Lý Thuyết Vật Lý 11: Bài 11. Phương Pháp Giải Một Số Bài Toán Về Toàn Mạch

Lý thuyết Vật lý 11 Bài 11. Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch I. Những lưu ý trong phương pháp giải

– Toàn mạch là mạch điện gồm một nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r, hoặc gồm nhiều nguồn điện được ghép thành bộ nguồn có suất điện động E b, điện trở trong r b và mạch ngoài gồm các điện trở. Cần phải nhận dạng loại bộ nguồn và áp dụng công thức tương ứng để tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn.

– Mạch ngoài của toàn mạch có thể là các điện trở hoặc các vật dẫn được coi như các điện trở (ví dụ như các bóng đèn dây tóc) nối liền hai cực của nguồn điện. Cần phải nhận dạng và phân tích xem các điện trở này được mắc với nhau như thế nào (nối tiếp hay song song). Từ đó áp dụng định luật Ôm đối với từng loại đoạn mạch tương ứng cũng như tính điện trở tương đương của mỗi đoạn mạch và của mạch ngoài.

– Áp dụng định luật Ôm đối với toàn mạch để tính cường độ dòng điện mạch chính, suất điện động của nguồn điện hay của bộ nguồn, hiệu điện thế mạch ngoài, công và công suất của nguồn điện, điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch, … mà đề bài yêu cầu.

– Các công thức cần sử dụng:

II. Bài tập ví dụ

b) Tính cường độ dòng điện I chạy qua nguồn điện và hiệu điện thế mạch ngoài U.

b) Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch, tính được dòng điện mạch chính chạy qua nguồn điện

đương của mạch ngoài này là I = 0,3 A.

Từ đó tính được hiệu điện thế mạch ngoài là U = 5,4 V.

c) Áp dụng định luật Ôm, tính được U1 = 1,5 V.

b) Tính công suất Png và hiệu suất H của nguồn điện khi đó.

Hướng dẫn giải

a) Để các đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế mạch ngoài phải là U= 12 V. Áp dụng định luật Ôm, ta tìm được dòng điện chạy qua nguồn điện có cường độ I = 1,25 A.

Từ đó suy ra dòng điện chạy qua mỗi đèn có cường độ đúng bằng cường độ định mức I1 = 0,5 A; I2 = 0,75 A. Vậy các đèn sáng bình thường.

b) Công suất của nguồn điện khi đó là Png=15,625 W.

– Có tám nguồn điện cùng loại với cùng suất điện động E = 1,5 V và điện trở trong r = 1 Ω. Mắc các nguồn này thành bộ nguồn hỗn hợp đối xứng gồm hai dãy song song để thắp sáng bóng đèn loại 6V – 6W.

Coi rằng bóng đèn có điện trở như khi sáng bình thường.

a) Vẽ sơ đồ mạch điện kín gồm bộ nguồn và bóng đèn mạch ngoài.

b) Tính cường độ I của dòng điện thực sự chạy qua bóng đèn và công suất điện P của bóng đèn khi đó.

c) Tính công suất Pb của bộ nguồn, công suất Pi của mỗi nguồn trong bộ nguồn và hiệu điện thế Ui giữa hai cực của mỗi nguồn đó.

a) Vẽ sơ đồ mạch điện như đề bài yêu cầu.

c) Áp dụng các công thức phù hợp, tính được:

Giải Lý Lớp 11 Bài 11: Phương Pháp Giải Một Số Bài Toán Về Toàn Mạch

Giải Lý lớp 11 Bài 11: Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch

C1 trang 59 SGK:

a)Hãy cho biết cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp có đặc điểm gì?

b)Viết công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm các điện trở R1,R2 và R3 mắc nối tiếp.

c)Hiệu điện thế U1,U2, U3 giữa hai đầu các điện trở R1,R2, R3 mắc nối tiếp có quuan hệ như thế nào?

