Nhận Biết Axit Axetic Glixerol Andehit / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Channuoithuy.edu.vn

Nhận Biết Glixerol, Ancol Etylic, Glucozo Và Axit Axetic

Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Gps Và Lte, Nên Mua Loại Nào?

Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Series 4 Bản Cellular Và Gps Là Gì?

Cách Phân Biệt Apple Watch Series 3 Và Apple Watch Series 4

So Sánh Apple Watch Nhôm Và Thép

Apple Watch Bản Thép Và Nhôm

Cho 12,2 gam phenyl fomat phản ứng hoàn toàn với 300ml dd NAOH 1M thu được ddY. Cô cạn ddY được m gam chất rắn khan Gía trị m là : A. 14,8g B. 6,8g C. 22,4g D. 28,4g

Từ 100kg gạo chứa 81% tinh bột có thể điều chế được V lít ancol etylit 46 độ. Biết hiệu suất điều chế là 75% và ancol etylic nguyện chất có D= 0,8g/ml . Giá trị của V là: A.43,125 B. 93,75 C. 50,12 D. 100

Bước 1: Cho 1 gam mỡ, 2 ml NaOH 40% vào bát sứ.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút đồng thời khuấy đều. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.

Bước 3: Để nguội hỗn hợp, sau đó rót 10 ml dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp, khuấy nhẹ rồi giữ yên hỗn hợp.

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

B. Sau bước 2, chất lỏng trong bát sứ phân tách thành hai lớp.

C. Sau bước 3, bên trên bề mặt chất lỏng có một lớp dày đóng bánh màu trắng.

D. NaOH chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.

– Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch X.

– Thí nghiệm 2: Cho dung dịch HCl vào dung dịch X, đun nóng.

– Thí nghiệm 3: Cho dung dịch CuSO 4 vào dung dịch X, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào.

– Thí nghiệm 4: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, đun nóng.

– Thí nghiệm 5: Cho dung dịch AgNO 3 trong NH 3 vào dung dịch X, đun nóng.

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là

A. 3

B. 5

C. 2

D. 4

Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml metyl axetat.

Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H 2SO 4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.

Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội.

(a) Kết thúc bước (3), chất lỏng trong bình thứ nhất đồng nhất.

(b) Sau bước (3), ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.

(c) Kết thúc bước (2), chất lỏng trong bình thứ hai phân tách lớp.

(d) Ở bước (3), có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

Số lượng phát biểu đúng là

A. 2

B. 4

C. 3

D. 1

(a) Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng.

(b) Xenlulozơ bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ.

(c) Axit glutamic được dùng sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.

(d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

(e) Nước ép quả nho chín có phản ứng màu biure.

Số lượng phát biểu đúng là

A. 2

B. 4

C. 3

D. 5

Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H 2SO 4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, sau đó đun nóng. Nhận định nào sau đây đúng?

A. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I 2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.

B. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

C. Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit.

D. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

(a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

(b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

(c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

(d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

(e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH) 2 tạo hợp chất màu tím.

Số phát biểu đúng là

A. 2

B. 5

C. 3

D. 4

(a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

(b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.

(c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.

(e) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.

(f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H 2.

Số phát biểu đúng là

A. 3

B. 5

C. 4

D. 2

A. Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam.

B. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

C. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.

D. Tinh bột có phản ứng tráng bạc.

Phân Biệt Cách Dùng Other Với Another

Cách Phân Biệt The Other, The Others, Another Và Others Tài Liệu Ngữ Pháp Tiếng Anh

Phân Biệt Các Đời Tai Nghe Không Dây Apple Airpods 1, Airpods 2: Có Mấy Loại, Chức Năng Và So Sánh…

Phân Biệt Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Và Fake

Cách Dùng A An The Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Đẩy Đủ Nhất

Nhận Biết Benzen, Rượu Etylic , Axit Axetic , H2O

Nhận Biết Các Chất Hữu Cơ Rượu Etylic , Axit Axetic , Benzen,phenol

Để Phân Biệt Co2 Và So2 Chỉ Cần Dùng Thuốc Thử Là Gì ?

Phân Biệt Bệnh Trĩ Và Sa Trực Tràng

Cách Nhận Biết Các Loại Vải Sợi Dùng Trong Ngành May Mặc

Vải Cotton Là Gì Và Cách Nhận Biết, Phân Biệt Xơ, Vải Cotton

C1: Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH

a, Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH

b, Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200g dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M

C2: Hòa tan hoàn toàn 3,15g hỗn hợp gồm Mg và Al cần 300ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được V lít khí đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được m gam muối khan. Tính m và V

C3: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Mg và Fe bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 560ml khí đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được 2,855g muối khan. Tính m

C4: Hòa tan hoàn toàn 1,45g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 0,896 lít H2 ( đktc ). Cô cạn dung dịch ta được m gam muối khan. Giá trị của m là

C5: Hòa tan hoàn toàn 33,1g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 13,44 lít khí thoát ra ( ở đktc ) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

C6: Hòa tan hoàn toàn 33,2g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml axit H2SO4 0,1M ( vừa đủ ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là ?

C7: Cho 31,5g hỗn hợp Mg, Zn tác dụng hết với 300g dung dịch H2SO4 loãng thu được 17,92 lít khí ( đktc )

a, Tính khối lượng mỗi kim loại và nồng độ % H2SO4

b, Tính nồng độ mol H2SO4 (D=0,5g/ml)

Đốt cháy hoàn toàn 2,709 gam một đơn chất R trong oxi rồi cho toàn bộ sản phẩm tạo thành hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch NaOH 25% (có d = 1,28 g/ml), được dung dịch A trong đó nồng độ NaOH giảm đi 4% và có khả năng hấp thụ tối đa 17,92 lít khí CO 2 (đktc) . Hãy xác định đơn chất R đã được đốt cháy

Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích 1 : 3 được dung dịch P. Cho 20 ml dung dịch P tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO 3 thu được 784 ml khí

Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích 3 : 1 được dung dịch Q. Cho 20 ml dung dịch Q tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(NO 3) 2 được 1,165 gam kết tủa

2 : Hỏi phải trộn hai dung dịch P và Q theo tỉ lệ thể tích như thế nào để được dung dịch Z. Biết rằng 10 ml dung dịch Z khi phản ứng với lượng dư NaHCO 3 làm giải phóng 336 ml khí. Các khí trong bài toán đều ở đktc

Hỗn hợp A gồm (Zn và Fe)

Lấy 1/3 hỗn hợp A cho vào 200 ml dung dịch HCl C M, phản ứng xong cô cạn được 3,265 gam rắn

Lấy 2/3 hỗn hợp A cho vào 200 ml dung dịch HCl C M, phản ứng xong thu được 3,896 lit H 2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được 5,82 gam rắn

Tìm khối lượng chất A ? Nồng độ mol dung dịch HCl và phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A

Lấy 9,05 gam một mẫu hidroxit kim loại kiềm A đã bị CO 2 tác dụng một phần tạo thành muối cacbonat trung hoà, hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tham gia phản ứng với dung dịch HCl 0,2M thì được dung dịch Y

Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch AgNO 3 2M. Còn nếu cho vào dung dịch Y một lượng bột Fe dư thì thu được 0,56 lít khí H 2 (đktc)

Mặt khác, nếu cho một lượng thừa Ca(OH) 2 vào dung dịch X thì thu được 2,5 gam kết tủa trắng

1. Xác định kim loại kiềm nói trên

2. Tính % khối lượng NaOH đã bị CO 2 tác dụng

3. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng

có 3 lọ không nhãn đựng 3 dung dịch không màu: hồ tinh bột, glucozơ, saccarozo

hãy nêu cách nhận biết các chất trên bằng phương pháp hóa học

ai giai jup vs

Một muối kkép A thường có công thức phân tữ là (NH4)2SO4,FEx(SO4)y ,…,24H20.HÃY VIẾT VÁC PTHH

ý1 Hòa tanmuối A vào nc sau dó td vs bacl2 du

ý2 Hòa tan muối A vao nc sau đó cho td vs đ ba(oh)2 dư,đun nóng thu dc ket tủa vàkhí C . Lấy kết tủa B nung nóng trong kk tới kl ko đổi thu dc rắn D .cho tất cả C hâp thụ vao h2s04 dư .trung hòa bang naoh’

lần dầu tham gia ai giải júp vs

Hoà tan 10 gam CaCO3 vào 114,1 gam HCl 8%. a. Viết phương trình phản ứng xãy ra. b. Tính nồng độ phần trăm các chất thu được sau phản ứng.

Cho 100ml dd AgNO3 0,2M tác dụng với dd BaCl2 để tạo ra dd X và kết tủa Y

b, tính khối lượng kết của Y

c,Dd X tác dụng vừa đủ với a(g) dd H2SO4 để tạo ra kết tủa Z.Tính giá trị của a và khối lượng kết tủa Z

Câu 3: Số lượng tử từ (ml) là số lượng tử:

A. Quy định hình dáng của một orbital. B. Chỉ nhận giá trị 1.

C. Có thể nhận các giá trị từ 0 đến l + 1. D. Tất cả các câu trên đều sai.

Câu 4: Bộ số lượng tử nào sau đây (xếp theo thứ tự n, l, ml, ms) là không cho phép đối với điện tử trong nguyên tử nhiều điện tử ?

A. 3, -2, 2, +1/2. B. 2, 1, -1, -1/2. C. 3, 0, 0, -1/2. D. 4, 3, -3, +1/2.

Câu 5: Bộ số lượng tử nào sau đây có thể tồn tại đối với điện tử trong nguyên tử nhiều điện tử ?

A. n = 4; l= 2; ml = -2; ms = -1/2. B. n = 2; l= 2; ml = -1; ms = -1/2.

C. n = 3; l= 2; ml = 3; ms = +1/2. D. n = 4; l= 0; ml = 1; ms = -1/2.

Câu 6: Bộ số lượng tử nào sau đây có thể dùng để mô tả trạng thái của electron trong nguyên tử nhiều điện tử ?

A. n = 0; l= 0; ml = 0; ms = +1/2. B. n = 2; l= 1; ml = 2; ms = -1/2.

C. n = 1; l= 1; ml = 0; ms = +1/2. D. n = 3; l= 2; ml = -2; ms = +1/2.

Câu 7: Bộ số lượng tử nào sau đây không cho phép đối với electron trong nguyên tử nhiều điện tử ?

A. n = 1; l= 0; ml = -1; ms = +1/2. B. n = 2; l= 1; ml = -1; ms = -1/2.

C. n = 4; l= 2; ml = 0; ms = +1/2. D. n = 3; l= 2; ml = 2; ms = +1/2.

Một hỗn hợp X gồm kim loại M (có hóa trị 2 và 3) và oxit MxOy . Khối lượng của X là 80,8g . Hòa tan hết X bởi dd HCl thu được 4,48 lít H2 (đktc) , còn nếu hòa tan dd X bởi HNO3 thu được 6,72 lít NO (đktc) . Biết rằng trong X có 1chất có số mol gấp 1,5 lần số mol chất kia . Xác định các chất trong X

cho 5,5g CuO tác dụng vừa đủ với dd H 2SO 4(đặc):

a) Viết PT hóa học

b)Tính khối lượng CuSo 4 thu được sau pư

c)Tính thế tích H 2 O thu được

chất nào dư và dư bao nhiêu gam?

Ngta dùng khí CO dư ở nhiệt độ cao để khử hoàn toàn 53,5g hh X chứa CuO, Fe2O3, PbO, FeO thu được hh kim loại Y và hh khí Z. Cho Z tác dụng hết với dd Ca(OH)2 dư, phản ứng xong ngta thu được 60g kết tủa trắnga) Viết PTHH của các pứb) Xác định khối lượng của hh kim loại Y

Đun nóng hỗn hợp Fe,S (không có không khí ) thu được chất rắn A. Hòa tan bằng axit HCl dư thoát ra 6,72dm^3 khí D (đktc)và còn nhận được dung dịch B cùng chất rắn E. Cho khí D đi chậm qua dung dịch CuSO4 tách ra 19,2 g kết tủa

a)Viết phương trình hóa học

b)Tính khối lượng riêng phần Fe,S ban đầu biết E nặng 3.2 (g)

Ai giải đc đầy đủ mk tặng thẻ cào 20k nha!

