Phân Biệt Career Và Job / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Channuoithuy.edu.vn

Difference Between Job, Work, And Career

Difference Between Career And Occupation

Difference Between Occupation And Profession (With Comparison Chart)

Phân Biệt “profession” Và “occupation” Trong Công Sở

Cách Phân Biệt Air Jordan 4 “kaws” Fake Vs. Real Qua Các Chi Tiết Branding,

​​​​​​​phân Biệt Ví Hiệu Michael Kors Thật Và Giả

A lot of English learners confuse the words job, work, and career. Today, I’m going to teach you how to use each one correctly – as well as various collocations (typical phrases) in which you can use these words. To learn practical English for your job and career, check out the Business English Course.

A job is a regular and official activity that you do, and receive money (a salary) for your activity. It is also called a profession or an occupation. You can have a full-time job (40 hours per week) or a part-time job (around 25 hours per week).

When someone is looking for a job, this is sometimes called the “job hunt” or “job search.” If you have a friend who’s looking for a job, you can ask them, “How’s the job hunt going?”

If the company offers you the job and you say “yes,” then you have gotten the job!

To describe a person’s job, you can say it is:

a demanding job (requires a lot of effort)

“Being an emergency surgeon is a demanding job – you have to be on call 24 hours a day.”

a fulfilling / rewarding job (it makes you feel good)

“Working with refugee children was one of the most rewarding jobs I’ve had.”

a high-powered job (a dynamic and important job)

“After she published her book, she got a high-powered jobas director of a national newspaper.”

a lucrative job (a job where you earn a lot of money)

“My mother wants me to marry a guy with a lucrative job – like a doctor or lawyer.”

The word job is a countable noun:

Right after graduating from college, I worked two jobs so that I could pay off my student loans faster.

Terry has had seven jobs in the past five years.

The word work is more general than “job” – whereas “job” is a specific occupation/profession, “work” refers to general efforts and activities done to accomplish a goal. “Work” can be done both inside an official job and outside a job!

You can say you work at / for (a company): “I work at General Motors.”

You can say you’re working on (a project / task): “I’m working on a market analysis” or “I’m working on improving customer satisfaction.”

You can say you work with (people / objects): “I work with special needs children” or “I work with hazardous chemicals.”

The word work also refers to the context of your place of employment – so we can say:

“I start work at 7 AM.” (not “I start my job at 7 AM”)

“I finish / leave work at 4:30.” (not “I finish my job at 4:30”)

– An informal way to say “leave work” is “get off work”

“We go to work by car.” (not “We go to our job by car”)

“I went to the bar with some friends from work.”

“I can’t access Facebook when I’m at work.” (not “at my job”)

“Work” is an uncountable noun, so it is not used in the plural:

Exception: when talking about works of art / literature.

Your career is the total progression of your professional life. It can include many different jobs over the years.

You can have a career in (a field) – for example, a career in politics / journalism / teaching / finance

Here are a few more collocations with career:

pursue a career = make an effort to have a career

a promising career = a career with good future potential

a varied career = a career with jobs in many different areas

career prospects = career opportunities

switch your career = change your career

career takes off = when someone’s career starts to become very successful

at the height / peak of your career = at the most successful point in your career

ruin your career = when your career is destroyed

Now try the quiz on the difference between job, work, and career!

Cách Dùng Tư Only Và Just Trong Tiếng Anh

*sự Khác Nhau Giữa Travel, Trip & Journey

Phân Biệt Cách Dùng Travel, Trip Và Journey

5+ Cách Check Code Giày Nike Phân Biệt Thật Giả

Những Tip Phân Biệt Thật Giả Của Giày Air Jordan 11 “space Jam”

Phân Biệt: Employment, Occupation, Profesion, Trade, Và Job

Hướng Dẫn Phân Biệt Air Jordan 6 Travis Scott Real Và Fake?

6 Cách Phân Biệt Air Jordan 4 Kaws Fake Hay Real

Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8

Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo, Một Số Vấn Đề Cần Lưu Ý Khi Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo

Phân Biệt Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học Chính Xác Nhất

nh bằng tay. Employment : Là việc làm đã được trả lương đều đặn. Employment được dùng trang trọng và chính thức.

