Phân Biệt Vi Khuẩn Gram Âm Gram Dương / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Channuoithuy.edu.vn

Phân Biệt Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương

Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Vs Present Perfect Continuous)

Phân Biệt “Hiện Tại Hoàn Thành Đơn” Và “Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn”

Tổng Hợp Các Lý Thuyết Và Công Thức Lý 10 Cơ Bản Quan Trọng

Hoán Vị, Chỉnh Hợp, Tổ Hợp Và Bài Tập Áp Dụng

Giải Đáp Toán Học: Tổ Hợp, Chỉnh Hợp, Hoán Vị Là Gì?

Phân biệt gram âm và gram dương:

+https://moingaymotthuoc.wordpss.com/2016/07/28/phan-biet-vi-khuan-gram-duong-va-vi-khuan-gram-am/

Cơ chế Vancomycin:

+ https://www.dieutri.vn/v/vancomycin

+ https://pharmaxchange.info/…/mechanism-of-action-of-vancom…/

+ https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/6440886

+ https://www.drugbank.ca/drugs/DB00512]

PHƯƠNG PHÁP NHUỘM GRAM  GIÚP TA PHÂN BIỆT VI KHUẨN THÀNH 2 NHÓM LỚN:

Vi khuẩn G+ (gram-positive) bắt màu tím

Vi khuẩn G- (gram-negative) bắt màu hồng

SỰ KHÁC NHAU GIỮA VÁCH TẾ BÀO G+ VÀ G-

Vách tế bào G+ : rất dày gồm một lớp peptidoglycan và acid teichoic

Peptidoglycan (còn được gọi là murein chiếm 80%-90% thành phần vách tế bào) là loại polime xốp, không tan, khá cứng và bền vững bao quanh tế bào như một mạng lưới. Cấu trúc cơ bản của peptidoglycan gồm 3 thành phần: N-acetylglucosamine (NAG), acid N-acetylmuramic (NAM) và tetrapeptide gồm cả loại L và D acid amine. Ðể tạo thành mạng lưới cứng, tetrapeptide trên mỗi chuỗi peptidoglycan liên kết chéo với tetrapeptide trên chuỗi khác.

Bên trong lớp peptidoglycan là acid teichoic – hợp chất polymer của ribitol-phosphate và glycerol phosphate – một thành phần đặc trưng của tế bào vi khuẩn G+ vừa liên kết với peptydoglycan vừa liên kết với màng sinh chất. Phần liên kết với peptidoglycan gọi là acid lipoteichoic.Hiện nay đã biết được nhiều kiểu peptidoglycan ở các loài khác nhau gọi là cầu trung gian.

Vách tế bào G-: có cấu trúc phức tạp gồm 2 lớp màng ngoài và peptidoglycan mỏng

Trong cùng là một lớp peptidoglycan mỏng, cách một lớp không gian chu chất và tới lớp màng ngoài (outer membrane)

Lớp màng ngoài là phức hợp lipidpolysaccharide gồm lipoprotein và lipopolysaccharide. Màng ngoài có cấu trúc gần giống tế bào chất nhưng phospholipid hầu như chỉ gặp ở lớp trong, còn ở lớp ngoài là lipopolysaccharide dày khoảng 8-10 nm gồm 3 thành phần:

+ Lipid A.

+ Polysaccharide lõi.

+ Kháng nguyên O.

Màng ngoài còn có thêm các protein:

+ Protein cơ chất: porin ở vi khuẩn còn gọi là protein lỗ xuyên màng với chức năng cho phép một số loại phân tử đi qua chúng như dipeptide, disaccharide, các ion vô cơ…

+ Protein màng ngoài: chức năng vận chuyển một số phân tử riêng biệt và đưa qua màng ngoài như: nucleotide, vitamin B12,…

+ Lipoprotein: đóng vai trò liên kết lớp peptidoglycan bên trong với lớp màng ngoài.

MÔ TẢ VÀ GIẢI THÍCH SỰ BẮT MÀU CỦA VI KHUẨN GRAM DƯƠNG VÀ GRAM ÂM:

Bước 1: nhuộm tím tinh thể (crystal violet) trong 1 phút.

G+ và G– đều có màu tím do màu thấm vào lớp peptidoglycan của G+ và màng ngoài của G–.

Bước 2: thêm dung dịch Lugol, để 1 phút.

G+ và G– có màu tím đậm hơn do iot tạo phức chất màu với tím tinh thể và cố định màu.

Bước 3: Tẩy bằng cồn cao độ (15-30 giây).

G+: cồn làm cho các lỗ peptidoglycan co lại do đó phức chất tím tinh thể – iot bị giữ lại trong tế bào.

G-: do cồn làm tan lớp màng ngoài có màu, bản chất là lipid dẫn đến sự rửa trôi phức chất tím tinh thể – iot, do đó trong giai đoạn này G– sẽ mất màu.

Bước 4: nhuộm tiếp Safranin hay Fuchsin Ziehl.

G+ vẫn giữ màu tím do không bắt màu Safranin hay Fuchsin Ziehl còn G– bắt màu hồng.

Kết luận: với phương pháp nhuộm Gram như trên, G+ giữ lại màu tím, G– giữ lại màu hồng.

KHÁNG SINH VANCOMYCIN:

Hình 1: Một số cơ chế tác động của kháng sinh:

1/ Ức chế tạo vách tế bào.

2/ Ức chế sinh tổng hợp: protein, nucleic acid, folic acid,…

3/ Gây rối loạn chức năng màng sinh chất.

Source: Brock Biology of Microorganisms

Hình 2: Vancomycin là kháng sinh dạng glycopeptide nhân 3 vòng phổ hẹp, ức chế sự tạo thành vách tế bào vi khuẩn, cụ thể là ngăn cản sự sinh tổng hợp peptidoglycan.

Peptidoglycan trong màng tế bào trở nên bền chắc nhờ mối liên kết chặt chẽ, được hình thành nhờ xúc tác transpeptidase trong các khuôn tổng hợp (NAG hay NAM) chứa tiểu đơn vị gồm các monomer của acetylmuramic acid và N-acetylglucosamine.

Source: http://slideplayer.com/slide/8575829/

Vancomycin có thể nhận diện để bám vào cấu trúc D-alanyl-D-alanine dipeptide trong các tiểu đơn vị trên, ngăn cản hoạt động của transpeptidase cũng như sự gắn kết của các khuôn tổng hợp vào màng tế bào. Vancomycin chủ yếu tác động lên vi khuẩn gram+, bị kháng bởi tất cả gram-.

Một số loại vi khuẩn gram+ như enterococci có cấu trúc D-alanyl-D-lactate dipeptide thay cho D-alanyl-D-alanine dipeptide nên vancomycin khó phát hiện, từ đó giải thích tính kháng vancomycin của loại vi khuẩn này.

Vancomycin còn tác động đến tính thấm màng tế bào và quá trình tổng hợp RNA của vi khuẩn. Cho tới nay, chưa có báo cáo về kháng chéo của vi khuẩn giữa các kháng sinh khác và vancomycin.

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Câu 2Sqrt4 Cho Các Phát Biểu Sau Về…

Phân Biệt Giữa Phá Sản Và Giải Thể

Phân Biệt Gdp Và Gnp

Cách Phân Biệt Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 2 Thật Và Giả!

Phân Biệt A Little Và (A) Few

Vi Khuẩn Hp Dương Tính Là Gì? Hiểu Đúng Về Vi Khuẩn Hp

Dương Tính Là Gì Và Âm Tính Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết

Vi Khuẩn Hp Dương Tính Là Gì? Có Nguy Hiểm Không?

Marcus Gunn Học Sinh: Nguyên Nhân, Điều Trị, Các Loại Và Hơn ·

Triệu Chứng Của Suy Tim Phải

Chẩn Đoán Và Điều Trị Tâm Phế Mạn

Vi khuẩn HP ( hay có tên Helicobacter pylori). Đây là một loại xoắn khuẩn gram âm, kí sinh trong lớp nhày trên bề mặt niêm mạc dạ dày là loại vi khuẩn duy nhất có khả năng tồn tại trong môi trường acid đậm đặc của dạ dày.

Thế nào là Hp dương tính?

Vậy thế nào là Hp dương tính? Hp dương tính có nghĩa là sau khi làm các xét nghiệm kiểm tra vi khuẩn HP nếu dương tính nghĩa là bạn có vi khuẩn Hp trong dạ dày, nếu âm tính có nghĩa là không có vi khuẩn Hp trong dạ dày của bạn.

Theo một nghiên cứu mới công bố gần đây, tỷ lệ người nhiễm vi khuẩn Hp ở nước ta có thể lên đến 70%. Một nghiên cứu khác tại Hà Nội cũng cho thấy, cứ 1.000 người thì tới hơn 700 ca nhiễm vi khuẩn HP. Tại TP HCM, 90% người bị viêm dạ dày có sự hiện diện của vi khuẩn HP. Tuy nhiên, không phải cứ bị nhiễm vi khuẩn HP là bị viêm dạ dày HP hay ung thư dạ dày như ta vẫn lầm tưởng.

Clotest: còn gọi là test urease nhanh – là phương pháp xác định tình trạng nhiễm Hp trong dạ dày dựa trên cơ sở Hp tiết ra nhiều men Urease phân huỷ urea thành amoniac và làm cho môi trường trở nên kiềm tính, từ đó làm dung dịch ure-Indol màu vàng chuyển sang màu hồng tím. Mẫu chỉ thị đổi màu trong vòng 24h chứng tỏ bệnh nhân có nhiễm khuẩn Hp.

Kiểm tra mô bệnh học: lấy mảnh tế bào dạ dày bị bệnh, nhuộm và quan sát dưới kính hiển vi, nếu thấy có vi khuẩn Hp thì là vi khuẩn Hp dương tính.

Nuôi cấy tế bào: mảnh sinh thiết tế bào bị bệnh được sử dụng để mang đi nuôi cấy trong môi trường đặc biệt, sau một thời gian thấy vi khuẩn Hp xuất hiện tức là Hp dương tính.

Xét nghiệm phân: mẫu phân người bệnh được lấy đi để nhuộm và soi dưới kính hiển vi hoặc làm phản ứng miễn dịch để kiểm tra vi khuẩn Hp. Nếu có vi khuẩn Hp trong phân thì gọi là vi khuẩn Hp dương tính.

Xét nghiệm máu: máu của bệnh nhân được lấy làm bệnh phẩm, sử dụng công nghệ miễn dịch để xác định kháng thể kháng Hp trong huyết thanh bệnh nhân. Nếu thấy có kháng thể kháng vi khuẩn Hp trong huyết thanh bệnh nhân thì là vi khuẩn Hp dương tính.

Tuy nhiên xét nghiệm máu cho kết quả thiếu chính xác nhất vì cho dù vi khuẩn Hp đã bị tiệt trừ hoàn toàn thì kháng thể kháng vi khuẩn Hp vẫn lưu hành trong máu trong thời gian dài, có thể kéo dài hàng năm sau đó. Cho nên đây không phải một xét nghiệm được ưu tiên trong chẩn đoán nhiễm khuẩn Hp và chỉ được áp dụng khi không có phương pháp nào khác.

Test thở UBT: bệnh nhân được đưa một thiết bị để thổi vào (thẻ hoặc bong bóng), sau đó đánh giá qua thiết bị đo đặc biệt với thông số DPM (độ phân giải của chất phóng xạ trong một phút).

Khi làm test thở Ure, cần lưu ý là phương pháp này cũng có hai loại phân biệt bởi 2 đồng vị Carbon khác nhau là C13 và C14. Đồng vị C14 có tính phóng xạ, tuy nhiên khi test thở chỉ sử dụng một lượng rất nhỏ và nhìn chung là khá an toàn, cho tới thời điểm này vẫn chưa ghi nhận bất kỳ nguy hại nào do test này gây ra. Thế nhưng để yên tâm hơn, bác sỹ có thể khuyến cáo các đối tượng nhạy cảm như trẻ nhỏ (<12 tuổi) và phụ nữ mang thai, cho con bú nên làm test C13 thay vì test C14. Chỉ số đánh giá đối với test thở C14 thông thường như sau:

DPM< 50: vi khuẩn Hp âm tính.

DPM 50-199: không xác định vi khuẩn Hp dương tính hay âm tính.

Tác hại của vi khuẩn HP cho dạ dày như thế nào?

Việc điều trị vi khuẩn HP ngày càng trở nên khó khăn và tình trạng kháng thuốc cao đặc biệt là độ tuổi trẻ em và ở Việt Nam. Ở Việt Nam, việc quản lý các loại thuốc kháng sinh ở Việt Nam chưa được tốt nên tỷ lệ kháng thuốc lại càng cao làm cho việc điều trị bệnh dạ dày càng trở nên khó khăn hơn. Bên cạnh đó việc điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng chính là việc diệt trừ vi khuẩn HP, vì vậy người bệnh thường tìm mọi cách mọi loại thuốc kháng sinh để diệt trừ loại vi khuẩn này. Nhưng chính việc dùng thuốc không theo chỉ định của bác sĩ làm cho tỷ lệ kháng thuốc gia tăng và đồng nghĩa với tỷ lệ thất bại trong điều trị vi khuẩn HP cũng gia tăng.

Một vấn đề nữa là vi khuẩn HP rất dễ lây nhiễm từ người bệnh sang người lành. Vi khuẩn HP có trang nước bọt, trong mảng cao răng, trong niêm mạc dạ dày của người bệnh nên rất dễ lây nhiễm từ người bệnh sang người xung quanh do thói quen ăn uống chung bát nước chấm, dùng đũa của mình để gắp thức ăn cho người khác… Đây cũng là lí do chính khiến cho các bệnh lý dạ dày do vi khuẩn HP rất khó chữa triệt để và dễ tái phát lại

Có bệnh lý dạ dày (viêm, loét dạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày, ung thư dạ dày đã phẫu thuật một phần).

Có người thân trực hệ mắc ung thư dạ dày cần tiệt trừ sớm để phòng ngừa nguy cơ mắc ung thư dạ dày.

Thiếu máu đã loại trừ các nguyên nhân khác.

Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn.

Bệnh nhân thường xuyên phải sử dụng các thuốc giảm đau kháng viêm không steroid, chống kết tập tiểu cầu cần tiệt trừ Hp và dự phòng loét dạ dày bằng thuốc PPI.

Người sống ở khu vực có tỉ lệ mắc ung thư dạ dày cao.

Quá lo lắng về vi khuẩn Hp.

Các trường hợp trên bắt buộc phải tuân thủ phác đồ tiệt trừ vi khuẩn Hp với các kháng sinh và thuốc ức chế tiết acid dạ dày. Tuy nhiên trên thực tế hiện nay các phác đồ kháng sinh có hiệu quả ngày càng giảm do tình trạng vi khuẩn kháng thuốc gia tăng, lây nhiễm, tái nhiễm khuẩn Hp, đồng thời sử dụng nhiều phác đồ kéo dài cũng gây ảnh hưởng tới sức khỏe, khiến cho bệnh nhân rất mệt mỏi.

Bên cạnh đó việc sử dụng kháng sinh cũng được giới hạn chặt chẽ, không sử dụng tràn lan do lằm tăng nguy cơ kháng thuốc trong cộng đồng. Do đó những trường hợp có nhiễm khuẩn Hp mà có nguy cơ mắc bệnh cao (gia đình có nhiều người mắc bệnh dạ dày), hoặc những người muốn diệt Hp để tránh nguy cơ mắc bệnh dạ dày, hoặc cần phòng lây nhiễm Hp từ người khác thì kháng sinh không thể giải quyết được.

Chính vì vậy, một giải pháp không phải kháng sinh (non – antibitic), an toàn hơn, không bị đề kháng và có tác dụng giảm nguy cơ nhiễm mới, tái nhiễm để kiểm soát được tỉ lệ nhiễm Hp trong cộng đồng chính là mục tiêu nghiên cứu của các nhà khoa học, các chuyên gia tiêu hóa trên thế giới trong suốt nhiều năm qua.

Giảm khả năng vượt qua hàng rào bảo vệ cơ học gồm acid dịch vị và lớp màng nhầy dạ dày khiến vi khuẩn không tới được nơi cư trú an toàn (trên niêm mạc dạ dày). Khi Hp không gắn được vào niêm mạc dạ dày, chúng sẽ lơ lửng trong lòng dạ dày và bị thải loại ra ngoài theo nhu động đường tiêu hóa.

Kháng thể OvalgenHP bám vào bề mặt vi khuẩn, làm mất tính trơn nhẵn khiến vi khuẩn di chuyển chậm, ngưng kết các vi khuẩn Hp lại thành từng đám, tạo điều kiện cho đại thực bào tóm giữ và tiêu diệt.

Tăng cường miễn dịch đặc hiệu của cơ thể, kích hoạt tế bào lypmpho B sản sinh ra kháng thể chống lại vi khuẩn Hp. Miễn dịch đặc hiệu với đặc tính “ghi nhớ” giúp cơ thể nhận diện và tiêu diệt vi khuẩn Hp trong một thời gian nhất định sau khi miễn dịch được thành lập. Trên mô hình nghiên cứu ở động vật, khi sử dụng OvalgenHP liên tục trong 10 ngày thì đối tượng thực nghiệm được bảo vệ khỏi nguy cơ lây nhiễm lên tới 30 ngày.

Tại Nhật Bản, kháng thể OvalgenHp được chính phủ khuyến khích đưa vào sử dụng rộng rãi trong cộng đồng suốt hơn 13 năm qua nhằm làm giảm tỷ lệ mắc Ung thư dạ dày của người dân. Liệu pháp kháng thể cùng với các giải pháp tầm soát đồng bộ khác đã đem lại hiệu quả rõ rệt tại quốc gia vốn có tỉ lệ mắc ung thư dạ dày cao nhất thế giới này. Ghi nhận cho tới thời điểm năm 2011, tỉ lệ trẻ em dưới 12 tuổi nhiễm khuẩn Hp tại Nhật Bản chỉ còn 1,8% và các chuyên gia hoàn toàn có cơ sở để tin rằng, trong vòng 20 năm tới, Nhật Bản sẽ có một thế hệ mới hoàn toàn không nhiễm khuẩn Hp.

Hiện tại OvalgenHP đã được ứng dụng tại nhiều nước trên thế giới, trong đó có Nhật Bản, Hàn Quốc, Châu Âu, Úc, Hoa Kỳ,…và gần đây đã được đưa về Việt Nam, cung cấp cho bệnh nhân viêm loét dạ dày do khuẩn Hp một giải pháp hỗ trợ có nhiều ưu điểm.

Chuyên gia GastimunHP

Test Vi Khuẩn Hp Dương Tính Là Gì? Cần Làm Gì?

Những Công Nghệ Nổi Bật Trên Điều Hòa Casper Là Gì?

Có Nên Mua Điều Hòa Casper ?

Giãn Tĩnh Mạch Thừng Tinh (Varicocele)

Triệu Chứng Bệnh Viêm Phổi Là Gì? Nguyên Nhân Và Các Biện Pháp Điều Trị.

Xét Nghiệm Vi Khuẩn Hp Dương Tính Nghĩa Là Gì?

Phù Là Hiện Tượng Tăng Thể Tích Dịch Ngoài Tế Bào Ở Khu Vực Gian

Bộ Môn Nội Trường Đại Học Y Dược Huế

Một Số Thuật Ngữ Y Khoa Về Bệnh Tim Mạch

Chẩn Đoán Thai Nghén Trong 3 Tháng Đầu Và Công Tác Điều Dưỡng Trong Giai Đoạn Này

Vụ Việc Dân Sự Có Dấu Hiệu Hình Sự: Người Có Quyền Khởi Kiện Nên Chọn Cách Nào?

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi chúng tôi II Phan Thị Minh Hương – Bác sĩ Nội tiêu hóa, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng. Xét nghiệm vi khuẩn HP dương tính có nghĩa bạn đã có vi khuẩn HP trong dạ dày. Những xét nghiệm dùng để chẩn đoán vi khuẩn HP bao gồm: Nội soi kiểm tra mô bệnh học, test hơi thở, test phân, xét nghiệm máu…

Sau khi thực hiện các xét nghiệm, nếu kết quả vi khuẩn HP dương tính có nghĩa là bạn đã nhiễm vi khuẩn HP trong dạ dày. nếu âm tính có nghĩa là không có vi khuẩn Hp trong dạ dày của bạn.

Một số phương pháp dùng để xét nghiệm vi khuẩn HP trong dạ dày như nội soi dạ dày, kiểm tra nhanh ure, kiểm tra phân, xét nghiệm máu,… Mỗi một loại xét nghiệm có tiêu chuẩn đánh giá HP dương tính và có kết quả chính xác khác nhau.

Theo nghiên cứu mới đây, tỷ lệ người nhiễm vi khuẩn HP ở nước ta lên đến 70%. Tại Hà Nội, cứ 1.000 người thì có tới hơn 700 ca nhiễm bệnh vi khuẩn HP. Tại TP Hồ Chí Minh, 90% người bị viêm dạ dày có sự tác động của vi khuẩn HP.

Xét nghiệm máu: Máu của bệnh nhân được lấy làm bệnh phẩm. Kiểm tra xem liệu cơ thể có kháng thể chống trả lại vi khuẩn HP hay không. Nếu kết quả có kháng thể với vi khuẩn HP trong máu có nghĩa là bạn bị nhiễm vi khuẩn HP. Xét nghiệm hơi thở: Dạ dày có vai trò quan trọng với quá trình tiêu hóa thức ăn, bình thường trong dạ dày là môi trường axit khá mạnh, bên cạnh đó dạ dày là hàng rào bảo vệ tự nhiên của cơ thể trước các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, vi rút… xâm nhập vào cơ thể qua đường miệng. Nhờ có môi trường axit mà khi virus xâm nhập vào dạ dày không tồn tại được lâu.

Thực hiện xét nghiệm vi khuẩn HP nhằm mục đích xác định xem bạn có bị nhiễm vi khuẩn HP ở dạ dày và tá tràng hay không. Vi khuẩn HP có thể gây viêm loét dạ dày nhưng không phải tất cả những người nhiễm vi khuẩn này đều bị bệnh. Chính vì vậy việc xét nghiệm vi khuẩn HP dương tính là rất cần thiết. Có 4 xét nghiệm khác nhau được tiến hành để phát hiện vi khuẩn HP:

Tuy nhiên, vi khuẩn HP là vi khuẩn có nhiều đặc điểm khác biệt với nhiều loại vi khuẩn khác. Vi khuẩn HP có tiết ra men urease, và men này có khả năng trung hòa axit, chính nhờ yếu tố này giúp cho HP có thể tồn tại lâu dài trong môi trường axit dạ dày, không bị axit dạ dày tiêu diệt.

Sau khi trải qua quá trình thủy phân urease của vi khuẩn HP trong dạ dày sẽ tạo nên sản phẩm cuối là ammonia và carbon dioxide (NH3), carbon dioxide ( CO2) sẽ được hấp thụ vào máu theo hệ tuần hoàn đi lên phổi và được đào thải ra bên ngoài theo đường thở. Do vậy, thực hiện xét nghiệm qua hơi thở có thể phát hiện bạn bị nhiễm trùng vi khuẩn HP hay không thông qua thiết bị đo đặc biệt với thông số DPM ( độ phân giải của chất phóng xạ trong một phút).

Hiện nay, kỹ thuật xét nghiệm hơi thở phổ biến nhất là sử dụng đồng vị carbon 13C hoặc 14C. Đo nồng độ CO2 trong hơi thở khi chưa uống thuốc có chứa đồng vị 13C hay 14C, sau đó tiến hành đo lại khi uống thuốc có chứa 2 đồng vị trên. Dựa vào sự chênh lệch nồng độ CO2 giữa hai lần để có thể đưa ra chẩn đoán xem người bệnh có nhiễm vi khuẩn HP hay không. Kỹ thuật xét nghiệm hơi thở chẩn đoán chính xác rất cao, khoảng 90-98% mà không cần xét nghiệm xâm nhập, bởi vậy thực hiện xét nghiệm qua hơi thở hiện nay nhận được sự quan tâm của rất nhiều bệnh nhân.

Tuy nhiên cần lưu ý, đồng vị carbon 14C là đồng vị phóng xạ, vì vậy không thể sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú, trẻ em. Đồng vị carbon 13C không phải là đồng vị phóng xạ do vậy có thể chỉ định cho mọi đối tượng.

Xét nghiệm kháng nguyên trong phân: Thực hiện xét nghiệm kháng nguyên trong phân để kiểm tra xem có các chất kích hoạt hệ thống miễn dịch chống lại vi khuẩn HP. Kết quả của xét nghiệm này nhằm hỗ trợ chẩn đoán nhiễm vi khuẩn HP hay để xem việc điều trị cho một bệnh nhân bị nhiễm HP có đạt hiệu quả hay không.

Thực hiện sinh thiết dạ dày: Thông qua nội soi, mẫu xét nghiệm nhỏ được lấy từ lớp niêm mạc của dạ dày và ruột non. Các mẫu sinh thiết thu thập được sẽ được thực hiện các xét nghiệm khác nhau để thử xem có vi khuẩn HP trong đó hay không.

Hiện nay, tại các bệnh viện thuộc hệ thống Bệnh viện Đa khoa quốc tế Vinmec, với loại máy ưu việt hàng đầu có gắn 2 túi khí, đồng vị carbon 13C được sử dụng trong test hơi thở để chẩn đoán vi khuẩn HP, cho giá trị chẩn đoán lên tới hơn 95% vừa đảm bảo an toàn cho người bệnh.

Bị đau bụng nhiều lần.

Giảm cân không rõ nguyên nhân.

Ợ hơi.

Cảm giác no và đầy hơi.

