Phân Biệt Các Loại Đá Tự Nhiên / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Cách Phân Biệt Các Loại Đá Tự Nhiên

Đá tự nhiên là loại vật liệu có độ bền thách thức thời gian và những đặc tính, hình dạng mà không loại vật liệu nhân tạo nào có được. Các loại đá tự nhiên cũng có nhiều ứng dụng hơn so với gạch, gỗ thông thường, đặc biệt, với đặc điểm khí hậu nóng ẩm như ở Việt Nam, sử dụng đá tự nhiên trong các công trình xây dựng làm tăng tuổi thọ công trình.

1.Các loại đá tự nhiên chính trong thiết kế xây dựng: Đá cẩm thạch, Đá hoa cương, Đá trầm tích

2. Đặc điểm các loại đá tự nhiên trong thiết kế xây dựng

+ Cấu tạo: là loại đá này được hình bởi nhiệt lưu hoạt động magma và sự vận động kết cấu ở bên trong vỏ trái đất.

+ Đặc điểm: Đá có khá nhiều màu sắc khác nhau, bên cạnh các sắc màu phổ biến như trắng, trắng xám, đen thì còn có các màu như xám, xám xanh, lục, đỏ, vàng… Bề mặt ngoài của đá có nhiều hoa văn đẹp, tính thẩm mỹ cao như đường, điểm, gợn sóng

+ Ứng dụng: nó được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống . Dù thiết kế nội hay ngoại thất bạn đều có thể sử dụng nó để ốp tường, lát cầu thang, cột, bar, bàn cà phê, bếp, nhà tắm, mặt tiền nhà…

+ Cấu tạo: là loại đá được tạo nên từ quá trình phun ra bề mặt trái đất rồi ngưng tụ thành do quá trình biến chất tiếp xúc nhiệt hay sừng hóa. Đa phần, đá granite đều cấu tạo khối cứng, xù xì hướng tròn cạnh khi bị phong hóa. Phổ biến nhất trong số đó chính là đá hoa cương, bazan, đá núi lửa, đá tuff.

+ Đặc tính: Màu sắc của đá có thể là hồng, xám hay thậm chí là đen

+ Ứng dụng: Loại đá này được sử dụng khá phổ biến trong xây dựng, ốp tường, lát sàn nhà nội ngoại thất, các khu tiểu cảnh trang trí, cầu thang, mặt bếp…

+ Cấu tạo: Đá trầm tích đa phần được cấu tạo từ khoáng chất canxit, nó là một trong 3 nhóm chính cấu tạo nên vỏ trái đất và nó chiếm khoảng 75% bề mặt của trái đất, những loại đá được lộ lên trên mặt đất có một phần được biến chất từ đá vôi, kết cấu phần lớn là lớp vân chứa động thực vật hóa thạch.

+ Đặc điểm: Màu sắc của đá khá đa dạng, từ màu tro, xanh nhạt, vàng cho đến hồng sẫm. Đối với màu đen là do nó bị lẫn quá nhiều tạp chất trong đất như bitum, bùn, cát, đất sét… Đối với loại đá vôi nhiều silic sẽ có cường độ cao hơn, tuy nhiên nó giòn và cứng hơn, còn đá vôi chứa nhiều sét lại chịu độ bền nước kém

+ Ứng dụng: Đá vôi thường được làm cốt liệu cho bê tông, rải mặt đường, chế tạo tấm ốp, tấm lát, các cấu kiện kiện kiến trúc, xây dựng, tạo hình điêu khắc tượng, hòn non bộ trang trí…

CÔNG TY TNHH NỘI THẤT LANDMAX

Công Ty TNHH Nội Thất LANDMAX chuyên tư vấn, thiết kế và thi công các công trình nội thất chung cư, biệt thự, nhà phố,… tại Hà Nội. Với đội ngũ Kiến trúc sư giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng trực tiếp tư vấn và thiết kế nội thất mang lại không gian sống lý tưởng đến Quý khách hàng.

