng hàng hoá tiêu thụ nói riêng và chỉ tiêu khối lượng nói chung.

Ngoài ra, chúng ta có thể sử dụng công thức chỉ số tổng hợp về khối lượng của Fisher:

Công thức (6) được dùng phổ biến ở các nước kinh tế thị trường. Tuy nhiên, do hạn chế về vấn đề tính toán lượng chênh lệch tuyệt đối và do yêu cầu liên kết giữa các chỉ số với mục đích phân tích nhân tố không được thực hiện được nên chỉ số này ít được sử dụng trong phân tích nhân tố.

Phương pháp chỉ số bình quân

Bản chất của chỉ số tổng hợp là trung bình gia quyền chỉ số cá thể trong đó quyền số có thể là p 0q 0 hoặc p 1q 1. Phương pháp chỉ số bình quân cho ta kết quả tính toán và ý nghĩa kinh tế hoàn toàn giống với chỉ số tổng hợp.

Như vậy tương ứng với các chỉ số tổng hợp có các chỉ số bình quân.

Chỉ số bình quân cộng

Được dùng để tính chỉ số chung về chỉ tiêu khối lượng:

Chỉ số bình quân điều hoà:

Được dùng để tính chỉ số chung về chỉ tiêu chất lượng.

Giải Bài Tập Phương Pháp Tính

Bài Tập Phương Pháp Tính Giá

Phương Pháp Tính Nhẩm Bằng Ngón Tay

Bé Học Toán Siêu Nhanh Với Toán Soroban Tính Nhẩm Bằng Ngón Tay

Phương Pháp Tính Bằng Ngón Tay Giúp Bé Thông Minh Hơn

Phương Pháp Bảo Toàn Số Mol Electron

Phương Pháp Thẩm Định Giá Doanh Nghiệp Theo Cách Tiếp Cận Từ Thị Trường

Quá Trình Số Hóa Tín Hiệu Trong Voip

Cách Xác Định Giá Đất Theo Phương Pháp Hệ Số Điều Chỉnh Giá Đất

Hệ Số Điều Chỉnh Giá Đất Là Gì? Công Thức Tính Giá Đất Chuẩn

Giải Phương Trình Mũ Và Logarit Bằng Phương Pháp Hàm Số

PHƯƠNG PHáp bảo toàn Số MOL ELECTRON

Nguyên tắc của phương pháp như sau: “Tổng số mol electron của các chất khử cho = Tổng số mol electron mà các chất oxi hóa nhận.

Ta chỉ cần xác định đúng trạng thái đầu và trạng thái cuối của các chất oxi hóa hoặc chất khử, thậm chí không cần quan tâm đến việc cân bằng các phương trình phản ứng.

Bài 1: Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là

A. 0,224 lít. B. 0,672 lít. C. 2,24 lít. D. 6,72 lít.

Bài 2: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại R1, R2 có hoá trị x, y không đổi (R1, R2 không tác dụng với nước và đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại). Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít khí NO duy nhất ở đktc. Nếu cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thì thu được bao nhiêu lít N2. Các thể tích khí đo ở đktc.

A. 0,224 lít. B. 0,336 lít. C. 0,448 lít. D. 0,672 lít.

Bài 3: Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch.

A. 10,08 gam. B. 6,59 gam. C. 5,69 gam. D. 5,96 gam.

Bài 4: (A -2007) Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là

A. 2,24 lít. B. 4,48 lít. C. 5,60 lít. D. 3,36 lít.

Bài 5: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

A. 2,52 gam. B. 2,22 gam. C. 2,62 gam. D. 2,32 gam.

Bài 6: Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít khí X (đktc) gồm N2 và NO2 có tỉ khối hơi so với He bằng 9,25. Nồng độ mol/lít của HNO3 trong dung dịch đầu là

A. 0,28M. B. 1,4M. C. 1,7M. D. 1,2M.

Bài 7: Cho 1,35 gam hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 dư được 1,12 lít NO và NO2 (đktc) có khối lượng mol trung bình là 42,8. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là:

A. 9,65 gam B. 7,28 gam C. 4,24 gam D. 5,69 gam

Bài 8: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N2O và 0,01mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m là

A. 13,5 gam. B. 1,35 gam. C. 0,81 gam. D. 8,1 gam.

Bài 9: Một hỗn hợp gồm hai bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau:

– Phần 1: cho tác dụng với HCl dư thu được 3,36 lít H2.

– Phần 2: hoà tan hết trong HNO3 loãng dư thu được V lít một khí không màu, hoá nâu trong không khí (các thể tích khí đều đo ở đktc). Giá trị của V là

A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 5,6 lít.

Phương Pháp Giúp Tăng Cường Chỉ Số Thông Minh Cảm Xúc Eq

Những Cách Mẹ Có Thể Giúp Bé Tăng Chỉ Số Eq

8 Thói Quen Giúp Nâng Cao Eq

#1. Cách Chuyển Đổi Số Thành Chữ Trong Excel

Phương Pháp Mức Dư (Ghi Sổ Số Dư)

🌟 Home
🌟 Top