Profession: Là nghề nghiệp đòi hỏi kỹ năng và năng lực cao.

Occupation : Là nghề nghiệp được dùng trong đơn từ và trong văn viết quan trọng, chỉ công việc mang lại thu nhập đều đặn.

Trade : Là một nghề yêu cầu cao về kỹ năng thực hà

Job: Là việc làm đều đặn và lãnh lương.

Work: Là chỗ làm hay công việc bạn làm để kiếm tiền

Career : Là công việc mà người ta làm việc qua thời gian dài

Ngoài ra: Các từ này dùng theo kiểu cụm từ, đặc ngữ. Xem xét các ví dụ sau:

After graduation, she found profession with a local finance company.

(Sau khi tốt nghiệp cô ấy đã tìm được việc làm ở một công ty tài chính địa phương.)

After graduation, she found employment with a local finance company.

Employment là việc làm đã được trả lương đều đặn. Employment được dùng trang trọng và chính thức:

* The national employment ps are published every month. (các số liệu về tình trạng lao động của quốc gia được ấn bản hàng tháng)

* Are you in gainful employment? ( Việc làm của anh có tốt không? )

* Employment agencies help people to find work ( Các trung tâm giới thiệu việc làm giúp người ta tìm việc.)

He’s following the medical job.

(Anh ấy đang theo nghề y.)

He’s following the medical profession.

profession là nghề nghiệp đòi hỏi kỹ năng và năng lực cao.

* The acting profession :nghề diễn viên

* Teaching is a demanding profession: dạy học là một nghề đòi hỏi yêu cầu cao.

Please state your name, age, and employment.

(Vui lòng khai tên, tuổi, và nghề nghiệp của bạn.)

Please state your name, age, and occupation

– Occupation có nghĩa là nghề nghiệp được dùng trong đơn từ và trong văn viết quan trọng, chỉ công việc mang lại thu nhập đều đặn:

* Approximately half the people interviewed were in manual occupations.

(xấp xỉ phân nửa số người được phỏng vấn là người lao động bằng chân tay)

– Occupation cũng có nghĩa là hoạt động trong lúc nhàn rỗi, thú tiêu khiển:

* She has many occupations including gardening and wine- making.

(Chị ấy có nhiều thú tiêu khiển kể cả làm vườn và làm rượu vang).

– trade là một nghề yêu cầu cao về kỹ năng thực hành bằng tay:

* He’s a carpenter by trade.

(nghề của ông ta là nghề mộc)

– trade cũng có nghĩa là kinh doanh một mặt hàng đặc biệt.

* The new shop has been doing a roaring trade in cut-price clothes.

(Cửa hàng này mới mở kinh daonh phát đạt nhờ bán quần áo hạ giá)

* The country earns most of its income from the tourist trade.

(nước này thu lợi nhuận phần lớn nhờ kinh doanh du lịch)

Thousands of workers lost their employments when the factory closed.

(Hàng nghìn công nhân mất việc khi nhà máy đóng cửa.)

Thousands of workers lost their jobs when the factory closed.

-Job là việc làm đều đặn và lãnh lương:

* The government is trying to create new jobs.

(chính phủ đang có gắng tạo công ăn việc làm mới)

* Should she give up her job when she has a baby?

(chị ấy có nên bỏ việc khi có con không?)

– Job dùng theo các cụm từ sau:

a) Full time job

b) Part-time job

c) Work là chỗ làm hay công việc bạn làm để kiếm tiền:

* I’ve got a lot of work at the moment: lúc này tôi có nhiều việc để làm.

* Anh Thay is at work: Anh Thầy hiện đang ở chỗ làm.

d) Career là công việc mà người ta làm việc qua thời gian cần phải có một công việc đặc biệt:

* A long career in the civil service: một thời gian dài làm công nhân viên nhà nước.

