Khai Báo Phương Pháp Tính Thuế / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Thuế Tài Nguyên: Cách Tính Thuế, Cách Khai Thuế

Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ được xác đinh là bằng sản lượng tài nguyên tính thuế nhân với giá tính thuế đơn vị tài nguyên nhân với thuế suất.

Căn cứ pháp lý

– Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12

– Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của chính phủ

– TT 152/2015/TT-BTC

– Các loại tài nguyên như: dầu thô, khí thiên nhiên, khí than thì được thực hiện theo quy định riêng của Bộ Tài chính

I. Đối tượng áp dụng thuế tài nguyên:

Xem đối tượng áp dụng thuế tài nguyên tại bài viết https://dangkydoanhnghiep.org.vn/doi-tuong-chiu-thue-tai-nguyen-va-mien-thue-tai-nguyen.html

Trong một số trường hợp đặc biệt, cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác:

2. Sản lượng tài nguyên tính thuế

a) Tài nguyên khai thác dạng cứng:

– Đối với loại tài nguyên khai thác xác định được số lượng/trọng lượng/khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng/trọng lượng/khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác.

– Đối với tài nguyên chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau và được bán ra sau khi sàng tuyển, phân loại thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định như sau: Đối với tài nguyên sau khi sàng tuyển, phân loại thu được từng chất riêng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của từng chất có trong tài nguyên thu được sau khi sàng tuyển, phân loại. Trường hợp đất, đá, phế thải, bã xít thu được qua sàng tuyển mà bán ra thì phải nộp thuế tài nguyên đối với lượng tài nguyên có trong phế thải, bã xít bán ra.

– Sản lượng tài nguyên tính thuế của từng chất được xác định như sau: Quặng đồng: 1.000 tấn x 60% = 600 tấn; Quặng bạc: 1.000 tấn x 0,2% = 2 tấn; Quặng thiếc: 1.000 tấn x 0,5% = 5 tấn

b) Tài nguyên nước cho thủy điện

Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng điện của cơ sở sản xuất điện bán cho bên mua điện.

c) Tài nguyên nước khoáng thiên nhiên

Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp, nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m3) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.

d) Đối với tài nguyên chứa nhiều chất khác nhau:

Giá tính thuế là giá bán đơn vị tài nguyên của từng chất.

e) Đối với nước:

Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện thì giá tính thuế là giá bán điện thương phẩm bình quân;

f) Đối với gỗ:

Đối với gỗ giá tính thuế là giá bán tại bãi giao.

g) Dầu thô, khí thiên nhiên, khí than

Đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than là giá tính thuế là giá bán tại điểm giao nhận.

h) Tài nguyên để xuất khẩu

Đối với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu thì giá tính thuế là giá xuất khẩu;

i) Tài nguyên phải qua chế biến

Đối với tài nguyên phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (bán trong nước hoặc xuất khẩu): Giá tính thuế là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên.

Biểu khung thuế suất thuế tài nguyên được quy định như sau:

1. Hồ sơ khai thuế tài nguyên (trừ dầu thô, khí thiên nhiên)

Hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên bao gồm:

– Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên

2. Nơi nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên

Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

3. Thời hạn nộp tờ hồ sơ khai thuế tài nguyên:

Khai thuế tài nguyên tháng: Chậm nhất là ngày ngày 20 của tháng tiếp theo. Báo cáo quyết toán thuế tài nguyên năm: Chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Nếu bạn còn bất gì điều gì băn khoăn, hãy gọi TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

Báo Cáo Thuế: Hướng Dẫn Lập Tờ Khai Thuế Gtgt (Mẫu Số 01/Gtgt) Trên Htkk Cho Doanh Nghiệp Kê Khai Thuế Theo Phương Pháp Khấu Trừ

​Trước hết, để lập một Tờ khai thuế GTGT, Doanh nghiệp cần xác định thuộc đối tượng kê khai thuế theo tháng hay theo quý.

​Doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền lớn hơn 50 tỷ

Doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kế từ 50 tỷ trở xuống

Doanh nghiệp mới thành lập

(Theo hướng dẫn tại Thông tư 151/2014/TT-BTC)​

Thời hạn nộp tờ khai thuế và nộp thuế theo tháng / quý

​ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

(Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được hướng dẫn tại khoản 3, Điều 10. Quy định chung về khai thuế, tính thuế của Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BTC của Bộ Tài chính về Luật quản lý thuế)

Hướng dẫn lập Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT) trên HTKK cho Doanh nghiệp chi tiết theo video hướng dẫn của Thầy Vũ Long:

Video: Hướng dẫn chi tiết lập tờ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mẫu số 01/GTGT, ứng dụng trên HTKK 3.4.1 (Bài 2 trong chương trình đào tạo và huấn luyện làm kế toán của Start-UP Coaching)

Các bước thực hiện lập Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT) trên HTKK cho Doanh nghiệp được chúng tôi hướng dẫn chi tiết bằng hình ảnh như sau:

Trường hợp minh họa: Công Ty TNHH Start-UP Coaching, kê khai thuế GTGT theo PP khấu trừ, và kê khai theo tháng. Trong tháng 7/2019, không có số thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ của kỳ trước chuyển qua, và có phát sinh các hóa đơn như sau:

Hóa đơn đầu ra: có các hóa đơn sau

Hóa đơn đầu vào: có các hóa đơn sau

Yêu cầu: Lập tờ khai thuế GTGT tháng 7/2019 cho Công ty TNHH Start-UP Coaching trên HTKK

Các bước lập tờ khai thuế GTGT tháng 7 như sau:

Chọn MST của doanh nghiệp để truy cập HTKK

​Bước 2: Truy cập HTKK, chọn mục Kê khai, sau đó chọn Thuế Giá Trị Gia Tăng, rồi chọn Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (01/GTGT)

Chọn Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (01/GTGT)

Bước 3: Chọn kỳ tính thuế

Bước 4: Kê khai thuế, nhập số liệu vào các chỉ tiêu trên Tờ khai thuế GTGT

Mục Hàng hóa, dịch vụ (HHDV) mua vào trong kỳ: Chỉ tiêu 23; 24; 25

​Lời khuyên: DN nên thực hiện kê khai thuế ở Bảng kê mua vào, file excel để dễ kiểm soát số liệu và quản lý hóa đơn, tránh mất mát, thiếu sót hóa đơn đầu vào.

Mẫu Bảng kê mua vào (Mẫu số 01-2/GTGT) theo thông tư 119/2014/TT-BTC

Hướng dẫn kê khai chỉ tiêu 23; 24; 25

​Chỉ tiêu 23: Lấy số liệu từ dòng Tổng giá trị HHDV mua vào phục vụ SXKD được khấu trừ thuế GTGT (**) trên Bảng kê mua vào. Ở kỳ tháng 7, Cty Start-UP Coaching phát sinh hoạt động mua vào, với giá trị HHDV là 83.418.182

Chỉ tiêu 24: Lấy số liệu tổng cột (7) của cả 3 mục 1+2+3 trên bảng kê mua vào. Ở kỳ tháng 7, Cty Start-UP Coaching có phát sinh số thuế GTGT ở mục 1 trên bảng kê mua vào là 8.341.818

Mục Hàng hóa, dịch vụ (HHDV) bán ra trong kỳ: Chỉ tiêu 26 đến chỉ tiêu 35

Lời khuyên: DN nên thực hiện kê khai thuế ở Bảng kê bán ra, file excel để dễ kiểm soát số liệu và quản lý hóa đơn, tránh mất mát, thiếu sót hóa đơn đầu ra.

Mẫu Bảng kê bán ra (Mẫu số 01-1/GTGT) theo thông tư 119/2014/TT-BTC

Giá trị HHDV là 39.396.000: nhập số liệu này vào chỉ tiêu 32 trên tờ khai

Ở kỳ tháng 7, Cty Start-UP Coaching không có phát sinh hoạt động kinh doanh HHDV không chịu thuế GTGT. Nên chỉ tiêu này bằng Chỉ tiêu 26: Lấy số tại mục 1 trên bảng kê bán ra. 0

Ở kỳ tháng 7, Cty Start-UP Coaching không có phát sinh hoạt động kinh doanh HHDV chịu thuế suất 0%. Nên chỉ tiêu này bằng Chỉ tiêu 29: Lấy số tại mục 2 trên bảng kê bán ra. 0

Ở kỳ tháng 7, Cty Start-UP Coaching không có phát sinh hoạt động kinh doanh HHDV chịu thuế suất 5%. Nên chỉ tiêu này bằng Chỉ tiêu 30; 31: Lấy số tại mục 2 trên bảng kê bán ra. 0

​ Chỉ tiêu 32; 33: Lấy số tại mục 4 trên bảng kê bán ra. Ở kỳ tháng 7, Cty Start-UP Coaching có phát sinh HHDV bán ra chịu thuế suất 10%, với chi tiết sau:

Thuế GTGT là 9.539.600: nhập số liệu này vào chỉ tiêu 33 trên tờ khai

Tại sao với hóa đơn điều chỉnh tăng/giảm, hóa đơn trả lại công ty Start-UP Coaching lại kê khai ở Bảng kê bán ra như trên, để hiểu rõ cách kê khai này, vui lòng tham khảo tại các bài viết sau:1. Hướng dẫn kê khai thuế đối với hóa đơn điều chỉnh​2. Hướng dẫn lập kê khai thuế đối với Hóa đơn điều chỉnh giảm giá hàng bán 3. Hướng dẫn lập kê khai thuế đối với Hóa đơn trả lại hàng

Ở kỳ tháng 7, Cty Start-UP Coaching không có phát sinh hoạt động kinh doanh HHDV không tính thuế. Nên chỉ tiêu này bằng Chỉ tiêu 32a: Lấy số tại mục 5 trên bảng kê bán ra. 0

​Chỉ tiêu 34; 35; 36: Ứng HTKK sẽ tự động tính số liệu. Ở kỳ tháng 7, Cty Start-UP Coaching có số liệu như trong hình trên

Chỉ tiêu 37; 38: Chỉ kê khai khi có phát sinh Kê khai bổ sung (KHBS). Ở kỳ tháng 7, Cty Start-UP Coaching không có phát sinh ở 2 chỉ tiêu này. Nên 2 chỉ tiêu này bằng 0

Chỉ tiêu 39: Chỉ kê khai khi DN có phát sinh Kê khai nộp thuế ở địa phương khác. Ở kỳ tháng 7, Cty Start-UP Coaching không có phát sinh ở chỉ tiêu này. Nên chỉ tiêu này bằng 0

Chỉ tiêu 40a: Ứng HTKK sẽ tự động tính số liệu.

Chỉ tiêu 40b: Chỉ kê khai khi DN có phát sinh thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư. Ở kỳ tháng 7, Cty Start-UP Coaching không có phát sinh ở chỉ tiêu này. Nên chỉ tiêu này bằng 0

Chi tiết về thủ tục hoàn thuế GTGT sẽ được Giamdoc.net hướng dẫn ở bài viết tiếp theo.

​Bước 5: Ghi nhận kết quả, và kết xuất tờ khai để nộp

​Bước 6: Nộp tờ khai thuế qua mạng cho cơ quan thuế và nộp số thuế phát sinh

​​CÁC VIDEO THAM KHẢO THÊM VỀ THUẾ VÀ CÁCH KIỂM SOÁT TRONG DOANH NGHIỆP

Video: THUẾ dành cho giám đốc (CEO) & chủ doanh nghiệp là chương trình đào tạo kèm tư vấn đặc biệt giúp nhà quản trị doanh nghiệp hiểu để quản lý từ đó tránh được những rủi ro, trả giá không đáng có.

Giamdoc.net gợi ý các khóa học phù hợp để nâng cao nghiệp vụ kê khai thuế cho bạn

Cách Kê Khai Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ

Hướng dẫn cách kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ là người nộp thuế tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. Theo Thông tư Số 156/2013/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư 219/2013/TT- BTC và theo Luật số 31/2013/QH13.

– Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT

– Từ ngày 1/1/2015 thì các bạn chỉ cần nộp tờ khai thuế GTGT mà không cần nộp các phụ lục kèm theo

(Theo điều 5 Luật số 71/2014/QH13) Chi tiết cách kê khai:

II. Đối tượng kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:

– Là doanh thu bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT và được xác định như sau:

+ Căn cứ vào chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT tháng (từ tháng 11 năm trước đến tháng 10 năm hiện tại). + Hoặc trên Tờ khai thuế GTGT quý từ quý 4 năm trước đến quý 3 năm hiện tại.

Thời gian áp dụng là 2 năm liên tục. Chú ý trường hợp sau: Những DN mới thành và hoạt động không đủ 12 tháng thì xác định doanh thu như sau:

– Tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT của các tháng hoạt động chia (:) số tháng hoạt động (x) 12 tháng.

– Những DN có doanh thu hàng năm < 1 tỷ và đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hoá đơn, chứng từ theo quy định. – Những DN mới thành lập từ dự án đầu tư của DN đang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

DN mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng sau. – Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo quý chậm nhất là ngày 30 của quý sau.

Chú ý: Thời hạn nộp tờ khai cũng là thời hạn nộp tiền thuế

Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng:

I. Hồ sơ hoàn thuế GTGT (Theo điều 49 Thông tư 156/2013/TT-BTC) Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, hoặc đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế giá trị gia tăng đầu ra, hoặc bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh; trường hợp xuất khẩu là: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN mẫu số 01/ĐNHT (ban hành kèm theo Thông tư 156). Các tờ khai thuế GTGT hàng tháng, quý, kèm theo bảng kê (Bản sao) (Tuỳ từng chi cục mà cần có thêm các giấy tờ khác)II. Điều kiện hoàn thuế GTGT (Theo điều 19 Thông tư 219/2013/TT-BTC) Phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền, Có con dấu theo đúng quy định của pháp luật, Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.Lưu ý: Các trường hợp cơ sở kinh doanh đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khai thuế GTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp sau.III. Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT (Theo điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC) 1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm. Trường hợp, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư (Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC) a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh. Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. b) Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.

Hướng Dẫn Kê Khai Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ

Cách kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Hướng dẫn cách kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ chi tiết: Cách xác định đối tượng kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp Tờ khai thuế … theo Thông tư 156, Thông tư 219, Thông tư 119 và Thông tư 93/2017/TT-BTC:

– Theo điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định: Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:

a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ; b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.

đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ. Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh. d) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.Những DN được đăng ký tự nguyện áp dụng pp khấu trừ gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập

đ) Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã. b) Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

c)

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT

nếu muốn kê khai thuế GTGT khấu trừ thì nộp Mẫu Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT, 02/GTGT đến cơ quan thuế. – Thời hạn chậm nhất là trước thời hạn nộp hồ sơ khai thuế kỳ đầu tiên.

– Nếu cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng phương pháp trực tiếp thì gửi Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT đến cơ quan thuế.

(Theo Công văn 4253/TCT-CS ngày 20/9/2017 của Tổng cục thuế)

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và nộp thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra:

– Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT.