Phân Biệt Danh Từ Số Ít Và Danh Từ Số Nhiều / Top 6 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Danh Từ Số Ít, Danh Từ Số Nhiều

Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ đi tìm hiểu về 1 trong những kiến thức cơ bản nhất của tiếng Anh, danh từ số ít (singular noun) và danh từ số nhiều (plural noun). 

Các bạn sẽ được tìm hiểu kĩ hơn về những quy tắc chuyển đổi từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều (chúng ta đề cập đến danh từ đếm được. Dù 1 vài danh từ không đếm được cũng có dạng số nhiều nhưng chỉ trong TH đặc biệt) và biết 1 vài trường hợp “bất quy tắc” mà có lẽ thầy cô cũng hiếm khi nói với bạn. Hãy cùng bắt đầu tìm hiểu nhé!

DANH TỪ CÓ QUY TẮC (REGULAR NOUNS)

– Quy tắc cơ bản nhất với hầu hết các danh từ số ít tạo thành số nhiều bằng cách thêm -s vào cuối của từ.

VÍ DỤ

Số Ít

Số Nhiều

Nghĩa

boat

boats

thuyền

house

houses

nhà

bat

bats

con dơi/ cái chày

lake

lakes

hồ

– Một danh từ số ít kết thúc bằng s, x, sh, ch, o, z đổi thành số nhiều bằng cách thêm -es. Tuy nhiên, hãy khiến việc học quy tắc dài dòng này thú vị hơn nhé, để Ad bật mí cho bạn câu thần chú “sắp xếp shao cho o z”. Niệm thần chú để chia danh từ.

VÍ DỤ

Số Ít

Số Nhiều

Nghĩa

bus

buses

xe buýt

wish

wishes

điều ước

box

boxes

cái hộp

potato

potatoes

khoai tây

tomato

tomatoes

cà chua

– Một danh từ số ít kết thúc bằng một phụ âm y đổi sang số nhiều bằng cách thêm -ies. Nhưng nếu đứng trước nó là 1 nguyên âm o, a, u, i, e thì quay lại quy tắc thêm s như thường nhé 

VÍ DỤ

Số Ít

Số Nhiều

Nghĩa

penny

pennies

đồng xu

spy

spies

điệp viên

baby

babies

em bé

city

cities

thành phố

key

keys

chìa khóa

– Danh từ số ít kết thúc bằng f, hay fe thì đơn giản là thay thế chúng bằng ves thôi

VÍ DỤ

Số ít

Số nhiều

Nghĩa

half

halves

1 nửa

knife

knives

dao

wife

wives

vợ

life

lives

cuộc sống

elf

elves

yêu tinh

leaf

leaves

lá

DANH TỪ BẤT QUY TẮC (IRREGULAR NOUN)

VÍ DỤ

Số Ít

Số Nhiều

Nghĩa

woman

women

phụ nữ

man

men

đàn ông

child

children

trẻ con

tooth

teeth

răng

foot

feet

chân

person

people

con người

mouse

mice

chuột

syllabus

syllabi/syllabuses

âm tiết

diagnosis

diagnoses

chuẩn đoán

crisis

crises

khủng hoảng

phenomenon

phenomena

hiện tượng

criterion

criteria

tiêu chí

datum

data

dữ liệu

– Một số danh từ có dạng giống nhau ở số ít và số nhiều. 

(Chú ý: Những từ thuộc nhóm này vẫn có dạng thêm s như trên nhưng dùng trong những trường hợp cụ thể, đó là nếu muốn đề cập đến loại, loài, dạng,… khác nhau. VD: fishes (các loài cá khác nhau), sheeps (các giống cừu khác nhau),…)

VÍ DỤ

Số Ít

Số Nhiều

sheep

sheep

fish

fish

deer

deer

species

species

aircraft

aircraft

ĐỘNG TỪ VỚI DANH TỪ BẤT QUY TẮC

– Một số danh từ có dạng số nhiều nhưng dùng với động từ số ít.