MỘT SỐ KIỂU DÙNG ĐẶC NGỮ:

* Apply for a job: xin việc

* Get a job: nhận việc

* Find a job: tìm được việc (sau một thời gian tìm việc)

* Offer sb a job: đề nghị cho ai nhận một công việc

* Do the job: đạt yêu cầu

* Take a job: nhận việc

* Have a job as… làm công việc gì

* Quit / leave one’s job: bỏ việc

* Be in a job: làm việc gì đặc biệt

* Be out of job: thất nghiệp

– Không nên dùng “what’s your job?” mà nên dùng “what do you do?” để hỏi “anh làm nghề gì”

– câu trả lời là “I am a…” “I work as a …” hoặc “My job is…”

Nguồn: Sưu tập

Sự Khác Nhau Và Phân Biệt Giữa Just Và Only Khi Sử Dụng

Phân Biệt Just Và Only Về Cách Dùng Và Nghĩa

Phân Biệt Trip, Journey Và Travel (Chi Tiết Dễ Hiểu Nhất)

Phân Biệt Jordan 6 Travis Scott Fake

Bài Tập Phân Biệt On Time Và In Time, At The End Và In The End

Phân Biệt Work, Job, Occupation, Profession, Employment, Trade 2022

Sự Khác Nhau Giữa Tension Và Cushion

Phấn Nền Và Kem Nền Khác Nhau Như Thế Nào?

So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Cushion Và Tension

Điểm Khác Biệt Giữa Kem Lót Và Kem Nền Mà Chị Em Ít Phân Biệt Được

Sự Khác Nhau Giữa 2 Dòng Phấn Trang Điểm Đình Đám Từ Hàn Quốc: Cushion Và Tension

/wɜ:k/

1. Một hoạt động mà bạn dùng tới nỗ lực hay năng lượng bản thân để đạt được một mục đích hay nhiệm vụ gì đó. Không phải để vui chơi, giải trí.

1. I know you’ve got a lot of work to do. (Tôi biết bạn có nhiều việc phải làm).

Thank you for all your hard work.

(Cám ơn vì tất cả công việc vất vả của bạn).

2. David has now got a new work as a cook in a small restaurant. (David vừa kiếm được việc mới như là một đầu bếp tại một nhà hàng nhỏ)

2. Công việc chúng ta làm để kiếm sống bằng lương, thù lao.

Sự khác biệt:

Thứ nhất, danh từ work nhấn mạnh đến một hoạt động mà bạn dùng tới nỗ lực hay năng lượng để làm chứ không phải là để vui chơi, giải trí. Thông thường, khi dùng đến nghĩa công việc, ta nghĩ ngay đến work thay vì những từ khác. Điều này xuất phát từ tính chất công việc hay nghề nghiệp nói chung của work.

Thứ hai, work là danh từ, vừa là động từ. Khi mang nghĩa công việc, work là danh từ không đếm được.

Job (n) /dʒɑːb/

Công việc mà chúng ta làm và nhận được tiền thường xuyên.

He want to serve as a waiter in this restaurant which is a part-time job for him to cover his student life. (Anh ấy muốn làm việc như một bồi bàn trong nhà hàng này, công việc để anh ấy trang trải cuộc sống sinh viên của mình).

Sự khác biệt:

Thứ nhất, danh từ job chỉ một nghề nghiệp, một công việc cụ thể hay một vị trí nào đó. Ví dụ: cook – đầu bếp, teacher – giáo viên, hay banker – nhân viên ngân hàng. Với nghĩa này, job khác biệt với work ở phạm vi ám chỉ công việc. Nếu như job ám chỉ một nghề nghiệp, công việc nhất định, cụ thể thì work nhắc đến công việc chung chung.

Thứ hai, khác với work, job chỉ có chức năng danh từ.

3. Occupation

/ˌɑːkjuˈpeɪʃn/

Nghề nghiệp, thường ám chỉ đến nghề nghiệp gắn liền với cuộc đời một người. Danh từ này được dùng trên các đơn từ, tài liệu.

On this form, please fill out your name, address, and occupation.

(Trên đơn này, vui lòng điền đầy đủ tên, địa chỉ và nghề nghiệp của bạn).

Sự khác biệt:

Thứ nhất, danh từ occupation cũng có nghĩa công việc, nghề nghiệp. Tuy nhiên, occupation khác với job khi được dùng một cách trang trọng, ưu tiên xuất hiện trong văn viết và các đơn từ. Đối với work, occupation cũng ám chỉ công việc cụ thể, nhất định chứ không chung chung.

Thứ hai, occupation còn ngụ ý ám chỉ công việc mang tính gắn liền với cuộc đời một ai đó. Ở ngữ nghĩa này, occupation khác hoàn toàn với work hay job.