Câu 8

Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại riêng biệt sau: H2S, HCl, SO

2 .Có thể sục mỗi khí trên vào nước vôi trong dư để khử độc được không?

Hãy giải thích và viết các phương trình hóa học.

Câu 9

1. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra khi:

a) Điện phân Al2O3 nóng chảy trong bể điện phân.

b) Khí CO khử Fe2O3 trong lò cao.

c) Sản xuất H2SO4 từ lưu huỳnh.

2. Có hỗn hợp gồm CaCO3, CaO, Al. Để xác định phần trăm khối lượng của hỗn hợp,

người ta cho 10 gam hỗn hợp phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Dẫn toàn bộ khí

thu được sau phản ứng qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu 1 gam kết tủa và còn lại

0,672 lit khí không màu ở đktc.

a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

(Al = 27, Ca = 40, C = 12, O = 16, H = 1)

Hòa tan hết 20,0 g hỗn hợp M gồm 2 muối gốc CO3 của 2 kim loại A và B có công thức là A2CO3 và BCO3 bằng đ HCL dư.Sau phản ứng thu được dd X và 4,48 lít khí CO2 (đktc). Tính khối lượng muối khan thu được sau khi làm khô cạn dd muối?

Sự Khác Biệt Giữa Prize, Award, Reward, Bonus Trong Tiếng Anh

Cách Phân Biệt Củ Đinh Lăng Thật Giả Đơn Giản

Cách Phân Biệt Hoa Sen Và Sen Quỳ Đơn Giản

Phân Biệt Visa Và Passport Bạn Có Biết ?

Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Visa

Axit Clohidric Dùng Để Làm Gì, Cách Nhận Biết Axit Clohydric

Axit Clohidric Là Gì? Tính Chất

Thành Thạo Cách Sử Dụng On In At Nhanh Chóng

Phân Biệt Và Cách Dùng “In, On, At” Trong Bài Thi Toeic

Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng

Các Axit Mạnh Và Axit Yếu Thường Gặp

AXIT CLOHIDRIC DÙNG ĐỂ LÀM GÌ, CÁCH NHẬN BIẾT AXIT CLOHYDRIC

Axit clohidric dạng lỏng có màu vàng nhạt, mùi khí clo rất độc. Axit có tính ăn mòn cao đặc biệt ăn mòn kim loại. Sản phẩm được ứng dụng nhiều trong công nghiệp điều chế muối clorua, tẩy gỉ sét, sản xuất hợp chất hữu cơ vô cơ

CÁC SẢN PHẨM CHỦ LỰC CHÍNH CỦA CÔNG TY

1. PAC (lỏng) →

2. AXIT CLOHYDRIC ( HCL 32 %) →

3. SODIUM HYDROXIDE ( xút lỏng  NaOH  20% – 32% – 45% - 50%)  →

4. NƯỚC TẨY RỬA JAVEN 10%  →

5. CÁC SẢN PHẨM LIÊN QUAN     →

6. HẠT CHỐNG / HÚT ẨM    →

7. DUNG DỊCH SẮT (III) CLORUA – FECL3 – 38% →

8. DUNG DỊCH SẮT (II) CLORUA – FECL2 – 30% → 

9. HYDROGEN DIOXIDE (H2O2 50% – 35% – 27.5%)

Một góc kho bãi hóa chất của Cty

CÁCH NHẬN BIẾT AXIT CLOHIDRIC

Axit clohydric là chất khí, không màu, mùi xốc tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit mạnh HCl; Nặng hơn không khí. Ở dạng lỏng axit clohydric không màu, dễ bay hơi. Axit clohydric  ở nồng độ đậm đặc nhất là 35%. Ở dạng đậm đặc axit này có thể tạo thành các sương mù axit, có khả năng ăn mòn các mô con người, gây tổn thương cơ quan hô hấp, mắt, da và ruột.

Tính chất hóa học:

Axit clohydric là một axit mạnh thể hiện đầy đủ tính chất của một axit

+ Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ, tác dụng với bazơ → muối + H2­O.

+ Tác dụng với oxit kim loại → muối (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + H2O.

         CuO+ 2HCl → CuCl2 + H2O

+ Tác dụng với kim loại → muối + H2.

          Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

+  Tác dụng với muối → muối mới + axit mới

     Na2CO­3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

+ Axit clohydric thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các kim loại đứng trước H2 (xem phần tính axit).

+ Axit clohydric đóng vai trò chất khử khi tác dụng với chất có tính oxi hóa mạnh như KMnO4, K2Cr2O7, MnO2, KClO3, …

                   2KMn+7O4 + 16H+1Cl → 2KCl + 2Mn+2Cl2 + 5Cl20 + 6H2O

CÁC ỨNG DỤNG

Axit clohidric được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất:

+ Điều chế muối clorua

+ Làm sạch, tẩy gỉ bề mặt kim loại trước khi sơn, mạ hay hàn…

+ Dùng trong chế biến dược phẩm, thực phẩm…

+ Dùng để sản xuất nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ quan trọng.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Trạng thái: Lỏng

Đóng gói: Phi, can, tank, bồn nhựa

Trọng lượng: Bồn composite từ 10.000 Kg đến 30.000 Kg, can nhựa 30 Kg, phuy nhựa 250 Kg, phuy sắt 300 Kg…

Liên hệ đặt mua axit clohidric

SMS/ Zalo/ hotline: 0979 891 929

Email: locthien@locthien.vn   

         

Above The Line (Atl) Là Gì? Below The Line (Btl) Là Gì?

Above The Line, Below The Line, Through The Line Là Gì?

Atl Và Btl Là Gì? Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Atl Và Btl

Difference Between Attempt And Try

Sự Khác Nhau Giữa Try Và Attempt

Cách Nhận Biết Amin, Amino Axit Hay, Chi Tiết

Cách Làm Bài Tập Điều Chế, Nhận Biết Este Hay, Chi Tiết

Khái Niệm, Phân Loại, Danh Pháp Và Tính Chất Vật Lí Của Este

Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Axit, Bazo Và Muối

In Which, On Which, For Which, Of Which Là Gì? Phân Biệt

At, In & On: Dùng Sao Cho Đúng?

Lý thuyết và Phương pháp giải

– Khi nhận biết có các aminoaxit (nhất là khi số nhóm amin và số nhóm -COOH trong phân tử khác nhau) với nhau, hoặc aminoaxit với amin nên dùng quỳ tím

– Các amin thơm (như anilin) có tính bazo rất yếu, không làm quỳ tím đổi màu.

Ví dụ minh họa

Bài 1: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt từng chất trong nhóm sau: CH 3NH 2; NH 2-CH 2-COOH; CH 3 COONa

Hướng dẫn:

Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử

– Nhúng quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử

– Mẫu thử không có hiện tượng gì là : NH 2-CH 2-COOH

– Hai mẫu thử còn lại làm quỳ tím hóa xanh là : CH 3NH 2, CH 3 COONa.

Dùng đũa thủy tinh nhúng vào dung dịch hai chất này rồi đưa lại gần miệng ống nghiệm chứa HCl đặc, mẫu nào có hiện tượng khói trắng là: CH 3NH 2, còn lại là CH 3 COONa.

Bài 2: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt dung dịch từng chất trong các nhóm dung dịch sau:

Hướng dẫn:

a) Dùng quì tím: hai dung dịch làm quì tím hóa xanh là CH 3CH 2NH 2 và CH 3COONa, còn H 2N-CH-COOH không làm quì tím đổi màu. Axit hóa hai dung dịch làm quì chuyển màu xanh, dung dịch cho khí có mùi dấm thoát ra là CH 3COONa. Hay cho hai dung dịch tác dụng với KNO 2 và HCl thì amin sẽ cho khí thoát ra: CH 3COONa + H 2SO 4 → CH 3COOH + NaHSO 4

b) Cho vài giọt chất vào các ống nghiệm chứa nước Br 2, chất nào tạo ra kết tủa trăng là C 6H 5NH 2, chất nào làm nhạt màu dung dịch là CH 3-CHO/ hai dung dịch còn lại tác dụng với Cu(OH) 2/OH–, chất hòa tan Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam là CH 2OH-CHOH-CH 2OH, còn lại là: H 2 N-CH-COOH

Bài 3: Chỉ dùng 1 thuốc thử, hãy phân biệt các dung dịch glucozo, glixerol, atanol, và lòng trắng trứng.

Hướng dẫn:

B. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Có ba chất lỏng: benzen, anilin và stiren đựng riêng biệt trong ba lọ mất nhãn. Thuốc thử để nhận biết ba chất lỏng trên là:

A. Nước brom

B. Giấy quỳ tím

C. Dung dịch phenolphtalein

D. Dung dịch NaOH

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

C 6H-CH=CH 2 + Br 2 → C 6H 5-CHBr-CH 2 Br

– Anilin tạo kết tủa trắng:

Bài 2: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:

A. Amin, amoniac, natri hidroxit

B. Anilin, metyl amin, amoniac

C. Metyl amin, amoniac, natri hidroxit

D. Amoni clorua, metyl amin, natri hidroxit

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Bài 4: Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt phenol và anilin?

A. Dung dịch brom

B. Dung dịch NaOH

C. Dung dịch KCl

D. Cả A, B và C đều đúng.

Bài 5: Để phân biệt 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch: glixerol, lòng trắng trứng, tinh bột và xà phòng, có thể dùng lần lượt các thuốc thử nào sau đây?

A. Dung dịch iot, HNO 3 đậm đặc và Cu(OH) 2

B. HNO 3 đậm đặc và Cu(OH) 2

C. Dung dịch iot và Cu(OH) 2

D. Dung dịch NaOH và Cu(OH) 2

Bài 6: Dung dịch lòng trắng trứng được gọi là dung dịch nào sau đây?

A. Cazein

B. Hemoglobin

C. Insulin

D. Anbumin

Bài 7: Khi cho Cu(OH) 2 vào dung dịch lòng trắng trứng thì thấy xuất hiện:

A. Màu vàng

B. Màu đỏ

C. Màu nâu đỏ

D. Màu tím

Bài 8: Cho quỳ tím vào dung dịch chứa chất có CTCT như sau:

Hiện tượng xảy ra là:

A. Qùy tím hóa đỏ

B. Quỳ tím bị mất màu

C. Quỳ tím hóa xanh

D. Quỳ tím không đổi màu.

Bài 9: Để phân biệt anilin và etylamin đựng trong 2 lọ riêng biệt, ta dùng thuốc thử nào sau đây?

A. Dung dịch Br 2

B. Dung dịch HCl

C. Dung dịch NaOH

D. Dung dịch AgNO 3

Bài 10: Để phân biệt phenol, anilin, benzen bằng phương pháp hóa học, ta cần dùng các hóa chất là:

A. Dung dịch Br 2, Na

B. Quì tím

C. Kim loại Na

D. Quì tím, Na.

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

amin-amino-axit-va-protein.jsp

Phân Biệt Dòng Điện Một Chiều Và Dòng Điện Xoay Chiều

Full Bộ Tài Liệu Về Điện , Cơ Điện Hơn Gần 4Gb

Cvt Là Gì? Hộp Số Cvt Khác Hộp Số Mt Và At Như Thế Nào?

Lý Thuyết Giao Tiếp Trả Lời Hội Thoại Tiếng Anh Có Đáp Án

Not At All Là Gì? Cách Dùng Not At All

🌟 Home
🌟 Top