Phân Biệt Xe Hạng A B C / Top 6 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Phân Biệt Các Loại Xe Mpv, Sedan, Xe Hạng A, Hạng B, Hạng C

Do tính cạnh tranh trong ngành ô tô khá cao, các công ty sẽ chia sản phẩm của mình thành nhiều phân khúc khác nhau tùy vào nhu cầu sử dụng của người dùng. Từ đó giúp tận dụng vào thế mạnh của từng dòng xe, hãng xe mà có nhiều mẫu mã, chiến dịch ưu đãi nhiều hơn cho người dùng:

Xe MPV là gì?

MPV là chữ viết tắt của Multiple-Purpose Vehicle. Điển hình cho mẫu này là dòng Suzuki Ertiga, dòng xe đa dụng, cho phép chuyển đổi giữa chở người và chở hàng hóa bằng cách gập hàng ghế sau lên xuống làm tăng dung tích của khoang hành lý. Mục đính chính của dòng xe này là cho phép chủ xe chuyên chở nhiều người thoải mái, an toàn, dễ dàng chuyển đổi để tăng khả năng chở hàng hóa. MPV có những đặc điểm chính sau:

– Thường có 5-7 chỗ, 3 hàng ghế và hàng ghế sau cùng thường nhỏ, có thể gập lại, để tăng dung tích khoang hành lý.

– Nắp ca-pô ngắn nhưng thân xe từ gần mũi xe đến phía đuôi có chiều dài hơn thông thường, mục đích tăng không gian vận chuyển hành lý.

– Gầm cao hơn xe Sedan.

Xe Sedan là gì?

Mẫu xe ô tô Sedan có thể hiểu đơn giản là xe có mui kín và thân xe được chia làm 3 khoang: động cơ phía trước, khoang hành khách ở giữa và khoang hành lý sau cùng. Đặc điểm: khoang động cơ và khoang hành lý thường thấp hơn, khoang hành khách cao với hai hàng ghế tạo thành cấu trúc 4 cửa, số chỗ ngồi từ 4-5 chỗ. Khác với dòng xe khác thì khoảng sáng gầm xe thấp và không cao hơn 200 mm.

Sự khác nhau cơ bản thường được mọi người căn cứ để phân biệt giữa dòng xe hatchback so với sedan chính là yếu tố diện tích và sự tiện dụng của khoang chứa đồ.

Các mẫu xe hơi thuộc dòng sedan sẽ có cốp và cửa kính ở phía thân sau. Mui của cốp xe thường thấp hơn cửa kính phía sau của xe. Khoang để đồ chính dòng sedan chính là cốp xe của nó. Về yếu tố an toàn thì dòng sedan vượt trội hơn hatchback vì cốp xe được bảo mật tốt hơn khỏi trộm cắp.

Các mẫu xe hơi thuộc dòng hatchback cũng có chỗ để đồ và cửa kính ở phía thân sau. Với đuôi xe được thiết kế lớn hơn phần đầu và không có cốp xe. Cửa đuôi sau của xe có thể mở ra được khiến người sử dụng có thể dễ dàng sắp xếp đồ đạc. Các mẫu xe hơi hatchback còn có thể gập hàng ghế ngồi phía sau lại nên diện tích chỗ để đồ càng trở lên rộng rãi hơn bao giờ hết. Điều này làm nên sự vượt trội của dòng hatchback so với sedan.

Xe hạng A là gì? – Xe mini, xe dành cho thành thị cỡ nhỏ – City Car

Phân khúc A bao gồm các dòng xe mini, xe gia đình cỡ nhỏ như Suzuki Celerio… Thông thường xe mini thường dùng động cơ dung tích từ 1-1,25 lít và có 2-4 chỗ ngồi. Chiều dài ngắn khoảng 2.4m, có tốc độ nhanh hơn xe mini, công năng sử dụng cũng thuận tiện hơn. Trên đường, nếu bác tài muốn, xe hạng A vẫn có thể đi nhanh hơn các dòng xe “đàn anh” nhưng do kích thước nên phân khúc này luôn hứng chịu thiệt thòi nhiều hơn khi xảy ra va chạm.

Phân khúc A xe thường nhỏ gọn, dễ di chuyển trong các thành phố vì đặc điểm xe ngắn, bán kính vòng quay thấp, dễ quay đầu xe. Xe dễ chiếm cảm tình của các bác tài thích xe nhỏ gọn, diện tích hẻm và gara để xe nhỏ. Thích hợp cho các gia đình nhỏ, các bài tài chạy Grab.

Xe hạng B là gì? – Xe bình dân cỡ nhỏ – Subcompact car

Xe phân khúc B thường trang bị động cơ từ 1.4 đến 1.6, chiều dài cơ sở tăng thêm khoảng 100mm đến 200mm, từ 2.500-2.600 mm. Các xe thuộc phân khúc B chủ yếu có thể kể tên như:

Dòng hatchback: Toyota Yaris và Suzuki Swift…

Dòng sedan: Toyota Vios, Hyundai Accent, Mazda2 hay Suzuki Ciaz…

Xe phân khúc B này thường có 3,4 hoặc 5 cửa, thiết kế với 4 ghế. Phân khúc B duy trì tốt lợi thế đi trên phố nhưng cải tiến đáng kể tốc độ trên xa lộ. Động cơ từ 1.4 đến 1.6 nên đạt vận tốc cao hơn.

Xe hạng C là gì? – Xe bình dân cỡ vừa -Compact car

Chiều dài tối đa 4.250 mm với kiểu hatchback và 4.500 mm với sedan, xe compact đủ chỗ cho 5 người lớn và thường trang bị động cơ từ 1.4 đến 2.2, đôi khi lên tới 2.5.

Mẫu sedan thuộc phân khúc C gồm Toyota Altis, Honda Civic, Suzuki Vitara…

Xe Hạng B, Hạng C, Hạng D Là Gì? Đâu Là Căn Cứ Để Phân Hạng Ô Tô?

Xe hạng B, hạng C, hạng D là gì? Đâu là căn cứ để phân hạng ô tô?

Xe hạng B, xe hạng C hay xe hạng D là những cách diễn đạt thường gặp khi đề cập tới kích cỡ của ô tô. Tuy nhiên, không nhiều người thực sự nắm được cách phân hạng xe ô tô theo thứ tự chữ cái này.

Toyota Camry có chiều dài 4.850 mm và trục cơ sở 2.775 mm kèm khối lượng không tải khoảng 1.490 – 1.505 kg được xếp vào phân khúc xe hạng D. Trong khi chiếc Mercedes-Benz C-Class chỉ có chiều dài 4.686 mm, trục cơ sở 2.840 và khối lượng không tải 1.465 – 1.565 kg cũng ở cùng phân khúc này. Vậy đâu là cơ sở để phân hạng ô tô?

Thực tế, cách phân hạng ô tô theo thứ tự bảng chữ cái hiện nay được cho là có nguồn gốc từ châu Âu, và là cách phân hạng phổ biến nhất, dù không có tổ chức nào có những quy định chính thức và cụ thể về cách phân loại. Do đó mà cũng kéo theo nhiều quan điểm chưa thực sự rõ ràng khi phân loại xe.

Thông thường, các mẫu xe sẽ được xếp hạng dựa theo việc so sánh thông số với các mẫu xe đối thủ của các thương hiệu nổi tiếng. Ví dụ chiếc Mazda3 có kích thước gần tương đương với Ford Focus, do đó chúng được xếp cùng hạng. Mazda2 có kích thước nhỏ hơn, nên bị xếp xuống hạng thấp hơn.

Mazda3 là mẫu xe phổ biến ở phân khúc hạng C tại Việt Nam.

Bên cạnh đó, các thương hiệu xe sang, sẽ được “ưu ái” hơn 1 bậc, nếu xét về kích thước tổng thể. Tương tự như trường hợp chiếc Toyota Camry và Mercedes-Benz C-Class kể trên, dù có chiều dài tổng thể nhỏ hơn khá nhiều, C-Class vẫn được xếp hạng D cùng Camry.

Ngoài cách phân loại theo kiểu châu Âu (phổ biến nhất), Viện Bảo hiểm An Toàn Đường cao tốc Mỹ (IIHS) cũng có cách phân loại riêng, dựa theo kích thước tổng thể và khối lượng của xe, tuy nhiên, cách phân loại này ít được sử dụng và cũng khó để người tiêu dùng ghi nhớ.

SUV ở đây được hiểu là các mẫu xe gầm cao, bao gồm cả SUV và Crossover.

IIHS: Hầu hết đèn chiếu sáng trên xe SUV/crossover cỡ trung không đủ an toàn

Dựa trên dữ liệu đánh giá của IIHS, các hãng ô tô có vẻ như chưa thật sự chú tâm đến đèn chiếu sáng – …

Nhiều xe Honda SH nứt chân chim ở vỏ bọc láp, có phải lỗi sản xuất?

Khu vực quan trọng với quá trình vận hành của chiếc Honda SH đang gặp lỗi nứt chân chim. Liệu đây có phải là một …

6 lựa chọn ô tô cũ 7 chỗ tầm giá 400 triệu đồng

Với 400 triệu, người tiêu dùng hiện nay có nhiều lựa chọn mua xe với 7 chỗ ngồi mà không quá cũ.

Hai Nguyễn

So Sánh Kia Seltos Và Tucson Chọn Suv Hạng B Hay Hạng C

Kia Seltos có ngoại hình trẻ trung và được trang bị tiện nghi “ngon nhất” trong số các xe trong phân khúc. Với mức giá hấp dẫn Kia Seltos đã bước đầu chiếm lợi thế hơn so với đối thủ khi cạnh tranh về giá.

Bảng giá xe Kia Seltos năm 2020 ĐVT: Triệu đồng

Nếu chỉ xét về giá thì hiện tại Tucson ít hấp dẫn hơn vì mức giá khá cao do thuộc phân khúc xe crossover hạng C.

Bảng giá xe Hyundai Tucson năm 2020 ĐVT: Triệu đồng

So sánh Kia Seltos và Tucson về ngoại thất

So sánh Kia Seltos và Tucson về thiết kế đầu xe

Đầu xe Tucson thuộc thương hiệu Hyundai nổi bật nhờ thiết kế ấn tượng của lưới tản nhiệt. Phần lưới bên trong được sơn đen bóng và có tạo hình lượn sóng uyển chuyển rất đẹp mắt. Cùng với đó là các thanh ngang được mạ crom sáng bóng, hút mắt người nhìn từ cái chạm mặt đầu tiên.

Cụm đèn pha của xe thay thế đèn Halogen Project bằng đèn LED hiện đại, ôm trọn đèn pha là một dải LED có thiết kế chữ L nằm ngược ấn tượng. Điểm trừ duy nhất của xe chính là không được trang bị hệ thống gạt mưa tự động dù thuộc phiên bản đặc biệt.

Phiên bản mới của Kia Seltos cũng mang ngoại hình năng động trẻ trung không kém đối thủ. Đầu xe cuốn Seltos siêu bắt mắt với thiết kế lưới tản nhiệt mũi hổ đặc trưng. Bên trong đó là các lưới được tạo hình dưới dạng kim cương nối liên tiếp nhau khá đẹp mắt.

Các phiên bản Deluxe và Luxury thì sử dụng đèn Halogen Project tích hợp với các tính năng báo rẽ tiện ích. Trong khi đó, bản Seltos Preminum được đầu từ bộ đèn Full LED. Chạy dọc cụm đèn là dải LED giúp định vị ban ngày sáng bóng ấn tượng.

So sánh Kia Seltos và Tucson về thiết kế thân xe

Dáng xe Tucson khỏe khoắn và mạnh mẽ nhờ thiết kế của các đường gân dập nổi ấn tượng. Gương chiếu hậu cùng màu với thân xe và có đầy đủ tính năng như gập/ chỉnh điện, đèn báo rẽ. Đặc biệt bộ mâm xe có kích thước ấn tượng 19 inch của phiên bản Tucson 1.6 Turbo.

Kia Seltos cũng sở hữu ngoại hình mang phong cách thể thao, rắn rỏi, các đường gân dập nổi ấn tượng chạy dọc thân xe và hút mắt hơn nhờ các đường mạ crom dọc cửa kính. Cũng như Tucson, gương chiếu hậu của Kia Seltos cũng được tích hợp các tính năng chỉnh điện, gập điện và đèn báo rẽ.