4. Profession

/prəˈfeʃn/

Nghề nghiệp, công việc đòi hỏi kĩ năng và trình độ học vấn giáo dục cao.

In the last meeting, the government claimed that they have put the emphasis on the medical, legal and teaching professions in order to attract laborers. (Trong cuộc họp vừa qua, chính phủ đã khẳng định rằng họ đã chú trọng vào các ngành nghề y tế, pháp lý và giảng dạy để thu hút thêm những người lao động.)

Sự khác biệt:

Thứ hai, ta cần lưu ý 2 cách viết sau của danh từ này:

+ The profession: ám chỉ tất cả những người làm một công việc cụ thể nào đó có chuyên môn cao. Ví dụ: the legal profession (nghề pháp lý).

+ The professions: ám chỉ tất cả các nghề truyền thống và cần mức độ chuyên môn cao về giáo dục và y học. Ví dụ: doctor (bác sĩ) hay teacher (giáo viên).

5. Employment

Employment

/ɪmˈplɔɪmənt/

1. Công việc, việc làm được trả lương.

lmost all students attending the job fair had

suitable employment. (Hầu như tất cả sinh viên mà tham dự hội chợ nghề nghiệp đều đã có công việc phù hợp).

2. Mục đích để kiếm sống là chính.

3. Employment thường được dùng một cách trang trọng.

Sự khác biệt:

Danh từ employment ám chỉ đến công việc, việc làm được trả lương với mục đích chính là kiếm sống. Với ý nghĩa chung chung này, employment là từ đồng nghĩa với danh từ work khi nói về công việc. Vì thế employment khác xa so với job (công việc cụ thể) hay occupation (công việc cụ thể gắn với cuộc đời một người, thường xuất hiện trong đơn từ và profession (công việc cần chuyên môn cao).

Trade

/ treɪd/

Là ngành nghề công việc yêu cầu kĩ thuật, kỹ năng thực hành bằng tay.

He was a carpenter by trade. (Anh ấy làm nghề thợ mộc).

Sự khác biệt:

Từ ý nghĩa của trade, ta có thể thấy sự khác biệt của nó so với các từ còn lại. Ở mức độ cụ thể, trade đã phân biệt chính mình với work và employment. Ở đặc thù công việc, trade khác biệt với profession, job cũng như occupation.

Java So Với Javascript: Sự Khác Biệt Là Gì?

Javascript Là Gì? Phân Tích Sự Khác Nhau Java & Javascript

Java Và Javascript: Tìm Hiểu Java Và Javascript Khác Nhau Thế Nào

Sự Khác Nhau Giữa Các Định Dạng Hình Ảnh Jpg, Jpeg, Gif, Png, Svg Và Wepb

Sự Khác Biệt Giữa Rock Và Rock And Roll

Sự Khác Nhau Giữa Work Và Job

Trợ Lý Và Thư Ký Giám Đốc Khác Nhau Như Thế Nào? – Trung Tâm Đào Tạo Và Tư Vấn Doanh Nghiệp

Phân Biệt Tiếng Trung, Tiếng Hoa, Tiếng Đài Loan Và Tiếng Hồng Kông

Tháo Gỡ Băn Khoăn Nên Dùng Son Kem Hay Son Thỏi

Son Kem Và Son Thỏi Son Nào Nhiều Chì Hơn?

Bạn Có Biết, Trầm Cảm Và Tự Kỷ Khác Nhau Như Thế Nào?

Sự khác nhau giữa Work và Job

Th.hai, 18/08/2014, 11:13

Lượt xem: 7251

Trước hết, về mặt ngữ pháp, work vừa là một động từ lại vừa là một danh từ, trong khi job chỉ là danh từ thôi.

Giờ chúng ta sẽ nói tới nghĩa của các từ này.

Work – làm việc – là một hoạt động mà bạn dùng tới nỗ lực hay năng lượng, thường là để đạt được một mục đích hay nhiệm vụ gì đó chứ không phải là để vui chơi, giải trí. Từ này ngược hẳn nghĩa với từ play, và to work có nghĩa là thực hiện hành động đó.

