Phân Biệt Since Và As / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Phân Biệt Because, As, Since Và For

Phân biệt

BECAUSE

,

AS

,

SINCE

FOR

BECAUSE, AS, SINCE và FOR là bốn giới từ có cách dùng khác nhau về cơ bản. Như bạn đã biết:

BECAUSE = bởi vì

AS = với tư cách là, ngay khi, như

SINCE = từ khi, từ 

FOR = cho, trong khoảng thời gian.

Tuy nhiên, ngoài các nghĩa cơ bản trên, BECAUSE, AS, SINCE và FOR còn có một nghĩa chung là : BỞI VÌ.

Như vậy, với nghĩa chung này, khi nào ta dùng BECAUSE, khi nào dùng AS, hay SINCE hay FOR?

AS có thể được dùng để chỉ lý do, nhất là khi lý do đã được người nghe/người đọc biết rồi.

As he wasn’t ready, we went without him:  vì anh ta chưa sẵn sàng, chúng tôi đã đi mà không có anh ta.

vì anh ta chưa sẵn sàng, chúng tôi đã đi mà không có anh ta.

– Mệnh đề AS luôn đứng đầu câu.

 SINCE:

Giống như

AS

,

SINCE

được dùng để chỉ lý do.

AS

SINCE

khi chỉ lý do thì được dùng như nhau, thay thế được cho nhau. Một số người cho là

SINCE

trang trọng hơn

AS

.

As he wasn’t ready, we went without him:  vì anh ta chưa sẵn sàng, chúng tôi đã đi mà không có anh ta.

Since she wanted to pass her exam, she decided to study well: vì cô muốn vượt qua kì thi của mình, cô quyết định học tốt

– Mệnh đề chỉ lý do có SINCE và AS không thể đứng một mình mà phải có mệnh đề khác theo sau.

BECAUSE

thường chỉ lý do mà người nghe/người đọc chưa biết và lý do là một phần quan trọng trong câu, được nhấn mạnh.

We had dinner after ten o’ clock because dad arrived late: chúng tôi đã ăn tối sau mười giờ đồng hồ vì bố đến muộn

He bought a new home because he won a lottery: ông đã mua một ngôi nhà mới vì ông đã trúng số

I read because I like reading: tôi đọc bởi vì tôi thích đọc sách

– Mệnh đề chỉ lý do BECAUSE thường đứng sau một mệnh đề khác nhưng nó có thể đứng một mình không cần mệnh đề khác.

Why are you crying?: Tại sao bạn khóc?

Because John hit me: Bởi vì John đánh tôi

Giống như

BECAUSE

, mệnh đề chỉ lý do

FOR

đưa ra thông tin mới, chưa biết trước. Thông thường lý do mà mệnh đề

FOR

đưa ra có quan hệ nhân quả mật thiết với mệnh đề trước nó.

I decided to consult a doctor for I was feeling bad: Tôi quyết định tham khảo ý kiến bác sĩ vì tôi cảm thấy không khỏe

Something certainly fell ill, for I heard a splash: có gì đó không bình thường vì tôi nghe tiếng vật gì đó rơi xuống nước

 All precautions must have been neglected, for the epidemic spread rapidly: chắc là mọi người đã phớt lờ mọi biện pháp đề phòng nên dịch bệnh mới lan quá nhanh

– Không giống như BECAUSE, mệnh đề chỉ lý do FOR không thể đứng một mình.

Phân Biệt Since Và For!, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay

Chúng ta sử dụng For khi chúng ta đo lường thời gian – khi chúng ta nói rằng một cái gì đó kéo dài bao lâu.

Để đo thời gian cho đến hiện tại, chúng ta sử dụng thì thì hiện tại hoàn thành chứ không hiện tại đơn.

I have known her for a long time. (Correct)

I know her for a long time. (Incorrect)

I have lived here for ten years. (Correct)

I live here for ten years. (Incorrect)

Thì hiện tại đơn dùng với For đề cập đến một khoảng thời gian kéo dài trong tương lai.

How long are you here for? (Until when)

How long have you been here for? (Since when)

In reality, we can use all verb tenses with For.

Thực tế, chúng ta có thể dùng động từ ở các thì với For.

They exercise for two hours every day.

Hiện tại đơn

They are exercising for three hours today.

Hiện tại tiếp diễn

He has lived in Moscow for a long time.

Hiện tại hoàn thành

He has been living in Turin for three months.

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

I worked at the service station for five years.

Quá khứ đơn

He will be in hospital for at least a week.

Tương lai đơn

Tuy nhiên, chúng ta không sử dụng “for” với sự diễn tả như ” all day” hoặc ” all the time”

I was there all day. (Correct)

I was there for all day. (Incorrect)

SINCE chỉ ra điểm xuất phát của hành động, sự kiện hoặc trạng thái. Nó đề cập đến khi mọi thứ bắt đầu.

Since + 1 thời điểm thời gian (in the past), until now.

I’ve been waiting since 7 o’clock.

I have known him since January.

Since được dùng trong thì hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành.

I have been here since 5 o’clock and I am getting tired.

I had been working since 5 o’clock and I was getting tired.

Since có thể được dùng trong cấu trúc : It has been + khoảng thời gian + since

It has been two months since I last saw her.

It has been three years since the last earthquake.

Complete the sentences with FOR or SINCE !

Cách Phân Biệt For, Since, Yet, Already, Just Và Bài Tập Có Đáp Án

11/9/2018 3:57:00 PM

Cách phân biệt for, since, yet, already, just và bài tập có đáp án

1. Cách sử dụng for

For được dùng để chỉ hành động xảy ra trong một khoảng thời gian nào đó.

Ví dụ:

I have been sick for a whole week.

Hành động “have been sick” ở đây kéo dài trong khoảng thời gian là 1 tuần, do đó chúng ta đặt “for” ở trước “whole week”.

2. Cách sử dụng since

Since được dùng để chỉ thời điểm bắt đầu hành động.

Ví dụ:

I have been sick since last Monday.

Đối với thể nghi vấn (câu hỏi), chúng ta dùng từ hỏi How long:

How long have you been sick?”

For a whole week/-Since last Monday

3. Cách sử dụng Just, already, yet

– Just dùng để chỉ hành động mới xảy ra gần đây.

– Already để chỉ hành động kết thúc sớm hơn dự kiến.

– Yet sử dụng trong câu phủ định hoặc nghi vấn, thể hiện hành động được kỳ vọng sẽ xảy ra.Ví dụ:

– “I have just heard about the football match. Have you bought the tickets yet?”

– “I was too late. They have already sold all the tickets.”

– “Oh shoot.”

4. Bài tập với for, since, yet, already, just

Điền for, since, yet, already, just, ever vào chỗ trống thích hợp.

1. Wait a moment please! I have not finished the last exercise…….

2. I chúng tôi this movie twice

3. We have not seen each other………..Saturday

4. Jack and Pauline have been married……….three years

5. Haven’t you done your Christmas shopping……….?

6. Stephen has worked chúng tôi May

7. Put your money away. I chúng tôi the bill

8. I have lived in the same house……….I was born

9. I have not cooked supper……….because I thought you were going to be late

10. Do not say anything to Mary. I have not told anyone…………11. Have you……….. been in America?

12. Do you hear the noise? The train has……….arrived.

13. No. Your cousin hasn’t come to the party………..

14. Can you open the door? Oh, it is…………open.

15. Your daughter has…………returned home. You don’t have to worry anymore.

16. Haven’t you finished your food………….? No, I am still eating mom.

17. I am a very lucky person. I chúng tôi nightmares.

18. Are you going to meet me at the shop? Yes, I am……….there.

19. I have………….realized how beautiful you are.

20. Would you like to have dinner with us? No thanks, I chúng tôi dinner.

21. Have chúng tôi such a big ant?

Đáp án

1. yet

2. already

3. since

4. for

5. yet

6. since

7. already

8. since

9. yet

10.yet

11. ever

12. just

13. yet

14. already

15. just

16. yet

17. never

18. already

19. just

20. already

21. ever

Để nhớ cách sử dụng của for, since, yet, already, just, bạn nên đặt ví dụ riêng cho từng từ như vậy sẽ nhớ lâu hơn. Ngoài ra, bạn có thể tìm hiểu thêm ngữ pháp tiếng Anh trên trang English4u với các bài giảng dưới dạng video và bài tập cuối bài sẽ giúp bạn thực hành và luyện tập hàng ngày tại nhà.

“Tất Tần Tật” Những Khác Biệt Trong Cách Dùng Since Và For

Ryan Reynolds và Blake Lively – Since và For.

1. They have been married since 2012. 2. They have been together for over 5 years now.

Eg: I’ve been waiting since 8 o’clock.

Eg: I’ve been waiting for two hours.

SINCE

8 o’clock April lunchtime

Monday 2017 we came

26 October Christmas he got up

FOR

two hours 5 days 6 months

30 minutes 10 years years

3 weeks ages a long time

Chúng ta dùng since để trả lời cụ thể về thời gian mà một hành động, sự kiện nào đó bắt đầu xảy ra.

Sau since có thể là một thời điểm cụ thể trong quá khứ mà sự việc đó bắt đầu diễn ra:

Ở trường hợp này, since đi kèm với một mệnh đề (clause) ở thì quá khứ đơn. Cách dùng này rất phổ biến khi phối hợp thì.

Eg: I have travelled abroad since I was 8.

Since there được hiểu là “kể từ đó”.

Eg: Since there, we have never worked together again.

4. Since được dùng trong câu ở các thì hoàn thành

Điều này có nghĩa là các mệnh đề chính trong câu (không chứa since) được chia ở các thì hoàn thành.

(Tôi đã không ngủ từ tối qua) (Tôi đã chơi trò chơi này từ lúc 7 giờ) (Tôi rất tiếc khi cửa hàng đóng cửa. Tôi đã làm việc ở đó từ khi tốt nghiệp) (Tôi đã xem bộ phim đó mỗi tối từ khi nó bắt đầu chiếu)

Trên thực tế for dùng được với tất cả các thì. Sự khác biệt của khoảng thời gian được nói đến giữa các thì là: đối với thì hoàn thành hoặc quá khứ đơn, khoảng thời gian bắt đầu trong quá khứ và có thể kéo dài đến hiện tại hoặc không; còn ở các thì còn lại, khoảng thời gian này xảy ra ở thời điểm đó.

Avengers – Since và For

They have been fighting against villains together for years (for over 10 years) (Tôi làm việc 8 giờ một ngày) (Cô ấy tìm việc làm mới hết cả ngày) (Họ vừa mới đến được nửa ngày) (Tôi đã học từ vựng mới được 2 ngày) (Cô ấy đã làm ca sĩ được 1 năm) (Tôi sẽ tham dự hội nghị tại Paris trong 3 ngày) Lưu ý:

– Có thể lược bỏ chữ for ngoại trừ trường hợp câu phủ định:

– Trong câu phủ định, chúng ta có thể dùng in thay cho for:

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2020)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học, tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!