Cách Phân Biệt Các Loại Đá Tự Nhiên Trong Xây Dựng

– Đá tự nhiên: Có sẵn trong tự nhiên

+ Đá cẩm thạch, đá marble (đá biến chất)

+ Đá hoa cương, đá granite (đá magma)

+ Đá trầm tích (đá vôi-travertine)

2. Đặc điểm các loại đá tự nhiên trong thiết kế xây dựng

+ Cấu tạo: Loại đá này được hình thành nên do chịu ảnh hưởng của nhiệt lưu hoạt động magma và sự vận động kết cấu ở bên trong vỏ trái đất. Do tác động của nhiệt độ cộng với áp lực dẫn đến các thành phần và kết cấu của nham thạch bị thay đổi.

+ Đặc điểm: Đá có khá nhiều màu sắc khác nhau, bên cạnh các sắc màu phổ biến như trắng, trắng xám, đen thì còn có các màu như xám, xám xanh, lục, đỏ, vàng… Bề mặt ngoài của đá có nhiều hoa văn đẹp, tính thẩm mỹ cao như đường, điểm, gợn sóng…

+ Ứng dụng: Nhìn chung, ứng dụng của loại đá này khá phong phú, dù thiết kế nội hay ngoại thất bạn đều có thể sử dụng nó để ốp tường, lát cầu thang, cột, bar, bàn cà phê, bếp, nhà tắm, mặt tiền nhà…

+ Cấu tạo: Loại đá này nằm trong vỏ trái đất hoặc được tạo nên từ quá trình phun ra bề mặt trái đất rồi ngưng tụ thành do quá trình biến chất tiếp xúc nhiệt hay sừng hóa. Đa phần, đá granite đều cấu tạo khối cứng, xù xì hướng tròn cạnh khi bị phong hóa. Phổ biến nhất trong số đó chính là đá hoa cương, bazan, đá núi lửa, đá tuff.

+ Đặc tính: Màu sắc của đá có thể là hồng, xám hay thậm chí là đen, vấn đề này còn tùy thuộc vào thành phần hóa học cũng như khoáng vật cấu tạo nên đá. Với đá hoa cương hay đá magma tính acid phân bổ tương đối rộng rãi. Bề mặt hạt thô đạt mức đá kết tinh, tỷ trọng trung bình của nó là 2.75 g/cm3, độ nhớt ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn là ~4.5 * 1019 Pa*s. Hiện nay, thị trường đá hoa cương gồm có 3 loại đó là đá hạt mịn, hạt trung bình và hạt thô.

+ Ứng dụng: Loại đá này được sử dụng khá phổ biến trong xây dựng, ốp tường, lát sàn nhà nội ngoại thất, các khu tiểu cảnh trang trí, cầu thang, mặt bếp…

+ Cấu tạo: Đá trầm tích đa phần được cấu tạo từ khoáng chất canxit, nó là một trong 3 nhóm chính cấu tạo nên vỏ trái đất và nó chiếm khoảng 75% bề mặt của trái đất, những loại đá được lộ lên trên mặt đất có một phần được biến chất từ đá vôi, kết cấu phần lớn là lớp vân chứa động thực vật hóa thạch.

+ Đặc điểm: Màu sắc của đá khá đa dạng, từ màu tro, xanh nhạt, vàng cho đến hồng sẫm. Đối với màu đen là do nó bị lẫn quá nhiều tạp chất trong đất như bitum, bùn, cát, đất sét… Đá vôi có khối lượng trung bình 2.600 ÷ 2.800 kg/m3, cường độ chịu nén 1.700 ÷ 2.600 kg/cm2, khả năng hút nước 0,2 ÷ 0,5%. Đối với loại đá vôi nhiều silic sẽ có cường độ cao hơn, tuy nhiên nó giòn và cứng hơn, còn đá vôi chứa nhiều sét lại chịu độ bền nước kém.

+ Ứng dụng: Đá vôi thường được làm cốt liệu cho bê tông, rải mặt đường, chế tạo tấm ốp, tấm lát, các cấu kiện kiện kiến trúc, xây dựng, tạo hình điêu khắc tượng, hòn non bộ trang trí…

Phân Biệt Đá Nhân Tạo Và Đá Tự Nhiên

Đá tự nhiên được hình thành trong tự nhiên, gồm 2 loại là đá Granite (đá hoa cương) và đá Marble (đá cẩm thạch). Trong đó:

+ Đá hoa cương: Là sự biến chất của đá vôi, đá dolomit hoặc đá carbonate… Sau quá trình biến chất kéo dài hàng trăm năm, tinh thể các loại đá sẽ cô đặc lại, biến thành các vân tinh thể xen lẫn nhau.

Đá nhân tạo: Là loại vật liệu composite, được tạo thành từ khoáng đá tự nhiên và các vật liệu độn như: phụ gia, chất xúc tác, chất tạo màu. Khoáng đá và vật liệu độn được gắn kết với nhau bằng nhựa polymer hoặc keo acrylic, vinyl ester.

Tùy thuộc hàm lượng và loại đá tự nhiên, keo kết dính mà có thể tạo ra những loại đá nhân tạo khác nhau. Song phổ biến nhất và được sử dụng nhiều hơn cả là đá nhân tạo gốc thạch anh với thành phần hơn 90% thạch anh tự nhiên – loại khoáng chất có độ cứng chỉ sau kim cương.

Để tiện so sánh, bài viết sẽ chủ yếu đề cập đến sự khác biệt giữa đá tự nhiên và đá nhân tạo gốc thạch anh.

Ngoài thành phần cấu tạo, có thể phân biệt đá nhân tạo và đá tự nhiên dựa vào những đặc điểm sau:

Màu sắc:

+ Đá hoa cương: màu sắc hạn chế, có vân tinh thể đá trên bề mặt

+ Đá cẩm thạch: có vân mây tự nhiên rất đẹp, màu sắc tươi tắn hơn đá hoa cương

+ Đá nhân tạo gốc thạch anh: Màu sắc đa dạng, từ đơn sắc đến đa sắc, có màu vân đá, có hạt hoặc ánh kim sa…

Độ cứng, khả năng chống thấm, chống xước:

+ Đá hoa cương: độ cứng cao, ít thấm nước

+ Đá cẩm thạch: tính xốp, mềm, dễ bị mẻ, dễ thấm nước, độ cứng không cao như đá hoa cương

+ Đá nhân tạo gốc thạch anh: Độ cứng rất cao, chịu được tác động của ngoại lực, chống thấm, chống xước rất tốt, không bị biến đổi cấu tạo khi tiếp xúc thường xuyên với nhiệt độ, độ ẩm, nước…

Trọng lượng: Mật độ đá trong đá tự nhiên lớn hơn đá nhân tạo nên đá tự nhiên nặng hơn đá nhân tạo khoảng 20 – 30%.

So về giá thành, đá tự nhiên có giá cao hơn đá nhân tạo, trong đó đá cẩm thạch đắt hơn đá hoa cương.

Ứng dụng của đá nhân tạo gốc thạch anh và đá tự nhiên

Tùy theo mục đích sử dụng, gu thẩm mỹ, điều kiện kinh tế mà đá nhân tạo gốc thạch anh và đá tự nhiên được ứng dụng trong những công trình khác nhau nhằm phát huy ưu điểm, hạn chế nhược điểm của từng loại đá.

+ Đá hoa cương: sàn nhà, mặt tiền, cầu thang bộ

+ Đá cẩm thạch: ốp tường, sàn sảnh đón, thang máy

+ Đá nhân tạo: đá mặt bàn ăn chống xước , mặt bàn bếp, bàn đảo, lavabo, bàn trà chống khuẩn…

Tuy nhiên, so với đá tự nhiên thì đá nhân tạo được ứng dụng rộng rãi hơn, nhờ những ưu việt về đặc tính, giá thành, khả năng thi công…

CÔNG TY CỔ PHẦN TIMESTONE VIỆT NAM

Địa chỉ: Khu đô thị mới Vạn Phúc, P. Vạn Phúc, Q.Hà Đông, TP Hà Nội

Điện thoại: 024.6260.2840

Hotline: 0982.008.191

Email: kinhdoanh.timestone@gmail.com

Phân Biệt Đá Tự Nhiên Marble Và Đá Nhân Tạo

Đá marble hay còn được gọi là đá cẩm thạch. Đây là một loại đá kết tinh biến chất của đá vôi. Chúng có cấu tạo không phân phiến bao gồm chủ yếu đó là những hạt tinh thể của canxit. Một dạng kết tinh của cacbonat canxi, CaCo3, dolomit, hoặc serpentine.

Sự hình thành của đá marble tự nhiên

Khi một đáy biển bị bất ổn định đá vôi sẽ bị kéo xuống lớp vỏ trái đất. Khi đó nhiệt bổ sung sẽ biến đổi những hạt canxit và kết hợp chúng lại với nhau.

Do những chuyển động của lớp đá nên chúng bị chôn vùi và đẩy xung quanh làm cho những lớp phẳng nằm ngang bị uốn cong và xoáy lại với nhau. Do vậy hình thành nên đá marble ở trạng thái nóng không tan chảy.

Là loại đá ốp lát có màu sắc đa dạng. Do những khoáng chất có trong bùn, đá vôi và đất sét tạo thành. Thành phần chính canxit có trong đá cẩm thạch có độ cứng là 3 dựa theo thang độ cứng Mohs. Chính vì độ cứng đá tự nhiên này cho nên chúng sẽ bị trầy xước nếu như bị tác động bởi lưỡi dao, gốm sứ tác động.

Ứng dụng của đá marble tự nhiên

Đá marble là vật liệu được trang trí trong thiết kế nội và ngoại thất mang đến sự sang trọng và tạo nên thiết kế hiện đại cho khu vực được lắp đặt.

Loại đá này thường được sử dụng cho hầu hết các hạng mục như: cầu thang, lát sàn, ốp tường, đá làm bàn bếp, phòng tắm, bàn lavabo,…Tuy nhiên khi thi công cần xử lý kỹ càng khâu chống thấm cho đá. Nhằm mục đích để có thể duy trì được tuổi thọ cho đá được bền lâu nhất.

– Đá marble nhân tạo là gì?

Là loại đá được kết hợp với khoáng đá tự nhiên và những vật liệu tổng hợp, chất phụ gia, chất tạo màu và keo acrylic tạo nên. Cho nên đá nhân tạo có sự đa dạng về màu sắc từ đơn sắc đến đa sắc, có hạt, ánh kim sa, vân đá.

– Đặc tính đá marble nhân tạo

Đá nhân tạo có thể uốn cong và không bị hạn chế về mặt ý tưởng trong thiết kế. Người thợ có thể thỏa sức sáng tạo và đáp ứng được mọi các yêu cầu của khách hàng.

Đặc biệt khi thi công đá nhân tạo thì những mối nối khó có thể nhìn thấy được. Cho nên chúng mang lại vẻ đẹp hoàn hảo hơn.

– Ứng dụng của đá nhân tạo marble

Đá marble nhân tạo được sử dụng làm bàn ăn, bàn bếp, bàn lavabo, phòng tắm, nhà vệ sinh, ốp cột,…Bởi đá nhân tạo có khả năng chống thấm nước hiệu quả, khiến cho việc vệ sinh dễ dàng.

Như vậy, đá marble tự nhiên và đá marble nhân tạo đều là những loại đá ốp lát có sự đa dạng về màu sắc và những ưu điểm nổi bật. Tuy nhiên thì sau thời gian sử dụng cần được bảo dưỡng để mang lại vẻ đẹp tự nhiên hơn cho đá.