Nhìn chung, chúng ta làm việc để kiếm tiền và chúng ta thường dùng từ này như một động từ; để miêu tả những gì việc chúng ta làm để kiếm tiền. Ví dụ:

I work for the BBC – Tôi làm cho đài BBC.

David works in a café – David làm ở một quán café.

Trong các ví dụ này, chúng ta không biết chính xác nhiệm vụ hay trách nhiệm của người đó là gì. David làm việc ở quán café nhưng chúng ta không biết anh ấy làm việc dọn dẹp, phục vụ bàn, hay nấu đồ ăn.

Vì thế work có một nghĩa chung chung, trong khi job lại rất cụ thể, và nghĩa thông dụng nhất của từ này là tên của chính công việc mà bạn làm để kiếm tiền. Ví dụ,

David has now got a new job. He is a cook in a small restaurant. David vừa kiếm được việc mới. Anh làm đầu bếp tại một tiệm ăn nhỏ.

Trong ví dụ này, chúng ta biết chính xác công việc mà David làm là gì vì chúng ta biết job – nghề của anh ấy là gì.

Tóm lại, chúng ta có thể nói rằng từ job chỉ một nghề, một công việc cụ thể hay một vị trí nghề nghiệp nào đó, như cook – đầu bếp, teacher – giáo viên, hay banker – nhân viên ngân hàng, trong khi work nói tới một hành động làm việc chung chung.

Ví dụ, một người có thể working in their garden – làm việc trong vườn, có thể cắt cỏ, trồng hoa. Tuy nhiên đó là hoạt động vào thời gian rảnh rỗi của người đó, chứ không phải là một phần công việc mà họ vẫn làm để kiếm tiền của người đó.

Khi là động từ, work còn có các nghĩa khác, chẳng hạn, nếu bạn tả một chiếc máy làm việc như thế nào, tức là bạn giải thích nó hoạt động ra sao.

Ví dụ: Can someone show me how the photocopier works? I don’t know how to use it. – Ai có thể chỉ cho tôi máy photocopy làm việc như thế nào không? Tôi không biết dùng nó như thế nào cả.

Tương tự, bạn có thể dùng từ work để nói nếu chiếc máy làm việc/hoạt động tốt.

Ví dụ: Don’t try to use that computer. It doesn’t work. We are waiting for the engineer to fix it. – Đừng có dùng máy tính đó. Nó không làm việc. Chúng tôi đang đợi thợ đến sửa nó.

Cuối cùng, mặc dù job là tên gọi công việc mà bạn làm để kiếm tiền, job cũng chỉ một việc cụ thể mà bạn phải làm; một việc đòi hỏi làm việc và một việc bạn có thể xác định cụ thể.

Ví dụ: I have a few jobs to do at home this weekend. I need to paint my bedroom, fix a broken door and cut the grass. – Tôi có một vài công việc phải làm ở nhà vào cuối tuần. Tôi cần phải quét vôi phòng ngủ, chữa cái cửa ra vào bị hỏng và cắt cỏ.

I’ve been working hard for the last few hours so I think it’s time for me to take a break– Tôi đã làm việc rất chăm chỉ trong suốt mầy tiếng đồng hồ vừa qua rồi, vì thế tôi nghĩ là đã đến lúc tôi có thể nghỉ ngơi.

Fortunately, the work that I do in my job is very interesting, so even though it is hard work, I don’t think I will look for another job! – Rất may là công việc mà tôi làm trong nghề của mình là khá thú vị, vì vậy mặc dù cũng khá vất vả nhưng tôi không nghĩ là tôi sẽ đi kiếm một nghề/một công việc khác.

Thế còn bạn thì sao, Giuliana? Are you a student or do you have a job – Bạn là sinh viên hay bạn đã đi làm và có một nghề rồi?

Whatever you do, is it hard work? – Bạn làm gì đi chăng nữa thì đó có phải làm một công việc vất vả hay không?

Source: bbc

So Sánh Core I5 Và Core I7

Alaska Và Husky Chó Nào Đắt Hơn

4.2: Neurons And Glial Cells

Cách Sử Dụng Của Have Và Have Got Khác Nhau Như Thế Nào?

So Sánh Cách Sử Dụng Have Và Have Got

🌟 Home
🌟 Top