Phân Biệt Giữa On Time Và In Time / Top 14 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 6/2023 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Phân Biệt On Time Và In Time

* ‘On time’ = đúng giờ, không trễ. Nếu một sự việc nào đó xảy ra “on time”, tức là nó xảy ra đúng giờ qui định hay vào đúng lúc dự tính: . Ex:- The 11.45 train left on time. (= it left at 11.45) (Chuyến xe lửa 11 giờ 45 khởi hành lúc 11 giờ 45) .

– A : I’ll meet you at the corner at 7.30

B: Okay, but please on time (= don’t be late / be there at 7.30)

– A (Tôi sẽ gặp bạn ở góc đường lúc 7h30)

– The conference was very well organized. Everything began and finished on time.

(Buổi hội thảo được tổ chức rất chu đáo. Mọi việc đều bắt đầu và kết thúc đúng giờ)

* In time (for something / to do something) = (vừa kịp lúc (sớm một chút) để làm gì.

Ex: – Will you be home in time for dinner? (= soon enough for dinner).

(Bạn sẽ cề nhà kịp bữa tối chứ?)

– I’ve sent Jill her birthday present. I hope it arrives (for her birthday) in time.

(=soon enough for her brithday)

(Tôi đã gởi quà sinh nhật cho Jill. Tôi hy vọng nó đến kịp lúc)

– I must hurry. I want to get home in time to see the football match on television.

(Tôi phải vội. Tôi muốn về nhà kịp giờ để xem trận bóng đá trên tivi)

Trái nghĩa với in time là too late (quá trễ)

– I got home too late to see the football macth.

(Tôi đã về nhà quá trễ nên không kịp xem trận bóng đá)

. Hãy lưu ý đến thành ngữ just in time (vừa kịp lúc, vừu đúng lúc).

– We got to the station just in time to catch the train.

(Chúng tôi đến nhà ga vừa kịp lúc lên tầu)

– A dog ran across the road in front of the car, but I managed to stop just in time (to avoid hitting the dog).

(Một con chó chạy băng qua đường trước đầu xe, nhưng tôi đã dừng đượ xe vừa kịp lúc) (để khỏi đụng con chó).

Sưu tầm

Chu Lê Huy Vũ @ 20:27 12/08/2011 Số lượt xem: 702

In Time Và On Time Là Gì? Phân Biệt On Time Và In Time

In time và on time đều có nghĩa là “đúng giờ”. Tuy nhiên, với các mức độ khác nhau sẽ dùng các từ khác nhau.

Cấu trúc on time

Theo từ điển Cambridge:

On time means that there is a specific time established when something is supposed/expected to happen, arrives, or is done at the planned time. It is not late.

On time có nghĩa là việc đúng giờ cho một kế hoạch đã được định sẵn. Sự việc đó có thể là bắt đầu, đang hoặc đã xảy ra vào thời gian cụ thể. On time không có nghĩa là trễ giờ.

Lenders might offer a discount after a borrower has made continuous on-time payments for three or four years.

Your job interview is scheduled for 3:00 PM. If I arrive at 3:00 PM, you are on time for the interview.

The class is supposed to start at 9:00. If it does start at 9:00 with no delays, it is starting on time.

Trong văn hóa hội họp, một người luôn “On time” tức là họ là người đúng giờ.

If you say “She’s always on time” it means she is punctual. Or she always arrives at the correct time, not late.

On time cũng phụ thuộc nhiều vào yếu tố văn hóa ứng xử của từng quốc gia khác nhau. Đối với các nước coi trọng thời gian thì việc “not on time” là rất thiếu lịch sự. Ngược lại, người Nga coi trọng tính kiên nhẫn nên nếu có hẹn với họ, bạn đừng hy vọng sự đúng giờ và cũng đừng mong họ xin lỗi khi đến muộn.

Đồng nghĩa với On time

Từ trái nghĩa: late

Cấu trúc in time

” Being in time ” (for something/ to do something) có nghĩa là bạn tới vừa kịp trước khi quá muộn; hoặc một điều gì đó xảy ra. In time có nghĩa là sớm hơn một chút (đến vào những giây, phút cuối cùng trước khi sự việc diễn ra.) In time = early enough; not late.

Chúng ta thường nói “just in time” để nhấn mạnh rằng một cái gì đó đã xảy ra ngay trước thời hạn/ giới hạn.

The accident victim was seriously injured; they got him to the hospital just in time.

I left home early and arrived in plenty of time to catch my flight.

I got stuck in traffic and arrived just in time to catch my flight.

Tôi đã bị kẹt xe và đến vừa kịp chuyến bay của tôi.

Từ đồng nghĩa: with time to, in the nick of time (đúng lúc, kịp lúc).

The teacher said we had to turn our assignments in by 4:00 PM. I e-mailed her my paper at 3:58 – in the nick of time!

Giáo viên bảo chúng tôi phải nộp bài tập cho cô vào lúc 4PM. Tôi đã gửi mail cho cô ấy vào lúc 3:58PM – gần sát giờ.)

In time và on time

One time and in time đôi khi có thể hoán đổi cho nhau với ngụ ý là không quá muộn.

Ví dụ: The road is closed. I won’t be able to get to work in time / on time.

Con đường này đã bị đóng lại. Tôi sẽ không thể đến chỗ làm kịp lúc.

Tương tự, nếu bạn nói bạn không thể đến kịp lúc (in time), có nghĩa là bạn sẽ đến muộn. Hoặc nếu bạn nói bạn không thể đến đúng giờ (on time) tức là bạn sẽ bỏ lỡ thời điểm bắt đầu. Cả hai điều này cơ bản là tương tự nhau.

Dĩ nhiên là đến lúc 2:55 sẽ rất tốt, hưng mục đích của câu chính là mong muốn người nghe có mặt tại phòng đúng thời điểm lúc 3 giờ.

Bài tập in time và on time

1. Please, hurry. The film starts at 7:30 p.m. I hope we will arrive there ontime / in time before the doors close.

2. I am meeting my daughter and her husband for lunch. I must be ontime / in time because I don’t want to make them wait for me.

3. We will start reading English tomorrow at 8 a.m. I want to start it exactly ontime / in time

4. I should finish cleaning the house ontime / in time before my sister comes here.

5. My father has an appointment at 5 p.m. He will be there exactly ontime / in time at 5 p.m

6. He is always late at work. He is hardly ontime / in time.

7. This project will be finished ontime / in time. We will have time to review it.

Bài Tập Phân Biệt On Time Và In Time, At The End Và In The End

Tương ứng với từng bài trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh chúng mình sẽ cung cấp cho các bạn phần bài tập để thực hành luôn phần Ngữ pháp tiếng Anh vừa học. Bài tập ngữ pháp tiếng Anh này giúp bạn ôn tập và hiểu sâu hơn các phần lý thuyết đã được trình bày trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh.

Trước khi làm trong tiếng Anh, nếu bạn muốn đọc lại phần ngữ pháp tiếng Anh tương ứng, bạn có thể tham khảo tại chương: .

Bài 1: Complete the sentences withon time or in time. 1 The bus was late this morning, but it's usuallyon time. 2 The film was supposed to start at 8.30, but it didn't begin .... . 3 I like to get up .... to have a big breakfast before going to work. 4 We went to start te meeting .... ,so please don't be late. 5 I've just washed this shirt. I want to wear it this evening, so I hope it will be dry .... . 6 The train service isn't very good. The trains are rarely .... . 7 I nearly missed my flight this morning. I got to the airport just .... 8 I nearly forgot that it was Joe's birthday.Fortunately I remembered .... 9 Why are you never .... ? You always keep everybody waiting.

Hiển thị đáp án

2 on time 3 in time 4 on time 5 in time 6 on time 7 in time 8 in time 9 on time Bài 2: Read the situations and make sentences usingjust in time. 1 A child ran into the road in front of your car. You saw the child at the last moment. (manage/stop)I managed to stop just in time. 2 You were walking Just after you got home, it started to rain very heavily. (get/home) I ................................ 3 Tim was going to sit on the chair you had just painted. You said, "Don't sit on that chair!", so he didn't. (stop/him ) I ............................... 4 You and a friend went to the chúng tôi were late and you thought you would miss the beginning of the film. But the film began just as you sat down in the cinema. (get/cinema/beginning of the film) We ................................

Hiển thị đáp án

2 I got home just in time. 3 I stopped him just in time. 4 I got to the cinema just in time for the beginning of the film. Bài 3: Complete the sentences usingat the end + the following:the course the game the interview the month the race 1 The players shook handsat the end of the game. 2 I usually get paid ............................ 3 The students had a party....................... 4 Two of the runners collapsed .................. 5 To my surprise, I was offered the job .........

Hiển thị đáp án

2 at the end of the month 3 at the end of the course 4 at the end of the race 5 at the end of the interview Bài 4: Write sentences within the end. Use the verb in bracket. 1 We had a lot of problems with our car. (sell)In the end we sold it. 2 Judy got more and more fed up with her job. (resign) ............................ 3 I tried to learn German,but I found it too difficult (give up) ........................... 4 We couldn't decide whether to go to the party or not. (not/go) ............................