Trả lời:

a) Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp luôn bằng nhau.

b) Điện trở tương đương của đoạn mạch:R tđ=R 1+R 2+ R 3 (11.1)

c) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế thành phần. Thật vậy, nếu hai vế của (11.1) với cường độ dòng điện ta được:

C2 trang 59 SGK:

a) Hãy cho biết hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở R1,R2, R3 mắc song song có đặc điểm gì?

b) Cường độ dòng điện I chạy qua mạch chính và I1,I2, I3 chạy qua các mạch rẽ của một đoạn mạch gồm các điện trở R1,R2, R3 mắc song song có mối quan hệ như thế nào?

c) Viết công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm các điện trở R1,R2, R3 mắc song song.

Trả lời:

a) Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở đều bằng nhau U=U 1=U 2=U 3.

b) Cường độ dòng điện mạch chính I bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ:I=I 1+I 2+I 3 (11.2)

c) Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ chứa điện trở và đưa và biểu thức (11.2) ta có

Suy ra điện trở tương đương của đoạn mạch song song

được tính bằng biểu thức sau:

C3 trang 60 SGK:

Một mạch điện có sơ đồ hình 11.1, trong đó nguồn điện có suất điện động Ɛ=6V và có điện trở trong r=2Ω, các điện trở R1=5Ω,R2=10Ω và R3=3Ω.

a)Phân tích và cho biết các điện trở mạch ngoài của mạch điện có sơ đồ như hình 11.1 được mắc với nhau như thế nào? Từ đó nêu cách tìm điện trở tương đương của mạch ngoài này.

b)Tính cường độ dòng điện I chạy qua nguồn và hiệu điện thế mạch ngoài U.

c)Tính hiệu điện thế U1 giữa hai đầu điện trở R1

Trả lời:

Các điện trở hình 11.1 được mắc nối tiếp với nhau nên điện trở tương đương của mạch ngoài là:R N=R 1+R 2+R 3

b)Cường độ dòng điện I chạy qua nguồn:

Hiệu điện thế mạch ngoài U: U=R N.I=18.0,3=5,4V

c)Hiệu điện thế U1 giữa hai đầu điện trở R 1:

C4 trang 60 SGK:

Một mạch điện có sơ đồ hình 11.2, trong đó nguồn điện có suất đện động ε = 12,5V và có điện trở trong r=0,4Ω ; bóng đèn Đ1 có ghi số 12V-6W; bóng đèn Đ2 loại 6V-4,5W; Rb là một biến trở.

Hãy nhận dạng các đèn Đ1,Đ2 và biến trở Rb của mạch điện có sơ đồ như hình 11.2 được mắc với nhau như thế nào?

Trả lời:

Ta thấy hình 11.2

[(Rb nối tiếp với Đ2) song song với Đ1].

C5 trang 61 SGK:

Một mạch điện có sơ đồ hình 11.2, trong đó nguồn điện có suất đện động ε = 12,5V và có điện trở trong r=0,4Ω ; bóng đèn Đ1 có ghi số 12V-6W; bóng đèn Đ2 loại 6V-4,5W; Rb là một biến trở.

Tính cường độ định mức I1,I2 của dòng điện chạy qua mỗi đèn khi các đèn sáng bình thường.

Trả lời:

Cường độ định mức I 1,I 2 của dòng điện chạy qua mỗi đèn khi các đèn sáng bình thường

C6 trang 61 SGK:

Một mạch điện có sơ đồ hình 11.2, trong đó nguồn điện có suất đện động ε = 12,5V và có điện trở trong r=0,4Ω ; bóng đèn Đ1 có ghi số 12V-6W; bóng đèn Đ2 loại 6V-4,5W; Rb là một biến trở.

Tính điện trở R1 và R2 tương ứng của các đèn khi sáng bình thường.