Buồn nôn.

Việc xét nghiệm là cần thiết khi bạn bị đau dạ dày hoặc có các dấu hiệu và triệu chứng của loét. Một vài triệu chứng gồm:

Ngoài các triệu chứng trên, có một vài triệu chứng nặng hơn như các cơn đau dạ dày dữ dội, trong phân có máu hoặc phân đen, nôn ra máu.

Khi xét nghiệm vi khuẩn HP cho kết quả dương tính, bạn không nên quá lo lắng, bởi không phải cứ nhiễm vi khuẩn HP là sẽ gặp các vấn đề về sức khỏe. Theo thống kê cho thấy, chỉ có khoảng 20% số người nhiễm HP mắc các bệnh lý về dạ dày, điều này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như cơ địa, độc tố của vi khuẩn, tuổi tác, chế độ ăn uống, sinh hoạt, sử dụng thuốc.

Bệnh nhân có bệnh lý dạ dày như: viêm loét dạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày, ung thư dạ dày đã phẫu thuật một phần.

Người có người thân trực hệ mắc ung thư dạ dày.

Người bị thiếu máu đã loại trừ các nguyên nhân khác.

Người bị xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn.

Những bệnh nhân thường xuyên phải sử dụng các thuốc giảm đau kháng viêm không steroid, chống kết tập tiểu cầu.

Những người sống trong khu vực có tỷ lệ mắc bệnh ung thư dạ dày cao.

Những người quá lo lắng về vi khuẩn HP cũng cần phải tiêu diệt chúng.

Video đề xuất: Tìm hiểu về xạ trị ung thư: Phương pháp điều trị ung thư cơ bản

Với những trường hợp sau đây bắt buộc phải tiêu diệt vi khuẩn HP để tránh bị bệnh và phòng tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra:

Với các trường hợp trên bắt buộc phải tuân thủ theo phác đồ tiêu diệt vi khuẩn HP bằng các loại thuốc kháng sinh và thuốc ức chế tiết acid dạ dày. Tuy nhiên, hiện nay các phác đồ kháng sinh có hiệu quả ngày càng giảm do tình trạng vi khuẩn kháng thuốc gia tăng, cùng với hiện tượng lây nhiễm, tái nhiễm vi khuẩn HP kháng thuốc.

Tình trạng vi khuẩn kháng thuốc gia tăng là do bệnh nhân không tuân thủ đúng phác đồ, bỏ giở giữa chừng, khi đó sẽ còn lại những vi khuẩn kháng thuốc, chúng sẽ nhân lên nhanh chóng và có thể lây nhiễm sang những người khác. Chính vì vậy khi đã điều trị, bệnh nhân cần phải tuân thủ theo đúng phác đồ bác sĩ đưa ra.

Tùy theo tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân mà các bác sĩ chuyên khoa sẽ quyết định xem có cần phải điều trị hay không, nếu điều trị thì phác đồ như thế nào. Do đó, khi xét nghiệm HP dương tính, hãy trao đổi với các bác sĩ chuyên khoa để có phương pháp điều trị hiệu quả nhất.

XEM THÊM:

Để đăng ký xét nghiệm HP cũng như thăm khám, tư vấn bởi đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, quý khách hàng có thể liên hê Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Nghiệm Pháp Dây Thắt Là Gì

Chẩn Đoán Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính (Copd)

Khám Dấu Hiệu Mất Nước Trên Bệnh Nhân Tiêu Chảy

Tìm Hiểu Về Môn Curling Tại Olympic Sochi 2014

Bệnh Lý Giãn Tĩnh Mạch Thừng Tinh (Varicocele)

Phân Biệt Thận Âm Hư Và Thận Dương Hư

Suy Thận Độ 1 Có Nguy Hiểm Không? Dấu Hiệu Nhận Biết Bệnh Là Gì?

Nhận Biết Triệu Chứng Suy Thận Độ 1

Suy Thận Nhẹ Độ 1: Triệu Chứng, Thuốc Nên Uống Và Khả Năng Phục Hồi

Suy Thận Độ 3 Triệu Chứng Có Nguy Hiểm Không?

5 Triệu Chứng Thường Gặp Của Bệnh Suy Thận Độ 3

Cả nữ giới và nam giới đều có thận âm và thận dương. Âm – Dương của thận cân bằng thì cơ thể mới khỏe mạnh được. Dù là thận dương hay thận âm bị suy yếu đều dẫn đến hiện tượng suy giảm tinh lực

Nguyên nhân khiến thận hư có thể là do tuổi đã cao, cơ thể bị lão hóa, hay tạng thận bị ảnh hưởng do cường độ tình dục quá nhiều không khoa học.

Dù là thận dương hay thận âm bị suy yếu đều dẫn đến hiện tượng suy giảm tinh lực, khí lực, suy giảm khả năng giường chiếu.

Người bị thận âm hư có biểu hiện eo lưng đầu gối mỏi đau, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, thần mệt sức yếu, mất ngủ hay quên, tóc rụng răng rụng, người gầy, gò má đỏ, họng khô, nóng trong xương, triều nhiệt, ngũ tâm phiền nhiệt, 2 gan bàn tay, 2 gan bàn chân nóng, ra mồ hôi trộm, nước tiểu vàng, phân khô, lưỡi đỏ. Đối với nam giới chất lượng tinh trùng không tốt dễ dẫn tới tình trạng vô sinh.

Thận dương là chủ về hưng phấn của cơ thể giúp con người nhanh nhẹn hơn, làm gia tăng ham muốn.

Người bị thận âm dương có các biểu hiện khác như, sợ lạnh, chân tay lạnh, sắc mặt tối sạm, giảm tinh thần, lưỡi nhợt.. Ở nữ, kinh nguyệt không đều, ít kinh hoặc bế kinh, tử cung lạnh không có bầu được, người mệt mỏi chậm chạp, suy giảm ham muốn tình dục.

Người bệnh cần ăn những loại thức ăn bổ âm như thịt vịt (món ăn tính bình, vị ngọt, bổ thận âm); thịt lợn (tốt cho người bị thận âm hư kèm biểu hiện táo bón lâu ngày); ba ba, rùa (thực phẩm giúp bổ thận, làm mạnh gân cốt cho nam giới); trai, hến (chứa nhiều đạm, vitamin, giúp cơ thể thanh nhiệt, sáng mắt, tốt cho người mắc các bệnh lý về thận); quả dâu tằm chín (giúp ích âm, sinh dịch, và ngăn ngừa ù tai, điếc do thận âm hư).

Đối với người thận dương hư, chế độ sẽ hoàn toàn khác. Người bệnh cần bổ sung các thực phẩm giàu tinh bột (lúa gạo, lúa mì, khoai, ngô); dầu thực vật (dầu đậu tương, lạc, vừng, dầu dừa, dầu oliu); uống nhiều sữa không béo, tăng đạm, calci; rau xanh như bầu bí, rau cải, dưa chuột; các loại quả giàu vitamin A và C như kiwi, bưởi, cà rốt, xoài, đu đủ; bổ sung cá trong chế độ ăn hàng ngày.

Hạn chế mỡ động vật, thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ; khuyến khích ăn các món hấp luộc.

Tuyệt đối kiêng thức ăn được chế biến từ phủ tạng động vật như tim, gan, thận, dạ dày…

Chỉ nên ăn 1 – 2 quả trứng/tuần, hạn chế ăn lòng đỏ trứng vì có chứa nhiều cholesterol.

Hạn chế muối, mì chính: Bệnh nhân cần ăn nhạt hoàn toàn trong giai đoạn phù.

Không nên ăn các loại quả có hàm lượng kali cao như cam, chanh, chuối, dứa, mận…nếu bệnh nhân không đi tiểu được.

Hạn chế rượu bia, đồ uống có cồng, cà phê, thuốc lá, và các chất kích thích khác, đồ uống có ga.

Hạn chế thực phẩm chứa nhiều chất ngọt nhân tạo.

Kiên trì luyện tập thể dục thể thao đều đặn giúp cho cơ thể dẻo dai, hệ bài tiết được hoạt động tốt kết hợp khám sức khỏe định kỳ để nắm bắt tình trạng cơ thể đồng thời có hướng chữa trị phù hợp.

XEM THÊM:

Thận Dương Hư Ở Nam Giới Và Nữ Giới Là Gì? Triệu Chứng

Cặn Thận Là Gì? Nên Ăn Gì Và Uống Thuốc Gì Để Chữa Khỏi

Cặn Thận Là Gì, Có Nguy Hiểm Không?

✅ Cặn Vôi Thận ? Kẻ Gây Ra Sỏi Thận

Những Dấu Hiệu Nhận Biết Của Bệnh Viêm Cầu Thận

🌟 Home
🌟 Top