Phân Biệt Thực Vật C3 C4 Và Cam / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Channuoithuy.edu.vn

Sự Khác Biệt Giữa Nhóm Thực Vật C3, C4, Cam Của Pha Tối?

Sự Khác Biệt Giữa Ẩm Thực 3 Miền Bắc

Sự Khác Nhau Giữa Internet Và Web, So Sánh Internet Và Www

Sự Khác Biệt Giữa Kinh Tế Vi Mô Và Vĩ Mô

Sự Khác Biệt Giữa Nhà Quản Lý Và Nhà Lãnh Đạo

3 Sự Khác Biệt Lớn Giữa Người Quản Lý Và Nhà Lãnh Đạo

vì sao nói phương thức quang hợp của thực vật là đặc điểm thể hiện sự tiến hóa thích nghi của thực vật với môi trường?

a. Quang phân li nước.

b. Chu trình Canvin.

c. Pha sáng.

d. Pha tối.

A – CO2 và ATP.

B – Năng lượng ánh sáng,

C – Nước và O2.

D – ATP và NADPH.

Khi tăng cường độ chiếu sáng và tang nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi.

Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?

(1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.

(2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sángtăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).

(3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.

(4) cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm.

Phương án trả lời đúng là:

Phương án trả lời đúng là:

A. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-CO 2 ; 4-C 6H 12O 6.

B. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-O2 ; 4-C6H12O6.

C. Quá trình quang hợp của thực vật CAM. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-ATP ; 4-C6H12O6.

D. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-ATP ; 4-C6H12O6.

Đặc điểm Pha sáng Pha tối

Nguyên liệu

1. Năng lượng ánh sáng, H 2O, NADP+ , ADP

5. CO 2, NADPH và ATP

Thời gian

2. Xảy ra vào ban ngày và ban đêm

6. Xảy ra vào ban ngày

Không gian

3. Các phản ứng xảy ra trên màng tilacôit của lục lạp

7. Các phản ứng xảy ra ở chất nền (strôma) của lục lạp

Sản phẩm

4. NADPH, ATP và oxi

8. Các hợp chất hữu cơ

Phương án trả lời đúng là:

A. 4 và 5.

B. 3 và 7.

C. 2 và 6.

D. 5 và 8.

(1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng nhưu dứa, thanh long…

(2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…

(3) Chu trình cố định CO2 tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO 2 theo chu trình Canvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá.

(4) Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày.

Phương án trả lời đúng là:

A. và giai đoạn tái cố định CO 2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch.

B. và giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.

C. diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.

D. diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.

Sự Khác Biệt Giữa Tình Yêu Và Tình Bạn

Khác Biệt Đám Cưới Mỹ Và Việt Nam Là Gì

Sự Khác Nhau Giữa Đám Cưới Việt Nam Và Mỹ

Sự Thú Vị Giữa Đám Cưới Xưa Và Nay: Khác Từ Thiệp Cưới Cho Đến Cỗ Cưới, Váy Cưới

Sự Khác Biệt Giữa Đám Cưới Thời Xưa Và Nay

Sự Khác Biệt Giữa C3 C4 Và Cây Cam

Hội Thi “nhà Giáo Với Ẩm Thực 3 Miền”

Sự Khác Biệt Thú Vị Của Ẩm Thực Việt

Sự Khác Biệt Giữa Internet Và Web Là Gì?

Sự Khác Biệt Giữa Digital Marketing Và Internet / Online Marketing

Sự Khác Nhau Giữa Lãnh Đạo Và Quản Lý 2022

Nói chung, quang hợp là một quá trình lấy năng lượng từ ánh sáng và tạo ra các phân tử đường từ nước và carbon dioxide (CO_2). Quá trình này không đơn giản – nó khá phức tạp, thực hiện 2 giai đoạn chính:

Các phản ứng phụ thuộc vào ánh sáng. và

các phản ứng độc lập với ánh sáng.

Các phản ứng phụ thuộc vào ánh sáng là giai đoạn đầu tiên của quang hợp. Trong chúng, các photon bị bắt bởi các phân tử diệp lục, bắt đầu một chuỗi phản ứng gọi là chuỗi vận chuyển điện tử. Các sản phẩm cuối cùng là ATP và NADPH, với sự phân hủy của nước để tạo thành các phân tử O_2. Phản ứng mạng là

2 H_2O + 2 {NADP} ^ + + 3 {ADP} + 3 P_i → O_2 + 2 {NADPH} + 3 {ATP}

Cả NADPH và ATP đều có thể được sử dụng trong toàn bộ tế bào, nhưng chúng không thể thiếu đối với phản ứng không phụ thuộc vào ánh sáng: chu trình Calvin. Con đường này tồn tại trong tất cả các loài thực vật, và là loài đầu tiên tiến hóa (trong thời đại Cổ sinh và Mesozoi). “Chu trình” là một quy trình gồm nhiều bước:

CO_2 và Ribulose-1,5-Bisphosphate (RuBP) biến thành hai phân tử 3-Phosphoglic Cả (3PGA) thông qua tác dụng xúc tác của Ribulose-1,5-Bisphosphate Carboxylase / Oxygenase enzime (RuBisCO). (Nhân tiện, RuBisCO là protein có nhiều nhất trong lá – khoảng 50% trong số tất cả các protein hòa tan – và cũng có thể là protein dồi dào nhất trên hành tinh.) Bước này được gọi là con đường cố định C3.

3PGA được phosphoryl hóa thành 1,3-Bisphosphoglycerate (1,3BPGA) sử dụng ATP thông qua enzyme Phosphoglycerate Kinase.

1,3BPGA giảm thành Glyceraldhehyd 3-Phosphate (G3P) bằng NADPH thông qua Glyceraldhehyd 3-Phosphate Dehydrogenase.

G3P được đồng phân hóa thành Dyhydroxyacetone Phosphate (DHAP) bởi Triose Phosphate Isomerase.

Một phân tử của G3P và một phân tử DHAP được kết hợp thành Fructose-1,6-Bisphosphate (F1,6BP) thông qua Aldolase.

F1,6BP được chuyển đổi thành Fructose-6-Phosphate (F6P) và ion photphat thông qua Fructose-1,6-Bisphosphatase.

F6P có 2 nguyên tử cacbon được chuyển đến G3P nhờ enzyme Transketolase; F6P biến thành Erythrose-4-phosphate (E4P) và G3P thành Xylulose-5-Phosphate (Xu5P).

E4P và DHAP được kết hợp thành Sedoheptulose-1,7-Bisphosphate (S1,7BP) thông qua Aldolase.

S1,7BP được chuyển đổi thành Sedoheptulose-7-Phosphate (S7P) và ion photphat thông qua Sedoheptulose-1,7-Bisphosphatase.

S7P có 2 nguyên tử cacbon được chuyển đến G3P thông qua Transketolase; S7P biến thành Ribose-5-Phosphate (R5P) và G3P thành Xu5P.

R5P được chuyển đổi thành Ribulose-5-Phosphate (Ru5P) thông qua Phosphopentose Isomerase.

Xu5P được chuyển đổi thành Ru5P thông qua Phosphopentose Isomerase.

Ru5P được phosphoryl hóa thành RuBP bằng ATP thông qua Phosphoribulokinase. Bước này tạo lại RuBP được RuBisCO sử dụng để sửa CO_2.

(Các bước này không tuần tự, nhưng chỉ xảy ra đồng thời bị giới hạn bởi sự sẵn có của cơ chất enzyme cần thiết.) Nhìn chung, 3 CO_2, 9 ATP và 6 NADPH mang lại một G3P (cộng với 9 ADP, 9 P_i và 6 {NADP} ^ +). Hai trong số G3P được sản xuất có thể được chuyển đổi thành đường 6 carbon (như Fructose hoặc Glucose) thông qua một số enzyme tương tự được sử dụng trong chu trình. Các phân tử trung gian khác sử dụng cho tế bào là Riboses (để tổng hợp RNA và DNA) và các loại khác để tổng hợp aminoacid.

Tất cả các nhà máy thực hiện các phản ứng trên, nhưng các nhà máy C3 chỉ sử dụng các phản ứng này, trong khi các nhà máy C4 và CAM thêm một vài bước mới. Để hiểu lý do tại sao, cần phải nhận ra rằng RuBisCO không chỉ là một carboxylase (sử dụng CO_2), mà còn là một oxyase (sử dụng O_2). Khi nó hoạt động như một carboxylase, nó sẽ sửa một phân tử CO_2 thành RuBP như trên, tạo ra 2 phân tử 3PGA; nhưng khi hoạt động như một oxyase, nó cố định O_2 thành RuBP tạo ra một phân tử 3PGA và một phân tử Phosphoglycolate (PG) (hai trong số đó có thể được tái chế thành một phân tử 3PGA và một phân tử CO_2 thông qua quá trình phát quang, trong khi những loại khác có thể được sử dụng trực tiếp để sản xuất một số aminoaxit).

Ở mức CO_2 và O_2 trong khí quyển hiện tại và nhiệt độ mát (<30 độ C), khoảng 75% các phản ứng là cố định CO_2, nhưng ở nồng độ thấp hơn CO_2 hoặc nhiệt độ cao hơn chức năng oxy hóa của RuBisCO tăng. Ngoài ra, RuBisCO là một enzyme chậm: ở điều kiện bình thường, nó có thể xúc tác khoảng 3 đến 10 phản ứng mỗi giây cho mỗi phân tử enzyme, trong khi hầu hết các enzyme có thể xúc tác hàng ngàn phản ứng mỗi giây. Nói cách khác: phải mất 6 lần cố định CO_2 để tạo ra 2 phân tử G3P có thể chuyển đổi thành một phân tử đường C6; ở mức 3-10 cố định mỗi giây trên mỗi phân tử RuBisCO, tương đương với khoảng 1-2 phân tử đường mỗi giây trên mỗi phân tử RuBisCO. Khá chậm, bởi bất kỳ tài khoản.

Vì vậy, nếu RuBisCO là một loại enzyme chậm, kém hiệu quả, tại sao thực vật không phát triển thứ gì tốt hơn? Chà … Evolution không hoạt động theo cách đó. Như vậy, RuBisCO hoạt động hiệu quả như mọi khi – không có thay đổi nhỏ, dần dần trong cấu trúc aminoacid của RuBisCO sẽ làm tăng hiệu quả của nó và hầu hết các thay đổi sẽ làm giảm hoặc phá hủy chức năng của nó. Do đó, tiến hóa không có cách tăng cường để cải thiện enzyme mà không làm giảm khả năng sống của cây. Lưu ý rằng RuBisCO, hoặc một cái gì đó rất giống nó, lần đầu tiên xuất hiện trong các tế bào liên kết với nước (rất có thể là vi khuẩn lam hoặc tiền chất của chúng), trong đó độ hòa tan cao hơn nhiều so với O_2, và nhiệt độ nhẹ hơn so với trên đất khô, giúp tăng hiệu quả cho enzyme; và hãy nhớ rằng vào thời điểm đầu tiên trong lịch sử Trái đất, có rất ít hoặc không có oxy tự do trong khí quyển, vì vậy ái lực oxy đặc biệt của RuBisCO không quan trọng lắm. Vì vậy, RuBisCO đã bỏ đi mặc dù tính không đặc biệt và chậm chạp của nó, và các tế bào sử dụng nó có một lợi thế đáng kể so với những cái không có. Lợi thế đó lớn đến nỗi những sinh vật quang hợp nguyên thủy này và con cháu của chúng cuối cùng đã bơm rất nhiều oxy vào khí quyển, và do đó đã cho những người không quang hợp một cơ hội phát triển tuyệt vời bằng cách cho chúng những cách mới, hiệu quả hơn để lấy năng lượng từ các hóa chất hòa tan (và sinh vật khác, quang hợp hay không).

Thời gian trôi qua và một số vi khuẩn lam tiến hóa thành tiền chất của lục lạp, đã đi vào mối quan hệ cộng sinh với một số sinh vật nhân thực đơn bào và biến chúng thành tảo đơn bào, sau đó biến thành tảo đa bào – thực vật đầu tiên. Chúng sống ở biển và vẫn sử dụng RuBisCO, mụn cóc và tất cả, trong lục lạp có nguồn gốc từ vi khuẩn lam. Cuối cùng, vào thời đại Trung sinh, tảo tìm đường đến vùng đất khô cằn, nơi sự vắng mặt của động vật mang lại cho chúng một lợi thế lớn. Các động vật sau đó cũng tìm đường đến vùng đất khô ráo, đi theo các loài thực vật – chủ yếu là động vật chân đốt đã ăn tảo và nhiều loài sau đó đến động vật có xương sống. Tuy nhiên, tất cả các nhà máy đã sử dụng RuBisCO, về cơ bản không có thay đổi.

Cuối cùng, lượng oxy tăng đủ khiến các nhà máy bắt đầu phải gánh chịu hậu quả của sự thiếu chọn lọc của RuBisCO, nhưng sau đó thì đã quá muộn. Hệ sinh thái sau đó quá phức tạp để cho phép một sinh vật quang hợp đơn bào mới thử nghiệm hòa bình ở dạng cố định CO_2 mới: tất cả các sinh vật quang hợp đều đã có gen cho RuBisCO, hoặc bị tuyệt chủng do sự sống sót thuận lợi của chúng. .

Và như vậy nó vẫn còn, với tất cả các thực vật có cái được gọi là sự trao đổi chất C3. Với ánh sáng mặt trời và nhiệt độ vừa phải, và nồng độ CO_2 từ 200 ppm (phần triệu) trở lên, thực vật C3 sống và phát triển mà không gặp vấn đề gì. Nhưng chúng cần rất nhiều nước, vì chúng mất qua lá của chúng khoảng 97% lượng nước chúng lấy qua rễ của chúng (hãy nhớ rằng: thực vật tiến hóa ở biển, nơi không thiếu nước và do đó không có áp lực tiến hóa để tích trữ nó). Lúa, ví dụ, là một cây C3; và như đã biết, nó đòi hỏi một lượng lớn nước để phát triển tốt.

Mất nước là một vấn đề nghiêm trọng đối với tất cả các nhà máy, vậy tại sao một số trong số chúng không tiến hóa cách đóng khí khổng (các khu vực trong lá của chúng mở ra không khí) để giảm mất nước? Chắc chắn họ đã làm; nhưng điều đó cũng làm giảm lượng CO_2 và giải phóng O_2 vào khí quyển, dẫn đến giảm nồng độ CO_2 so với O_2 và do đó làm tăng phản ứng quang hóa và giảm hiệu quả quang hợp. Điểm mấu chốt: Cây C3 không phát triển tốt, hoặc ở tất cả, ở khu vực nóng, khô.

Làm thế nào để họ quản lý hiệu quả tăng lên? Bằng cách thêm một cơ chế cố định CO_2 khác vào RuBisCO đã thử và không hiệu quả. Họ không thay thế RuBisCO mà tăng cường chức năng của nó bằng cách hấp thụ CO_2 trong các tế bào trung mô (trong khí khổng), như trong các thực vật C3, nhưng vận chuyển phần lớn nó sang một lớp tế bào quang hợp bên trong khác gọi là vỏ bọc, trong đó nồng độ CO_2 cao hơn làm tăng hoạt động RuBisCO của họ. CO_2 được thu thập và vận chuyển qua con đường hai bước:

Pyruvate được chuyển đổi thành Phosphoenolpyruvate (PEP) thông qua Pyruvate Orthophosphate Dikynase, sử dụng phosphate vô cơ và ATP và giải phóng AMP và pyrophosphate vô cơ.

CO_2 được gắn vào PEP để tạo Oxaloacetate thông qua PEP Carboxylase. Enzim này có ái lực với CO_2 lớn hơn RuBisCo và có ái lực với O_2 thấp hơn nhiều; do đó, hầu hết CO_2 sẽ được cố định ở dạng Oxaloacetate bởi enzyme này.

Hai bước này luôn giống nhau cho tất cả các nhà máy C4, nhưng vì quá trình trao đổi chất C4 đã phát triển hơn một lần nên các chi tiết của các bước vận chuyển thay đổi theo 3 cách chính:

Oxaloacetate bị khử thành Malate, được đưa vào các tế bào bó vỏ, khử carboxyl thành Pyruvate và CO_2 được sử dụng để lái RuBisCO. Pyruvate sau đó được đưa trở lại các tế bào trung mô. Biến thể này được gọi là con đường NADP-ME và di chuyển axit xung quanh.

Oxaloacetate được chuyển thành Aspartate, được đưa vào các tế bào bó vỏ, được chuyển trở lại thành Oxaloacetate, sau đó được khử thành Malate và khử carboxyl trở lại Pyruvate và CO_2. Pyruvate sau đó được chuyển sang Alanine, được đưa trở lại các tế bào trung mô và được chuyển trở lại thành Pyruvate. Biến thể này được gọi là con đường NAD-ME và di chuyển các aminoaxit xung quanh.

Một sự tái hợp của cả hai tàu con thoi vận chuyển có thể hoạt động cùng một lúc. Trong trường hợp này, một tàu con thoi là Oxaloacetate, đến Malate, để bọc các tế bào bó, tới Pyruvate (và CO_2), tới Alanine, trở lại tế bào mesophyl, đến Pyruvate. Con thoi thứ hai là Oxaloacetate, đến Aspartate, để bọc các tế bào bó, tới Oxaloacetate, PEP (và CO_2), đến các tế bào trung mô. Biến thể này được gọi là con đường PEPCK, và trung tính hơn so với hai tàu con thoi trước đây vì sự vận chuyển của cả các phân tử axit và cơ bản giúp điều chỉnh pH. Lưu ý rằng tàu con thoi kép này giúp vận chuyển một lượng CO_2 lớn hơn và cũng tiết kiệm chi phí năng lượng của một PEP sang Pyruvate để chuyển đổi PEP;.

Mặc dù tương tự nhau, các chi tiết sinh hóa và giải phẫu của 3 con thoi khác nhau do sự tiến hóa độc lập của chúng. Tuy nhiên, họ sử dụng (và tái mục đích) các con đường sinh hóa có sẵn trong các tế bào C3 để thu giữ, cố định, vận chuyển và giải phóng CO_2 để tăng đáng kể sự kết hợp CO_2 xung quanh RuBisCO trong các tế bào bó vỏ, và do đó tăng hiệu quả của chúng. Trong mọi trường hợp, sự đổi mới chính là sự phát triển của các tế bào trung mô chuyên biệt trong đó PEP Carboxylase cố định hiệu quả CO_2 thành PEP.

Và cuối cùng, các nhà máy CAM. CAM là viết tắt của Crassulacean Acid Trao đổi chất (được đặt tên cho các cây Crassulaceae nơi nó được phát hiện lần đầu tiên) và chủ yếu tiến hóa để tiết kiệm nước trong điều kiện khô cằn, mặc dù ít nhất 4 chi là thủy sinh (trong trường hợp này sự tiến hóa được cho là không bị thiếu nước nhưng do hạn chế CO_2). Bất kể chúng phát triển như thế nào, cơ chế của chúng rất giống nhau và không dựa trên việc xáo trộn CO_2 giữa các tế bào khác biệt như trong thực vật C4, mà là mở và đóng khí khổng và lưu trữ CO_2 trong chính các tế bào.

Các nhà máy CAM tuân theo chu trình 2 giai đoạn: vào ban đêm, khi nhiệt độ thấp hơn và sự bốc hơi giảm, các nhà máy CAM mở khí khổng, cho phép CO_2 đi vào và được cố định như các axit hữu cơ như trong các nhà máy C4; ban ngày khí khổng hầu như đóng cửa, ngăn ngừa mất nước và cũng giảm lượng CO_2, nhưng sau đó CO_2 được lưu trữ được giải phóng để cung cấp cho chu trình Calvin. Nói tóm lại: thay vì tập trung CO_2 trong không gian như các nhà máy C4 thực hiện (đưa nó vào các tế bào chuyên biệt), các nhà máy CAM tập trung CO_2 kịp thời, lưu trữ các axit hữu cơ trong không bào trong chính các tế bào trung mô, sẽ được sử dụng sau này. Vào ban đêm, các phản ứng ánh sáng cung cấp ATP và NADPH cho chu trình Calvin không thể diễn ra, nhưng có đủ ATP (do hô hấp thường xuyên) để chạy giai đoạn bắt giữ CO_2 cơ bản. Sau đó, vào ban ngày, khi khí khổng được đóng lại và NADPH và nhiều ATP hơn có sẵn do các phản ứng ánh sáng, các axit hữu cơ được lưu trữ bị giảm và khử carboxyl hóa để tạo ra nồng độ CO_2 cao cần thiết cho hoạt động RuBisCO hiệu quả.

Giống như thực vật C4, thực vật CAM tiến hóa hội tụ nhiều lần. Thực vật CAM chiếm khoảng 7% trong số tất cả các loại thực vật, và không giống như thực vật C4, một số trong số chúng không phải là thực vật hạt kín, và do đó (ít nhất là những cây) đã tiến hóa trước khi thực vật C4 thực hiện. Người ta đưa ra giả thuyết rằng ổ đĩa ban đầu cho quá trình tiến hóa CAM có nồng độ CO_2 thấp: có thể bắt được CO_2 khi các cây C3 không cạnh tranh với nó (vào ban đêm) mang lại lợi thế cho chúng. Chu trình bắt cơ bản của chúng rất giống với chu trình NADP-ME của các nhà máy C4 và chỉ cần một số cách tái sử dụng đơn giản và cải thiện các con đường sinh hóa hiện có trong các nhà máy C3 (hầu hết đều có thể kiểm soát việc đóng khí khổng dựa trên nhiệt độ môi trường). Do đó, người ta cũng đưa ra giả thuyết rằng một số thực vật hạt kín bảo tồn đủ tiền chất và tàn dư của con đường CAM cơ bản để tái sử dụng nó và, với sự phân biệt tế bào phù hợp và các biến thể con đường tiếp theo, đã trở thành thực vật C4.

Sự Khác Biệt Giữa Tình Yêu Lãng Mạn Và Tình Bạn Là Gì?

Bạn Hiểu Thế Nào Là Tình Bạn? Sự Khác Biệt Giữa Tình Bạn Và Tình Yêu.

Sự Khác Biệt Giữa Đám Cưới Việt Và Đám Cưới Phương Tây

Sự Khác Biệt Giữa Đám Cưới Ngày Xưa Và Nay

Những Điểm Khác Biệt Giữa Mẫu Thiệp Cưới Ngày Xưa Và Nay

Sinh Học 11 Chủ Đề 8: Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam

Phân Biệt Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành

Quyền Con Người, Quyền Và Nghĩa Vụ Cơ Bản Của Công Dân Trong Hiến Pháp 2013

Một Số Điểm Mới Về Quyền Con Người, Quyền Và Nghĩa Vụ Cơ Bản Của Công Dân Của Hiến Pháp Năm 2013

Quyền Con Người, Quyền Công Dân Trong Hiến Pháp 2013

Nhà Kinh Doanh Có Khác Với Nhà Quản Trị?

Lê Thị Thủy

Website Luyện thi online miễn phí,hệ thống luyện thi trắc nghiệm trực tuyến miễn phí,trắc nghiệm online, Luyện thi thử thptqg miễn phí

so sánh quang hợp ở thực vật c3, c4, cam, quang hợp ở các nhóm thực vật c3, c4 và cam giống nhau ở, Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM khác nhau ở, Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM Giáo án, so sánh sự giống và khác nhau giữa thực vật c3, c4 và cam, so sánh thực vật c3, c4 và cam violet, Năng suất sinh học của thực vật C3, C4, CAM, So sánh pha tối ở thực vật C3, C4, CAM

​so sánh quang hợp ở thực vật c3, c4, cam, quang hợp ở các nhóm thực vật c3, c4 và cam giống nhau ở, Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM khác nhau ở, Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM Giáo án, so sánh sự giống và khác nhau giữa thực vật c3, c4 và cam, so sánh thực vật c3, c4 và cam violet, Năng suất sinh học của thực vật C3, C4, CAM, So sánh pha tối ở thực vật C3, C4, CAM

Chủ đề 8: Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM

A. Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải

Quá trình quang hợp chia thành 2 pha : pha sáng và pha tối.

Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM chỉ khác nhau chủ yếu trong pha tối

I. THỰC VẬT C3

1. Pha sáng

– Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

– Pha sáng diễn ra ở tilacoit

– Nguyên liệu : năng lượng ánh sáng mặt trời và ôxi được giải phóng qua quang phân li nước

– Sản phẩm của pha sáng: ATP, NADPH và O2.

2. Pha tối

– Pha tối (pha cố định CO2 diễn ra ở chất nền (strôma) của lục lạp.

– Nguyên liệu : CO2 và sản phẩm của pha sáng là ATP và NADPH

– Sản phẩm : cacbohidrat

– Pha tối diễn ra theo chu trình Canvin, có 3 giai đoạn:

   + Giai đoạn cố định CO2 : CO2 bị khử để tạo nên sản phẩm đầu tiên của quang hợp là hợp chất 3C axit photphoglixeric (APG)

   + Giai đoạn khử axit photphoglixeric (APG) thành aldehit photphoglixeric (AlPG)

   + Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu là ribulozo – 1,5 – điphotphat (Rib – 1,5 – điP)

Kết thúc giai đoạn khử có phân tử AlPG, là chất khởi đầu để tổng hợp nên C6H12O6 , rồi từ đó tổng hợp nên tinh bột, saccarozo, axit amin, lipit trong quang hợp.

II. THỰC VẬT C4

1. Đại diện

Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới như : mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…

2. Chu trình quang hợp ở thực vật C4

Pha tối gồm chu trình quang hợp ở thực vật C4 bao gồm: cố định CO2 tạm thời (chu trình C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin. Cả hai chu trình đều diễn ra vào ban ngày, nhưng ở 2 loại tế bào khác nhau trên lá.

– Giai đoạn cố định CO2 tạm thời diễn ra ở tế bào mô giậu

   + Chất nhận CO2 đầu tiên là 1 hợp chất 3C (photphoenol pyruvic – PEP)

   + Sản phẩm ổn định đầu tiên là hợp chất 4C (axit oxaloaxetic – AOA), sau đó chuyển hóa thành một hợp chất 4C khác là axit malic (AM) trước khi chuyển vào tế bào bao bó mạch

– Giai đoạn tái cố định CO2 diễn ra ở tế bào bao bó mạch

   + AM bị phân hủy để giải phóng CO2 cung cấp cho chu trình Canvin và hình thành nên hợp chất 3C là axit pyruvic

   + Axit pyruvic quay lại tế bào mô giậu để tái tạo chất nhận CO2 đầu tiên là PEP

   + Chu trình C3 diễn ra như ở thực vật C3

– Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 : cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, thoát hơi nước thấp hơn. Nhờ vậy, thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3.

III. THỰC VẬT CAM

– Thực vật CAM gồm những loài mọng nước, sống ở vùng hoang mạc khô hạn (xương rồng) và các loài cây trồng như dứa, thanh long. Để tránh mất nước do thoát hơi nước, khí khổng của các loài này đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm. Do đó thực vật CAM cố định CO2 theo con đường CAM.

– Con đường CAM giống với con đường C4 chỉ khác là về thời gian: cả hai giai đoạn của con đường C4 đều diễn ra vào ban ngày, còn đối với con đường CAM thì : giai đoạn cố định CO2 tạm thời được thực hiện vào ban đêm, lúc khí khổng mở; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin được thực hiện vào ban ngày, lúc khí khổng đóng.

Chủ đề 8: Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng

Câu 1. Trật tự đúng các giai đoạn trong chu trình Canvin là:

A. khử APG thành AlPG→ cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ – 1,5 – điP).

B. cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ – 1,5 – điP)→ khử APG thành AlPG.

C. khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ – 1,5 – điP)→ cố định CO2.   

D. cố định CO2→ khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ – 1,5 – điP)→ cố định CO2.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Câu 2. Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng

A. đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.        

B. đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

C. đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH.  

D. thành năng lượng trong các liên kết hó học trong ATP.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Câu 3. Sản phẩm của pha sáng gồm:

A. ATP, NADPH VÀ O2.                                            B. ATP, NADPH VÀ CO2.  

C. ATP, NADP+ VÀ O2.   D. ATP, NADPH.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Câu 4. Nhóm thực vật C3 được phân bố

A. hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.                              B. ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.       

C. ở vùng nhiệt đới.                                                     D. ở vùng sa mạc.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

A. quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.      

B. quá trình khử CO2.      

C. quá trình quang phân li nước.                                

D. sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thước).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Câu 6. Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở

A. màng ngoài.                  B. màng trong.                   C. chất nền (strôma).         D. tilacôit.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Câu 7. Thực vật C4 được phân bố

A. rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.                          

B. ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.                                 

C. ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.                         

D. ở vùng sa mạc.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Câu 8. Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là

A. lúa, khoai, sắn, đậu.                                                 B. ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.     

C. dứa, xương rồng, thuốc bỏng.                                 D. lúa, khoai, sắn, đậu.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Câu 9. Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là

A. rau dền, kê, các loại rau.                                         B. mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu.     

C. dứa, xương rồng, thuốc bỏng.                                 D. lúa, khoai, sắn, đậu.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Câu 10. Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại

A. chất nền.                       B. màng trong.                   C. màng ngoài.                  D. tilacôit.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Câu 11. Về bản chất, pha sáng của quang hợp là

A. quang phân li nước để sử dụng H+, CO2 và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.             

B. quang phân li nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ADP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.             

C. quang phân li nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.             

D. khử nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Câu 12. Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ở những điểm nào?

A. cường độ quan hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng thấp hơn, điểm bù CO2 thấp hơn.

B. cường độ quan hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn.   

C. nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn.

D. cả B và C.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Câu 13. Chất được tách ra khỏi chu trình Canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucozơ là

A. APG (axit photphoglixêric).                                   B. RiDP (ribulôzơ – 1,5 – điP).         

C. AlPG (alđêhit photphoglixêric).                             D. AM (axit malic).

Hướng dẫn giải:

Câu 14. Sản phẩm quang hợp đầu tiên của con đường C4 là

A. APG (axit photphoglixêric).                                  

B. AlPG (alđêhit photphoglixêric).                            

C. AM (axit malic).          

D. Một chất hữu cơ có 4 cacbon trong phân tử (axit ôxalôaxêtic – AOA).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Câu 15. Chu trình C3 diễn ra thuận lợi trong những điều kiện cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O2

A. bình thường, nồng độ CO2 cao.                              B. và nồng độ CO2 bình thường.      

C. O2 cao.                                                                     D. và nồng độ CO2 thấp.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Câu 16. Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Canvin là

A. RiDP (ribulôzơ – 1,5 – điP).                                    B. AlPG (alđêhit photphoglixêric).  

C. AM (axit malic).                                                      D. APG (axit photphoglixêric).

Hướng dẫn giải:

Câu 17. Ở thực vật CAM, khí khổng

A. đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.                B. chỉ mở ra khi hoàng hôn.

C. chỉ đóng vào giữa trưa.                                                                                      D. đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Câu 18. Ở thực vật C4, giai đoạn đầu cố định CO2

A. và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch.           

B. và giai đoạn cố định CO2theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.

C. diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.       

D. diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

(1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng nhưu dứa, thanh long…

(2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…

(3) Chu trình cố định CO2tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá.

(4) Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2theo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày.

Phương án trả lời đúng là:

A. (1) và (3).                      B. (1) và (4).                      C. (2) và (3).                      D. (2) và (4).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Đặc điểm

Pha sáng

Pha tối

Nguyên liệu

1

.

Năng lượng ánh sáng, H2O, NADP+ , ADP

5

.

CO2, NADPH và ATP

Thời gian

2

.

Xảy ra vào ban ngày và ban đêm

6

.

Xảy ra vào ban ngày

Không gian

3

.

Các phản ứng xảy ra trên màng tilacôit của lục lạp

7

.

Các phản ứng xảy ra ở chất nền (strôma) của lục lạp

Sản phẩm

4

.

NADPH, ATP và oxi

8

.

Các hợp chất hữu cơ

Phương án trả lời đúng là:

A. 4 và 5.                           B. 3 và 7.                           C. 2 và 6.                           D. 5 và 8.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Câu 21. Trong các nhận định sau :

(1) Cần ít photon ánh sáng để cố định 1 phân tử gam CO2.

(2) Xảy ra ở nồng độ CO2 thấp hơn so với thực vật C3.

(3) Sử dụng nước một cách tinh tế hơn thực vật C3.

(4) Đòi hỏi ít chất dinh dưỡng hơn so với thực vật C3.

(5) Sử dụng ít ATP hơn trong pha tối so với thực vật C3.

Có bao nhiêu nhận định đúng về lợi thế của thực vật C4?

A. 2.                                   B. 3.                                   C. 1.                                   D. 4.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Nhận định đúng là: (2)

Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3: cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn.

Phương án trả lời đúng là:

A. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-CO2 ; 4-C6H12O6.          

B. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-O2 ; 4-C6H12O6.            

C. Quá trình quang hợp của thực vật CAM. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-ATP ; 4-C6H12O6.  

D. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-ATP ; 4-C6H12O6.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Câu 23. Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 cây A và B (thuốc hai loài khác nhau) trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và tang nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi.

Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?

(1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.

(2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sángtăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).

(3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.

(4) cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm.

Phương án trả lời đúng là:

A. (1), (2) và (3)                B. (1), (2) và (4)                C. (2), (3) và (4)                D. (1) , (3) và (4)

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

 ​

Bàn Về Hành Vi Pháp Luật Và Hành Vi Đạo Đức

Đạo Đức Công Vụ

Tìm Hiểu Nội Dung 4 Phẩm Chất Đạo Đức “Tự Tin

Biến Phí Variable Cost Là Gì

Phân Loại Chi Phí Trong Mối Quan Hệ Với Khối Lượng Hoạt Động

Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa C Với C++

C++ Và C#: Điểm Gì Khác Nhau Giữa Hai Ngôn Ngữ Này

Phân Biệt Quản Trị Logistics Và Quản Trị Supply Chain

Logistics Và Supply Chain Khác Nhau Ở Điểm Nào?

Supply Chain Là Gì? Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Logistics Và Supply Chain

Bài Thi Tiếng Anh Thpt Rút Gọn

Phân biệt sự khác nhau giữa C với C++.

Khi học lập trình, hẳn nhiều lúc bạn nhầm lẫn giữa ngôn ngữ lập trình C với C++. Nhiều lúc người ta viết gộp lại thành C/C++. Điều này sẽ khiến bạn hiểu nhầm rằng 2 ngôn ngữ này là một. Tuy nhiên thực tế không phải thế, bạn cần phân biệt rõ hai ngôn ngữ này bởi có những dự án phần mềm chỉ viết bằng ngôn ngữ C.

C và C++ là gì?

C và C++ là hai ngôn ngữ lập trình khác nhau.

C là ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc được ra đời trước C++.

C++ là ngôn ngữ lập trình thừa kế, mở rộng từ C. Do đó tất cả những gì đúng với C thì cũng đều đúng với C++. Đây cũng chính là lý do vì sau người ta hay gộp chung lại thành C/C++

Điểm giống nhau giữa C với C++

Chính vì C++ được mở rộng từ C nên điểm giống nhau của chúng sẽ là tất cả những gì có từ ngôn ngữ C:

Có cùng cú pháp và cách viết code.

Cấu trúc code giống nhau

Bộ biên dịch code giống nhau (không phải 100%, tuy nhiên các bộ biên dịch/compiler mới đều hỗ trợ cả 2 ngôn ngữ)

Mô hình bộ nhớ giống nhau và đều khá gần với phần cứng

Sử dụng chung các khái niệm như stack, heap, file-scope, static variables …

..

Điểm khác nhau giữa C với C++

Điểm khác nhau giữa C với C++ chính là những điểm mà C++ được mở rộng thêm. (Các mở rộng của C++ phần lớn nhằm tới mục đích lập trình hướng đối tượng)

Phát triển bởi Dennis Ritchie từ 1969 tới 1973.

Phát triển bởi Bjarne Stroustrup vào 1979.

Không hỗ trợ lập trình hướng đối tượng.

Hỗ trợ lập trình hướng đối tượng như: đa hình, đóng gói, kế thừa, đối tượng

Đuôi mở rộng file c là .c

Đuôi mở rộng file C++ là .cpp (dùng .c cũng được)

Là cha của C++

Là con của C. Code C có thể chạy bởi C++ nhưng code C++ không thể chạy bởi C.

Có 32 từ khóa

Ngoài 32 từ khóa của C còn bổ sung thêm nhiều từ khóa mới

C is a function driven language because C is a procedural programming language.

C++ is an object driven language because it is an object oriented programming.

Không hỗ trợ xử lý exception trực tiếp

Hỗ trợ xử lý exception

Okay, Done!

Phân Biệt Cc Và Bcc Trong Gmail

Cc Và Bcc Email Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Cc Và Bcc Email?

Sự Khác Nhau Giữa Cc Và Bcc Trong Gmail Là Gì?

Cc Trong Gmail Là Gì? Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Cc Và Bcc

Sự Khác Nhau Giữa Thẻ Visa Và Thẻ Mastercard. Nên Chọn Thẻ Nào?

🌟 Home
🌟 Top