So sánh Kia Seltos và Tucson về thiết kế đuôi xe

Trái ngược với dáng vẻ ấn tượng của đầu xe, thiết kế của đuôi xe không có nhiều điểm nhấn với thiết kế bình thường. Cụm đèn dù bị chê có kiểu dáng hơi “quê” so với các xe cùng phân khúc nhưng bù lại sử dụng đèn LED hoàn toàn thay vì bóng Halogen.

Thiết kế đuôi xe của Kia Seltos phải nói là ăn đứt đối thử khi thể hiện được sự mạnh mẽ bằng các đường dập nổi ấn tượng, bắt mắt. Kết nối giữa hai cụm đèn là thanh ngang mạ crom sang trọng, nâng đỡ logo tại vị trí trung tâm.

So sánh Kia Seltos và Tucson về nội thất

So sánh Kia Seltos và Tucson về hệ thống ghế ngồi và khoang hành lý

Hyundai Tucson có khoảng để chân giữa các hàng ghế rộng rãi, trần xe thoáng đãng và cả hai hàng ghế đều được bọc da sang trọng, mang lại cảm giác êm ái và dễ chịu.

Một ưu điểm mà khách hàng rất yêu thích đó là ghế lái được trang bị tính năng chỉnh điện 10 hướng, ghế phụ chỉnh điện 8 hướng. Bên cạnh đó, xe còn có khoang hành lý “siêu to khổng lồ” với dung tích 878L, có thể hơn 1000L nếu gập hàng ghế thứ 2

Không kém cạnh đối thủ, Kia Seltos cũng có hàng ghế được bọc da cao cấp và ghế lái chỉnh điện 10 hướng. Đặc biệt, ghế lái và ghế phụ đều có tính năng làm mát 3 chế độ. Nhờ sở hữu tính năng hay ho này mà Kia Seltos đã được rất nhiều khách hàng cũng như chuyên giá đánh giá cao về mặt tiện nghi.

Dù có dung tích khoang hành lý không quá ấn tượng như Hyundai Tucson. Nhưng với con xe crossover hạng B thì dung tích 433L vẫn là một con số ấn tượng.

So sánh Kia Seltos và Tucson về hệ thống khu vực lái xe và các trang bị khác

Hyundai Tucson được trang bị vô lăng 3 chấu, bọc da mà có đáy mạ bạc, đồng thời tích hợp với các chức năng như đàm thoại rảnh tay, điều chỉnh âm lượng,..nhưng điều đáng tiếc là không có chức năng chuyển lẫy số. Taplo là bộ phần có thiết kế bắt mắt nhất khu vực nội thất nhờ các đường gân nổi và cách bố trí thiết bị hợp lý.

Hệ thống giải trí được đánh giá cao nhờ sự đa dạng khi sở hữu màn hình cảm ứng 8 inch, bluetooth, MP4, định vị, dàn âm thanh 6 loa… Bên cạnh đó xe còn có hệ thống tiện nghi phong phú như chìa khóa thông minh, cửa sổ trời panorama, ngăn hộc đựng đồ tiện dụng,…

Về phía Kia Seltos, vô lăng cũng có kiểu thiết kế 3 chấu, bọc da, 2 chấu bên được tích hợp các phím chức năng và mạ bạc tại chấu dưới. Bảng taplo của Seltos không bị chê “kém sang” nhờ sử dụng nhựa cứng, kết hợp với các chi tiết mạc bạc và ốp nhựa bóng vân carbon.

Về phương diện giải trí và tiện nghi nội thất, Kia Seltos và Hyundai Tucson đều đáp ứng đầy đủ các thiết bị và đa dạng phương tiện. Trong khi Seltos bản Preminum có màn hình cảm ứng khá lớn với kích thước 10.25 thì Tucson lại có lợi thế khi được trang bị cửa sổ trời Panorama.

So sánh Kia Seltos và Tucson về động cơ và vận hành

Hyundai Tucson sở hữu khối động cơ chất lượng Nu 2.0MPI, xăng 1.6T-Gdi-Turbo và dầu 2.0R CRDi-e VGT, có thể thực hiện tốt nhiệm vụ khi di chuyển trên phố lẫn đường trường. Ngoài ra Tucson còn có 3 chế độ lái Comfort, Eco và Sport, trong đó Eco và Comfort hợp với di chuyển trong đô thị thì Sport mang lại cảm giác lái cực bốc khi chạy đường trường.

Động cơ của Seltos thương hiệu Kia không quá ấn tượng với dung tích 1.4L, tuy nhiên Seltos cũng có 3 chế độ lái tương tự đối thủ, ngoài ra còn có 3 chế độ kiểm soát Snow, Mud và Sand.

Sự Khác Biệt Giữa Marketing B2B Và B2C

B2B và B2C chính là 2 thuật ngữ viết tắt được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực kinh doanh và marketing. Bài viết này nói qua những điểm khác biệt cơ bản giữa B2B và B2C thông qua định nghĩa, đối tượng khách hàng, các chiến lược cũng như quy trình bán hàng.

Chiến lược marketing B2B

Các mô hình kinh doanh B2B phổ biến

Mô hình thiên về bên bán: Đây là một mô hình khá thông dụng tại Việt Nam, nhờ vào sự tiện ích của nó cho các doanh nghiệp. Với mô hình này, doanh nghiệp sẽ đóng vai trò cung cấp các hàng hóa, dịch vụ tới một bên thứ ba thông qua trang thương mại điện tử hoặc website cho các đối tác giao dịch. Đơn vị thứ ba này có thể là các cá nhân, những nhà bán buôn, bán lẻ hoặc nhà sản xuất. Thông thường, mô hình này sẽ phân phối với số lượng hàng lớn.

Mô hình thiên về bên mua: So với mô hình B2B thiên về bên bán, loại hình này ở Việt Nam thường sẽ ít gặp hơn vì hiện nay hầu hết các doanh nghiệp đều muốn bán sản phẩm của mình ra thị trường. Tuy vậy, ở nước ngoài thì các doanh nghiệp B2B thiên về bên mua khá phát triển. Đây là loại hình mà bên mua sẽ có vai trò chiếm ưu thế hơn, họ nhập hàng từ bên đơn vị thứ ba để báo giá và phân phối sản phẩm đến các khách hàng của mình.

Mô hình dạng thương mại hợp tác: Mô hình này cũng có hình thức tương tự như mô hình B2B trung gian nhưng mang tính chất tập trung và thuộc quyền sở hữu của nhiều đơn vị hơn. Nó thường được hiển thị dưới dạng sàn giao dịch điện tử như: Chợ trên mạng (net marketplaces), Chợ điện tử (e-marketplaces), Sàn giao dịch Internet (Internet exchanges), Thị trường điện tử (e-markets), Trung tâm trao đổi (exchange hubs), Cộng đồng thương mại (trading communities), Sàn giao dịch thương mại (trading exchanges).

Chiến lược marketing B2C

Chính vì việc mua hàng phù thuộc vào cảm xúc khách hàng thế nên các marketers cần chú ý tập trung đến việc cho khách hàng thấy được giá trị mà sản phẩm hay dịch vụ của bạn mang lại đến trong cuộc sống của họ. Đồng thời cần quảng bá thông điệp trên các kênh phù hợp với đối tượng khách hàng. Có rất nhiều nền tảng có thể giúp bạn đạt được mục tiêu như Facebook, Twitter, Instagram, v.v. Sử dụng các nền tảng cho việc quảng bá sẽ giúp tăng lượt tương tác và tiếp cận sản phẩm nhiều hơn. Ngoài ra, các thông điệp sản phẩm cũng cần phải ngắn gọn, dễ nhớ và đúng trọng tâm.

B2C dựa trên phí: Các trang web trực tiếp hướng đến người tiêu dùng ví dụ như Netflix, một nền tảng xem phim thu phí để người tiêu dùng có thể truy cập vào nội dung của họ. Cũng có một số trang web cung cấp cho người dùng những nội dung miễn phí có giới hạn trong một thời gian, sau đó tính phí người dùng ở một số nội dung.

Nhật Ánh / Advertising Vietnam