Phân Biệt S/Es / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 6/2023 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Quy Tắc Thêm S, Es Và Cách Phát Âm Chuẩn Đuôi S,Es Trong Tiếng Anh

Watch → Watches

Tomato → Tomatoes

Kiss → Kisses

Wash → Washes

Box → Boxes

* Các Động từ, Danh từ tận cùng Y ta chia làm 2 trường hợp

* Lưu ý: Các danh từ tận cùng bằng O, nếu trước O là phụ âm thì thêm ES như trên, nếu trước O là nguyên âm hoặc các từ vay mượn của nước ngoài thì chỉ cần thêm S: radio – radios; piano – pianos, photo – photos (từ vay mượn).

* TH1: Nếu trước -y là một phụ âm, ta bỏ -y thêm -ies vào danh từ:

Ví dụ: Fly → Flies; Sky → Skies; Baby → Babies; Country → Countries.

* TH2: Nếu trước -y là một nguyên âm, ta chỉ thêm -s vào danh từ:

* Danh từ tận cùng bằng -f hoặc -fe

Ví dụ: Play → Plays; Boy → Boys, Day → Days

– Với các danh từ như calf, half, knife, leaf, life, loaf, self, thief, wife, wolf được tạo thành số nhiều bằng cách bỏ đi -f hoặc -fe rồi thêm vào -ves.

Ví dụ: knife → knives, wolf → wolves,…

– Các danh từ tận cùng bằng -f hoặc -fe còn lại thì ta thêm -s

Ví dụ: Roof → Roofs; Belief → Beliefs, Cliff → Cliffs;

Ví dụ:

* Tất cả các Động từ, Danh từ còn lại, ta thêm S.

Love → Loves

Care → Cares

Book → Books

Cook → Cooks

* Phát âm là /ɪz/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm gió /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/ (thường từ vựng có tận cùng là các chữ cái s, ss, ch, sh, x, z, o, ge, ce) Ví dụ:

2. Cách phát âm đuôi “s” và “es” chuẩn trong tiếng anh

Classes – / klɑ:siz/: các lớp học

Washes – /wɒ∫iz/: giặt rũ

Misses – / misiz/: trượt, chệch

Causes – / kɔ:ziz/: nguyên nhân

Watches – / wɒt∫iz/: những chiếc đồng hồ

Changes – / t∫eindʒiz/: thay đổi

Wishes – / wi∫iz/: mong, muốn

* Trừ các âm gió kể trên, chúng ta phát âm là /s/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh KHÔNG rung (còn gọi là âm điếc): /θ/, /k/, /p/, /f/, /t/ (từ vựng tận cùng là: th, k, p, f, t).

Garages – / ‘gærɑ:ʒiz/: nhà để ô tô

Ví dụ:

– Âm vô thanh (âm điếc): khi nói, chạm tay vào cuống họng không thấy rung (dùng môi để phát âm).

Books – /bʊks/: những cuốn sách

Lamps – /læmps/ : những cái đèn

Laughes – / lɑ:fs/: cười

Breathes – / bri:ðs/: thở

* Phát âm là /z/ khi từ tận cùng bằng các âm còn lại: hữu thanh CÓ RUNG

– Âm hữu thành: khi nói, chạm tay vào cuống họng cảm thấy họng rung

Ví dụ:

– Thường chúng ta chỉ cần nhớ các âm vô thanh, khi gặp từ có đuôi không phải âm vô thanh thì ta mặc định từ đó phát âm thành /z/ (tất nhiên phải loại trừ các từ phát âm là /iz/)

Plays – / pleiz/: chơi

Bags – / bægz/: chiếc túi

Speeds – / spi:dz/: tốc độ

3. Bài tập về cách thêm s, es và cách phát âm s, es

Bài 1: Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại:

Đáp án: 1.A 2.D 3.B 4.B 5.D

1. A

A. skims / skimz/ : hớt bọt, hớt váng

B. works / wə:ks/: làm việc

C. sits / sits/: ngồi

D. laughs / lɑ:fs/: cười

2. D

A. fixes / fiksiz/ : gắn, lắp

B. pushes / pu∫iz/: xô đẩy

C. misses / misiz/: trượt, chệch

A. cries / kraiz/: gào, khóc

B. buzzes / bʌsiz/: kêu vù vù, kêu vo vo

C. studies / ‘stʌdiz/: học, nghiên cứu

D. supplies / sə’plaiz/: cung cấp, tiếp tế

A. holds /houldz/: cầm, nắm, giữ

B. notes /nouts/: ghi nhớ, ghi chú

C. replies /ri’plaiz/: trả lời, đáp lại

D. sings /siɳz/: hát

A. stools /stu:lz/: mọc trồi, đâm trồi

B. cards /kɑ:dz/: những cái thẻ

C. cabs /kæbz/: cabin buồng lái

Đáp án:

Bài 2: chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại

1. C

A. laughs /lɑːfs/ (V-s): cười

C. maintains /meɪnˈteɪnz/ (v): duy trì

B. drops /drɒps/ (V-s): rơi, rớt

D. imports /ˈɪmpɔːts/ (v): nhập khẩu

2. B

A. trays /treɪz/ (n): mâm, khay

C. bays /beɪz/ (n): vịnh

D. overstays /ˌəʊvəˈsteɪz/ (v): ở lại quá lâu; lưu lại quá hạn

3. D

A. likes /lɑɪks/: thích

B. ships /ʃɪps/: con tàu

D. wishes /wɪʃɪz/: mong muốn

C. cats /kæts/: con mèo

4. A

B. garages /ɡærɑːʒɪz/

C. changes /tʃeɪndʒɪz/

D. plays /pleɪz/

Bài Tập Phát Âm S Es Ed Có Đáp Án

Bài tập phát âm s es ed luôn là trở ngại lớn với nhiều bạn trong quá trình học Tiếng Anh. Mẹo nhớ dành cho các bài tập là gán cho các chữ tận cùng của từ trước đuôi s es ed.

Phát âm là phần kiến thức cơ bản và quan trọng trong ngữ pháp Tiếng Anh. Việc phát âm các từ khá khó và nó luôn là trở ngại với nhiều bạn trong quá trình học và làm bài tập, đặc biệt là các bài tập phát âm s es ed.

Mẹo nhớ dành cho dạng bài tập này thật đơn giản, bạn chỉ việc gán cho các chữ tận cùng của từ trước đuôi s es ed. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ điểm qua những kiến thức trọng tâm và đem đến cho bạn những bài tập phát âm s es ed đa dạng.

Lý thuyết tổng quát

– Âm cuối phát âm là /s/ khi động từ nguyên mẫu được kết thúc bằng /t/,/k/,/p/,/f/,/θ/.

– Âm cuối phát âm là /iz/ khi động từ nguyên mẫu kết thúc bằng /s/,/z/,/ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.

– Âm cuối phát âm là /z/ nếu âm cuối của động từ nguyên mẫu kết thúc bằng các động từ không nằm trong hai trường hợp liệt kê bên trên.

Cách đọc ed

Cách đọc đuôi ed khá đơn giản. Động từ có quy tắc khi thêm -ed có cách phát âm như sau:

– Khi thêm đuôi ED vào sau các động từ nguyên mẫu kết thúc bằng /t/, /d/ được phát âm là /id/.

– Khi thêm đuôi ED vào sau các động từ nguyên mẫu kết thúc bằng các âm /k/, /p/, /f/, /ʃ/, /tʃ/ tức sau “p, k, f, x, ss, ch, sh, ce” được phát âm là /t/.

– Khi thêm đuôi ED vào sau các động từ nguyên mẫu không được liệt kê trong hai trường hợp trên thì phát âm là /d/.

Bài tập tổng hợp

I. Chọn từ có cách phát âm khác với các từ còn lại

1. A.misses B.stops C.teaches D.rises

2. A.plays B.smells C.cooks D.boils

3. A.watches chúng tôi C.snacks D.prevents

4. A.comes B.appears C.boils D.washes

5. A.commands B.turns chúng tôi D.schools

6. A.trains B.stamps chúng tôi D.closes

7. A.buses B.boxes chúng tôi D.watches

8. chúng tôi B.bags C.stops D.wants

9. A.exists B.claims C.warns D.lives

10. A.hopes B.looks chúng tôi D.stays

11. A.meets B.shops C.trucks D.goods

12. A.inventions B.lives C.kicks D.knows

13. A.coughs B.figures C.bosses D.wishes

14. A.finds B.mouths C.mopes D.chips

15. A.sings B.speaks C.gains D.opens

16. A.soups chúng tôi C.boys D.wreaths

17. A.laughs B.misses C.ploughs D.signs

18. A.engages B.strikes C.paths D.mopes

19. A.reaches B.watches C.girls D.teaches

20. A.works B.begins C.develops D.shops

II. Chọn từ có cách phát âm khác với các từ còn lại

1. A.played B.watched C.helped D.pushed

2. A.devoted B.divided C.suggested D.learned

3. A.finished B.missed C.lived D.hoped

4. A.tried B.opened C.added D.lived

5. A.breathed B.seated C.heated D.wanted

6. A.guided B.managed C.started D.chatted

7. A.threatened B.answered C.promised D.traveled

8. A.invented B.completed C.surrounded D.risked

9. A.liked B.involved C.believed D.happened

10. A.collected B.moved C.lasted D.shouted

11. A.wanted B.disappointed C.looked D.needed

12. A.helped B.played C.passed D.hoped

13. A.worked B.stayed C.installed D.improved

14. A.intended B.decided C.delicated D.dangered

15. A.cleaned B.educated C.referred D.delayed

16. A.looked B.laughed C.solved D.finished

17. A.raided B.admired C.afforded D.collected

18. A.supposed B.closed C.delayed D.visited

19. A.married B.enjoyed C.finished D.explored

20. A.selected B.failed C.deleted D.faded

III. Hãy chọn từ có phát âm khác nhất.

1. A. played B.watched C.helped D.pushed

2. A. devoted B.divided C.suggested D.learned

3. A. finished B.missed C.lived D.hoped

4. A. tried B.opened C.added D.lived

5. A. breathed B.seated C.heated D.wanted

6. A. guided B.managed C.started D.chatted

7. A. threatened B.answered C.promised D.traveled

8. A. invented B.completed C.surrounded D.risked

9. A. liked B.involved C.believed D.happened

10. A. collected B.moved C.lasted D.shouted

Đáp án chi tiết I. Chọn từ có cách phát âm khác với các từ còn lại

1. Chọn B.stops (vì các từ còn lại đều phát âm là /iz/)

2. Chọn C.cooks (vì các từ còn lại đều phát âm là /z/)

3. Chọn A.watches (vì các từ còn lại đều phát âm là /s/)

4. Chọn D.washes (vì các từ còn lại đều phát âm là /z/)

5.Chọn chúng tôi (vì các từ còn lại đều phát âm là /z/)

6. Chọn B.stamps (vì các từ còn lại đều phát âm là /z/)

7.Chọn chúng tôi (vì các từ còn lại đều phát âm là /iz/)

8.Chọn chúng tôi (vì các từ còn lại đều phát âm là /s/)

9.Chọn A.exists (vì các từ còn lại đều phát âm là /z/)

10.Chọn D.stays (vì các từ còn lại đều phát âm là /s/)

11. Chọn D.goods (vì các từ còn lại đều phát âm là /s/)

12. Chọn C.kicks (vì các từ còn lại đều phát âm là /z/)

13. Chọn B.figures (vì các từ còn lại đều phát âm là /iz/)

14. Chọn A.finds (vì các từ còn lại đều phát âm là /s/)

15. Chọn B.speaks (vì các từ còn lại đều phát âm là /z/)

16. Chọn chúng tôi (vì các từ còn lại đều phát âm là /s/)

17. Chọn D.signs (vì các từ còn lại đều phát âm là /iz/)

18. Chọn A.engages (vì các từ còn lại đều phát âm là /s/)

19. Chọn C.girls (vì các từ còn lại đều phát âm là /iz/)

20. Chọn B.begins (vì các từ còn lại đều phát âm là /s/)

II. Chọn từ có cách phát âm khác với các từ còn lại

1. Chọn A.played (vì các từ còn lại đều phát âm là /t/)

2. Chọn D.learned (vì các từ còn lại đều phát âm là /id/)

3. Chọn C.lived (vì các từ còn lại đều phát âm là /t/)

4. Chọn C.added (vì các từ còn lại đều phát âm là /d/)

5. Chọn A.breathed (vì các từ còn lại đều phát âm là /id/)

6. Chọn B.managed (vì các từ còn lại đều phát âm là /id/)

7. Chọn C.promised (vì các từ còn lại đều phát âm là /d/)

8. Chọn D.risked (vì các từ còn lại đều phát âm là /t/)

9. Chọn A.liked (vì các từ còn lại đều phát âm là /d/)

10. Chọn B.moved (vì các từ còn lại đều phát âm là /id/)

11. Chọn C.looked (vì các từ còn lại đều phát âm là /id/)

12. Chọn B.played (vì các từ còn lại đều phát âm là /t/)

13. Chọn A.worked (vì các từ còn lại đều phát âm là /d/)

14. Chọn D.dangered (vì các từ còn lại đều phát âm là /id/)

15. Chọn B.educated (vì các từ còn lại đều phát âm là /d/)

16. Chọn C.solved (vì các từ còn lại đều phát âm là /t/)

17. Chọn B.admired (vì các từ còn lại đều phát âm là /id/)

18. Chọn D.visited (vì các từ còn lại đều phát âm là /d/)

19. Chọn C.finished (vì các từ còn lại đều phát âm là /d/)

20. Chọn B.failed (vì các từ còn lại đều phát âm là /id/)

III. Hãy chọn từ có phát âm khác nhất.

1. Chọn B.looked (vì các từ còn lại đều phát âm là /d/)

2. Chọn A.makes (vì các từ còn lại đều phát âm là /iz/)

3. Chọn B.studied (vì các từ còn lại đều phát âm là /t/)

4. Chọn C.falls (vì các từ còn lại đều phát âm là /s/)

5. Chọn C.wounded (vì các từ còn lại đều phát âm là /t/)

6. Chọn B.classes (vì các từ còn lại đều phát âm là /z/)

7. Chọn D.believed (vì các từ còn lại đều phát âm là /id/)

8. Chọn A.tables (vì các từ còn lại đều phát âm là /s/)

9. Chọn C.givess (vì các từ còn lại đều phát âm là /s/)

10. Chọn D.fixed (vì các từ còn lại đều phát âm là /id/)

Cách Phát Âm Ed, S, Es Trong Tiếng Anh

1

Cách phát âm ED

Hậu tố -ED có 3 cách phát âm: /t/, /d/, và /ed/

Hậu tố -ED đươc phát âm là /t/ sau tất cả những âm vô thanh. Âm thanh vô thanh được tạo ra bằng cách đẩy không khí qua miệng của bạn; không có âm thanh phát ra từ cổ họng của bạn.

Ví dụ về các âm vô thanh: “K”, “P”, “S”, “Ch”, “Sh”, “F”

Look → looked → look/t/

Clap → clapped → clap/t/

Miss → missed → miss/t/

Watch → watched → watch/t/

Finish → finished → finish/t/

Hậu tố -ED được phát âm là /d/ sau tất cả các âm hữu thanh. Đây là những âm thanh phát ra từ cổ họng của bạn. Chạm vào cổ bạn khi bạn phát ra âm thanh, bạn có thể cảm thấy dây thanh quản của mình rung lên. Thêm vào đó, hậu tố -ED cũng được phát âm là /d/ sau các nguyên âm.

Ví dụ:

Smell → smelled → smell/d/

Save → saved → save/d/

Clean → cleaned → clean/d/

Rob → robbed → rob/d/

Play → played → play/d/

➜ Tổng hợp các âm hữu thanh: /b/, /g/, /v/, /z/, /ʒ/, /dʒ/, /ð/, /m/, /n/, /ŋ/, /l/, /r/

rubbed /rʌbd/ Cọ xát

loved /lʌvd/ Yêu

massaged /məˈsɑʒd/ Mát xa

bathed /beɪðd/ Tắm

owned /oʊnd/ Sở hữu

filled /fɪld/ Đầy

hugged /hʌgd/ Ôm

closed /kloʊzd/ Đóng cửa

changed /ʧeɪnʤd/ Thay đổi

screamed /skriːmd/ Hét lên

banged /bæŋd/ Đập

shared /ʃɛrd/ Chia sẻ

Hậu tố -ED được phát âm là /id/ sau các âm “T”, và “D”. Âm thanh /id/ thêm hoàn toàn một âm tiết cho một từ.

Ví dụ:

Looked ➜ look/t/ = một âm tiết;

Needed ➜ need/id/ = hai âm tiết.

Decide → decided → decide/id/

Need → needed → need/id/

Want → wanted → want/id/

Invite → invited → invite/id/

1

Cách phát âm S, ES

Để tạo nên danh từ số nhiều, chúng ta thêm vào hậu tố -S hoặc -ES.

Ví dụ:

Friend ➜ friends

Class ➜ classes

Chúng ta cũng thêm hậu tố -S hay -ES vào một động từ ở thì hiện tại khi chủ thể là một danh từ số ít.

ví dụ như:

My boyfriend works at an agency company.

(Bạn trai tôi làm việc ở một agency.)

Như vậy, chúng ta có 2 cách để chia thì cho động từ như sau:

Verb + s: She always enjoys cooking.

(Cô ấy luôn thích nấu ăn.)

Verb + es: John watches football match with his cousin.

(John xem đá banh với em họ.)

Hậu tố -S được phát âm là /s/ khi nó đi sau các âm vô thanh, như T, P, và K

Seat → seats → seat/s/

Rope → ropes → rope/s/

Back → backs → back/s/

Hậu tố -S được phát âm là /z/ sau những âm hữu thanh, như D, B, G và EE

Seed → seeds → seed/z/

Robe → robes → robe/z/

Bag → bags → bag/z/

See → sees → see/z/

Hậu tố -S và -ES được phát âm là /ez/ sau những âm SH, CH, S, Z và GE, DGE. Hậu tố /ez/ theo sau sẽ thêm vào từ một âm tiết.

Dish → dishes → dish/ez/

Catch → catches → catch/ez/

Kiss → kisses → kiss/ez/

Mix → mixes → mix/ez/

Prize → prizes → prize/ez/

Edge → edges → edge/ez/

Hầu hết các từ (động từ và danh từ), chúng ta thêm hậu tố -S:

sing → sings

song → songs

label → labels

Hậu tố -ES được thêm vào các từ có kết thúc bằng các âm -SH, -CH, -S, -Z và -X

wash → washes

watch → watches

class → classes

buzz → buzzes

box → boxes

Đối với những từ có kết thúc là  –Y:

Nếu -Y đi trước bởi một nguyên âm thì chúng ta thêm vào hậu tố -S:

toy → toys

buy → buys

Nếu -Y đi trước bởi một phụ âm, chúng ta đổi -Y thành -I và thêm hậu tố -ES

baby → babies

cry → cries

Bí Quyết Cách Phát Âm S Và Es Không Bao Giờ Sai

Cách này thì cũng tạm chấp nhận được, nhưng chắc chắn không thể nào mỗi lần bạn muốn phát âm từ nào có đuôi s và es thì lại phải nhớ lại câu “thần chú”, kiểm tra xem từ của mình nói có nằm trong trường hợp đó không, rồi mới phát âm được? Luyện phát âm tiếng Anh sao phải cực đến như vậy!?

Hôm nay, Tiếng Anh Mỗi Ngày sẽ giới thiệu với các bạn một phương pháp để nhanh chóng phát âm được chính xác TẤT CẢ các từ có s và es mà không phải suy nghĩ gì cả.

Khi gặp một từ bất kỳ có đuôi s và es, bạn hãy mặc định phát âm là /z/.

Ví dụ:

pens → đọc là /pɛnz/

dreams → đọc là /driːmz/

words → đọc là /wɜːrdz/

crabs → đọc là /kræbz/

sees → đọc là /siːz/

plays → đọc là /pleɪz/

hats→ đọc là /hætz/ ??? Sao từ này cố gắng đọc /z/ nhưng nó cứ nghe như /s/ ấy nhỉ? Phải cố tình đọc chậm thật chậm thì mới chuyển từ âm /t/ của từ “hat” sang âm /z/ được. Chỉ cần đọc nhanh chút xíu là sẽ thành /s/ ngay.

Điều gì đang xảy ra vậy? Thật ra đây chính là một ví dụ của s và es được phát âm là /s/ trong “truyền thuyết” đấy! Trong giao tiếp, người bản xứ nói rất nhanh, mà khi nói nhanh thì sẽ rất khó khi chuyển từ âm /t/ sang âm /z/. Vì vậy, người bản xứ sẽ đọc s và es thành âm /s/ luôn cho thuận tiện. Từ “hats” sẽ được đọc là /hæts/ thay vì /hætz/.

Còn từ nào có đuôi s và es được phát âm là /s/ nữa không nhỉ?

stops → đọc là /stɑpz/ . Chúng ta lại nghe thấy trường hợp -s được đọc là /s/, vì phát âm /z/ liền sau âm /t/ rất khó khăn.

claps → đọc là /klæps/

students → đọc là /ˈstudənts/

looks → đọc là /lʊks/

laughs → đọc là /læfs/ (bạn lưu ý ở đây một chút: mặc dù ghi là “gh” nhưng nó lại được đọc là /f/)

months → đọc là /mʌnθs/

Còn từ nào có đuôi s và es được phát âm là /ɪz/ nữa không nhỉ?

washes→ đọc là /ˈwɑːʃɪz/ . Người bản xứ thấy rất khó để phát âm hai âm /ʃ/ và /z/ liền nhau nên họ cũng đã chen vào giữa 2 âm này một nguyên âm cho dễ đọc hơn.

roses → đọc là /ˈroʊzɪz/

collages → đọc là /kəˈlɑːʒɪz/

matches → đọc là /ˈmætʃɪz/

changes → đọc là /ˈtʃeɪndʒɪz/

Để đọc tiếp phần còn lại của bài này, cũng như các bài học khác củaChương trình Tiếng anh giao tiếp Bạn cần có Tài khoản Học tiếng Anh PRO

Xem chức năng của Tài khoản Học tiếng Anh PRO

Học và Cải thiện khả năng tiếng Anh của bạn cùng Tiếng Anh Mỗi Ngày

Nếu việc nâng cao khả năng tiếng Anh sẽ mang lại kết quả tốt hơn cho việc học hay công việc của bạn, thì Tiếng Anh Mỗi Ngày có thể giúp bạn đạt được mục tiêu đó.

Thông qua Chương trình Học tiếng Anh PRO, Tiếng Anh Mỗi Ngày giúp bạn:

Luyện nghe tiếng Anh: từ cơ bản đến nâng cao, qua audios và videos.

Học và vận dụng được những từ vựng tiếng Anh thiết yếu.

Nắm vững ngữ pháp tiếng Anh.

Học về các mẫu câu giao tiếp tiếng Anh thông dụng.

Khi học ở Tiếng Anh Mỗi Ngày (TAMN), bạn sẽ không:

Không học vẹt

Không học để đối phó

Bởi vì có một cách học tốt hơn: học để thật sự giỏi tiếng Anh, để có thể sử dụng được và tạo ra kết quả trong học tập và công việc.

Giúp bạn xây dựng nền móng cho tương lai tươi sáng thông qua việc học tốt tiếng Anh là mục tiêu mà Tiếng Anh Mỗi Ngày sẽ nỗ lực hết sức để cùng bạn đạt được.

Xem mô tả chi tiết về Học tiếng Anh PRO