Trả lời:

Điện trở R 1 và R 2 tương ứng của các đèn khi sáng bình

C7 trang 61 SGK:

Một mạch điện có sơ đồ hình 11.2, trong đó nguồn điện có suất đện động ε = 12,5V và có điện trở trong r=0,4Ω ; bóng đèn Đ1 có ghi số 12V-6W; bóng đèn Đ2 loại 6V-4,5W; Rb là một biến trở.

Viết công thức tính công suất

Bài 11. Phương Pháp Giải Một Số Bài Toán Về Toàn Mạch

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬVẬT LÍ 11 – CHƯƠNG TRÌNH CHUẨNVẬT LÍ 11 – CHƯƠNG TRÌNH CHUẨNBÀI 11. PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH KIỂM TRA BÀI CŨCâu 1. Hãy viết các công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp? Eb = E1 + E2 + .+ EnEb = nE v rb = nrrb = r1 + r2 + …+ rnKIỂM TRA BÀI CŨCâu 2. Hãy viết các công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn song song? Eb = EKIỂM TRA BÀI CŨCâu 3. Hãy viết các công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn hỗn hợp đối xứng? Eb = mETIẾT 20. BÀI 11. PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH(1Tiết) I- NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI1. Toàn mạch: Toàn mạch là gì? là mạch điện gồm nguồn điện(E, r) và điện trở mạch ngoài(RN).2. Mạch ngoài: gồm điện trở(hay nhiều điện trở mắc nối tiếp hoặc song song).Mạch ngoài như thế nào? Hãy viết các công thức tính điện trở tương đương mạch ngoài gồm các điện trở mắc nối tiếp?Quan hệ giữa U và I? Đối với trường hợp song song?2. Mạch ngoài: B. C. D. ĐúngSaiSaiSaiChọn đáp án đúng. Biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch làA. I- NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI1. Toàn mạch: 2. Mạch ngoài: 3. Định luật Ôm cho toàn mạch:I- NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI1. Toàn mạch: 2. Mạch ngoài: 3. Định luật Ôm cho toàn mạch:4. Các công thức cần sử dụng:TIẾT 20. BÀI 11. PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH(1Tiết) I- NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢIĐọc đề và tóm tắt. Mạch ngoài như thế nào?Công thức tính điện trở tương đương mạch ngoài? II- CÁC BÀI TOÁN VÍ DỤBài tập 1.Cho biết: E = 6V,r = 2,R1= 5,R2= 10,R3= 3. Tính:a, RNb, I, UNc, U1 R1 nối tiếp R2 nối tiếp R3RN = R1 + R2 + R3 = 5+10+3 = 18() Giải:Áp dụng định luật Ôm đối với toàn mạch để tính cường độ dòng điện qua nguồn?Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch ngoài và đoạn mạch chỉ có R1để hiệu điện thế?UN = chúng tôi = 0,3.18 = 5,4(V)U1 = I1.R1 = I.R1 = 0,3.5 = 1,5(V) Kiểm traĐọc đề và tóm tắt. II- CÁC BÀI TOÁN VÍ DỤBài tập 2.Cho biết: E = 6V,r = 2,Đ1(12V-6W); Đ2(6V- 4,5W)Tính:a, Rb = 8CM : Đ1,Đ2 sáng bình thường.b, Png, H.Giải:a,Từ thông số của đèn cho ta biết điều gì? Mạch ngoài như thế nào?

R1 song song (Rb nối tiếp R2)Rb2 = Rb + R2 = 8+8 = 16() Áp dụng định luật Ôm đối với toàn mạch để tính cường độ dòng điện qua nguồn?Hiệu điện thế mạch ngoài được tính bằng công thức nào?UN = chúng tôi = 1,25.9,6 = 12(V)Tính điện trở tương đương mạch ngoài như thế nào? Kiểm traII- CÁC BÀI TOÁN VÍ DỤBài tập 2.Em có nhận xét gì về UN,U1,Uđm1? Kết luận?