Hiển thị đáp án

2 In the end she resigned. 3 In the end I gave up. 4 In the end we decided not to go. Bài 5: Put inat or in. 1 I'm going awayat the end of the month. 2 It took me a long time to find a job .... the end I got a job in a hotel. 3 Are you going away .... the beginning of August or .... the end? 4 I couldn't decide what to buy Laura for her birthday. I did'nt buy her anything .... the end. 5 We waited ages for a taxi. We gave up .... the end and walked home. 6 I'll be moving to a new address .... the end of September. 7 We had a few problems at first, but .... the end everything was OK. 8 I'm going away .... the end of this week. 9 A: I didn't know what to do. B: Yes, you were in a difficult position. What did you do .... the end?

Hiển thị đáp án

2 in 3 at .... at 4 in 5 in 6 at 7 in 8 at 9 in

Các bài tập Ngữ pháp tiếng Anh

Bài Tập Phân Biệt On Time Và In Time, At The End Và In The End.

Bài tập phân biệt On time và In time, At the end và In the end

Tương ứng với từng bài trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh chúng mình sẽ cung cấp cho các bạn phần bài tập để thực hành luôn phần Ngữ pháp tiếng Anh vừa học. Bài tập ngữ pháp tiếng Anh này giúp bạn ôn tập và hiểu sâu hơn các phần lý thuyết đã được trình bày trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh.

Trước khi làm Bài tập phân biệt On time và In time, At the end và In the end trong tiếng Anh, nếu bạn muốn đọc lại phần ngữ pháp tiếng Anh tương ứng, bạn có thể tham khảo tại chương: Phân biệt On time và In time, At the end và In the end trong tiếng Anh.

Bài 1: Complete the sentences with on time or in time.

1. The bus was late this morning, but it’s usually on time.

2. The film was supposed to start at 8.30, but it didn’t begin …. .

3. I like to get up …. to have a big breakfast before going to work.

4. We went to start te meeting …. ,so please don’t be late.

5. I’ve just washed this shirt. I want to wear it this evening, so I hope it will be dry …. .

6. The train service isn’t very good. The trains are rarely …. .

7. I nearly missed my flight this morning. I got to the airport just ….

8. I nearly forgot that it was Joe’s birthday.Fortunately I remembered ….

9. Why are you never …. ? You always keep everybody waiting.

Bài 2: Read the situations and make sentences using just in time.

1. A child ran into the road in front of your car. You saw the child at the last moment.

(manage/stop) I managed to stop just in time.

2. You were walking Just after you got home, it started to rain very heavily.

(get/home) I …………………………..

3. Tim was going to sit on the chair you had just painted. You said, “Don’t sit on that chair!”, so he didn’t.

(stop/him ) I ………………………….

4. You and a friend went to the chúng tôi were late and you thought you would miss the beginning of the film. But the film began just as you sat down in the cinema.

(get/cinema/beginning of the film) We …………………………..

Bài 3: Complete the sentences using at the end + the following: the course the game the interview the month the race

1. The players shook hands at the end of the game.

2. I usually get paid ……………………….

3. The students had a party…………………..

4. Two of the runners collapsed ………………

5. To my surprise, I was offered the job ………

Bài 4: Write sentences with in the end. Use the verb in bracket.

1. We had a lot of problems with our car.

(sell) In the end we sold it.

2. Judy got more and more fed up with her job.

(resign) ……………………….

3. I tried to learn German,but I found it too difficult

(give up) ………………………

4. We couldn’t decide whether to go to the party or not.

(not/go) ……………………….

1. I’m going away at the end of the month.

2. It took me a long time to find a job …. the end I got a job in a hotel.

3. Are you going away …. the beginning of August or …. the end?

4. I couldn’t decide what to buy Laura for her birthday. I did’nt buy her anything …. the end.

5. We waited ages for a taxi. We gave up …. the end and walked home.

6. I’ll be moving to a new address …. the end of September.

7. We had a few problems at first, but …. the end everything was OK.

8. I’m going away …. the end of this week.

9. A: I didn’t know what to do.

B: Yes, you were in a difficult position. What did you do …. the end?

Các bài tập Ngữ pháp tiếng Anh khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Bài tập ngữ pháp tiếng Anh của chúng tôi một phần dựa trên cuốn sách English Grammar In Use của tác giả Raymond Murphy.

Follow fanpage của team https://www.facebook.com/vietjackteam/ hoặc facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile … mới nhất của chúng tôi.

Bài tập Ngữ pháp tiếng Anh phổ biến tại vietjack.com: