Phân Biệt Glucozơ Saccarozơ Tinh Bột Và Xenlulozơ / 2023 / Top 14 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Phân Biệt Glucozơ, Saccarozơ, Và Tinh Bột / 2023

Phân biệt glucozơ, saccarozơ, và tinh bột

Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ, và hồ tinh bột có thể dùng dãy chất nào sau đây làm thuốc thử ?

Ôn Thi Đại Học

Cơ bản

Câu A. AgNO3/NH3 và NaOH

Câu B. Cu(OH)2 và AgNO3/NH3.

Đáp án đúng

Câu C. HNO3 và AgNO3/NH3.

Câu D. Nước brom và NaOH.

Bài 52. Tinh Bột Và Xenlulozơ / 2023

Ngày soạn: 08/04/2015.Ngày dạy: 15/04/2015.

Tiết 63. TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được:( Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và xenlulozơ.( Công thức chung của tinh bột và xenlulozơ là (-C6H10O5-)n.( Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: phản ứng thủy phân, phản ứng màu của hồ tinh bột và iot.( Ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ trong đời sống và sản xuất.( Sự tạo thành tinh bột và xenlulozơ trong cây xanh.2. Kĩ năng:( Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật …rút ra nhân xét về tính chất của tinh bột và xenlulozơ.( Viết được các PTHH của phản ứng thủy phân tinh bột hoặc xenlulozơ, phản ứng quang hợp tạo thành tinh bột và xenlulozơ trong cây xanh. ( Phân biệt tinh bột với xenlulozơ.( Tính khối lượng ancol etylic thu được từ tinh bột và xenlulozơ.3. Thái độ:– Có ý thức học tập nghiêm túc; khai thác và sử dụng tinh bột, xenlulozơ hợp lí góp phần bảo vệ thực vật.4. Trọng tâm: ( Công thức chung của tinh bột và xenlulozơ là (-C6H10O5- )n.( Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: phản ứng thủy phân, phản ứng màu của hồ tinh bột và iot.5. Định hướng năng lực─ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực thực hành hóa học; năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.II. CHUẨN BỊ:1. Đồ dùng dạy – học: GV: ─ Hóa chất: Tinh bột, xenlulozơ (bông gòn), nước, hồ tinh bột, iot. ─ Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ, muôi, đèn cồn, máy lửa…HS: tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.2. Phương pháp: ─ Trực quan – Đàm thoại – Làm việc SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:1. Ổn định lớp: (1p)2. Kiểm tra bài cũ: (3p)Sử dụng 2 câu hỏi trắc nghiệm về: CTPT của saccarozơ; phản ứng tráng gương của glucozơ.3. Bài mới: ĐVĐ Vào bài mới. (1p)

Hoạt động của GV ─ HSNội dung

Hoạt động 1. Tìm hiểu trạng thái tự nhiên của tinh bột và xenlulozơ. (4p)

– GV: Yêu cầu HS quan sát tranh/máy chiếu, kết hợp SGK, liên hệ thực tế và nêu trạng thái tự nhiên của xenlulozơ và tinh bột.– HS: QS tranh sát, tìm hiểu thông tin SGK và nêu trạng thái tự nhiên của xenlulozơ và tinh bột.– GV: Chuẩn hóa kiến thức và ĐVĐ sang III. Trạng thái tự nhiên:– Tinh bột có nhiều trong hạt, củ, quả như lúa: lúa, ngô, sắn.– Xenlulozơ có nhiều trong sợi bông, tre, gỗ, nứa….

Hoạt động 2. Tìm hiểu tính chất vật lí của tinh bột và xenlulozơ. (6p)

– GV: Yêu cầu HS quan sát trạng thái, màu sắc của tinh bột và xenlulozơ. – HS: Quan sát.– GV: Làm thí nghiệm hòa tan tinh bột và xenlulozơ vào nước, đun nóng 2 ống nghiệm. Yêu cầu HS Quan sát, nêu nhận xét ─ Kết luận về tính chất vật lí của tinh bột và xenlulozơ. – HS: Quan sát hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và nêu kết luận về tính chất vật lí và ghi vở.– GV: Chuẩn hóa kiến thức và ĐVĐ sang IIIII. Tính chất vật lí:– Tinh bột và xenlulozơ là những chất rắn, màu trắng, không tan trong nước. Riêng tinh bột tan được trong nước nóng.

Hoạt động 3. Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của tinh bột và xenlulozơ. (5p)

– GV: Cho HS quan sát công thức phân tử của tinh bột và xenlulozơ / máy, giới thiệu ý nghĩa chỉ số n (số mắt xích) của phân tử tinh bột và xenlulozơ; yêu cầu HS nhận xét về thành phần phân tử và phân tử khối của tinh bột và xenlulozơ.– HS: Theo dõi, nghiên cứu thông tin SGK, nhận xét và ghi vở các kiến thức trọng tâm.– GV: Chuẩn hóa kiến thức và ĐVĐ sang IVIII. Đặc điểm cấu tạo phân tử:– PTK rất lớn.– Phân tử được tạo thành do nhiều nhóm – C6H10O5 – (mắt xích) liên kết với nhau.– Công thức chung là: ( – C6H10O5 – )n.+ Tinh bột: n

3 Cách Phân Biệt Tinh Bột Nghệ Thật Và Giả / 2023

Làm thế nào để phân biệt tinh bột nghệ thật và giả? Đây là câu hỏi mà rất nhiều người quan tâm. Tuy nhiên, có quá nhiều tinh bột nghệ trôi nổi trên thị trường làm người tiêu dùng hoang mang, có lúc mua nhầm tinh bột nghệ giả.

Trước khi vào vấn đề cách để phân biệt tinh bột nghệ thật (nguyên chất) và giả, OdiFood xin điểm qua vài thông tin về nghệ, đây là thông tin từ người tự làm ra tinh bột nghệ nhiều năm trong nghề chia sẽ.

Thế nào là bột nghệ, tinh bột nghệ nguyên chất và tinh bột nghệ giả?

Bột nghệ: Củ nghệ đem phơi khô, sau đó được nghiền để thành dạng bột. Bột nghệ vàng thường được dùng làm gia vị nấu ăn và hiện nay giá thị trường 40-50k/1kg. Vì giá cả chênh lệch như vậy nên một số nơi thường trộn thêm bột nghệ vào tinh bột nghệ để bán được lãi hơn.

Tinh bột nghệ nguyên chất: 

Chế biến từ 100% củ nghệ tươi.

Có độ tinh khiết cao.

Không chứa tạp chất: xơ, bã, dầu nghệ, nhựa nghệ, chì…

Hoàn toàn không gây nóng cho cơ thể, mụn nhọt, vàng da, buồn nôn, hay đau bụng…

Để có được Tinh bột nghệ nguyên chất phải qua quá trình chế biến rất công phu. Từ bước Chọn giống tốt, trồng, sau đó thu hoạch, chọn lựa củ nghệ chất lượng. Củ nghệ tươi đã được tuyển chọn sau khi rửa sạch, gọt vỏ khử trùng bằng máy và nước đạt chuẩn PH, cho vào máy nghiền nhỏ, thông qua ly tâm tách bã tách nước sau đó để lắng lọc kỷ tách tinh tạp chất của nghệ tươi, tiếp tục lắng loại bỏ tinh dầu, cho ra tinh bột ướt, mang đi sấy lạnh trong 48h. Cuối cùng cho ra tinh bột nghệ thành phẩm, được kiểm tra chất lượng kỹ và đóng gói đến tay người tiêu dùng. Trung bình 100kg nghệ tươi, sẽ ra được 3kg nghệ bột. Hiện nay tinh bột nghệ nguyên chất trên thị trường có giá từ 800 -1,2tr/1kg.

Tinh bột nghệ giả

Tinh bột nghệ giả thường được sản xuất theo hai cách phổ biến:

Trộn thêm bột nghệ, bột mì, bột năng, chất tạo màu…

Làm giả hoàn toàn từ một loại bột và các hóa chất phụ gia tạo mùi và màu sắc.

Tinh bột nghệ giả có giá thành thấp, hàm lường curcumin không cao. Nguy hiểm hơn, trong tinh bột nghệ giả có thể chứa lượng lớn các chất hóa học độc hại như chất vàng metanil hoặc chromate, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của bạn nếu sử dụng thường xuyên.

Màu sắc: Màu sắc là đặc điểm đầu tiên bạn nên lưu ý. Tinh bột nghệ thật có màu vàng tươi, khi xoa lên tay rất mịn,khô, không vón cục. Tinh bột nghệ giả màu vàng đục hoặc vàng cam.

Mùi vị: tinh bột nghệ vàng không còn vị đắng, hắc như củ nghệ tươi, mà thay vào đó là mùi thơm rất dễ chịu, khi uống vào không hề đắng, có vị hơi lợ lợ rất dễ uống.

Kiểm tra thủ công:

Cách nhận biết tinh bột nghệ thật bằng cách pha tinh bột nghệ vào nước lạnh

Tinh bột nghệ thật sẽ nhanh chóng bị hòa tan vào nước. Khi hòa tan để 1 lúc sẽ có 1 lớp bột sệt sệt dính vào đáy cốc. Ngược lại, tinh bột nghệ bị pha trộn khi hòa vào nước sẽ có một lớp màu vàng bám vào thành cốc, đáy cốc để lại rất nhiều cặn không tan được.