Tính cường độ dòng điện qua Đ2. So sánh với cường độ dòng điện định mức của Đ2 rồi kết luận…Muốn chứng minh đèn 2 sáng bình thường, bước tiếp theo ta cần tính gì?= U1 = Uđm1Vậy đèn 1 sáng bình thường(Đpcm) cường độ dòng điện qua đèn 1 là I1 = Iđm1 = 0,5(A). cường độ dòng điện qua đèn 2 là I2 = I – I1 = 1,25 – 0,5 = 0,75(A) = Iđm2Vậy đèn 2 sáng bình thường(Đpcm)II- CÁC BÀI TOÁN VÍ DỤBài tập 2. b,Nhắc lại công thức tính công suất và hiệu suất của nguồn điện?

Công suất của nguồn làPng =E.I = 12,5.1,25 = 15,625(W)Hiệu suất của nguồn làBài tập 3.

Áp dụng công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn hỗn hợp đối xứng?b, Eb = mE = 4.1,5 = 6(V) Cho biết: E = 1,5V, r = 2, m = 4, n = 2Đ(6V-6W). Tính: a, Vẽ sơ đồ mạch điện b, IĐ , P c, Pb , P i , Ui Giải:a,Điện trở bóng đèn?Nhắc lại công thức tính công suất điện?

c, Công suất của mỗi nguồn và bộ nguồn:Pb =Eb.I = 6. 0,75 = 4,5(W)Pi =Ei (I/2) = 1,5.(0,75/2) = 0,5625(W)P = I2.R = 0,752.6 = 3,375(W)Cường độ dòng điện qua bóng đèn?Hiệu điện thế 2 cực mỗi nguồnKiểm tra– Làm bài tập 1,2,3 SGK/62 và sửa lại sơ đồ mạch điện Hình 11.3 SGK/62(thể hiện rõ cách mắc các điện trở ở mạch ngoài);– Xem lại bài 9 SGK/50;– Chuẩn bị bài 12 SGK/63, mỗi nhóm dự phòng 1 pin “đại”.

Giải Bài Tập Bài 11: Phương Pháp Giải Một Số Bài Toán Về Toàn Mạch

Chương II: Dòng Điện Không Đổi – Vật Lý Lớp 11 Bài 11: Phương Pháp Giải Một Số Bài Toán về Toàn Mạch Tóm Tắt Lý Thuyết

Những lưu ý trong phương pháp giải:

1. Toàn mạch là mạch điện gồm một nguồn điện (E, r) hoặc gồm nhiều nguồn điện ghép thành bộ nguồn ((E_N, r_N)) và mạch ngoài gồm các điện trở.

Cần nhận dạng loại bộ nguồn để áp dụng công thức tương ứng tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn.

2. Tính điện trở tương đương của mạch ngoài.

3. Áp dụng định luật ôm đối với toàn mạch để tìm những đại lượng theo yêu cầu của đề bài.

Các Bài Tập & Lời Giải SGK Bài 11 Phương Pháp Giải Một Số Bài Toán về Toàn Mạch Bài Tập 1 Trang 62 SGK Vật Lý Lớp 11

Cho mạch điện như hình 11.3. Trong đó nguồn điện có ξ = 6V và có điện trở trong không đáng kể. Các điện trở ()(R_1 = R_2 = 30Ω); (R_3 = 7,5 Ω)

a) Tính điện trở mạch tương đương (R_N) của mạch ngoài.

b) Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở mạch ngoài.

Bài Tập 2 Trang 62 SGK Vật Lý Lớp 11

Cho mạch điện có sơ đồ như hinh 11.4, tron đó các acquy có suất điện động (ξ_1 = 12V; ξ_2 = 6V) và có các điện trở trong là không đáng kể.

Các điện trở ()(R_1 = 4 Ω, R_2 = 8 Ω)

a) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch.

b) Tính công suất tiêu thụ điện của mỗi điện trở.

c) Tính công suất của mỗi acquy và năng lượng mà mỗi acquy cung cấp trong 5 phút.

Bài Tập 3 Trang 62 SGK Vật Lý Lớp 11

Cho mạch điện có sơ đồ như hình 11.5, trong đó nguồn điện có suất điện động ξ = 12V, và điện trở trong là r = 1,1 Ω; điện trở R = 0,1 Ω.

b) Điện trở x phải có trị số bao nhiêu để công suất tiêu thụ ở điện trở này là lớn nhất? Tính công suất lớn nhất đó.

Lời kết: Qua nội dung bài học bài 11 phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch này, các em cần hoàn thành một số công việc của baì đưa ra như sau:

– Đầu tiên là vận dụng định luật ôm để giải các bài toàn về toàn mạch.

– Sau đó vận dụng các công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất tỏa nhiệt của một đoạn mạch, công, công suất và hiệu suất của nguồn điện.

– Vận dụng được các công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp, song song đó để giải các bài toán về toàn mạch.

Các bạn đang xem Bài 11: Phương Pháp Giải Một Số Bài Toán về Toàn Mạch thuộc Chương II: Dòng Điện Không Đổi tại Vật Lý Lớp 11 môn Vật Lý Lớp 11 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

Phương Pháp Giải Một Số Bài Toán Về Toàn Mạch Ví Dụ Và Bài Tập

Bài viết này sẽ hệ thống các phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch trong đó mạch điện có thể chỉ gồm một nguồn cùng các điện trở mắc nối tiếp, điện trở mắc nối tiếp bóng đèn, song song bóng đèn hay mạch gồm nhiều nguồn mắc hỗn hợp đối xứng,...

I. Những lưu ý trong phương pháp giải toán toàn mạch

1. Toàn mạch là mạch điện gồm một nguồn điện có suất điện động ξ và điện trở trong r, hoặc gồm nhiều nguồn điện được ghép thành bộ nguồn có suất điện động ξ b, điện trở trong r b và mạch ngoài gồm các điện trở.

→ Cần phải nhận dạng loại bộ nguồn và áp dụng công thức tương ứng để tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn.

2. Mạch ngoài của toàn mạch có thể là các điện trở hoặc các vật dẫn được coi như các điện trở (ví dụ như các bóng đèn dây tóc) nối liền hai cực của nguồn điện.

→ Cần phải nhận dạng và phân tích xem các điện trở này được mắc với nhau như thế nào (nối tiếp hay song song). Từ đó áp dụng định luật Ôm đối với từng loại đoạn mạch tương ứng cũng như tính điện trở tương đương của mỗi đoạn mạch và của mạch ngoài.

3. Áp dụng định luật Ôm đối với toàn mạch để tính cường độ dòng điện mạch chính, suất điện động của nguồn điện hay của bộ nguồn, hiệu điện thế mạch ngoài, công và công suất của nguồn điện, điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch,… mà bài toán yêu cầu.

4. Các công thức cần sử dụng:

II. Bài tập ví dụ một số dạng toán toàn mạch

b) Tính cường độ dòng điện I chạy qua nguồn điện và hiệu điện thế mạch ngoài U.

c) Tính hiệu điện thế U 1 giữa hai đầu điện trở R 1.

a) Điện trở mạch ngoài là: R N = R 1 + R 2 + R 3 = 5 + 10 + 3 = 18 (Ω).

b) Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch, ta có:

– Cường độ dòng điện chạy qua nguồn điện là:

⇒ Hiệu điện thế mạch ngoài là: U = I.R N = 0,3.18 = 5,4 (V).

b) Tính công suất P ng và hiệu suất H của nguồn điện khi đó.

a) Điện trở của mỗi đèn là:

⇒ Điện trở tương đương của mạch khi đó là:

⇒ Hiệu điện thế mạch ngoài là: U N = I.R N = 1,25.9,6 = 12 (V).

