Phân Biệt Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Hoàn Thành / Top 5 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành &Amp; Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

Học tiếng Anh

Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (The past perfect & The past perfect continuous)

Thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là hai thì thường xuyên xuất hiện trong chủ điểm đề thi của Toeic, đặc biệt là thì Quá khứ hoàn thành.

Hôm nay, tôi đưa ra cái nhìn tổng quát và cơ bản nhất để các bạn có thể dễ dàng phân biệt và sử dụng 2 thì Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn này một cách chính xác và hiệu quả.

Các bạn hãy điền dạng thức thì cho 2 câu sau:

1. She already (eat) by the time he left

2. Jane (study) for 4 hours when he came home

Đáp án của 2 câu trên là:

had already eaten

has been studying

Tại sao câu trên chúng ta sử dụng thì Quá khứ hoàn thành, trong khi câu dưới lại dùng Quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Sở dĩ đáp án câu 1 là thì Quá khứ hoàn thành vì chúng ta có Signal word là “by the time”. Hành động “he left” xảy ra trước hành động “eat” cho nên chúng ta phải lùi đi một thì.

Câu thứ 2 sử dụng thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là chính xác bởi chúng ta có Signal word là “for 4 hours”. Hành động “study” xảy ra trong vòng 4 giờ, xảy ra trước cả hành động “came home” cho nên ta sử dụng thì Quá khứ Hoàn thành tiếp diễn- nhấn mạnh tính liên tục của hành động.

Như vậy, chúng ta rút ra được một điểm chung đó là: Trong bất cứ câu hỏi nào của khi bạn hoc TOEIC, người ra đề sẽ luôn cho chúng ta một dấu hiệu nhận biết- ở đây tôi gọi là Signal words. Những dấu hiệu này sẽ là người dẫn đường để các bạn có thể tìm ra đáp án chuẩn xác nhất.

Dạng thức Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Chức năng & Cách sử dụng ​Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

Ex: The police camewhen the robber had gone away.

2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.

Ex: I had finished my homework before 10 o’clock last night.

3. Được sử dụng trong một số công thức sau:

If I had knownthat, I would have acted differently.

– Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:

I wish you had told me about that

– I had turned off the computer before I came home

– AfterI turned off the computer, I came home

– He had painted the house by the timehis wife arrived home

When, by the time, until, before, after

1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

Ex: I had been thinking about that before you mentioned it

2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in

Bài tập so sánh thì Quá khứ hoàn thành & thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Kenhtuyensinh

Theo: Tiếng Anh

Phân Biệt Quá Khứ Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

Quá khứ hoàn thành (Past Perfect) và quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continous) là hai thì được sử dụng khá nhiều trong bài thi TOEIC.

Cùng trung tâm Anh ngữ Oxford English UK Vietnam phân biệt hai sự khác nhau giữa hai thì:

Quá khứ hoàn thànhĐộng từ “to be”

S + had been+ Adj/ noun

Ex: My father had been a great dancer when he was a student

Động từ thường:

S + had +Ved(past participle) Ex: I met them after they had divorced each other

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

S + had been+ V-ing

Ex: When I looked out of the window, it had been raining

1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

Ex: We had had lunch when she arrived.

2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.

Ex: I had finished my homework before 10 o’clock last night.

3. Được sử dụng trong một số công thức sau:

– Câu điều kiện loại 3:

If I had known that, I would have acted differently.

– Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:

I wish you had told me about that

– I had turned off the computer before I came home

– AfterI turned off the computer, I came home

– He had painted the house by the timehis wife arrived home

When, by the time, until, before, after

1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

Ex: I had been thinking about that before you mentioned it

2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in

3. Signal words:

since, for, how long…

Để tham khảo các khoá học và biết thêm thông tin chi tiết, xin liên hệ:

Bộ phận tư vấn – Trung tâm Oxford English UK Vietnam Địa chỉ: Số 83 ,Nguyễn Ngọc Vũ,Trung Hòa ,Cầu Giấy , Hà Nội Điện thoại: 04 3856 3886 / 7 ​Email:customerservice@oxford.edu.vn

Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Hoàn Thành, Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect Tense) và quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous Tense) được sử dụng khá nhiều trong bài thi TOEIC.

Past Perfect Tense có thể khá quen thuộc ,tuy nhiên Past Perfect Continuous Tense còn khá lạ lẫm với nhiều bạn. Một số bạn có thể thấy khó khăn khi gặp câu có sử dụng hai thì trên.

1. Thì Quá khứ hoàn hành

Khái niệm

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect Tense) là thì dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ.

Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành còn hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

Cách dùng

Dùng trong trường hợp 2 hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng Past Perfect Tense cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

Ex: An idea occurred to him that she herself had helped him very much in the everyday life.

Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng để diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn thành trước một thời điểm được nói đến trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

Ex: We had had lunch when she arrived. (Khi cô ấy đến chúng tôi đã ăn trưa xong.)

Thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn

Ex: No sooner had he returned from a long journey than he was ordered to pack his bags.

Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác

Ex: I had prepared for the exams and was ready to do well.

Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

Ex: She would have come to the party if she had been invited.

Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác

Ex: Jane had studied in England before she did her master’s at Harvard.

Công thức thì Quá khứ hoàn thành

S + had + PII (past participle)

Ex: I had finished my work when I left the company.

S + had been + Adj/Noun

Ex: He had been an accountant before he got fired

S + hadn’t + Pll (past participle)

Ex: I hadn’t finished my work when I left the company.

Had + S + Pll (past participle) ?

Ex: Had the film ended when you arrived at the cinema?

Dấu hiệu nhận biết

Nhận biết qua các từ nhận biết

Thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kèm với các giới từ và liên từ như:

Until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …

Before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past …

Ex: When I got up this morning, my father had already left.

Ex: By the time I met you, I had worked in that company for five years.

Qua vị trí cùng các liên từ với các vị trí và cách dùng như sau

When: Khi

Ex: When they arrived at the airport, her flight had taken off.

Before: trước khi

Ex: She had done her homework before her mother asked her to do so.

After: sau khi

Nhận biết qua ngữ cảnh

Ex: They went home after they had eaten a big roasted chicken

When we got home last night. We found that somebody had broken into the flat.

The man sitting next to me on the plane was very nervous. He hadn’t flown before./ He had never flown before.

Chúng ta cũng có thể nhận biết được thì Quá khứ hoàn thành qua ngữ cảnh của 2 câu bên trên.

2. Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Khái niệm

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous) thường được dùng để diễn tả quá trình một hành động xảy ra trước một hành động khác xảy ra trong quá khứ.

Cách dùng

Diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạng tính tiếp diễn)

Ex: They had been working for four hours when she telephoned

Diễn đạt hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ.

Ex: This morning he was very tired because he had been working very hard all night.

Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ

Ex: Yesterday, when I got up, it was snowing. It had been snowing for three hours.

Diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho một hành động khác

Ex: Luan had been falling in love for 5 years with his girlfriend and prepared for a wedding.

Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ

Ex: His son had been driving for five hours before 9p.m last night

Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ

Ex: This morning he was very tired because he had been working very hard all night

S + had + been + V-ing

Công thức

S + hadn’t + been + V-ing

Ex: It had been raining very hard for two hours before it stopped.

Had + S + been + V-ing?

Ex: They hadn’t been talking to each other when we saw them

Ex: Had he been playing games for five hours before he went to eat dinner?

Đối với thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, ở trong thành phần câu sẽ có các từ dùng để nhận biết như sau:

Until then: Cho đến lúc đó

Ex: Until then I had been leaving Đà Nẵng for 3 years

By the time: Đến lúc

Ex: By the time she came back he had been sleeping for four hours.

Prior to that time: Thời điểm trước đó

Ex: Prior to that time I had been still traveling in Đà Đẵng for one months.

Before, after: Trước, sau

Ex: Before she came, I had been having breakfast at 7 o’clock.

Bài tập thực hành

Ngoài ra, FireEnglish đang triển khai khóa học TOEIC online để trang bị cho học viên những kỹ năng luyện đề max điểm với sự giảng dạy trực tiếp của thầy Quý – Founder FireEnglish . Nhằm tạo điều kiện cho các bạn sắp “vượt cạn”, FireEnglish hỗ trợ 40% học phí khóa học và hoàn 100% học phí nếu kết quả không như cam kết.

Phân Biệt Quá Khứ Đơn Và Hiện Tại Hoàn Thành

So sánh sự khác nhau giữa thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành trong tiếng anh về: định nghĩa, cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng khi làm bài tập chuẩn nhất.

Cấu trúc, cách dùng thì quá khứ đơn trong tiếng anh

Thì quá khứ đơn là gì?

Thì quá khứ đơn(Simple Past) dùng để diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất tại một thời điểm xác đinh trong quá khứ.Lưu ý các trạng từ,cụm giới từ hoặc mệnh dề trạng từ chỉ thời gian thường được sử dụng với thì quá khứ đơn

Ví dụ: The seminar began 30 minutes ago.(trạng từ chỉ thời gian)

Cách nhận biết thì quá khứ đơn

Các từ và cụm từ thường được sử dụng với thì quá khứ đơn

Yesterday hôm qua

Ago cách đây~

Last : qua,vừa qua

In + năm

Before trước khi+cụm từ/mệnh đề

After sau khi+ cụm từ/mệnh đề

Thì hiện tại hoàn thành là gì?

Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả hành động xảy ra tại một thời điểm không xác định trong quá khứ hoặc hành động xảy ra trong quá khứ nhưng có kết quả ở hiện tại,hoặc diễn tả kinh nghiệm bản thân. Việc bạn nắm vững các cách sử dụng của thì hiện tại hoàn thành sẽ giúp ích rất nhiểu và làm cho câu văn của bạn trở nên hiệu quả hơn trong lúc truyền đạt thông tin.

Cấu trúc Thì hiện tại hoàn thành:

have + P.P.( quá khú phân từ) has+ P.P

Lưu ý, các vị dụ này không có các từ chỉ thời gian cụ thể, xác định mà chỉ có các cụm từ several times vài lần, during…trong suốt, since.. kể từ khi…trong các ví dụ 2,3 và 4.

Đây là những từ thường được sử dụng trong thì hiện tại hoàn thành ·

The seminar has begun ·

I have bought a suit at the store several times ·

A lot of employees have worked hard during the weekend ·

He has sent a letter since he got the message.

Cách diễn đạt thường dùng chung với thì hiện tại hoàn thành

Hành động xảy ra trong quá khứ không rõ hoặc không m,uốn đề cập đến thời gian

· I have lost the key

~ times~ lần:hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ

· Susan has made the same mistake three times

Since~ kể từ khi~: thời điểm hành động bắt đầu

· Kenvin has studied English since 1988

For~ khoảng~: khoảng thời gian hành động được thực hiện

· Kenvin has lived here for 10 years

*Lưu ý: since được dùng trong hai trường hợp chỉ nguyên nhân(reason), lúc này since có nghĩa là vì, bởi vì, chỉ thời gian(time), lúc này since có nghĩa là khi, kể từ khi Cụm từ: I have come to the club since last summer Tôi gia nhập câu lạc bộ kể từ mùa hè năm rồi Mệnh đề; I guess it is summer sice people are wearing shorts Tôi đoán bây giờ là mùa hè bởi vì người ta mặc quần sooc

1) I ate lunch 30 minutes ago

2) I have eaten lunch

Trong ví dụ 1) động từ được chia ở quá khứ đơn (ate) và trong câu có từ ago cho biết thời gian ăn trưa là cách đây 30 phút (30 minutes ago).

Trong ví dụ 2) động từ được chia ở thì hiện tại hoàn thành (have eaten) và trong câu không có từ cho biết thời gian ăn trưa là lúc nào.

Mục đích của người đặt câu hỏi là muốn biết “bạnđã ăn trưa chưa”, chứ không quan tâm đến việc bạn ăn lúc nào.

Tu khoa:

quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

bài tập phân biệt thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành

bài tập thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành

bài tập thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn có đáp án

bai tap thi hien tai hoan thanh

công thức thì quá khứ đơn

quá khứ đơn với wish

quá khứ đơn của leave