Danh từ số nhiều dùng với động từ số ít

Câu

news (tin tức)

The news is at 6.30 p.m.

athletics (điền kinh)

Athletics is good for young people.

linguistics (ngôn ngữ học)

Linguistics is the study of language.

darts (ném phi tiêu)

Darts is a popular game in England.

billiards (1 bộ môn thuộc bia)

Billiards is played all over the world.

– Một số danh từ có dạng số nhiều cố định (dù nó nói về 1 vật) và dùng với động từ số nhiều. Chúng không được sử dụng ở dạng số ít, hoặc sẽ mang 1 ý nghĩa khác khi ở dạng số ít. Danh từ loại này thường là những sự vật đi theo cặp như quần (2 ông), dép, kính (2 mắt)… hoặc theo nhóm (cầu thang, khách hàng,…)

VD: trousers, jeans, glasses, savings, thanks, steps, stairs, customs, congratulations, tropics, wages, goods (đồ vật),…

Danh từ số nhiều dùng với Động từ số nhiều

Câu

trousers (quần bó) 

My trousers are too tight.

jeans

Her jeans are black.

glasses

Those glasses are his.

Danh sách động từ bất quy tắc – phần 1

Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

LỘ TRÌNH HỌC TỪ MẤT GỐC ĐẾN THÀNH THẠO

Tiếng Anh cho người mất gốc: https://goo.gl/H5U92L

Tiếng Anh giao tiếp phản xạ : https://goo.gl/3hJWx4

Tiếng Anh giao tiếp thành thạo: https://goo.gl/nk4mWu

Khóa học Online (với lộ trình tương tự): https://bit.ly/2XF7SJ7

Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

HÀ NỘI

ECORP Cầu Giấy:

30/10 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy – 0967728099

ECORP Đống Đa:

20 Nguyễn Văn Tuyết, Đống Đa – 024. 66586593

ECORP Bách Khoa: 

236 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng – 024. 66543090

ECORP Hà Đông:

21 Ngõ 17/2 Nguyễn Văn Lộc, Mỗ Lao, Hà Đông – 0962193527

ECORP Công Nghiệp:

63 Phố Nhổn, Nam Từ Liêm, Hà Nội – 0396903411

ECORP Sài Đồng:

50/42 Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội – 0777388663

ECORP Trần Đại Nghĩa: 

157 Trần Đại Nghĩa Hai Bà Trưng, Hà Nội – 0989647722

ECORP Nông Nghiệp: 

158 Ngô Xuân Quang, Gia Lâm, Hà Nội – 0869116496

HƯNG YÊN

ECORP Hưng Yên:

21 Địa Chất, Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên – 0869116496

BẮC NINH

ECORP Bắc Ninh:

Đại học May Công nghiệp – 0869116496

TP. HỒ CHÍ MINH

ECORP Bình Thạnh:

203 Nguyễn Văn Thương, Q. Bình Thạnh – 0961995497

ECORP Quận 10:

497/10 Sư Vạn Hạnh, P.12, Quận 10, TP. HCM – 0961995497

ECORP Gò Vấp: 

41/5 Nguyễn Thái Sơn, P4, Gò Vấp – 028. 66851032

Danh Từ Số Ít Và Danh Từ Số Nhiều Trong Tiếng Anh

Danh từ số ít trong tiếng Anh

Danh từ số ít là danh từ đếm được với đơn vị số đếm là một hoặc có thể là danh từ không đếm được.

Ví dụ: apple, cake, table…

Chú ý: Một số danh từ có tận cùng là s nhưng vẫn thuộc danh từ số ít.

Ví dụ: – Môn học: physics, mathematics… – Bệnh tật: measles, mumps… – Đo lường: ten pounds, two kilograms, five miles… – Thời gian: six months, nine years… – Giá tiền: 100 dollars… – Quốc gia: the United States, the Philipines…

Danh từ số nhiều trong tiếng Anh

lDanh từ số nhiều à danh từ đếm được có đơn vị số đếm bằng hoặc lớn hơn hai.

Ví dụ: five apples, two rooms, six phones…

Chú ý: Có nhiều danh từ không có tận cùng là s nhưng vẫn là danh từ số nhiều.

Ví dụ: – Danh từ chỉ tập hợp: police, people, cattle, army, children… – Nhóm tính từ có the phía trước: the poor, the rich, the blind, the dumb, the injured…

Cách chuyển danh từ số ít thành số nhiều

1. Thông thường danh từ đều thêm “s” vào cuối để thành số nhiều

Ví dụ:

2. Danh từ tận cùng là CH, SH, S, X thì thêm “es” vào cuối

Chú ý: từ có tận cùng là z thì nhân đôi chữ z và thêm es bình thường.

Ví dụ:

3. Danh từ tận cùng là Y đổi thành “ies”

Ví dụ:

4. Danh từ tận cùng là một chữ O thêm “es” vào cuối

Ví dụ:

Chú ý: Một số từ đặc biệt chỉ thêm “s” như photos, pianos.

5. Danh từ tận cùng là F, FE, FF ta bỏ đi và thêm “ves” vào cuối

Ví dụ:

6. Một số danh từ bất quy tắc

Danh từ số ít Danh từ số nhiều

ox: con bò oxen

mouse: con chuột mice

goose: con ngỗng geese

child: đứa trẻ children

man/woman men/women

sheep: con cừu sheep

tooth: răng teeth

foot: bàn chân feet

Cách đọc âm cuối danh từ số nhiều

Tận cùng bằng các âm Phiên âm Ví dụ

Phụ âm vô thanh, [f], [k], [p], [t] [s] Roofs, books, lakes, shops, hopes, hats

Nguyên âm và phụ âm hữu thanh [z] Days, birds, dogs, pens, walls, years, rows

Phụ âm [s], [z], [ƒ], [tf], [dz] [iz] Horses, boxes, roses, brushes, watches, villages, kisses,…

Cách Phân Biệt Các Danh Từ

Danh từ là những từ chỉ sự vật. Bao gồm cả con người, sự vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị đếm, đo… Danh từ được chia làm 2 loại là danh từ riêng và danh từ chung.

– Danh từ riêng: dùng để gọi tên riêng của một sự vật hoặc con người, địa danh. Ví dụ (tên) Phương, Hiền, (tỉnh) Khánh Hòa, Nghệ An…

– Danh từ chung: dùng để gọi tên chung của sự vật, hiện tượng. Trong đó, danh từ chung lại được chia làm 2 loại là danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng. Danh từ cụ thể là những sự vật, hiện tượng con người có thể cảm nhận bằng giác quan. Ví dụ như quạt, sách, bút… Danh từ trừu tượng là những khái niệm chúng ta không thể chạm vào/cảm nhận. Ví dụ như hạnh phúc, vui vẻ, thành công…

Tính từ là những từ dùng để miêu tả đặc điểm, tính chất của một sự vật, hiện tượng. Tính từ được chia làm 2 loại là tính từ chỉ tính chất chung và tính từ chỉ tính chất có mức độ (đi kèm phụ từ).

Cách phân biệt danh từ và tính từ trong Tiếng Việt

Có rất nhiều trường hợp khó xác định một từ nào đó là danh từ hay tính từ. Khi đó, chúng ta phải căn cứ vào sự kết hợp của chúng với các phụ từ. Cụ thể như sau:

– Đi kèm với những từ chỉ số lượng ở trước nó. Ví dụ như: một tình yêu, những lời giải thích, những cơn giận…

– Đi kèm với những từ mang tính chỉ định ở phía sau nó. Ví dụ như: ngày hôm ấy, cảm xúc này, quan điểm kia…

– Kết hợp với từ “nào” ở phía sau để tạo thành một câu hỏi nghi vấn. Ví dụ như: nơi nào, lúc nào, cảm giác nào…

– Có thể tạo thành một danh từ mới (cụm danh từ) nhờ kết hợp với động từ hoặc tính từ khác đi kèm. Ví dụ như: niềm hạnh phúc, cảm giác vui, sự đấu tranh…

– Có thể biến đổi thể loại từ vựng tùy văn cảnh. Ví dụ như: Nhàm chán sẽ khiến bạn khó hòa nhập (“nhàm chán” là tính từ đã biến thành danh từ).

– Đi kèm với những từ chỉ mức độ: rất, vô cùng, hơi, quá, lắm, cực kỳ… Ví dụ như: xấu lắm, khó lắm, tốt cực kỳ…

Tuy nhiên, bạn cần lưu ý, các động từ chỉ cảm xúc cũng có thể đi với các từ chỉ mức độ. Ví dụ yêu lắm, nhớ quá… Do đó, bạn nên cân nhắc thật kỹ văn cảnh trước khi kết luận loại từ của bất cứ từ nào.

“Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam”. Phân biệt danh từ và tính từ trong Tiếng Việt không hề dễ nhưng cũng không phải quá khó. Trẻ tiểu học lần đầu tiếp xúc với ngữ pháp sẽ có những lúng túng nhất định. Càng đọc nhiều, trẻ sẽ càng dễ phân biệt và có kinh nghiệm hơn. Chúc mẹ và bé luôn có những giờ học ngữ pháp thật vui và hiệu quả với các mẹo trên.

Tải tài liệu miễn phí ở đây

Sưu tầm: Admin

Phân Biệt Mệnh Đề Danh Từ, Tính Từ Và Trạng Từ Trong Tiếng Anh

Mệnh đề danh từ đóng vai trò giống như danh từ trong câu. Trong một câu danh từ không làm nhiệm vụ bổ nghĩa cho những thành phần khác mà nó là thành phần chính của câu. Nó thường giữ các vai trò như chủ ngữ (subject) hoặc tân ngữ (object).

Mệnh đề danh từ thường bắt đầu bằng những đại từ quan hệ (relative pronoun)  như ”that,” “which,” “who,” “whoever,” “whomever,” “whose,” “what,” and “whatsoever.” hoặc những liên từ phụ thuộc như (subordinating conjunctions) “how,” “when,” “where,” “whether,” and “why.”

Example:

Whoever wins the game will play in the tournament.-Người thắng trận này sẽ vào giải đấu.

2. Mệnh đề tính từ-Adjective clause

Vai trò của tính từ trong câu là để bổ nghĩa cho động từ (verb) và chủ từ (pronoun), tương tự như vậy mệnh đề tính từ cũng có tác dụng bổ nghĩa cho danh từ và chủ từ. Mệnh đề tính từ gần như sẽ luôn xuất hiện ngay sau danh từ hoặc chủ từ. Mệnh đề tính từ thường bắt đầu bằng “that” “which” “who”. Example

The book that is on the floor should be returned to the library.-Quyển sách ở trên sàn nên được trả lại thư viện.

Đôi khi mệnh đề tính từ cũng có thể bắt đầu với các trạng từ quan hệ như “where” “when” “why”

Example:

Home is the place where you relax.-Nhà là nơi thư giản.

​​

Trong câu thì nhiệm vụ của trạng từ thường là bổ nghĩa (modify) cho động từ hoặc cho cả câu, nó sẽ diễn tả hành động, sự việc xảy ra ở đâu? khi nào? trong điều kiện hoàn cảnh nào? và mức độ như thế nào? Không giống với mệnh đề tính từ, vị trí của mệnh đề trạng từ có thể thay đổi trong câu.  Mệnh đề trạng từ đều bắt đầu bằng liên từ phụ thuộc (subordinating conjunction).

Example:

When the timer rings, we know the cake is done. OR We know the cake is done when the timer rings. Khi đồng hồ

reo

, chúng ta biết bánh đã chín. hoặc chúng ta biết bánh chính khi đồng hồ

reo

.