Cách nhận biết tinh bột nghệ thật bằng cách pha với trứng và chanh

Trộn tinh bột nghệ với lòng đỏ trứng gà, hỗn hợp sẽ thành màu cam. Sau đó bạn vắt chanh vào hỗn hợp vừa trộn, để một lúc khoảng 5 – 10 phút hỗn hợp sẽ có màu vàng tươi như tinh bột nghệ ban đầu.

Cách nhận biết tinh bột nghệ thật bằng cách pha với bột giặt

Tinh bột nghệ nếu hòa với nước bột giặt sẽ có hỗn hợp màu đỏ bầm, đó là tinh bột nghệ thật. Vì trong nghệ có Curcumin phản ứng với kiềm cho ra màu đỏ bầm. Nếu hỗn hợp chuyển qua màu khác thì đó là hàng giả và có pha lẫn tạp chất.

Cách kiểm tra tinh bột nghệ có metanil không

Metanil là chất thường được tạo màu cho các món ăn. Nó có thể gây ra triệu chứng buồn nôn, rối loạn dạ dày và thậm chí là ngộ độc thực phẩm. Chất này hoàn toàn không có lợi cho sức khỏe.

Dùng axit clohidric (HCl) vào một lượng nhỏ tinh bột nghệ và khuấy đều. Lúc này hỗn hợp sẽ dần chuyển hồng. Nếu màu hồng biến mất ngay khi bạn pha loãng hỗn hợp trên với nước thì đây là tinh bột nghệ thật, nếu vẫn màu hồng thì sản phẩm này có chứa metanil.

Nếu dùng tinh bột nghệ giả sẽ gây ra một số hậu quả:

Nguy cơ nóng trong, mụn nhọt, vàng da.

Có thể bị tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, trướng bụng, buồn nôn.

Nhiễm độc hóa học có trong chất tạo màu.

Nhận Biết Các Dung Dịch: Dung Dịch Glucozơ, Dung Dịch Saccarozơ Và Dung Dịch Axit Axetic / 2023

Cho 12,2 gam phenyl fomat phản ứng hoàn toàn với 300ml dd NAOH 1M thu được ddY. Cô cạn ddY được m gam chất rắn khan Gía trị m là : A. 14,8g B. 6,8g C. 22,4g D. 28,4g

Từ 100kg gạo chứa 81% tinh bột có thể điều chế được V lít ancol etylit 46 độ. Biết hiệu suất điều chế là 75% và ancol etylic nguyện chất có D= 0,8g/ml . Giá trị của V là: A.43,125 B. 93,75 C. 50,12 D. 100

Bước 1: Cho 1 gam mỡ, 2 ml NaOH 40% vào bát sứ.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút đồng thời khuấy đều. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.

Bước 3: Để nguội hỗn hợp, sau đó rót 10 ml dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp, khuấy nhẹ rồi giữ yên hỗn hợp.

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

B. Sau bước 2, chất lỏng trong bát sứ phân tách thành hai lớp.

C. Sau bước 3, bên trên bề mặt chất lỏng có một lớp dày đóng bánh màu trắng.

D. NaOH chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.

– Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch X.

– Thí nghiệm 2: Cho dung dịch HCl vào dung dịch X, đun nóng.

– Thí nghiệm 3: Cho dung dịch CuSO 4 vào dung dịch X, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào.

– Thí nghiệm 4: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, đun nóng.

– Thí nghiệm 5: Cho dung dịch AgNO 3 trong NH 3 vào dung dịch X, đun nóng.

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là

A. 3

B. 5

C. 2

D. 4

Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml metyl axetat.

Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H 2SO 4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.

Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội.

(a) Kết thúc bước (3), chất lỏng trong bình thứ nhất đồng nhất.

(b) Sau bước (3), ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.

(c) Kết thúc bước (2), chất lỏng trong bình thứ hai phân tách lớp.

(d) Ở bước (3), có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

Số lượng phát biểu đúng là

A. 2

B. 4

C. 3

D. 1

(a) Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng.

(b) Xenlulozơ bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ.

(c) Axit glutamic được dùng sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.

(d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

(e) Nước ép quả nho chín có phản ứng màu biure.

Số lượng phát biểu đúng là

A. 2

B. 4

C. 3

D. 5

Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H 2SO 4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, sau đó đun nóng. Nhận định nào sau đây đúng?

A. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I 2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.

B. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

C. Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit.

D. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

(a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

(b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

(c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

(d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

(e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH) 2 tạo hợp chất màu tím.

Số phát biểu đúng là

A. 2

B. 5

C. 3

D. 4

(a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

(b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.

(c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.

(e) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.

(f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H 2.

Số phát biểu đúng là

A. 3

B. 5

C. 4

D. 2

A. Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam.

B. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

C. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.

D. Tinh bột có phản ứng tráng bạc.