– Cường độ dòng điện trong mỗi nhánh là:

– Cường độ dòng điện qua mỗi đèn là:

– Cường độ dòng điện định mức qua mỗi đèn là:

– Như vậy ta thấy khi R b = 8(Ω) thì cường độ dòng thực tế qua mỗi bóng đèn bằng với cường độ định mức của mỗi bóng, do đó các đèn sáng bình thường.

b) Công suất của nguồn điện khi đó là P ng = ξ.I = 12,5.1,25 = 15,625 (W).

⇒ Hiệu suất là H = (U n/ξ).100% = (12/12,5).100% = 0,96.100% = 96%.

Có tám nguồn điện cùng loại với cùng suất điện động E = 1,5 V và điện trở trong r = 1 Ω. Mắc các nguồn này thành bộ nguồn hỗn hợp đối xứng gồm hai dãy song song để thắp sáng bóng đèn loại 6V – 6W.

Coi rằng bóng đèn có điện trở như khi sáng bình thường.

a) Vẽ sơ đồ mạch điện kín gồm bộ nguồn và bóng đèn mạch ngoài.

b) Tính cường độ I của dòng điện thực sự chạy qua bóng đèn và công suất điện P của bóng đèn khi đó.

– Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch, ta có cường độ dòng điện chạy qua đèn là:

– Công suất của bóng đèn là: P = I 2.R = (0,75) 2.6 = 3,375 (W).

c) Công suất của bộ nguồn là: P ng = ξ.I = 6.0,75 = 4,5 (W);

– Do các nguồn giống nhau nên công suất của mỗi nguồn là: P i = P ng/8 = 4,5/8 = 0,5625 (W);

– Cường độ dòng điện qua mỗi nguồn là: I i = I/2 = 0,75/2 = 0,375(A).

⇒ Hiệu điện thế U i giữa hai cực của mỗi nguồn: U i = ξ – I.r = 1,5 – 0,375.1 = 1,125 (V).

III. Một số Bài tập vận dụng phương pháp giải bài toán toàn mạch

b)Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở mạch ngoài.

⇒ Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở:

b) tính công suất tiêu thụ điện của mỗi điện trở.

c) Tính công suất của mỗi ắc quy và năng lượng mà mỗi ắc quy cung cấp trong 5 phút.

a) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch.

– Ta cũng thấy 2 điển trở R 1 và R 2 được mắc nối tiếp nên điện trở tương đương của mạch ngoài gồm hai điện trở mắc nối tiếp là: R N = R 1 + R 2 = 4 + 8 = 12(Ω).

– Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch, ta có:

b) Vì 2 điện trở ghép nối tiếp với nguồn nên I 1 = I 2 = I = 1,5A

⇒ Công suất tiêu thụ của mỗi điện trở R 1, R 2 tương ứng là:

c) Công suất của mỗi ắc quy cung cấp :

– Năng lượng mỗi ắc quy cung cấp trong 5 phút:

W ng(1) = P ng(1).t = 18.5.60 = 5400J

– Kết luận: a) I = 1,5A; b) P 1 = 9W; P 2 = 18W; c) P ng(1) = 18W; P ng(2) = 9W; W ng(1) = 5400J; W ng(2) = 2700J.

b) Điện trở x phải có trị số là bao nhiêu để công suất tiêu thụ ở điện trở này là lớn nhất? Tính công suất lớn nhất đó.

a) Tính điện trở x để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là lớn nhất.

– Mạch ngoài gồm điện trở R mắc nối tiếp với điển trở x, nên ta có điện trở tương đương là: R N = R + x = (0,1 + x) (Ω).

– Công suất tiêu mạch ngoài là:

– Như vậy, để công suất P lớn nhất (P max) thì mẫu số phải là nhỏ nhất (min), tức là:

b) Công suất tiêu thụ trên điện trở x: